--- HẾT ---Đề thi gồm có 1 trang Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì a - Địa hình nước ta chia thành hai khu vực gồm: khu vực đồi núi và khu vực đồ
Trang 1UBND HUYỆN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN ĐỢT 2
MÔN: ĐỊA LÝ KHỐI LỚP 8
(Không kể thời gian giao đề )
Cho bảng số liệu sau:
Diện tích và số dân một số khu vực Châu Á
Nêu một số thành tựu trong kinh tế và xã hội của nước ta trong thời gian
qua?Vì sao nước ta đạt được những thành tựu trên?
………HẾT………
UBND HUYỆN HƯỚNG DẪN CHẤM
Trang 2PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀOTẠO MÔN : ĐỊA LÝ
KHỐI LỚP 8
Câu 1 (2 điểm)
Ý / PHẦN ĐÁP ÁN ĐIỂM Nhận xét * Mùa lũ trên các sông ở các vùng của nước ta có sự khác
nhau
0.5 đ
Giải thích - Các sông ở Bắc Bộ có mùa lũ đến sớm nhất và kết thúc
cũng sớm nhất (dẫn chứng) vì khi gió mùa đông bắc kết thúcvào tháng 4 thì gió đông nam ẩm bắt đầu hoạt động kết hợpvới bão
0.5 đ
- Các sông ở khu vực Trung Bộ có mùa lũ đến muộn nhất vàkết thúc muộn nhất (dẫn chứng) vì khi gió mùa tây nam khônóng kết thúc thì bão và dải hội tụ nhiệt đới hoạt động, giómùa đông bắc kết hợp với địa hình
- Nhiệt độ trung bình trên 210C, số giờ nắng đạt từ 1400- 3000
giờ trên năm
0,25
-Khí hậu nước ta có hai mùa gió: Mùa gió đông Bác và mùa
gió Tây nam
0,25
Lượng mưa lớn từ 1500- 2000mm Độ ẩm không khí trên 80%
Một số nơi đón gió có lượng mưa cao hơn VD Bắc Quang
4802mm, Huế 2867mm
0,25
Khí hậu nước ta có tính chất trên là do vị trí nước ta nằmtrong khí hậu nhiệt đới, nằm ở khu vực hoạt động giómùa điển hình trên thế giới.Do nước ta nằm gần biển,chịu nhiều ảnh hưởng của biển
0,5
- Khí hậu thay đổi theo thời gian, một năm có 4 nùaXuân,Hạ,Thu,Đông
0,25
Trang 3- Khí hậu thay đổi theo không gian thể hiện khí hậu khácnhau giữa các miền, các vùng
0,25
Miền khí hậu phía Bắc…
Mền khí hậu đông Trường Sơn
Miền khí hậu phía nam
Miền khí hậu biển đông
0,25
- Một số vùng núi phía Bắc có sương mù , có tuyết rơi 0,25
- Tính chất đa dạng thể hiện năm rét sớm, năm rét muộn năm
mua nhiều, năm mưa ít
Nhận xét : Mật độ dân số châu Á không đồng đều ( dc) 0,25
Câu 4: (2điểm)
*Thành
tựu:
-Cơ cấu kinh tế ngày càng cân đối…
-Nông nghiệp liên tục phát triển…
-Công nghiệp từng bước được khôi phục và phát triểnmạnh…
-Đời sống vật chất và tinh thần được cải thiện rõ rệt…
-Do đất nước giành được độc lập…
-Thu hút được vốn đầu tư nước ngoài
-Do đường lối lãnh đạo của Đảng và Nhà nước : đẩy mạnhquá trình công nghiệp hóa đất nước…
1.0 đ
HẾT
Trang 4UBND HUYỆN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
ĐỢT 2
MÔN: ĐỊA LÝ KHỐI LỚP 8
(Không kể thời gian giao đề )
Câu 1: (2 điểm)
Tây Nam Á có nguồn tài nguyên thiên nhiên nào thuận lợi cho việc
phát triển kinh tế? Nêu những khó khăn ảnh hưởng đến việc phát triển
kinh tế, xã hội của khu vực?
Câu 2: (2 điểm)
Dựa vào kiến thức đã học, em hãy nhận xét và giải thích sự phân bố
dân cư của khu vực Đông Nam Á?
Câu 3: (3 điểm)
Hình dạng lãnh thổ của nước ta có ảnh hưởng gì tới các điều kiện tự
nhiên và hoạt động giao thông vận tải?
Em hãy cho biết:
-Tên đảo lớn nhất của nước ta là gì? Thuộc tỉnh nào?
-Vịnh biển đẹp nhất nước ta là vịnh nào? Vịnh đó đã được UNESCO
công nhận là di sản thiên nhiên thế giới vào năm nào?
-Tên quần đảo xa nhất của nước ta? Chúng thuộc tỉnh, thành phố
a Vẽ biểu đồ thể hiện mức thu nhập bình quân đầu người (GDP/người)
của một số nước ở Châu Á
b Từ biểu đồ đã vẽ, rút ra nhận xét và giải thích
-
( Đề thi gồm 1 trang )
Trang 5UBND HUYỆN HƯỚNG DẪN CHẤM
PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀOTẠO MÔN : ĐỊA LÝ
0,5 đ
Câu 2: (2 điểm)
Nhận xét -Mật độ dân số trung bình của khu vực Đông Nam Á
tương đương so với mật độ dân số trung bình của Châu
Á và và cao hơn nhiều so với thế giới, song dân cư phân
bố không đều
0.5 đ
-Dân cư tập trung đông (trên 100 người/km2 ) ở vùng ven biển của Việt Nam, Mi-an-ma, Thái Lan, một số đảocủa In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin
-Trong nội địa và ở các đảo dân cư tập trung ít hơn
0.75 đ
Trang 6Câu 3: (3 điểm)
*Điều kiện tự
nhiên:
-Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của phần đất liền, với
bờ biển uốn khúc (hình chữ S) theo nhiều hướng và dàitrên 3260 km đã góp phần làm cho thiên nhiên nước ta trởnên đa dạng, phong phú và sinh động
0.25 đ
-Mặt khác, giao thông vận tải nước ta cũng gặp không ít trởngại, khó khăn, nguy hiểm do hình dạng địa hình lãnh thổkéo dài, hẹp ngang, nằm sát biển
0.25 đ
-Các tuyến đường dễ bị chia cắt bởi thiên tai, địch họa 0.25 đ
-Đặc biệt là tuyến giao thông Bắc – Nam thường bị bão,lụt, nước biển phá hỏng gây ách tắc giao thông
0.25 đ
*Các vịnh, đảo,
nước ta:
-Đảo lớn nhất của nước ta là đảo Phú Quốc, diện tích:
568 km2 thuộc tỉnh Kiên Giang
Trang 7b Nhận xét -Thu nhập bình quân đầu người (GDP/người) giữa các nước
không đồng đều
-Cô - oét là nước có GDP/người cao nhất, sau đến HànQuốc,Trung Quốc và thấp nhất là Lào
0.250.25 đ
Giải thích -Cô – oét: do có nguồn dầu khí phong phú được nhiều
nước công nghiệp đầu tư,khai thác trở thành nước có thu nhập bình quân đầu người cao
PHỊNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN ĐỢT I
Năm học: 2014-2015 Mơn thi: Địa lý 8
Thời gian làm bài: 120 phút ( khơng kể thời gian giao đề)
Câu 1: (3điểm)
Địa hình nước ta chia thành mấy khu vực? Hãy nêu tên và đặc điểm
nổi bật của các khu vực địa hình đồi núi nước ta ? So sánh sự giống và
khác nhau của hai đồng bằng:
Đồng bằng Sơng Hồng và Đồng bằng Sơng Cửu Long?
Câu 2: (2 điểm )
Nêu đặc điểm của hai loại giĩ mùa: giĩ mùa mùa hạ và giĩ mùa mùa
đơng ở khu vực Đơng Nam Á? Vì sao chúng lại cĩ đặc điểm khác nhau
như vậy?
Câu 3: (2 điểm )
Trang 8Cho bảng số liệu sau: Diện tích, dân số một số khu vực Châu Á
a/ Hãy vẽ biểu đồ thể hiện mật độ dân số của các khu vực Châu Á
b/ Từ biểu đồ đã vẽ, kết hợp với bảng số liệu, hãy nhận xét về đặc điểm
dân cư Châu Á
Câu 4: (3điểm )
Trình bày những đặc điểm nổi bật của vị trí địa lý nước ta về mặt tự
nhiên? Vị trí địa lý và hình dạng lãnh thổ nước ta có những thuận lợi và
khó khăn gì đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc ta hiện nay?
Trước việc Trung Quốc hạ đặt trái phép dàn khoan Hải Dương HD981
lên vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam năm 2014
em thấy mình phải làm gì để góp phần vào việc xây dựng và bảo vệ Tổ
Quốc?
- HẾT
-Đề thi gồm có 1 trang Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì
a) - Địa hình nước ta chia thành hai khu vực gồm: khu vực đồi núi và
khu vực đồng bằng
0,25 điểm
Tên đặc điểm các khu vực địa hình đồi núi :
- Khu vực đồi núi Đông bắc :
+ Là vùng đồi núi thấp nằm ở tả ngạn Sông Hồng từ dãy con Voi
đến ven biển Quảng Ninh
+ Nhiều cánh cung núi lớn và vùng đồi phát triển rộng , phổ biến là
1,5 điểm
Trang 9địa hình cácxto(nêu ví dụ )
- Khu vực đồi núi Tây Bắc :
+ Là vùng núi cao , nằm giữa Sông Hồng ,Sông Cả
+ Nhiều núi cao ,sơn nguyên đá vôi hiểm trở nằm song song kéo dài
theo hướng Tây Bắc –Đông Nam
+ Nhiều đồng bằng trù phú nằm giữa núi : Mường Thanh, Than
Uyên , Nghĩa Lộ
- Khu vực vùng núi Trường Sơn Bắc :
+ Từ phía nam Sông Cả đến dãy Bạch Mã dài 600km
+ Là vùng đồi núi thấp chạy theo hướng Tây bắc –Đông Nam , hai
sườn không đối xứng nhiều nhánh núi đâm ngang sát biển chia cắt
đồng bằng duyên hải Trung Bộ
- Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam
+ Là vùng đồi núi và cao nguyên hùng vĩ
+ Dãy Trường Sơn Nam quay ra biển ôm lấy các cao nguyên
+ Sườn Đông dốc ,sườn Tây thoải
+ Nhiều cao nguyên rộng lớn (dẫn chứng)
- Địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng đồi trung du Bắc
+ Ở giữa có vùng đồi núi thấp
- Đồng bằng Sông Cửu Long :
+ Do phù sa Sông Cửu Long bồi đắp
+ Diện tích 40.000km2
+ Không có đê lớn ngăn lũ ,hệ thống kênh rạch chằng chịt
+ Nhiều vùng trũng ngập vào mùa lũ
0,5 điểm
Câu 2: (2 điểm)
*Đặc điểm của gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa
đông ở khu vực Đông Nam Á:
1 điểm
Trang 10Khu vực Đông Nam Á có sự tác động của hai loại gió
mùa: gió mùa mùa hạ và gió mùa đông Hai loại gió
này có sự khác nhau về nguồn gốc và tính chất
- Gió mùa mùa hạ:
+ Hướng: Tây Nam (hoặc Nam,Đông Nam)
+ Tính chất: Nóng, ẩm, mang đến lượng mưa lớn cho
khu vực
- Gió mùa mùa đông:
+ Hướng: Đông Bắc (hoặc Bắc)
+Tính chất: Lạnh, khô, ít gây mưa
b)
*Sự khác nhau này là do:
- Gió mùa mùa hạ: Xuất phát từ vùng áp cao của nửa
cầu Nam, thổi theo hướng Đông Nam, vượt qua Xích
đạo và đổi hướng thành gió Tây nam nóng, ẩm, mang
lại nhiều mưa cho khu vực
- Gió mùa mùa đông: Xuất phát từ vùng áp cao
Xi-bia thổi về vùng áp thấp Xích đạo với đặc tính khô à
lạnh nên ít gây mưa
- Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á 0,25 điểm
- Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước
Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo
0,25 điểm
- Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng
sinh vật
0,25 điểm
2) *Thuận lợi, khó khăn của vị trí địa lý, hình dạng
lãnh thổ đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ
Quốc:
+ Thuận lợi:
- Nằm trong vùng nội chí tuyến trong khu vực gió
mùa nên nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, tạo
điều kiện cho Việt Nam phát triển kinh tế nông
nghiệp toàn diện
- Nằm ở trung tâm Đông Nam Á giúp nước ta hội
nhập và giao lưu dễ dàng với các nước Đông Nam Á
và thế giới trong xu hướng quốc tế hóa và toàn cầu
hóa nền kinh tế thế giới
- Nằm ở vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, nước ta
có vùng biển lớn giàu tiềm năng thuận lợi để phát
triển nhiều ngành kinh tế cả trên đất liền và trên biển
1điểm 0,5điểm
Trang 11(dẫn chứng )
- Nằm ở vị trí tiếp xúc của các luồng sinh vật nên
nước ta có nguồn sinh vật phong phú, đa dạng ( dẫn
chứng)
- Đối với giao thông vận tải cho phép nước ta phát
triển nhiều loại hình giao thông vận tải: đường bộ,
đường biển, đường hàng không …
+ Khó khăn:
- Lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài gần 15 độ vĩ tuyến nên
việc giao thông Bắc Nam gặp khó khăn …
- Đường biên giới dài đòi hỏi nước ta phải luôn chú ý
bảo vệ chủ quyền lãnh thổ để:
Chống thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán, cháy rừng,
sóng biển …
Chống giặc ngoại xâm: xâm chiếm đất đai, hải đảo,
xâm phạm vùng biển, vùng trời của Tổ Quốc
0,5 điểm
3) * Trách nhiệm của học sinh đối với việc xây dựng
và bảo vệ Tổ Quốc
- Học sinh tự liên hệ và dẫn chứng những việc làm
thể hiện tình yêu quê hương đát nước ,lòng tự hào
dân tộc (tích hợp kiến thức liên môn: môn GDCD)
trong tất cả các môn học trong đó có môn Địa Lý
+ Thực hiện tốt trách nhiệm của một người công dân
0,5 điểm
Trang 12b)
* Vẽ biểu đồ cột:
+Trục đứng: thể hiện mật độ dân số (người/km 2 )
+Trục ngang: thể hiện khu vực Yêu cầu : Vẽ đúng, đẹp, có tên biểu đồ, có chú giải
(thiếu tên biểu đồ hoặc chú giải trừ 0,25đ)
0,5 điểm
c)
* Nhận xét:
- Dân số Châu Á đông nhất thế giới
- Mật độ dân số Châu Á cao và phân bố không đều (dẫn chứng)
- Cao nhất là khu vực Nam Á, thấp nhất là khu vực Trung Á (dẫn chứng)
1điểm
UBND HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN ĐỢT I Năm học: 2014-2015
Môn thi: Địa lý 8
Thời gian làm bài: 120 phút ( không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2 điểm)
Kể tên các đới khí hậu ở Châu Á? Tại sao khí hậu Châu Á lại phân
thành nhiều đới như vậy? Trình bày đặc điểm của kiểu khí hậu gió mùa
và kiểu khí hậu lục địa ở Châu Á ?
Câu 2: (2 điểm)
Trang 13Cho bảng số liệu sau: Tổng sản phẩm trong nước GDP bình quân đầu
người của một số nước Đông Nam Á năm 2011 (đơn vị USD )
Cam-pu-chiaIn-đô-nê-xi-aMa-lai-xi-aThái LanViệt Nam
8973494997749721517 (Nguồn niên giám thống kê Việt Nam năm 2012)
a /Dựa vào bảng số liệu trên hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện GDP
bình quân đầu người của một số nước Đông Nam Á trên
b/ Từ biểu đồ đã vẽ, nhận xét về GDP/ người của các nước
Câu 3: (3điểm): Trang 111 –SGK Địa lý lớp 8 NXB Giáo Dục có viết: “
Khí hậu nước ta chia thành hai mùa rõ rệt, phù hợp với hai mùa gió: Mùa
đông lạnh khô với gió mùa Đông Bắc và mùa hạ nóng ẩm với gió mùa
Tây Nam” Vì sao hai loại gió mùa trên lại có đặc tính trái ngược nhau
như vậy?
Câu 4: (4 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Nhiệt độ một số nơi ở nước ta (đơn vị 0 C)
a/ Nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam
b/ Giải thích vì sao có sự thay đổi đó
- HẾT
-Đề thi gồm có 1 trang Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì
Câu 1: ( 2điểm )
Trang 14Ý Đáp án Điểm
1) * Các đới khí hậu ở Châu Á: - Đới khí hậu cực và cận cực
- Đới khí hậu ôn đới
- Đới khí hậu cận nhiệt
- Đới khí hậu nhiệt đới
- Đới khí hậu xích đạo
Khí hậu Châu Á phân thành nhiều đới như vậy do: Lãnh thổ trải
dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo, trải rộng trên nhiều vĩ độ
nên có nhiều đới khí hậu
* Đặc điểm của kiểu khí hậu gió mùa:
- Khí hậu gió mùa có hai mùa rõ rệt trong năm
+ Mùa đông có gió từ lục địa thổi ra,không khí khô, lạnh và mưa
không đáng kể
+ Mùa hạ có gió từ đại dương thổi vào lục địa, thời tiết nóng ẩm và
có mưa nhiều
+ Phổ biến ở Nam Á và Đông Nam Á
* Đặc điểm của kiểu khí hậu lục địa:
+ Khô lạnh về mùa đông, khô nóng về mùa hạ
+ Lượng mưa trung bình thay đổi từ 200mm đến 500mm, độ bốc
hơi rất lớn, độ ẩm không khí luôn luôn thấp
+ Thường có cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc
+ Phổ biến ở vùng nội địa và khu vực Tây Nam Á
- Yêu cầu:
+ Trục tung: thể hiện thu nhập của các nước (USD/người)
+ Trục hoành: thể hiện tên các nước
0,25 điểm
+ Chính xác, có đủ các cột, độ rộng các cột bằng nhau, có tên biểu
đồ, có chú giải, đơn vị cho các tr ục
0,25 điểm
- Nếu thiếu mỗi ý trên giáo viên trừ 0,25 điểm
b)
*Nhận xét về GDP/người của các nước trên
- GDP/người giữa các nước trong khu vưc Đông Nam Á là khác
Trang 15- Giữa các nước có sự chênh lệch khá rõ:
+ Ma-lai-xi-a là nước có mức GDP/người cao nhất(dẫn chứng),cao gấp 11 lần của Cam-pu-chia và gấp 6 lần của Việt Nam (dẫnchứng)
0,25 điểm
Câu 3: (3 điểm)
a) * Nguồn gốc phát sinh của hai loại gió
Hai loại gió này có đặc tính trái ngược nhau do:
- Nguồn gốc phát sinh khác nhau + Gió mùa đông: Từ cao áp Xi-bia lạnh giá (xuất phát từ lục địa)qua lãnh thổ Trung Quốc rộng lớn đến nước ta nên có tính chấtlạnh và khô
+ Gió mùa mùa hạ: Xuất phát từ vùng áp cao của nửa cầuNam nơi có khí hậu nóng,vượt qua xích đạo, qua vùng biển nóngnên có tính chất nóng ẩm, mưa nhiều
1 điểm
b)
- Thời gian hoạt động, tính chất của hai loại gió mùa khác nhau
+ Gió mùa mùa đông: hướng Đông Bắc , hoạt động từ tháng 11đến tháng 4 (dẫn chứng)
+ Gió mùa mùa hạ: hướng Tây Nam, hoạt động từ tháng 5 đếntháng 10 (dẫn chứng)
1 điểm
Câu 4: (3 điểm)
a)
* Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam
+ Nhiệt độ trung bình năm: Tăng dần từ Bắc vào Nam(dẫn chứng)
+ Nhiệt độ trung bình tháng 1: Tăng dần từ Bắc vàoNam (dẫn chứng)
+ Nhiệt độ trung bình tháng 7: Tăng dần từ Bắc vàoNam (dẫn chứng)
+ Biên độ giao động nhiệt : giảm dần từ Bắc vào Nam(dẫn chứng)
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN ĐỢT I
Năm học: 2014-2015 Môn thi: Địa lý 8
Thời gian làm bài: 120 phút ( không kể thời gian giao đề)
Trang 16Câu 1: (3điểm)
Địa hình nước ta chia thành mấy khu vực? Hãy nêu tên và đặc điểmnổi bật của các khu vực địa hình đồi núi nước ta ? So sánh sự giống vàkhác nhau của hai đồng bằng:
Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long?
Câu 2: (2 điểm )
Nêu đặc điểm của hai loại gió mùa: gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông ở khu vực Đông Nam Á? Vì sao chúng lại có đặc điểm khác nhau như vậy?
a/ Hãy vẽ biểu đồ thể hiện mật độ dân số của các khu vực Châu Á
b/ Từ biểu đồ đã vẽ, kết hợp với bảng số liệu, hãy nhận xét về đặc điểm dân cư Châu Á
Câu 4: (3điểm )
Trình bày những đặc điểm nổi bật của vị trí địa lý nước ta về mặt tựnhiên? Vị trí địa lý và hình dạng lãnh thổ nước ta có những thuận lợi vàkhó khăn gì đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc ta hiện nay?Trước việc Trung Quốc hạ đặt trái phép dàn khoan Hải Dương HD981lên vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam năm 2014
em thấy mình phải làm gì để góp phần vào việc xây dựng và bảo vệ TổQuốc?
- HẾT
-Đề thi gồm có 1 trang Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì
thêm
Họ và tên thí sinh……….Số báo
danh………
Trang 17UBND HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM Môn thi: Địa lý 8 Câu1 : (3điểm)
Tên đặc điểm các khu vực địa hình đồi núi :
- Khu vực đồi núi Đông bắc :
+ Là vùng đồi núi thấp nằm ở tả ngạn Sông Hồng từ dãy con Voi
đến ven biển Quảng Ninh
+ Nhiều cánh cung núi lớn và vùng đồi phát triển rộng , phổ biến là
địa hình cácxto(nêu ví dụ )
- Khu vực đồi núi Tây Bắc :
+ Là vùng núi cao , nằm giữa Sông Hồng ,Sông Cả
+ Nhiều núi cao ,sơn nguyên đá vôi hiểm trở nằm song song kéo dài
theo hướng Tây Bắc –Đông Nam
+ Nhiều đồng bằng trù phú nằm giữa núi : Mường Thanh, Than
Uyên , Nghĩa Lộ
- Khu vực vùng núi Trường Sơn Bắc :
+ Từ phía nam Sông Cả đến dãy Bạch Mã dài 600km
+ Là vùng đồi núi thấp chạy theo hướng Tây bắc –Đông Nam , hai
sườn không đối xứng nhiều nhánh núi đâm ngang sát biển chia cắt
đồng bằng duyên hải Trung Bộ
- Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam
+ Là vùng đồi núi và cao nguyên hùng vĩ
+ Dãy Trường Sơn Nam quay ra biển ôm lấy các cao nguyên
+ Sườn Đông dốc ,sườn Tây thoải
+ Nhiều cao nguyên rộng lớn (dẫn chứng)
Trang 18+ Hệ thống đê sông chống lũ dài, chia cắt đồng bằng thành các ôtrũng
+ Ở giữa có vùng đồi núi thấp
- Đồng bằng Sông Cửu Long :
+ Do phù sa Sông Cửu Long bồi đắp
+ Diện tích 40.000km2
+ Không có đê lớn ngăn lũ ,hệ thống kênh rạch chằng chịt
+ Nhiều vùng trũng ngập vào mùa lũ
Câu 2: (2 điểm)
a)
*Đặc điểm của gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa
đông ở khu vực Đông Nam Á:
Khu vực Đông Nam Á có sự tác động của hai loại gió
mùa: gió mùa mùa hạ và gió mùa đông Hai loại gió
này có sự khác nhau về nguồn gốc và tính chất
- Gió mùa mùa hạ:
+ Hướng: Tây Nam (hoặc Nam,Đông Nam)
+ Tính chất: Nóng, ẩm, mang đến lượng mưa lớn cho
khu vực
- Gió mùa mùa đông:
+ Hướng: Đông Bắc (hoặc Bắc)
+Tính chất: Lạnh, khô, ít gây mưa
1 điểm
b)
*Sự khác nhau này là do:
- Gió mùa mùa hạ: Xuất phát từ vùng áp cao của nửa
cầu Nam, thổi theo hướng Đông Nam, vượt qua Xích
đạo và đổi hướng thành gió Tây nam nóng, ẩm, mang
lại nhiều mưa cho khu vực
- Gió mùa mùa đông: Xuất phát từ vùng áp cao
Xi-bia thổi về vùng áp thấp Xích đạo với đặc tính khô à
lạnh nên ít gây mưa
- Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á 0,25 điểm
- Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước
Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo
Trang 19lãnh thổ đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ
Quốc:
+ Thuận lợi:
- Nằm trong vùng nội chí tuyến trong khu vực gió
mùa nên nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, tạo
điều kiện cho Việt Nam phát triển kinh tế nông
nghiệp toàn diện
- Nằm ở trung tâm Đông Nam Á giúp nước ta hội
nhập và giao lưu dễ dàng với các nước Đông Nam Á
và thế giới trong xu hướng quốc tế hóa và toàn cầu
hóa nền kinh tế thế giới
- Nằm ở vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, nước ta
có vùng biển lớn giàu tiềm năng thuận lợi để phát
triển nhiều ngành kinh tế cả trên đất liền và trên biển
(dẫn chứng )
- Nằm ở vị trí tiếp xúc của các luồng sinh vật nên
nước ta có nguồn sinh vật phong phú, đa dạng ( dẫn
chứng)
- Đối với giao thông vận tải cho phép nước ta phát
triển nhiều loại hình giao thông vận tải: đường bộ,
đường biển, đường hàng không …
0,5điểm
+ Khó khăn:
- Lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài gần 15 độ vĩ tuyến nên
việc giao thông Bắc Nam gặp khó khăn …
- Đường biên giới dài đòi hỏi nước ta phải luôn chú ý
bảo vệ chủ quyền lãnh thổ để:
Chống thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán, cháy rừng,
sóng biển …
Chống giặc ngoại xâm: xâm chiếm đất đai, hải đảo,
xâm phạm vùng biển, vùng trời của Tổ Quốc
0,5 điểm
3) * Trách nhiệm của học sinh đối với việc xây dựng
và bảo vệ Tổ Quốc
- Học sinh tự liên hệ và dẫn chứng những việc làm
thể hiện tình yêu quê hương đát nước ,lòng tự hào
dân tộc (tích hợp kiến thức liên môn: môn GDCD)
trong tất cả các môn học trong đó có môn Địa Lý
+ Thực hiện tốt trách nhiệm của một người công dân
– học sinh …
1 điểm
Câu 3: (2 điểm)
Trang 200,5 điểm
b)
* Vẽ biểu đồ cột:
+Trục đứng: thể hiện mật độ dân số (người/km 2 )
+Trục ngang: thể hiện khu vực
Yêu cầu : Vẽ đúng, đẹp, có tên biểu đồ, có chú giải
(thiếu tên biểu đồ hoặc chú giải trừ 0,25đ)
0,5 điểm
c)
* Nhận xét:
- Dân số Châu Á đông nhất thế giới
- Mật độ dân số Châu Á cao và phân bố không đều
Trang 21UBND HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN ĐỢT I Năm học: 2014-2015
Môn thi: Địa lý 8
Thời gian làm bài: 120 phút ( không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2 điểm)
Kể tên các đới khí hậu ở Châu Á? Tại sao khí hậu Châu Á lại phân
thành nhiều đới như vậy? Trình bày đặc điểm của kiểu khí hậu gió mùa
và kiểu khí hậu lục địa ở Châu Á ?
Câu 2: (2 điểm)
Cho bảng số liệu sau: Tổng sản phẩm trong nước GDP bình quân đầu
người của một số nước Đông Nam Á năm 2011 (đơn vị USD )
Cam-pu-chiaIn-đô-nê-xi-aMa-lai-xi-aThái LanViệt Nam
8973494997749721517 (Nguồn niên giám thống kê Việt Nam năm 2012)
a /Dựa vào bảng số liệu trên hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện GDP
bình quân đầu người của một số nước Đông Nam Á trên
b/ Từ biểu đồ đã vẽ, nhận xét về GDP/ người của các nước
Câu 3: (3điểm): Trang 111 –SGK Địa lý lớp 8 NXB Giáo Dục có viết: “
Khí hậu nước ta chia thành hai mùa rõ rệt, phù hợp với hai mùa gió: Mùa
đông lạnh khô với gió mùa Đông Bắc và mùa hạ nóng ẩm với gió mùa
Tây Nam” Vì sao hai loại gió mùa trên lại có đặc tính trái ngược nhau
như vậy?
Câu 4: (4 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Nhiệt độ một số nơi ở nước ta (đơn vị 0 C)
a/ Nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam
b/ Giải thích vì sao có sự thay đổi đó
Trang 22- HẾT
-Đề thi gồm có 1 trang Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì
Câu 1: ( 2điểm )
1) * Các đới khí hậu ở Châu Á: - Đới khí hậu cực và cận cực
- Đới khí hậu ôn đới
- Đới khí hậu cận nhiệt
- Đới khí hậu nhiệt đới
- Đới khí hậu xích đạo
* Đặc điểm của kiểu khí hậu gió mùa:
- Khí hậu gió mùa có hai mùa rõ rệt trong năm + Mùa đông có gió từ lục địa thổi ra,không khí khô, lạnh và mưa không đáng kể
+ Mùa hạ có gió từ đại dương thổi vào lục địa, thời tiết nóng ẩm và
có mưa nhiều+ Phổ biến ở Nam Á và Đông Nam Á
* Đặc điểm của kiểu khí hậu lục địa:
+ Khô lạnh về mùa đông, khô nóng về mùa hạ + Lượng mưa trung bình thay đổi từ 200mm đến 500mm, độ bốchơi rất lớn, độ ẩm không khí luôn luôn thấp
+ Thường có cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc + Phổ biến ở vùng nội địa và khu vực Tây Nam Á
Trang 23a) + Trục tung: thể hiện thu nhập của các nước (USD/người)
+ Trục hoành: thể hiện tên các nước
+ Chính xác, có đủ các cột, độ rộng các cột bằng nhau, có tên biểu
đồ, có chú giải, đơn vị cho các tr ục
0,25 điểm
- Nếu thiếu mỗi ý trên giáo viên trừ 0,25 điểm
b)
*Nhận xét về GDP/người của các nước trên
- GDP/người giữa các nước trong khu vưc Đông Nam Á là khác
- Giữa các nước có sự chênh lệch khá rõ:
+ Ma-lai-xi-a là nước có mức GDP/người cao nhất(dẫn chứng),
cao gấp 11 lần của Cam-pu-chia và gấp 6 lần của Việt Nam (dẫn
chứng)
1điểm 0,25 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
Câu 3: (3 điểm)
a) * Nguồn gốc phát sinh của hai loại gió
Hai loại gió này có đặc tính trái ngược nhau do:
- Nguồn gốc phát sinh khác nhau
+ Gió mùa đông: Từ cao áp Xi-bia lạnh giá (xuất phát từ lục địa)
qua lãnh thổ Trung Quốc rộng lớn đến nước ta nên có tính chất
lạnh và khô
+ Gió mùa mùa hạ: Xuất phát từ vùng áp cao của nửa cầu
Nam nơi có khí hậu nóng,vượt qua xích đạo, qua vùng biển nóng
nên có tính chất nóng ẩm, mưa nhiều
1 điểm
b)
- Thời gian hoạt động, tính chất của hai loại gió mùa khác nhau
+ Gió mùa mùa đông: hướng Đông Bắc , hoạt động từ tháng 11
* Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam
+ Nhiệt độ trung bình năm: Tăng dần từ Bắc vào Nam
Trang 24Nam (dẫn chứng)+ Biên độ giao động nhiệt : giảm dần từ Bắc vào Nam(dẫn chứng)
b) *Giải thích sự thay đổi nhiệt độ:
Thời gian 120 phút ( không kể thời gian phát đề )
thêm.
Họ và tên ; Số báo danh
Trang 25UBND HUYỆN
PHÒNG GD&ĐT
HƯỚNG DẪN CHẤM Môn thi:.GDCD-Lớp 8
Câu 1
(2 điểm )
Ý/phần
Tạo thuận lợi cho Việt Nam phát triển kinh tế toàn diện
- Hội nhập và giao lưu dễ dàng với các nước Đông Nam
Á và thế giới trong xu hướng quốc tế hóa và toàn cầu hóanền kinh tế thế giới
- Phải luôn chú ý bảo vệ đất nước , chống thiên tai ( bão ,
lũ lụt ,hạn hán, cháy rừng , sóng biển ) và chống giặcngoại xâm (xâm chiếm đất đai , hải đảo, xâm phạm vùngbiển ,vùng trời Tổ quốc )
- Liên hệ với vấn đề Hoàng Sa : bị Trung Quốc chiếm Taquyết tâm lấy lại bằng trí thông minh, sự khéo léo và bằngchính nghĩa
Trang 26- Đông Nam Á và Nam Á nằm trong khu vực gió mùa hoạt động => có kiểu khí hậu gió mùa.
Câu 3:
(2 điểm)
*Phải bảo vệ tốt môi trường biển nước ta vì:
- Một số vùng biển ven bờ , ven các đảo đã bị ô nhiễm do các chất thải từ sinh hoạt, sản xuất, giao thông và việc khaithác dầu khí
- Nguồn lợi thủy sản của biển có chiều hướng giảm sút
- Môi trường biển suy giảm đã ảnh hưởng đến nhiều hoạtđộng kinh tế (khai thác, nuôi trồng thủy sản, du lịch biểnđảo, …) và đời sống của hàng triệu dân cư vùng ven biển
* Để khai thác lâu bền và bảo vệ tốt môi trường biểncần
b,
* Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
- Tỉ trọng của khu vực nông -lâm- ngư nghiệp giảm (Dẫnchứng )
- Tỉ trọng của khu vực công nghiệp - xây dựng biến động
- Tỉ trọng của khu vực dịch vụ khá cao tăng liên tục( =>
Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của nước ta có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, phù hợp với quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá
Trang 27Thời gian làm bài : 120 phút (Không kể thời gian phát đề)
Đề: 01
Câu 1 : (2,5 điểm)
Cho bảng số liệu sau : Tình hình tăng trưởng kinh tế của một số
nước Đông Nam Á (%GDP tăng so với năm trước)
Trang 28Việt Nam 5,1 8,8 9,3 5,8 6,7
Dựa vào bảng số liệu trên, hãy nhận xét tình hình tăng trưởng kinh
tế của các nước trong bảng và giải thích ? (Mức tăng trưởng GDP bình
quân của thế giới trong thập niên 90 là 3%/năm)
b/ Từ biểu đồ đã vẽ hãy rút ra nhận xét và giải thích về sự phân bố
dân cư của châu Á
Câu 3 : (2,5 điểm)
Phân tích những lợi thế và khó khăn của Việt Nam khi trở thành
thành viên của ASEAN?
Câu 4 : (1,5 điểm)
Vùng biển nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa, em hãy chứng
minh điều đó thông qua các yếu tố khí hậu biển?
-HẾT - HẾT
(Đề thi gồm có 02 trang) Thí sinh không được sử dụng tài liệu.Cán bộ coi thi không giải thích gì
thêm.
Họ và tên ; Số báo danh
Trang 29UBND HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-HƯỚNG DẪN CHẤM Môn thi : Địa lí – Lớp 8-
Câu 1 : (2,5 điểm)
* So với thế giới các nước Đông Nam Á có sự tăngtrưởng kinh tế khá nhanh, cao hơn nhiều so với mứctrung bình của thế giới (TG là 3%, trừ năm 1998)
Do : Nguồn công nhân rẻ (dân số đông) tài nguyênphong phú (giàu quặng, kim loại màu, dầu mỏ, gỗ,…),nhiều loại nông phẩm nhiệt đới, tranh thủ vốn đầu tư
từ nước ngoài
* Từ năm 1990 đến 1996 :+ Nước có mức tăng đều : Ma-lai-xi-a tăng 1%; Phi-lip-pin 2,8%; Việt Nam 4,2% (tăng cao nhất)
+ Nước có mức tăng không đều : In-đô-nê-xi-a giảm1,2%; Thái Lan giảm 5,3%; Sin-ga-po giảm 1,3%
* Trong năm 1998 :+ Nước không có sự tăng trưởng (Kinh tế tăng kémnăm trước) : Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin (sốliệu)
+ Nước có mức tăng trưởng giảm nhưng không lớn :Sin-ga-po, Việt Nam (số liệu)
Nguyên nhân : Do khủng hoảng tài chính năm 1997
tại Thái Lan nên ảnh hưởng tới sự tăng trưởng của nềnkinh tế các nước trong khu vực Việt Nam có mức tăngtrưởng không bị ảnh hưởng nhiều do nền kinh tế củanước ta chưa quan hệ rộng với bên ngoài nên chịu tácđộng ở mức độ hạn chế hơn
* Năm 2000 :+ Nước có mức tăng trưởng dưới 6%/năm : In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Thái Lan
+ Nước có mức tăng trưởng trên 6%/năm :
Ma-lai-xi-a, Sin-ga-po, Việt Nam
* Kết luận : Các nước Đông Nam Á có tốc độ tăngtrưởng kinh tế khá cao song chưa vững chắc, cần bảo
vệ tài nguyên và môi trường trong quá trình phát triểnkinh tế
0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,5đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ
Câu 2 : (3,5 điểm)
a/ Tính : Mật độ dân số = số dân chia diện tích
Từ đó, ta có bảng xử lý số liệu : Mật độ dân số khu vực châu Á
Trang 30- Dân cư phân bố không đều.
+ Nơi đông dân là Đông Á, Nam Á và Đông Nam Á,
đông nhất là Nam Á 302 người/km2
+ Nơi thưa dân là Tây Nam Á và Trung Á, thưa nhất là
Trung Á 14 người/km2
* Giải thích :
+ Các khu vực đông dân là những khu vực ven biển có
đồng bằng rộng lớn màu mỡ, khí hậu điều hòa, thuận
lợi cho sản xuất nông nghiệp và các hoạt động khác
+ Các khu vực thưa dân là những khu vực có địa hình
hiểm trở, khí hậu khô hạn không thuận lợi cho sản xuất
và sinh hoạt
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
Câu 3 : (2,5 điểm)
a/ * Thuận lợi :
- Về quan hệ mậu dịch :
+ Tốc độ tăng trưởng của Việt Nam đối với các nước
ASEAN đạt khá cao từ năm 1990 đến 2000 tăng 26%
+ Tỉ trọng giá trị hàng hóa buôn bán với các nước
trong khu vực chiếm 1/3 (32,4%) tổng buôn bán quốc
tế của Việt Nam
+ Mặt hàng của Việt Nam sang các nước ASEAN là
gạo, với bạn hàng chính là In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin,
Ma-lai-xi-a
+ Mặt hàng nhập khẩu chính : Nguyên liệu sản xuất
như xăng dầu, phân bón, thuốc trừ sâu, hàng điện tử
- Về hợp tác phát triển kinh tế :
+ Dự án phát triển hành lang Đông – Tây tại lưu vực
sông Mê Kông tạo điều kiện để khai thác tài nguyên
và công nhân tại các vùng còn khó khăn của một số
nước trong khu vực, giúp các vùng này phát triển kinh
tế xã hội, xóa đói giảm nghèo
+ Quan hệ thể thao : Đại hội Thể thao Đông Nam Á
lần thứ 22 trong năm 2003 tại Việt Nam
0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
Trang 31+ Quan hệ du lịch : …
b
* Khó khăn :
- Do chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế nên năng
suất lao động còn thấp, chất lượng hàng hóa chưa cao,
khó cạnh tranh với hàng các nước khác sản xuất Điều
này yêu cầu các nhà sản xuất phải luôn nghĩ đến việc
đầu tư công nghệ sản xuất mới để cải thiện chất lượng
hàng hóa, giảm giá hàng hóa,…
- Sự khác biệt về thể chế chính trị, bất đồng ngôn ngữ,
…
- Các nước Đông Nam Á có nhiều mặt hàng giống
nhau, càng dễ cạnh tranh trong sản xuất
Biển Đông nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới :
- Chế độ gió : Trên biển Đông có hai mùa gió, gió
hướng đông bắc chiếm ưu thế trong 7 tháng từ tháng
10 năm trước đến tháng 4 năm sau; từ tháng 5 đến
tháng 9 có hướng tây nam Gió thổi trên biển mạnh
hơn trên đất liền, tốc độ gió đạt 5 – 6 m/s và cực đại
tối đa 50 m/s
- Chế độ nhiệt : Ở biển mùa hạ mát, mùa đông ấm,
biên độ nhiệt nhỏ, nhiệt độ trung bình 23oC
- Chế độ mưa : Lượng mưa ít hơn trên đất liền từ 1100
mm đến 1300 mm/năm
- Ngoài ra trên biển còn có hai dòng biển : Dòng biển
lạnh hoạt động vào mùa đông có hướng đông bắc – tây
nam, dòng biển nóng hoạt động vào mùa hè có hướng
tây nam – đông bắc Các dòng biển cùng với vùng
nước chìm, nước trồi đã kéo theo sự di chuyển của các
sinh vật, chế độ thủy triều độc đáo, phức tạp
0,5đ 0,25đ 0,25đ
Trang 32Hàn Quốc 4,5 41,4 54,1 8861
Em hãy nhận xét tình hình phát triển kinh tế - xã hội của một số
nước châu Á năm 2001
Câu 3 (2 điểm): Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
Chứng minh rằng khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
và đa dạng thất thường ?
Câu 4(4 điểm ): Cho bảng số liệu sau:
Nhiệt độ và lượng mưa của địa điểm A
a Vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của địa điểm A
b Nhận xét nhiệt độ và lượng mưa của địa điểm A Cho biết địa điểm A
thuộc kiểu khí hậu nào và là thành phố nào?
- HẾT -
(Đề thi gồm có 01 trang) Thí sinh được sử dụngAtlat địa lí Việt Nam Cán bộ coi thi không giải thích gì
- Cùng thuộc khu vực gió mùa 1 năm có 2 mùa rõ rệt:
+ Mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều + Mùa đồng lạnh khô
- Đều có lượng mưa khá lớn
(0,25 đ)
* Khác nhau:
Trang 33+ Thuộc khu vực gió mùa gồm ôn đới gió mùa và cận nhiệt gió mùa+ Lượng mưa khá lớn
+ Mùa đông lạnh hơn+ Mùa hạ nóng hơn
+ Thuộc khu vực gió mùa Nhiệt đới gió mùa+ Lượng mưa lớn là khu vực có lượng mưa lớn nhất thế giới+ Mùa đông ít lạnh hơn
+ Mùa hạ mát hơnb) Giải
vĩ độ thấp hơn Đông Á
+ Đông Á nằm ở vĩ độ cao hơn ảnh hưởng của biển ít hơn chịu ảnhhưởng của khối không khí lạnh thổi vào mùa đông theo hướng tây bắc
(0,75đ- mỗi ý 0,25 đ)
Câu 2: (2điểm)
1 Nhận xét * Nhận xét:
- GDP/ người của các nước châu Á có sự chênh lệch:
Thứ tự các nước có GDP/ người từ cao đến thấp:
1 Nhật Bản : 33400 USD
2 Hàn Quốc : 8861 USD
3 Ma-lai-xi-a : 3680 USD
4 Trung Quốc : 911 USD
5 Việt Nam : 415 USD
6 Lào : 317 USD ( 0,5 điểm)
- GDP/ người của Nhật Bản gấp 105,4 lần Lào
- Chia thành 3 nhóm nước:
+ Nhóm có GDP/ người cao: Nhật Bản+ Nhóm có GDP/ người trung bình trên: Hàn Quốc, Ma-lai-xi-a
+ Nhóm có GDP/ người trung bình dưới: Trung Quốc
+ Nhóm có GDP/ người thấp : Việt Nam, Lào
( 0,5 điểm)
(2 điểm)
Trang 34- Cơ cấu GDP các nước đều đa dạng nhưng tỉ trọng các ngành có sự khác nhau:
+ Nhật Bản có tỉ trọng nông nghiệp: 1,5%,… , dịch vụ 66,4% nên GDP/ người cao nhất ( 33400USD)
+ Hàn Quốc: có tỉ trọng nông nghiệp: 4,5%,… , dịch vụ 54,1%
nên GDP/ người khá cao (8861,0 USD)+ Ma-lai-xi-a: tỉ trọng nông nghiệp: 8,5%,… , dịch vụ 41,9%
nên GDP/ người khá ( 3680,0 USD)+ Trung Quốc: Tỉ trọng nông nghiệp: 15%,……, dịch vụ 33,0%
nên GDP/ người ở mức trung bình ( 911USD)+ Việt Nam: tỉ trọng nông nghiệp: 23,6%,……, dịch vụ 38,6%, GDP/ người thấp
( 415 USD)+ Lào: Tỉ trọng nông nghiệp: 53%, ……, dịch vụ 24,3%,GDP/ người thấp (317 USD)
Kết luận: Trình độ phát triển giữa các nước có sự chênh lệch lớn
Hiện nay, ở châu Á số lượng các quốc gia có thu nhập thấp, đời sống nhân dân nghèo khổ còn chiếm tỉ lệ cao
(0,5đ)
- Tính chất gió mùa:
+ Khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt phù hợp với hai mùa gió+ Mùa đông có gió mùa Đông Bắc lạnh khô, mùa hạ có gió mùa TâyNam và Đông Nam nóng ẩm, mưa nhiều
Trang 35- Tính đa dạng và thất thường:
+ Thay đổi theo không gian: chia làm 5 miền khí hậu…
+ Thay đổi theo thời gian: theo mùa, theo ngày đêm
(0,5đ)
Câu 4(4 điểm ):
a) *Vẽ biểu đồ nhiệt độ lượng mưa của A
- Lượng mưa hình cột, nhiệt độ đường biểu diễn
- Tên biểu đồ phải ghi đủ 3 yếu tố ( biểu đồ thể hiện nội dung gì, ở đâu, trong thời gian nào), ghi chú giải rõ ràng không nhầm lẫn
Chính xác, đảm bảo mĩ quan
(2 đ)
- Tháng có nhiệt độ cao nhất, tháng có nhiệt độ thấp nhất ( DC) Nhiệt
độ chênh lệch tháng cao nhất và tháng thấp nhất Kết luận theo mùa
- Tháng có lượng mưa cao nhất, tháng có lượng mưa thấp nhất (DC)
Kết luận theo mùa
- A thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa
- A là thủ đô Hà Nội
(2 đ) : mỗi ý 0,5 điểm
.
UBND HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CÁP HUYỆN ĐỢT 2 Năm học 2014 - 2015
Môn thi:Địa lí - Lớp 8
Thời gian làm bài:120 phút (không kể thời gian phát đề
Câu 1 ( 3 điểm): Dựa vào Át lát địa lí Việt Nan và kiến thức đã học em
hãy:
a Trình bày vị trí giới hạn, đặc điểm khí hậu hải văn vùng biển nước ta?
Kể tên các đảo và quần đảo lớn ở nước ta?
b.Hiện nay trong khu vực Biến Đông đang nảy sinh vấn đề gì gây bất ổn
về chính trị, an ninh quốc phòng giữa các nước ? Em hãy nêu quan điểm
của em về bảo vệ chủ quyền biển đảo nước ta?
Câu 2 ( 3 điểm ) Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình tháng tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
a Trình bày sự khác biệt trong chế độ nhiệt của hai địa điểm trên
b Giải thích vì sao có sự khác biệt đó?
Trang 36Câu 3: (4điểm)
Cho bảng số liệu sản lượng một số vật nuôi cây trồng năm 2000
( triệu tấn)
Mía( triệutấn )
Cà phê( Nghìntấn )
Lợn( triệu con)
Trâu( Triệucon )Đông Nam
Á
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng lúa mía, cà phê, lợn,
trâu của khu vực Đông Nam Á và châu Á so với thế giới?
b Em hãy cho biết so với châu Á và thế giới hai nông sản nào của
Đông Nam Á và châu Á chiếm tỉ trọng lớn nhất ? Giải thích vì sao
Đông Nam Á và châu Á lại sản xuất được nhiều nông sản đó ?
a *Trình bày vị trí giới hạn vùng biển nước ta
-Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông Biển Đông là một biển
lớn, tương đối kín nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á
- Biển Đông trải rộng từ xích đạo tới chí tuyến Bắc, thông với Thái Bình
Dương và Ấn Độ Dương qua các eo biển hẹp
- Biển Đông có diện tích là 3.447000km2 với hai vịnh biển lớn là vịnh Bắc
Bộ và vịnh Thái Lan có độ sâu là <100m
- Biển thuộc lãnh thổ nước ta là 1.000.000km 2, chiều dài đường bờ biển là
Trang 37* Kể tên các đảo và quần đảo lớn ở nước ta
- Đảo xa bờ:
+ Hoàng Sa ( Huyện đảo Hoàng Sa- Đà Nẵng)
+ Trường Sa( Huyện đảo Trường Sa- Khánh Hòa)
+ Đảo và quần đảo ven bờ Nam Bộ
Côn Đảo (Bà Rịa –Vũng Tàu)
Phú Quốc ( Kiên Giang)
0,5đ
- Đã và đang nảy sinh vấn đề tranh chấp chủ quyền lãnh thổ, tài nguyên
trên vùng biển, đảo: Trung Quốc với việt Nam, Trung Quốc với Philippin
0,25đ
* Quan điểm
+ Khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa
+ Giải quyết tranh chấp, mâu thuẫn bằng thương lượng, đàm phán trên cơ
sở hòa bình không xung đột vũ trang
+ Tuyên truyền về bảo vệ chủ quyền biển đảo, toàn vẹn lãnh thổ nước ta
tới nhân dân và trên toàn thế giới
+ Xây dựng mối quan hệ hoà bình hữu nghị với các nước Châu Á TBD và
tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế về chủ quyền biển, đảo…
0,75đ
Câu 2: (3điểm)
a a.- Sự khác biệt trong chế độ nhiệt của Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh:
+ Hà Nội có nền nhiệt độ thấp hơn Tp Hồ Chí Minh: nhiệt độ TB nămcủa Hà Nội là 23,50C so với Tp Hồ Chí Minh là 27,10C (0, 25đ)
+ Hà Nội có 3 tháng (12,1 và 2) nhiệt độ < 200C, 4 tháng (6,7,8 và 9)
nhiệt độ cao hơn ở Tp Hồ Chí Minh (0, 25đ)
+ Tp Hồ Chí Minh quanh năm nóng, không có tháng nào có nhiệt độ <
Trang 38+ Hà Nội chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc nên có nhiệt độ
thấp hơn trong các tháng mùa đông Trong thời gian này Tp Hồ Chí Minh
không chịu tác động của gió mùa Đông Bắc nên nền nhiệt độ cao hơn (0,
5đ)
+ Từ tháng 5 đến tháng 10 toàn lãnh thổ nước ta có gió Tây Nam thịnh
hành và Tín phong của nửa cầu Bắc hoạt động xen kẽ nên nhiệt độ cao đều
trên toàn quốc (0, 5đ)
+ Hà Nội gần chí tuyến Bắc cùng với hiệu ứng Phơn thỉnh thoảng xẩy ra
trong mùa hạ nên nhiệt độ 4 tháng (6,7,8 và 9) cao hơn Tp Hồ Chí Minh
(0, 5đ)
+ Hà Nội gần chí tuyến Bắc cùng nhiệt độ hạ thấp về mùa đông nên biên độ
nhiệt cao Tp Hồ Chí Minh gần xích đạo không chịu ảnh hưởng của gió
mùa Đông Bắc nên nền nhiệt độ cao quanh năm, biên độ nhiệt thấp (0, 5đ)
Câu 3 (4 điểm):
a * Xử lý số liệu: Tính tỉ lệ % của Đông Nam Á so với thế giới của
châu Á so với thế giới
1đ
So với thế giới, hai nông sản chiếm tỉ lệ cao nhất:
- Đông Nam Á: Lúa 26%, cà phê 19,2%
* Giải thích:
- Sản lượng lúa cao do:
+ Đặc điểm sinh thái của cây lúa: Lúa là cây lương thực ưa nước ngâm chân, thích nghi với điều kiện khí hậu nóng ẩm
0,5đ
Trang 39+ Đông Nam Á và châu Á có nhiều đồng bằng châu thổ rộng lớn, màu mỡ như: Đồng bằng Hoa Bắc, Hoa Trung, Ấn - Hằng…, có khí hậu ôn đới gió mùa và nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều, nguồn nước tưới phong phú, có lịch sử khai phá lãnh thổ lâu đời, có trình
độ thâm canh lúa nước, đông dân: nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn
- Cà phê: Là cây công nghiệp nhiệt đới, thích nghi với đất đỏ ba
dan Một số quốc gia Đông Nam Á có khí hậu cận xích đạo ( Việt Nam, In đô nê xi a…), nhiệt độ quanh năm cao, có mùa khô kéo dài thuận lợi cho cây cà phê phát triển và phơi sấy Người dân có kinh nghiệm trồng cà phê, nhu cầu trong nước và trên thế giới,…
0,5đ
- Trâu: Các quốc gia ở châu Á tiến hành công nghiệp hóa muộn
nên vẫn còn sử dụng trâu làm sức kéo, trâu làm bạn của nhà nông, lại có khả năng chịu rét giỏi, diện tích chăn thả lớn… 0,25đ
- Lơn: Nhờ nguồn thức ăn dồi dào từ lương thực, thực phẩm cho
chăn nuôi lợn, nhu cầu về thịt lớn…nên chăn nuôi lợn phát triển 0,25đ
UBND HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CÁP HUYỆN
Năm học 2014 - 2015 Môn thi: Địa lý - Lớp 8
Thời gian làm bài:120 phút (không kể thời gian phát đề)
Đề 1
Câu 1: (2,5 điểm)
a Nêu đặc điểm điểm khí hậu Đông Nam Á
b So sánh khí hậu Đông Á và Nam Á giống và khác nhau như thếnào Giải thích điểm giống và khác nhau đó
Câu 2: (1,5 điểm)
Phân tích những lợi thế và khó khăn của Việt Nam khi trở thànhthành viên của ASEAN
Câu 3: (3 điểm)
Dựa vào bảng số liệu sau:
Lượng mưa và lưu lượng theo các tháng trong năm của lưu vực
sông Hồng (Trạm Sơn Tây)
Trang 40a Trên một hệ trục tọa độ, hãy vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế độ
dòng chảy của lưu vực sông Hồng
b Nhận xét về mùa mưa và mùa lũ của lưu vực sông Hồng và mối quan hệ
giữa chúng
Câu 4: (3 điểm)
a Chứng minh Việt Nam là một quốc gia ven biển có tính biển
sâu sắc thể hiện qua yếu tố khí hậu, địa hình?
b Để khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên vùng biển cần có
những biện pháp nào
HẾT
-(Đề thi gồm có 01 trang) Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích
gì thêm.
Họ và tên thí sinh:……… ; Số báo danh:
………