Trường hợp thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất màkhông có đất để bồi thường cho việc tiếp tục sản xuất thi ngoài việc được bồithường bằng tiền, người bị thu hồi đất c
Trang 1TRIỆU QUANG HẢI
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG GIAO THÔNG PHÁT TRIỂN KHU VỰC BIÊN GIỚI KÉO HÁNG – THUA ĐỎNG KHOANG
XÃ CHÍ VIỄN, HUYỆN TRÙNG KHÁNH, TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
2 BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
3 BT&GPMB Bồi thường và giải phóng mặt bằng
5 CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Trang 4Bảng 4.1: Thực trạng dân số và cơ cấu lao động 22
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 xã Chí Viễn 26
Bảng 4.3: Kết quả bồi thường đất ở 29
Bảng 4.4: Kết quả bồi thường đất nông nghiệp 30
Bảng 4.5: Tổng hợp diện tích các loại đất bị thu hồi tại dự án 31
Bảng 4.6: Tổng hợp bồi thường về cây cối, hoa màu 32
Bảng 4.7: Kết quả bồi thường nhà, công trình kiến trúc 34
Bảng 4.8: Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ 36
Bảng 4.9: Tổng hợp kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng 38
Bảng 4.10: Kết quả tổng hợp ý kiến của người dân 38
Trang 5Phần I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích của chuyên đề 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Ý nghĩa đề tài 3
Phần II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Khái niệm về bồi thường giải phóng mặt bằng 4
2.1.2 Đặc điểm của quá trình bồi thường, giải phóng mặt bằng 6
2.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 6
2.2.1 Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng 6
2.2.2 Các văn bản pháp quy của địa phương có liên quan đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng 7
2.2.3 Trình tự, thủ tục tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 8
2.3 Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở một số nước trên thế giới, Việt Nam và tỉnh Cao Bằng 9
2.3.1 Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở một số nước trên thế giới.9 2.3.2 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Việt Nam 12
2.3.3 Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở Cao Bằng 14
Phần III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Đối tượng và phạmvi nghiên cứu 16
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16
3.1.2 Phạm vị nghiên cứu 16
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 16
Trang 63.2.2 Thời gian nghiên cứu đề tài 16
3.3 Nội dung nghiên cứu 16
3.4 Phương pháp nghiên cứu 17
3.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu 17
3.4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu 17
Phần IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 18
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 18
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 18
4.1.1.1 Vị trí địa lý 18
4.1.1.2 Khí hậu, thời tiết 18
4.1.1.3 Địa hình, địa mạo 19
4.1.1.4 Thủy văn 20
4.1.1.5 Thổ nhưỡng 20
4.1.1.6 Các nguồn tài nguyên 20
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 22
4.1.2.1 Dân số và lao động khu vực giải phóng mặt bằng 22
4.1.2.2 Thực trạng cơ sở hạ tầng 23
4.1.2.3 Văn hóa – xã hội 24
4.1.2.4 Hiện trạng sử dụng đất của xã Chí Viễn 27
4.2 Đánh giá công tác bồi thường về đất đai và các tài sản gắn liền với đất 29
4.2.1 Đánh giá công tác bồi thường về đất phi nông nghiệp 29
4.2.2 Đánh giá công tác bồi thường về đất nông nghiệp 30
4.2.3 Tổng hợp diện tích đất bị thu hồi tại khu vực giải phóng mặt bằng 32
4.2.4 Đánh giá công tác bồi thường về cây cối, hoa màu 32
4.2.5 Đánh giá công tác bồi thường về nhà, công trình kiến trúc 34
4.2.6 Chính sách hỗ trợ 37
Trang 74.3 Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng qua ý kiến của người
dân 39
4.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 41
4.4.1 Thuận lợi 41
4.4.2 Khó khăn 42
4.4.3 Giải pháp 43
Phần V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45
5 1 Kết luận 45
5.2 Kiến nghị 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 8xã hội đó đòi hỏi phải có một quỹ đất rất lớn để tạo mặt bằng thi công Điềunày liên quan đến công tác GPMB (giải phóng mặt bằng), một bước tất yếu và
là điều kiện tiên quyết với mỗi dự án đầu tư xây dựng
Trong giai đoạn hiện nay, GPMB là một yêu cầu khách quan của quátrình đổi mới, góp phần thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và là yêucầu tất yếu của các dự án đầu tư xây dựng Trong điều kiện đất đai ngày càngkhan hiếm hiện nay, thì GPMB càng khẳng định vai trò quan trọng, là điềukiện cần để mọi dự án đầu tư xây dựng có thể bắt đầu Trong quá trình thựchiện, nhiều dự án xây dựng đã bị kéo dài, không thực hiện được đúng tiến độchỉ vì vướng mắc do khâu GPMB chưa thực hiện được Như chúng ta đã biết,GPMB là một công tác vô cùng phức tạp, gây nhiều khó khăn cho các đơn vịthực hiện Khó khăn do chi phí cho công tác GPMB rất lớn, tiến độ của côngtác lại phụ thuộc vào quá nhiều yếu tố khách quan như tốc độ giải ngân, quỹđất, quỹ nhà dành cho tái định cư, sự hợp tác của những người dân, những tổchức có liên quan trực tiếp đến khu vực giải phóng…
Trang 9Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của công tác GPMB đối vớimỗi dự án đầu tư xây dựng, đồng thời sau khi xem xét và tìm hiểu về tìnhhình thực hiện cũng như những khó khăn trong quá trình thực hiện công tácGPMB phục vụ cho dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật Được sự nhất trícủa ban giám hiệu trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, dưới sựhướng dẫn của thầy giáo: Th.S Hoàng Hữu Chiến Em tiến hành thực hiện đề
tài “Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại công trình đường giao thông phát triển khu vực biên giới Kéo Háng – Thua Đỏng Khoang, xã Chí Viễn, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng”.
1.2 Mục đích của chuyên đề
- Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại công trình đườnggiao thông phát triển khu vực biên giới Kéo Háng – Thua Đỏng Khoang, xãChí Viễn, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng”
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn còn tồn tại trong công tác bồithường giải phóng mặt bằng cuả dự án
- Đề xuất những phương án giải quyết có tính khả thi và rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác GPMB
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững Luật Đất đai hiện hành, các Nghị định, Thông tư có liênquan đến công tác thu hồi đất, BT&GPMB, hỗ trợ tái định cư cho người dânsau khi GPMB
- Nắm vững các Quyết định, Tờ trình và các văn bản khác có liên quanđến công tác BT&GPMB của Nhà nước và của địa phương
- Nắm chắc khung giá bồi thường của Chính phủ, địa phương
- Các giải pháp đưa ra phải có tính khả thi và phù hợp với thực tế địa phương
- Đề tài có độ chính xác và mang tính thiết thực
Trang 101.4 Ý nghĩa đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: Bổ sung những kiến thức đã học
trên lớp; học hỏi, tiếp cận những kiến thức, kinh nghiệm thực tế nhằm hiểu rõhơn về công tác Quản lý Nhà nước về đất đai, cụ thể là công tác BT&GPMB,
hỗ trợ tái định cư
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Từ quá trình nghiên cứu đề tài giúp tìm ra
được những thuận lợi, khó khăn trong công tác BT&GPMB của dự án để từ
đó rút ra những giải pháp khắc phục, góp phần đẩy nhanh tiến độ của dự án ởhiện tại và trong tương lai
Trang 11Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Khái niệm về bồi thường giải phóng mặt bằng
Thực chất của việc GPMB là chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyểnmục đích sử dụng đất dưới sự điều tiết của Nhà nước
Theo điều 4 của Luật Đất đai 2003 có ghi rõ:
- Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: Là việc Nhà nước trả lại giá trịquyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất
- Thu hồi đất: Là Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sửdụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường,thị trấn quản lý theo quy định của Luật này
- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất: Là việc Nhà nước giúp đỡ người bịthu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để
di dời đến địa điểm mới
- Tái định cư: Là việc Nhà nước bố trí chỗ ở cho người có đất bị thu hồi
mà phải di chuyển chỗ ở thì người sử dụng đất được bố trí chỗ ở
Nhà nước quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất
bị thu hồi như sau: Theo điều 42 Luật đất đai 2003
“1 Nhà nước thu hồi đất của người sử dụng đất mà người bị thu hồi đất
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 của Luật này thì người bịthu hồi đất được bồi thường, trừ các trường hợp quy đinh tại các khoản 2, 3,
4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 13 Điều 38 và các điểm b, c, d, đ và g khoản 1 Điều
43 của Luật này
Trang 122 Người bị thu hồi loại đất nào thi được bồi thường bằng việc giao đấtmới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồithường bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi.
3 Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập và thựchiện các dự án tái định cư trước khi thu hồi đất để bồi thường nhà ở, đất ở chongười bi thu hồi đất mà phải di chuyển chố ở Khu tái định cư được quy hoạchchung cho nhiều dự án trên cùng một địa bàn và phải có điều kiện phát triểnbằng hoặc tốt hơn nơi cũ
Trường hợp không có khu tái định cư thì người bị thu hồi đất được bồithường bằng tiền và được ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của Nhànước đối với khi vực đô thị; bồi thường bằng đất ở đối với khu vực nông thôn,trường hợp giá trị quyền sử dụng đất ở bị thu hồi lớn hơn đất ở được bồi thườngthì người bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiền đối với phần chênh lệch đó
4 Trường hợp thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất màkhông có đất để bồi thường cho việc tiếp tục sản xuất thi ngoài việc được bồithường bằng tiền, người bị thu hồi đất còn được Nhà nước hỗ trợ để ổn địnhđời sống, đào tạo chuyển đổi ngành nghề, bố trí việc làm mới
5 Trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước bồi thường khi thu hồiđất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của phápluật thì phải trừ đi giá trị nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện trong giá trị đượcbồi thường, hỗ trợ
6 Chính phủ quy định việc bồi thường, tái định cư cho người có đất bịthu hồi và việc hỗ trợ để thực hiện thu hồi đất [2]
Trang 132.1.2 Đặc điểm của quá trình bồi thường, giải phóng mặt bằng
Bồi thường GPMB là quá trình đa dạng và phức tạp, nó thể hiện sự khácnhau giữa các dự án, nó liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia
và lợi ích của toàn xã hội Chính vì vậy, công tác bồi thường GPMB có cácđặc điểm sau:
- Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhauvới điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và trình độ dân trí nhất định Do vậy,quá trình bồi thường thiệt hại cũng mang những đặc điểm riêng biệt
- Tính phức tạp: Do đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọngtrong đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi người dân
2.2 Cơ sở pháp lý của đề tài
2.2.1 Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng
- Luật Đất đai năm 2003
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về hướngdẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003
- Nghị định số: 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chínhphủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vàThông tư số: 116/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thựchiện nghị định số: 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chínhphủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ vềphương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 củaChính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
Trang 14- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính phủquy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất,thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cưkhi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửađổi bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- Nghị định số: 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2009 của Chínhphủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồithường hỗ trợ và tái định cư
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của BộTài nguyên và môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất
2.2.2 Các văn bản pháp quy của địa phương có liên quan đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
- Quyết định số: 3336/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 củaUBND tỉnh Cao Bằng về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Quyết định số 136/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2010 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc Ban hành quy định trình tự thủ tụcthu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địabàn tỉnh Cao Bằng
- Quyết định số 638/2011/QĐ-UBND ngày 09 tháng 04 năm 2011 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều củaQuyết định số 3336/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy bannhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Trang 15- Quyết định số 2088/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2012 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc Ban hành bảng giá các loại đất năm
2013 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2013 của Ủyban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc sửa đổi, bổ sung quy định ban hành kèmtheo Quyết định số 3336/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 vàQuyết định số 638/2011/QĐ-UBND ngày 09 tháng 04 năm 2011của Ủy bannhân dân tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đấttrên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 05 năm 2013 của Ủyban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc Ban hành bảng giá nhà và các công trìnhxây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất
- Quyết định số 891/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 05 năm 2011 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc Ban hành bẳng giá bồi thường câycối, hoa màu và thủy sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
2.2.3 Trình tự, thủ tục tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Căn cứ theo Quyết định số: 3336/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12
năm 2009 của UBND tỉnh V/v ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quy định tại Điều 26
- Lập phương án về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quy định tại Điều 27
- Các bước tiến hành lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quyđịnh tại Điều 28
- Thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cưquy định tại Điều 29
- Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quy định tại quyđịnh tại Điều 30
Trang 16- Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quy định tại quyđịnh tại Điều 31.
- Quy định về bàn giao đất quy định tại Điều 32
- Giải quyết khiếu nại đối với quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư quy định tại Điều 33
2.3 Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở một số nước trên thế giới, Việt Nam và tỉnh Cao Bằng
2.3.1 Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở một số nước trên thế giới
Ở Trung Quốc, có thể nói, mục tiêu bao trùm lên chính sách bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư là hạn chế đến mức tối đa việc thu hồi đất, giải tỏamặt bằng, cũng như số lượng người bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất để thựchiện dự án đầu tư Nếu như việc thu hồi đất là không thể tránh khỏi thì có sựchuẩn bị cẩn thận phương án đền bù, trên cơ sở tính toán đầy đủ lợi ích củanhà nước, tập thể và cá nhân, đảm bảo cho những người bị thu hồi đất có thểkhôi phục lại hoặc cải thiện mức sống so với trước khi bị thu hồi đất
Theo quy định của pháp luật Trung Quốc, khi Nhà nước thu hồi đất thìngười nào sử dụng đất sau đó sẽ có trách nhiệm bồi thường Người bị thu hồiđất được thanh toán ba loại tiền: tiền bồi thường đất đai, tiền trợ cấp về táiđịnh cư, tiền trợ cấp bồi thường hoa màu trên đất Cách tính tiền bồi thườngđất đai và tiền trợ cấp tái định cư căn cứ theo tổng giá trị tổng sản lượng củađất đai những năm trước đây rồi nhân với hệ số Tiền bồi thường cho hoamàu, cho các loại tài sản trên đất được tính theo giá cả hiện tại
Mức bồi thường cho giải tỏa mặt bằng được thực hiện theo nguyên tắcđảm bảo cho người dân có cuộc sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ Việc quản
lý giải phóng mặt bằng được giao cho các cục quản lý tài nguyên đất đai ở địaphương đảm nhiệm Tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng thửa đất nào sẽ trảtiền thuê một đơn vị xây dựng giải tỏa mặt bằng
Trang 17Để giải quyết nhà ở cho người dân khi giải phóng mặt bằng, phươngthức chủ yếu của Trung Quốc là trả tiền và hỗ trợ bằng cách tính ba khoảnsau: Một là, giá cả xây dựng lại, chênh lệch giữa giá xây dựng lại nhà mới vànhà cũ; Hai là, giá đất tiêu chuẩn; Ba là, trợ cấp về giá cả Ba khoản này cộnglại là tiền bồi thường về nhà ở.
Việc bồi thường nhà ở cho dân ở thành phố khác với việc bồi thường chodân ở nông thôn, bởi có sự khác nhau về hình thức sở hữu đất đai ở thành thị
và nông thôn Đối với nhà ở của người dân thành phố, nhà nước bồi thườngbằng tiền là chính, với mức giá do thị trường bất động sản quyết định qua các
tổ chức trung gian để đánh giá, xác định giá Với người dân nông thôn, nhànước thực hiện theo những cách thức rất linh hoạt, theo đó, mỗi đối tượngkhác nhau sẽ có cách bồi thường khác nhau: tiền bồi thường về sử dụng đấtđai; tiền bồi thường về hoa màu; bồi thường tài sản tập thể
Theo đánh giá của một số chuyên gia tái định cư, sở dĩ Trung Quốc cónhững thành công nhất định trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là
do thứ nhất, đã xây dựng các chính sách và thủ tục rất chi tiết, ràng buộc đốivới các hoạt động tái định cư, đảm bảo mục tiêu tạo cơ hội phát triển chongười dân tái định cư, tạo các nguồn lực sản xuất cho những người tái định
cư Thứ hai, năng lực thể chế của các chính quyền địa phương khá mạnh.Chính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc thực hiện chươngtrình bồi thường hỗ trợ tái định cư Thứ ba, quyền sở hữu đất tập thể làm choviệc thực hiện bồi thường hỗ trợ tái định cư có nhiều thuận lợi, đặc biệt là ởnông thôn Tiền đền bù cho đất đai bị mất không trả cho từng hộ gia đình màđược cộng đồng sử dụng để tìm kiếm, phát triển đất mới hoặc mua của cáccộng đồng sở tại hay dùng để phát triển kết cấu hạ tầng Chính quyền thôn, xãchịu trách nhiệm phân chia cho các hộ bị ảnh hưởng
Trang 18Bên cạnh những thành công như vậy, chính sách bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư của Trung Quốc cũng bộc lộ những tồn tại nhất định mà chủ yếu làvấn đề việc làm; tốc độ tái định cư chậm, thiếu đồng bộ, thực hiện giải phóngmặt bằng trước khi xây xong nhà tái định cư [1]
Ở Thái Lan, cũng giống như ở nhiều nước khác trong khu vực châu Á,
quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về đất đai đều do cơchế thị trường điều tiết Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý,việc đền bù được tiến hành theo trình tự: tổ chức nghe ý kiến người dân; địnhgiá đền bù
Giá đền bù phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án Nếu một dự ánmang tính chiến lược quốc gia thì nhà nước đền bù với giá rất cao so với giáthị trường Nhìn chung, khi tiến hành lấy đất của dân, nhà nước hoặc cá nhânđầu tư đều đền bù với mức cao hơn giá thị trường [1]
Ở Hàn Quốc, vào những năm 70 của thế kỷ trước, trước tình trạng di
dân ồ ạt từ các vùng nông thôn vào đô thị, thủ đô Xơ-un đã phải đối mặt vớitình trạng thiếu đất định cư trầm trọng trong thành phố Để giải quyết nhà ởcho dân nhập cư, chính quyền thành phố phải tiến hành thu hồi đất của nôngdân vùng phụ cận Việc đền bù được thực hiện thông qua các công cụ chínhsách như hỗ trợ tài chính, cho quyền mua căn hộ do thành phố quản lý vàchính sách tái định cư
Các hộ bị thu hồi đất có quyền mua hoặc nhận căn hộ do thành phố quản
lý, được xây tại khu đất được thu hồi có bán kính cách Xơ-un khoảng 5 km.Vào những năm 70 của thế kỷ trước, khi thị trường bất động sản bùng nổ, hầuhết các hộ có quyền mua căn hộ có thể bán lại quyền mua căn hộ của mìnhvới giá cao hơn nhiều lần so với giá gốc [1]
Trang 192.3.2 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Việt Nam
* Trước khi có Luật Đất đai 2003
Từ đầu những năm 90 công cuộc đổi mới trên toàn đất nước đã tạo nhiềuđiều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước, ngày càng nhiều
dự án đầu tư phát triển đòi hỏi phải sử dụng đất với quy mô lớn và tất yếukèm theo là giải phóng mặt bằng, tái định cư cho người có đất bị thu hồi.Trước tình hình đó các Điều luật, thông tư, Nghị định ra đời để hoàn chỉnhviệc bồi thường thiệt hại cho người có đất bị thu hồi Trong đó:
+ Nghị định 90/1994/NĐ-CP ngày 18/08/1994 của Chính phủ về đền bùthiệt hại khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng và mục đích an ninh, quốcphòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thay thế tất cả các văn bản, chínhsách trước đó của nhà nước về bồi thường, giải phóng mặt bằng
- Nghị định 87/CP ngày 17/8/1994 ban hành khung giá các loại đất
- Thông tư Liên bộ số 94/TTLB ngày 14/11/1994 của Liên bộ Tài chính– Xây dựng - Tổng cục Địa chính – Ban vật giá Chính phủ hướng dẫn thihành Nghị định 87/CP
- Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 về đền bù thiệt hại khi nhànước thu hồi đất thay thế Nghị định 90/1994/NĐ-CP, quy định rõ phạm vi ápdụng, đối tượng phải đền bù, đối tượng được đền bù, phạm vi đền bù, đặc biệtngười có đất bị thu hồi có quyền được lựa chọn một trong ba phương án đền
bù bằng đất, bằng tiền hoặc bằng đất và bằng tiền
- Thông tư 145/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hànhNghị định 22/1998/NĐ-CP bao gồm các phương pháp xác định hệ số K, nộidung và chế độ quản lý, phương án đền bù và một số nội dung khác
Văn bản số 4448/TCQLCS ngày 04/9/1999 của Cục Quản lý Công sản
-Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý một số vướng mắc trong công tác đền bù GPMB
Trang 20Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai ngày 29/6/2001 quyđịnh cụ thể hơn về việc bồi thường thiệt hại và GPMB, cụ thể:
- Trong trường hợp cần thiết, Nhà nước thu hồi đất đang sử dụng củangười sử dụng đất vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi íchcông cộng thì người bị thu hồi đất được bồi thường hoặc hỗ trợ Việc bồithường hoặc hỗ trợ theo quy định của Chính phủ
- Nhà nước có chính sách để ổn định đời sống cho người có đất bị thuhồi Trong trường hợp người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở thì được muanhà ở của Nhà nước hoặc được giao đất có thu tiền sử dụng đất để làm nhà ở.Trong trường hợp phương án bồi thường được cơ quan Nhà nước có thẩmquyền phê duyệt, được công bố công khai và có hiệu lực thi hành theo quyđịnh của pháp luật mà người bị thu hồi đất không thực hiện quyết định thu hồithì cơ quan quyết định thu hồi đất có quyền ra quyết định cưỡng chế Trongtrường hợp Chính phủ ra quyết định thu hồi đất thì UBND Tỉnh, Thành phốtrực thuộc Trung ương ra quyết định cưỡng chế Trong trường hợp cộng đồngdân cư xây dựng các công trình phục vụ lợi ích công cộng của cộng đồng theo quyhoạch bằng vốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ thì việc bồi thườnghoặc hỗ trợ cho người có đất được sử dụng để xây dựng công trình do cộng đồngdân cư và người có đất đó thoả thuận
* Sau khi có Luật đất đai 2003
Sau khi Luật đất đai 2003 được ban hành, Nhà nước đã ban hành nhiềucác văn bản dưới Luật như Nghị định, Thông tư cụ thể hoá các điều luật vềgiá đất, bồi thường, tái định cư để phù hợp với tình hình thực tế bao gồm:
- Nghị định số 188/2004/NĐ – CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ vềphương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- Thông tư số 114/2004/TT – BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính vềhướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ – CP
Trang 21- Nghị định số: 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chínhphủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vàThông tư số: 116/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thựchiện nghị định số: 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chínhphủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính phủquy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất,thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cưkhi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửađổi bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- Nghị định số: 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2009 của Chínhphủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồithường hỗ trợ và tái định cư
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của BộTài nguyên và môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất
Trên đây là những văn bản hướng dẫn bồi thường thiệt hại khi nhà nướcthu hồi đất được áp dụng trên phạm vi cả nước Ngoài ra do điều kiện, tìnhhình cụ thể của mỗi tình mà có những văn bản kèm theo để cụ thể hóa hoặcđiều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế ở mỗi địa phương
2.3.3 Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở Cao Bằng
Trong những năm qua mặc dù các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắngthực hiện công tác GPMB, toàn tỉnh đã bàn giao đất để triển khai hàng trămcông trình, dự án đầu tư Song nhìn chung công tác GPMB trong tỉnh còn
Trang 22nhiều trì trệ, chưa đáp ứng nhu cầu đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội,gây tác động xấu đến môi trường đầu tư của tỉnh.
Trước tình hình đó, nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 17 tháng 01 năm
2008 của hội nghị lần thứ 11 ban chấp hành đảng bộ tỉnh Cao Bằng khóa XVI
về mục tiêu và một số nhiệm vụ trong tâm năm 2008 đã đề ra một số biệnpháp lãnh đạo nhằm tạo sự đột phá trong công tác GPMB Theo đó các cấp ủyđảng, chính quyền, đoàn thể phải tập chung chỉ đạo tổ chức thực hiện vàtuyên truyền vận động nhân dân thực hiện tốt công tác GPMB các dự án Cáchuyện, thị ủy phải có nghị quyết chuyên đề về công tác GPMB tại địa phươngmình, đặc biệt là các dự án trọng điểm; đồng thời chỉ đạo các đảng ủy xã,phường, thị trấn ra nghị quyết chuyên đề về chỉ đạo thực hiện nội dung côngtác GPMB Ban thường vụ cấp ủy thường xuyên nghe báo cáo và chỉ đạocông tác GPMB các dự án xây dựng tại địa phương mình
Nghị quyết cũng yêu cầu cán bộ, đảng viên, công nhận viên chức, cán bộchiến sĩ lực lượng vũ trang trong toàn tỉnh phải gương mẫu thực hiện và tuyêntruyền, vận động gia đình chấp hành nghiêm chế độ, chính sách của Nhà nước
về đền bù GPMB để đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án Đồng thời xử lýnghiêm, kịp thời những cán bộ chiến sĩ lực lượng vũ trang, nhất là người đứngđầu đơn vị, địa phương làm chậm công tác GPMB, ảnh hưởng đến tiến độ xâydựng các công trình, dự án
Với nội dung của nghị quyết nêu trên, tỉnh ủy Cao Bằng đã đưa việc lãnhđạo công tác GPMB thành nhiệm vụ chính trị cấp bách, thường xuyên của cáccấp ủy đảng và tổ chức thực hiện GPMB trở thành nhiệm vụ công tác của cả
hệ thống chính trị ở địa phương
Trang 23Phần III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạmvi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại công trình đườnggiao thông phát triển khu vực biên giới Kéo Háng – Thua Đỏng Khoang
- Những cơ chế, chính sách của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnliên quan đến công tác BT&GPMB khi Nhà nước thu hồi đất
3.1.2 Phạm vị nghiên cứu
Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại công trình đường giaothông phát triển khu vực biên giới Kéo Háng – Thua Đỏng Khoang, xã ChíViễn, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Dự án: công trình đường giao thông phát triển khu vực biên giới KéoHáng - Thua Đỏng Khoang, xã Chí Viễn, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
3.2.2 Thời gian nghiên cứu đề tài
Từ ngày 26/05/2014 đến ngày 25/08/2014
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực khu vực bồithường, GPMB
- Đánh giá kết quả công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại côngtrình đường giao thông phát triển khu vực biên giới Kéo Háng - Thua ĐỏngKhoang trên địa bàn xã Chí Viễn
- Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng qua ý kiến ngườidân khu vực giải phóng mặt bằng
Trang 24- Đánh giá những ảnh hưởng của công tác GPMB tới đời sống của nhândân khu vực GPMB.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả của công tác BT&GPMB
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu
- Thu thập tài liệu, số liệu có liên quan tại các phòng ban liên quan đếncông tác BT & GPMB
- Điều tra, phỏng vấn trực tiếp gia đình, cá nhân thuộc diện bồi thườngthiệt hại về đất và những ảnh hưởng của dự án, sử dụng bộ câu hỏi, phiếuđiều tra
- Thu thập tài liệu, số liệu từ báo chí, từ các phương tiện truyền thông
- Các văn bản pháp lý của Nhà nước hướng dẫn thực hiện công tácBT&GPMB
3.4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu
- Phương pháp thống kê: Thống kê các số liệu đã thu thập được về tổng
diện tích bị thu hồi, tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ cũng như chi tiết từnghạng mục, từng loại đất và mức ảnh hưởng của dự án
- Phương pháp so sánh: Từ số liệu đã điều tra và thống kê trong phạm vi
của dự án về diện tích bị thu hồi và số tiền bồi thường so sánh với giá thịtrường, khung giá của Chính phủ và bảng giá đất của tỉnh Cao Bằng
- Phương pháp xử lý số liệu: Các số liệu điều tra thu thập được sử dụng
phần mềm, Word, Excel để tổng hợp xử lý
Trang 25Phần IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Chí Viễn nằm về phía đông huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng,thuộc xã miền núi vùng biên giới với nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.Diện tích tự nhiên của xã là 4.395,43 ha, có đường biên giới Việt – Trung dài2,0 km, ranh giới xã được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Đại Tân (Quảng Tây, Trung Quốc)
- Phía Đông giáp xã Đàm Thủy
- Phía Đông Nam giáp xã Thắng Lợi - huyện Hạ Lang
- Phía Nam giáp xã Đức Quang - huyện Hạ Lang
- Phía Tây giáp xã Phong Châu
- Phía Tây Bắc giáp xã Đình Phong
4.1.1.2 Khí hậu, thời tiết
Theo tài liệu khí hậu của huyện Trùng Khánh, xã có khí hậu á nhiệt đớigió mùa với những đặc trưng sau:
- Nhiệt độ không khí: bình quân năm 19,80C, trong năm có 3 tháng(tháng 12; 1; 2) có nhiệt độ trung bình dưới 150C, trong đó tháng 1 nhiệt độtrung bình dưới 11,60C; nhiệt độ thấp tuyệt đối -30C Mùa lạnh kéo dài từtháng 10 năm trước tới tháng 4 sang năm Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 9
có nhiệt độ trung bình 24,20C; nhiệt độ cao tuyệt đối 36,30C Biên độ nhiệtgiữa các tháng trong năm chênh lệch trung bình 7,50C; giữa ngày và đêmcũng lớn, tháng 12 là 8,80C
Trang 26- Lượng mưa bình quân hàng năm 1665,5 mm, năm cao nhất 2870,6
mm, năm thấp nhất 1188 mm, lương mưa lớn nhưng phân bố không đều; mùamưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 9 chiếm 82,5% tổng lượng mưa cả năm.Mùa khô từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, tháng ít chỉ đạt 0,1 –0,2 mm, thậm chí có tháng không mưa
- Độ ẩm tương đối bình quân năm là 81% giữa các tháng trong nămbiến thiên từ 77 – 82% Mùa khô nhất là từ tháng 11 đến tháng 1 độ ẩm tươngđối thấp, có ngày có lúc chỉ đạt 10 – 14%
- Gió: Mùa hè có gió đông nam và gió nam; mùa đông có gió mùa đôngbắc thường bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau Ngoài ra có những nămcòn xuất hiện hiện tượng mưa đá vào tháng 4, 5 hoặc tháng 9, 10; sương muốivào tháng 11 đến tháng 2 năm sau, bình quân 6 ngày/năm, số ngày xuất hiệnthường từ 1 – đến 20 ngày, có từ 1 – 2 đợt
- Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình năm 1.950 giờ/năm
4.1.1.3 Địa hình, địa mạo
Chí Viễn là xã miền núi, độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 500– 800m Địa hình xã được phân chia làm ba khu vực:
- Khu vực 1: Khu vực địa hình thấp tương đối bằng phằng, có độ cao 500
m so với mặt nước biển, nằm dọc hai bên sông Quây Sơn trồng lúa màu; thuậnlợi cho giao thông thủy lợi, phát triển trồng trọt, xây dựng cơ sở hạ tầng…
- Khu vực 2: : Là khu vực núi đá, độ cao trung bình từ 600 – 800m sovới mực nước biển, tập trung chủ yếu ở bắc sông Quây Sơn giáp với TrungQuốc Xen kẽ các dãy núi đá là các thung lũng nhỏ, rãi rác
- Khu vực 3: Ở phía Đông Nam của xã dạng địa hình đồi núi đất, độ cao 600
- 800 m so với mặt nước biển, đây chủ yếu là nơi có những khu rừng tái sinh
Trang 27- Dạng địa hình thung lũng năm ở ven các chân núi đá, chủ yếu là cáckhu vực trũng ven chân các khối núi chính, hầu hết diện tích các thung lũngđều nhỏ và rải rác.
4.1.1.4 Thủy văn
Trên địa bàn có hệ thống sông suối phân bố khá đều song đều có đặcđiểm nhiều nước về mùa mưa và cạn nước về mùa khô (tháng 11 đến tháng 4năm sau) nguồn nước ngầm chưa được điều tra song theo quan sát sợ bộ thìđều năm sâu so với nguồn nước mặt
4.1.1.5 Thổ nhưỡng
- Đất thung lũng, cánh đồng: Bao gồm đất phù sa khe suối, đất nâu vàngtrên trầm tích và phủ sa cổ loại đất này có tầng đất khá dày, độ phì khá, thànhphần cơ giới trung bình
- Đất dạng đồi và núi thấp: Độ cao đến dưới 700 m
Có các loại đất đỏ vàng phát triển trên đá phiến thạch, đá sét, đá cát
- Đất có dạng núi trung bình từ: 700 – 1700 m
Có các loại đất đỏ vàng phát triển trên đá sét (Fs) kết cấu không tốt khô cằn
4.1.1.6 Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất: Chí Viễn có tổng diện tích tự nhiên 4395,43 ha trong
đó: Đất nông nghiệp 916,57 ha (28,85%), đất phi nông nghiệp 267,71 ha(6,09 %), đất chưa sử dụng 31,95 ha (chiếm 0,7 %)
- Nhóm đất phù sa có hai loại là đất phù sa không được bồi và đất phù saảnh hưởng Cac bon nát Nhóm đất này chiếm tỷ lệ thấp được bố trí ở hai bêndọc theo bờ sông Quây Sơn, phù hợp cho việc phát triển các loại cây trồngnhư lúa, ngô, và các loại cây trồng hàng năm khác
- Nhóm đất đồi có 4 loại là đất đỏ nâu trên đá vôi, đất nâu vàng trên đávôi, đất nâu vàng trên phiến sét và đất dốc tụ trong thung lũng Đây là loại đất
Trang 28chủ yếu trên địa bàn xã, chiếm Nhóm đất này phù hợp cho việc phát triển cácloại cây công nghiệp ngắn ngày như sắn.
* Tài nguyên nước: Tổng diện tích mặt nước của xã Chí Viễn (bao gồm
hồ, ao, sông, suối, ) có 109,10 ha, trong đó: diện tích ao hồ có 6,55 ha
- Nước ngầm: Hiện tại chưa có khảo sát đầy đủ về nguồn nước ngầmtrên địa bàn vùng dự án, qua khảo sát sơ bộ cho thấy tại một số thôn xóm cómạch nước ngầm đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt và một phầntưới tiêu Cần có khảo sát thăm dò tổng thể
* Tài nguyên rừng: Tổng diện tích đất rừng trên địa bàn xã là 3173,17
ha, chiếm (72,18 % diện tích tự nhiên toàn xã) Trong đó có 2070,58 ha đấtrừng sản xuất; rừng phòng hộ và đặc dụng là 1102,59 ha
Rừng trên địa bàn xã có nhiều loại lâm sản gỗ có giá trị kinh tế cao như, thôngrừng, dẻ Bên cạnh đó lâm sản ngoài gỗ cũng hết sức phong phú và đa dạng như(Kim tuyến, Cút mây, Nấm hương, Mật ong ), động vât hoang dã (gà rừng, rắn,chim cà lôi, cà rừng, chim trĩ, ), động vật quý hiếm (Nai, Cầy Hương, )
Đây là nguồn tài nguyên quý cùng với quỹ đất lâm nghiệp có khả năngtrồng rừng trong tương lai gần lâm nghiệp sẽ là hướng phát triển kinh tế chínhcủa xã; gắn với việc bảo vệ nguồn nước tài nguyên đất và môi trường sinh thái
* Tài nguyên khoáng sản: Trên địa bàn xã Chí Viễn không có tài nguyên
khoáng sản quý nào Tuy nhiên với đặc điểm địa hình là đồi núi đá nhiều do
đó có tiềm năng rất lớn trong việc khai thác vật liệu xây dựng, giao thông
* Nguồn nhân lực – dân tộc: Tổng số hộ trên địa bàn xã là 1.006 hộ với
4.390 nhân khẩu, bình quân 4,36 khẩu/hộ, tốc độ tăng tự nhiên 1,12%/năm Số
lao động trong độ tuổi là 1.531 người, chủ yếu là lao động nông nghiệp (chiếm86,67%) và chưa qua đào tạo nghề Người dân trên địa bàn cư trú tại 23 xóm với
3 dân tộc sinh sống là Tày, Nùng, và Kinh, trong đó dân tộc Nùng (40%), dântộc Tày và Kinh chiếm tỷ lệ thấp tương ứng với 59,77% (Tày) và 0,22% (Kinh)
Trang 29Các dân tộc cứ trú xen kẽ với nhau trong công đồng ở các xóm, không có khuvực cư trú riêng biệt tạo nên sự giao thoa văn hoá giữa các dân tộc trên địa bàn.
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Dân số và lao động khu vực giải phóng mặt bằng
Năm 2013, Xã Chí Viễn gồm 23 xóm, tổng dân số là 4.390 người Tỷ lệtăng dân số tự nhiên là 1,25%
Bảng 4.1: Thực trạng dân số và cơ cấu lao động
(Nguồn: UBND xã Chí Viễn)
Xã Chí Viễn là xã lao động thuần nông, do đó chủ yếu là lao động nôngnghiệp chiếm tỷ trọng lớn, chiếm 91,84% và chưa qua đào tạo nghề Trình độcủa người dân còn thấp do đó gặp nhiều khó khăn trong việc ứng dụng khoahọc kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao thu nhập
Trang 30Hệ thống cầu trên địa bàn xã gồm có 6 cầu cừng và 01 cầu treo hiệnđang xuống cấp cần đầu tư mặt cầu để đáp ứng nhu cầu đi lại của người dântrên địa bàn.
- Thủy lợi:
+ Kênh mương: Tổng số kênh mương cấp 3 do xã quản lý có chiều dài là43,78 km trong đó đã kiên cố hóa được 29,23 km (66,76%) nhưng đã bịxuống cấp, còn lại là mương đất
+ Trạm bơm: Hiện nay trên địa bàn xã có 01 trạm bơm tưới tiêu Còn lạiviệc đưa nước tưới vào hệ thống kênh mương chủ yếu là dẫn trực tiếp từ cáckhe suối, sông do đó chưa đảm bảo được việc tưới tiêu chủ động
+ Các công trình thủy lợi
Trên địa bàn xã hiện có 42 phai, đập nhưng hiện đã xuống cấp
Hiện nay hệ thống thủy lợi mới đáp ứng nhu cầu nước cho 300 ha diệntích đất trồng trọt trên địa bàn, phần còn lại diện chưa có nước tưới chủ động,chủ yếu là chờ nước mưa
- Hệ thống cấp điện:
+ Trên địa bàn xã có 5 trạm biến áp còn tốt với tổng công suất 775 KVA,cần xây mới thêm 4 trạm biến áp để đáp ứng nhu cầu dung điện của nhân dân
Trang 31+ Đường dây trung thế có 6 km, hiện đang còn tốt; đường dây hạ thế có
20 km trong đó 100% còn tốt
Nhìn chung hệ thống điện trên địa bàn xã đã đảm bảo yêu cầu kỹ thuậtcủa ngành điện, tuy nhiên hiện nay vẫn còn 3 xóm chưa có điện lưới quốc gia.Cần phải đầu tư thêm các trạm biến áp, hệ thống đường dây trung thế và hạ thế
để đảm bảo tất cả các hộ đều được dùng điện
+ Tổng số hộ được sử dụng điện lưới thường xuyên, an toàn từ các nguồntrên địa bàn xã là 1006 hộ, chiếm 100% Trong đó từ điện lưới quốc gia là 958
hộ và từ các nguồn khác là 48 hộ chủ yếu là Điện năng lượng mặt trời và thủyđiện nhỏ chỉ đáp ứng đủ nhu cầu thắp sáng
4.1.2.3 Văn hóa – xã hội
- Giáo dục: Xã Chí Viễn đã được công nhận đạt phổ cập trung học cơ sở.
Tổng số giáo viên trong nhà trẻ, mầm non là 18 người, trong đó 18 giáoviên đạt chuẩn (100%) Tổng số học sinh trường mầm non là 191 em; tỷ lệ họcsinh mầm non đến tuổi được huy động vào trường đạt 95%
Giáo viên tiểu học có 34 người, 99% đạt chuẩn Tổng số học sinh tiểu học
có 287 em, tỷ lệ trẻ em đến tuổi đi học được huy động đến trường là 100%.Giáo viên trung học cơ sở có 25 người, số giáo viên đạt chuẩn 25 người(100%) Học sinh THCS có 290 em; tốt nghiệp trung học cơ sở đạt 100% trong
đó có 100% tốt nghiệp được vào
- Y tế: Năm 2013, toàn xã 100% số người tham gia các hình thức bảo hiểm
y tế
Trạm y tế xã đã được đầu tư xây dựng nhà cấp 4 kiên cố trên khuôn viên
có diện tích là 1000 m2 tuy nhiên trang thiết bị còn nhiều thiếu thốn Hiệntrạm y tế chưa có phòng chức năng, 3 phòng bệnh, 1 phòng vệ sinh, có 1vườn thuốc nam, chưa có nhà bếp và nhà ăn cho cán bộ nhân viên