1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khóa luận động cơ học tập của sinh viên ngày nay qua khảo sát tại phân viện báo chí và tuyên truyền

103 601 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì những lý do đó trong những năm gần đây, những côngtrình nghiên cứu về hoạt động học tập và động cơ học tập của học sinh - sinhviên đang được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu.. Trê

Trang 1

PHÂN VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

KHOA XÃ HỘI HỌC

THÂN TRUNG DŨNG

KHOÁ LUẬN TỐT NHIỆP

ĐỘNG CƠ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN HIỆN NAY

(Qua khảo sát tại Phân viện Báo chí và Tuyên truyền)

MÃ SỐ:…

HÀ NỘI - 2003

Trang 2

PHÂN VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

KHOA XÃ HỘI HỌC

THÂN TRUNG DŨNG

KHOÁ LUẬN TỐT NHIỆP

ĐỘNG CƠ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN HIỆN NAY

(Qua khảo sát tại Phân viện Báo chí và Tuyên truyền)

MÃ SỐ:…

Người hướng dẫn: TS Trịnh Hoà Bình

HÀ NỘI - 2003

Trang 3

Đảng ta nhấn mạnh “Thanh niên là sự nghiệp xung kích trong sự nghiệp xây

dựng và bảo vệ Tổ quốc Sự nghiệp đổi mới có thành công hay không, cách mạng Việt Nam có vững bước theo con đường XHCN hay không, phần lớn phụ thuộc vào lực lượng thanh niên, vào việc bồi dưỡng, rèn luyện thế hệ thanh niên Công tác thanh niên là vấn đề sống còn của dân tộc, là một trong những nhân tố quyết định sự thành hay bại của cách mạng " 1 Bác Hồ từng

nói “Một năm khởi đầu từ mùa xuân, đời người bắt đầu từ tuổi trẻ, tuổi trẻ là

mùa xuân của xã hội”; “Thanh niên là người chủ của nước nhà Thật vậy, Nhà nước thịnh hay suy, mạnh hay yếu một phần là do thanh niên”

Công cuộc đổi mới đã đem lại những chuyển biến tích cực trong phẩmchất và lối sống của thanh niên song cũng có những biểu hiện cần uốn nắn kịpthời Thanh niên hiện nay, trở thành những người đi tiên phong, trở thànhnhững mũi nhọn đột phá trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực mới đầy khó khăn

và thử thách Họ đã đem lại nhiều thành quả về kinh tế, khoa học kỹ thuật,văn hoá xã hội Bên cạnh đó, dưới tác động của mặt trái kinh tế thị trường, ởthanh niên vẫn còn những biểu hiện như: Một bộ phận quá coi trọng lợi íchkinh tế,

Trang 4

chạy theo đồng tiền, sống vị kỷ, thậm chí mất phương hướng, mất lý tưởng Đặc biệt trong đó rơi vào những thanh niên sinh viên Những sinh viên này đihọc mà không biết học vì cái gì, học để làm gì? Chỉ biết sống đua đòi, ăn chơitrác táng hiện tượng này cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triểncủa đất nước.

Thực tế ấy đòi hỏi chúng ta phải có các chủ trương biện pháp thích hợp

để giảm thiểu những mặt tiêu cực tác động tới sinh viên đồng thời phát huytiềm năng to lớn của sinh viên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.Muốn vậy, trước hết thanh niên mà đặc biệt là thanh niên sinh viên nhữngngười đang ngồi trên ghế nhà trường phải làm gì để đáp ứng vai trò to lớn ấy

Có rất nhiều việc mà họ phải làm, nhưng để cống hiến cho xã hội trước hếtnhững thanh niên sinh viên phải có một tri thức năng lực vững vàng để bướcvào cuộc sống xã hội Những tri thức đó không phải tự nhiên có mà phải quaquá trình học tập, rèn luyện vất vả mới có được Cần nhận thức rằng, hoạtđộng học tập là hoạt động cơ bản nhất trong lối sống sinh viên Tính chất vàchất lượng học tập của sinh viên chịu ảnh hưởng của các yếu tố khách quan

và chủ quan, đặc biệt là động cơ học tập Do đó, trong quá trình học tập ngườisinh viên phải tạo cho mình những động cơ học tập tích cực Những động cơnày sẽ kích thích, thúc đẩy sinh viên học tập, rèn luyện nhằm chiếm lấy hệthống tri thức khoa học, kỹ năng, kỹ xảo đồ sộ của nhân loại

Từ những lý do về lý luận và thực tiễn trên đây, tác giả quyết định chọn

và triển khai nghiên cứu đề tài: “Động cơ học tập của sinh viên hiện

nay“(qua khảo sát tại Phân Viện Báo Chí và Tuyên Truyền Hà Nội)

Trang 5

2 Tình hình nghiên cứu.

Động cơ là một vấn đề từ lâu đã được các nhà tâm lý học, các nhà khoahọc quan tâm nghiên cứu Việc nghiên cứu động cơ đã có những kết quả nhấtđịnh về mặt lý luận cũng như thực tiễn Những người đi tiên phong trongnghiên cứu vấn đề động cơ chủ yếu là các nhà khoa học Liên Xô (cũ) đó là:X.L Rubíntêin, A.N Lêonchiep, L.I Bozovi, K.T Patơrina…

Những năm gần đây, thế giới đã nhận thức rằng con người là trung tâmcủa sự phát triển Con người là nguồn nhân lực, trí lực vô cùng quan trọngtrong sự phát triển của nền kinh tế xã hội mỗi quốc gia Chính vì vậy, đầu tưcho phát triển con người thông qua giáo dục đào tạo là đầu tư có lợi nhất Đểgiáo dục đào tạo đạt kết quả cao cần thiết xây dựng cho người học nhữngđộng cơ học tập tốt Vì những lý do đó trong những năm gần đây, những côngtrình nghiên cứu về hoạt động học tập và động cơ học tập của học sinh - sinhviên đang được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu

2.1 Các nghiên cứu ngoài nước.

Trên thế giới cũng có nhiều công trình nghiên cứu về ĐCHT như:

* Các nhà tâm lý học Liên Xô (trước đây) nghiên cứu học tập như mộtquá trình có một vị trí nhất định trong cuộc sống của con người, và không chỉ

là những hành động học tập được giới hạn trong một khoảng thời gian ngắn.Đối tượng nghiên cứu của họ là những động cơ được quan niệm như là nhữngkích thích mà con người ý thức được, có tác động thúc đẩy hoạt động học tập,

mà không phải là những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi, đến học tập của conngười một cách vô thức hay chưa ý thức được

* Xuất phát từ nguyên tắc thống nhất giữa ý thức và hoạt động, X.IRubinstein khẳng định bản chất xã hội của động cơ ở người Khi phân tích vềĐCHT, ông cho rằng, nhiệm vụ cơ bản của nhà giáo dục là tìm ở mỗi giaiđoạn phát triển của trẻ động cơ thích hợp Ông đã mô tả các loại ĐCHT ở họcsinh thông qua các biểu hiện bên ngoài, qua hứng thú của học sinh Các loại

Trang 6

ĐCHT đó là: Hứng thú trực tiếp với nội dung của môn học, hứng thú biểuhiện

tương ứng với khuynh hướng của thiếu niên, hứng thú gián tiếp với đối tượngđược biểu hiện bằng quan hệ với dự định hoạt động thực tiễn trong tương lai

* A.N Lêonchiep đã tiến hành nghiên cứu “sự phát triển ĐCHT của họcsinh” Ông phát hiện ĐCHT của học sinh là sự định hướng của trẻ vào việclĩnh hội tri thức và đạt điểm số cao cũng như được cha mẹ, thầy giáo và bạn

bè khen ngợi Trẻ em học tập do một hệ thống kích thích có thế lực tạo thành,trong đó có những động cơ chủ đạo và có những động cơ thứ yếu ông chia

các động cơ đó thành hai nhóm: Động cơ “Hiểu biết” và động cơ “hành

động” Khi mà sự hiểu biết đạt tới mức đủ kích thích học sinh học tập thì nó

trở thành ĐCHT

* l.I Bozovich đã phát hiện ra: trung tâm của nhân cách là lĩnh vực động

cơ trong đó có những động cơ ưu thế, bền vững tạo nên cấu trúc thứ bậc củađộng cơ Bà đã chia ĐCHT của học sinh làm hai loại:

- Động cơ có tính xã hội rộng rãi

- Động cơ nảy sinh trong quá trình học tập, thể hiện ở sự hứng thú họctập, sự thoả mãn với kết quả làm cho học sinh tăng cường học tập, tính địnhhướng của hoạt động trí tuệ, sự khắc phục khó khăn

* a.k Markova bằng những công trình nghiên cứu “Sự hình thành động

cơ học tập của lứa tuổi học sinh” đã chia ĐCHT thành hai nhóm lớn là:

Nhóm động cơ nhận thức và nhóm động cơ xã hội Mỗi nhóm lại đượcchia thành nhiều động cơ cụ thể:

- Nhóm động cơ nhận thức liên quan đến nội dung và quá trình thực hiệnhọc tập gồm: Động cơ nhận thức rộng; ĐCHT - nhận thức; động cơ tự đào tạo(tự học)

- Nhóm động cơ xã hội bao gồm:

Loại động cơ xã hội rộng: Biểu hiện ở khuynh hướng có tri thức vì nó

có lợi cho đất nước Mong muốn hoàn thành nghĩa vụ của mình, hiểu sự cần

Trang 7

thiết phải học tập, mong muốn chuẩn bị tốt cho việc lựa chọn nghề nghiệp ýnghĩa to lớn ở đây là sự giác ngộ nhu cầu cần thiết của xã hội.

Loại động cơ xã hội hẹp: Bao gồm những động cơ có vị thế, có khuynhhướng chiếm một vị trí nhất định quan trọng trong quan hệ với người xungquanh, muốn được họ khen, được tín nhiệm Những động cơ này liên quanđến nhu cầu giao tiếp nhằm nhận được sự thoả mãn từ quá trình giao tiếp, từviệc điều chỉnh quan hệ với mọi người, từ tình cảm trong quan hệ với họ.Loại động cơ hợp tác xã hội: Biểu hiện ở chỗ, học sinh không chỉ muốntiếp xúc, tác động lẫn nhau với những người khác mà còn nhằm hiểu biết cụthể phân tích khả năng hình thức hợp tác và quan hệ tương hỗ của mình vớithầy giáo và các bạn cùng lớp để luôn luôn hoàn thiện những hình thức hợptác này

* “Tìm hiểu ĐCHT của học sinh cấp 2” luận án tiến sĩ tâm lý học của

Nhân Văn Chăn Con (người Cămpuchia) Trong luận án, tác giả đã đưa ramột số quan niệm, khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu, điều tra hiệntrạng về những biểu hiện của động cơ hoạt động nghiên cứu trên học sinh đạitrà, học sinh khá, giỏi, trung bình và chia ĐCHT làm hai loại: Động cơ nhậnthức và động cơ xã hội (1990)

* “Động cơ học tập và quan hệ của nó với nguyện vọng chọn nghề của

học sinh Lào” của Khăn Phăn Khăn On (người Lào) tác giả đã làm rõ được

thực trạng, động cơ học tập và quan hệ của nó với nguyện vọng chọn nghềcủa học sinh Lào Trên cơ sở đó, Tác giả đề xuất về việc giáo dục động cơhọc tập của học sinh PTTH Lào

2.2 Các nghiên cứu trong nước.

Trong những năm gần đây, ở nước ta đã chú ý nghiên cứu vấn đề động

cơ Các tác giả đã ứng dụng những thành tựu của lý luận động cơ vào việcnghiên cứu các vấn đề thực tiễn Các công trình nghiên cứu về động cơ ở ViệtNam chủ yếu là về lĩnh vực học tập và chọn nghề Điển hình là các tác giả vớinhững công trình nghiên cứu sau:

Trang 8

* “Khả năng hình thành động cơ hoạt động học tập” - Nguyễn Kế Hào

Về lĩnh vực học tập, nhìn chung các tác giả đều cho rằng ĐCHT là thành

tố chủ yếu của hoạt động học tập, là cái thúc đẩy học sinh học tập để đạtnhững mục đích nhất định Các tác giả đã phân loại các động cơ Có nhiềutiêu chuẩn để phân loại động cơ Nhưng đa số đều chấp nhận phân chia động

Ngoài ra còn có các động cơ tốt, xấu, tích cực và tiêu cực Các tác giảcũng đã đê ra giải pháp để khắc phục động cơ tiêu cực, phát huy động cơtích cực có lợi cho học sinh và cho cả xã hội

* Luận án phó tiến sĩ K.H - SP - Tâm lý của Trịnh Quốc Thái “Nghiên

cứu động cơ học tập của học sinh lớp 1 dưới ảnh hưởng của phương pháp nhà trường” Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án là nhằm

phát hiện sự tác động của phương pháp giáo dục nhà trường đến đặc điểm củađộng cơ học tập của học sinh lớp1 Từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm gópphần xây dựng những giải pháp cho giáo dục tiểu học Việt Nam

* Nguyễn Kế Hào nghiên cứu về ĐCHT của học sinh cấp một, về khảnăng hình thành động cơ hoạt động học tập Theo tác giả: ĐCHT có thể hiểunhư hình ảnh định hướng chủ quan của hiện thực khách quan mà hình ảnh đóhướng và kích thích học sinh thực tập

* Khi nghiên cứu về động cơ giải bài tập của học sinh Việt Nam, BùiVăn Huệ, Lý Minh Tiến đã chỉ ra những nhóm động bên ngoài, động cơ bên trong và cơ trung gian

Trang 9

* Nghiên cứu động cơ vì xã hội biểu hiện trong cuộc sống nói chung vàtrong hoạt động phục vụ học tập nói riêng, ở học sinh cấp III, Phạm ThịNguyệt Lãng đã nêu lên quan điểm cho rằng: Tạo ra cái mới ở học sinh chính

là tạo ra động cơ mới và cấu trúc mới Trong việc tổ chức thực nghiệm hìnhthành động cơ, tác giả đã tiến hành các hoạt động tập thể và giao lưu trongnhóm

Như vậy, đã có nhiều nghiên cứu về ĐCHT Tuy nhiên, các nghiên cứuchỉ tập trung vào ĐCHT của học sinh tiểu học, trung học cơ sở và PTTH Vớicách tiếp cận khái quát, đại trà hoặc nghiên cứu động cơ học tập trong mốiquan hệ với các yếu tố khác, và chủ yếu tiếp cận vấn đề bằng phương phápcủa bộ môn tâm lý học Việc nghiên cứu vấn đề ĐCHT ở sinh viên nói chungcòn hạn chế Vì vậy, tác giả đề tài trên cơ sở kế thừa kết quả của các nghiêncứu trước sẽ đi sâu tìm hiểu vấn đề này bằng phương pháp xã hội học ở mộtnhóm xã hội nhỏ nhưng vô cùng quan trọng là sinh viên, tại địa bàn nghiêncứu cụ thể: Phân Viên Báo Chí và Tuyên Truyền Hà Nội Với nghiên cứunày, tác giả mong đóng góp một phần làm phong phú thêm những nghiên cứu

về ĐCHT của sinh viên nói riêng và học sinh - sinh viên nói chung

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu.

3.1 Mục đích.

- Tìm hiểu ĐCHT của sinh viên hiện nay

- Trên cơ sở đó lý giải và làm rõ một số nhân tố ảnh hưởng đến động cơhọc tập của sinh viên và đề xuất một số khuyến nghị tác động giúp sinh viênxây dựng cho họ ĐCHT tích cực để họ đạt được kết quả cao và có định hướngtrong học tập

3.2 Nhiệm vụ.

Để thực hiện những mục đích trên tác giả cần thực hiện những nhiệm vụ

cụ thể sau:

- Xây dựng hệ thống lý thuyết làm cơ sở cho cả quá trình nghiên cứu

- Làm rõ các khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Mô tả và phân tích ĐCHT của sinh viên trong giai đoạn hiện nay

- Tìm hiểu, lý giải và phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến ĐCHT củasinh viên

Trang 10

- Đề xuất một số khuyến nghị giúp sinh viên xây dựng những ĐCHT tíchcực để họ học tập và rèn luyện đạt kết quả cao.

4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

4.1 Khách thể nghiên cứu.

- Là nhóm xã hội sinh viên Phân Viện Báo Chí và Tuyên Truyền Hà Nội

4.2 Đối tượng nghiên cứu.

- Động cơ học tập của sinh viên hiện nay

4.3 Phạm vi nghiên cứu.

- Phạm vi về không gian: Phân Viện Báo Chí và Tuyên Truyền Hà Nội

- Phạm vi về thời gian: Tháng 5 năm 2003

5 Khung lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu.

5.1 Khung lý thuyết.

Động cơ học tập của sinh viên hiện nay

häc tËp cña sinh viªn

Trang 11

* Giải trình khung lý thuyết.

- Biến can thiệp: Là môi trường kinh tế xã hội Trong đó đề tài nhấnmạnh đến những nhân tố có ảnh hưởng lớn đến động cơ học tập của sinh viên như sự phát triển kinh tế, các chính sách đầu tư cho giáo dục đào tạo

- Biến độc lập: Gồm có:

+ Đặc điểm cá nhân của sinh viên: Tuổi, giới tính, nơi cư trú (Thành thị;thị xã, thị trấn; nông thôn)

+ Hoàn cảnh kinh tế gia đình: Khá giả, trung bình, dưói trung bình

+ Khối học - khoa học của sinh viên: Khối gồm hai khối, khối lý luận vàkhối nghiệp vụ Khoa gồm 9 khoa: XHH, XB, BC, CNXHKH, TH, KTCT,LSĐ, XDĐ, CTH

- Biến phụ thuộc: Là động cơ học tập của sinh viên

Để tìm hiểu động cơ nội dung (có thứ bậc cao nhất) đang chi phối hoạtđộng của sinh viên trong tình hình hiện nay, tác giả đưa ra 9 tiêu chí (biến số)

đề cập đến những tính chất khác nhau của động cơ học tập: là tính nhận thức(Học để nâng cao tri thức, phát triển nhân cách), tính chất nghề nghiệp (học

để có nghề chuyên môn cao), động cơ có tính xã hội (học để phục vụ yêu cầuphát triển của đất nước, học để giúp đỡ cộng đồng), động cơ mang tính cánhân (học để kiếm việc làm đảm bảo cuộc sống sau này, học để có nghềnghiệp chuyên môn cao, học để công tác ở thủ đô, học để làm cán bộ quản lýNhà nước, học để có điểm tổng kết trung bình các môn cao), động cơ tựkhẳng định (học vì không thua kém bạn bè) để sinh viên lựa chọn ý kiến phùhợp nhất với ý kiến của họ

* Trong đề tài này không có ý định đo lường động cơ học tập theo tiêuchí động cơ đúng, động cơ sai

5.2 Giả thuyết nghiên cứu.

- Động cơ học tập của sinh viên rất đa dạng, có những nét khác nhau giữa cáckhối học

Trang 12

- Sinh viên có hoàn cảnh kinh tế khó khăn thì động cơ học tập để kiếmviệc làm, đảm bảo cho cuộc sống tương lai lại được đề cao hơn so với cácnhóm sinh viên ở những điều kiện kinh tế khác.

- Đặc điểm cá nhân (Giới, tuổi, nơi cư trú, mức sống của gia đình, khốisinh viên theo học) cũng ảnh hưởng tới việc xác định ĐCHT của sinh viên

- ĐCHT được thể hiện thông qua những hành động học tập của sinh viêntrong quá trình học tập

6 Phương pháp nghiên cứu.

6.1 Phương pháp luận.

- Vận dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủnghĩa duy vật lịch sử Mác Lênin

- Kết hợp nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm:

+ Chủ yếu là lý thuyết xã hội học như: Lý thuyết hành động xã hội, lýthuyết tương tác biểu trưng, lý thuyết nhu cầu và biến đổi nhu cầu

+ Ngoài ra luận văn còn sử dụng một số lý thuyết, quan điểm của tâm lýhọc như: Quan điểm tâm lý học cấu trúc về động cơ, quan điểm tâm lý hành

vi về động cơ, quan điểm tâm lý học Mác Xít về động cơ

+ Sử dụng các phương pháp của xã hội học thực nghiệm như điều trabằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu, phỏng vấn chuyên gia, quan sát

6.2 Phương pháp thu thập thông tin cụ thể

Để đảm bảo có thông tin đầy đủ và chính xác, có cơ sở cho đề tài, trongquá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng những phương pháp thu thập thông tin

cụ thể sau:

6.2.1 Phương pháp quan sát.

Phương pháp này được dùng trong quá trình nghiên cứu đề tài nhằm làmkhách quan hơn nội dung nghiên cứu, kiểm tra độ tin cậy của các câu trả lời

6.2.2 Phương pháp phân tích tài liệu

Đây là phương pháp quan trọng, phương pháp này được sử dụng vớimục đích là xây dựng cơ sở nghiên cứu cho đề tài về mặt lý thuyết: xây dựngkhung lý thuyết, giả thiết nghiên cứu và thao tác hoá các khái niệm cho đề tài

6.2.3 Phương pháp khảo sát bằng An két:

Trang 13

Đây là phương pháp chủ đạo dùng để tìm hiểu ĐCHT của sinh viên.Việc xây dựng bảng hỏi được dựa trên cơ sở mục đích, nội dung nghiên cứu.Các câu hỏi bao gồm nhiều dạng khác nhau, mỗi câu đều cung cấp một lượngthông tin nhất định và chủ yếu để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu.

* Dung lượng mẫu 180 sinh viên

* Đối tượng sinh viên hệ chính quy đang học tại trường bao gồm: Sinhviên nam và sinh viên nữ, sinh viên năm thứ nhất và sinh viên năm thứ ba ở 9khoa thuộc hai khối: khối lý luận.và khối nghiệp vụ

* Phương pháp chọn mẫu

Để đảm bảo tính đại diện, tác giả luận văn tiến hành chọn mẫu như sau:+ Bước 1: Chọn mẫu có chủ định, chọn sinh viên năm thứ nhất đại diệncho sinh viên mới vào trường, chọn sinh viên năm thứ 3 đại diện cho sinhviên sắp ra trường

+ Bước 2:

Chia khối lý luận làm hai nhóm:

- Nhóm 1: Gồm các khoa CNXHKH, Triết học, KTCT (Ba khoa này cóđiểm chung cùng là ba thành tố cấu tạo chủ nghĩa Mác Lê Nin)

+ Bước 3: Chọn theo tỷ lệ: Từ tỷ lệ của tổng thể 921 nam : 1185 nữtương đương là

1 : 1,3 chúng tôi chọn mẫu tương ứng là 90 nam và 110 nữ

6.2.4 Phương pháp phỏng vấn sâu.

Phương pháp này được dùng trong quá trình giao lưu văn hoá thế giớiđến nghiên cứu đề tài nhằm mục đích tìm hiểu sâu hơn, chi tiết hơn những

Trang 14

ĐCHT của sinh viên hiện nay Làm sáng tỏ hơn những vấn đề mà phươngpháp điều tra bằng bảng hỏi chưa đáp ứng được.

* Đối tượng: sinh viên năm thứ nhất năm thứ hai, năm thứ ba, năm thứ

tư thuộc hệ chính quy đang học tại Phân Viện Báo Chí và Tuyên Truyền

* Số lượng 15 sinh viên

6.3 Phương pháp xử lý thông tin

- Xử lý thông tin định tính bằng chương trình ETHNO 4.0

- Xử lý thông tin định lượng bằng chương trình SPSS 10.0

7 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

7.1 ý nghĩa khoa học.

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ đóng góp vào việc nghiên cứu lý luận

về nhân cách sinh viên nói chung Tìm hiểu tính phong phú, đặc điểm và sựkhác biệt của hệ thống ĐCHT của sinh viên sẽ cho chúng ta cách nhìn tươngđối toàn diện về vấn đề này Đồng thời, tác giả hy vọng kết quả nghiên cứucủa đề tài sẽ góp phần vào việc xác định cơ sở cho việc hoạch định đường lối,chính sách và các cách thức khơi dậy những ĐCHT tích cực của sinh viên để

họ học tập tốt, có đủ đạo đức, năng lực đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH HĐH đất nước

-7.2 ý nghĩa thực tiễn.

Về mặt thực tiễn, đề tài chỉ ra được những nhóm ĐCHT được sinh viên

đề cao theo mức độ những mặt tích cực, tiêu cực trong cách thức hành độngbiểu hiện ĐCHT của sinh viên … Vì vậy, có thể dùng đề tài làm tài liệu thamkhảo cho việc khắc phục mặt tiêu cực, khơi dậy và phát huy mặt tích cựctrong ĐCHT của sinh viên

8 Kết cấu của đề tài.

Đề tài gồm ba phần chính:

A Phần mở đầu

B Phần nội dung Phần này gồm ba chương

+ Chương I: Cơ sở lý luận

+ Chương II: Một số nhân tố ảnh hưởng đến động cơ học tập của sinh viên hiện nay.

+ Chương III: Thực trạng động cơ học tập của sinh viên hiện nay.

C Phần kết luận và khuyến nghị

Trang 15

Ngoài ra còn phần: D phụ lục và tài liệu tham khảo

B Nội dung chính Chương I: Cơ sở lý luận1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1.Động cơ.

+ Theo từ điển tâm lý, xuất bản năm 1991 có định nghĩa:

Động cơ là những gì thôi thúc con người có những ứng xử nhất định, cónhững động cơ vô thức hay hữu thức Động cơ thường được gắn với nhu cầu,như cầu chưa được thoả mãn tạo ra tình trạng căng thẳng, thôi thúc hành độngcho đến khi thoả mãn

+ Theo tâm lý học đại cương, xuất bản năm 1996 có định nghĩa:

Cái thôi thúc con người hoạt động chính là động cơ Động cơ bao giờcũng mang tính cá nhân, tính chủ thể, không có hoạt động nào không có động

cơ mà chỉ có hoạt động với động cơ ẩn giấu

+ Theo V.S.Merlin động cơ là nguyên nhân tâm lý quyết định hànhđộng có mục đích của con người

+ I.L.Bo zozhovisch lại cho rằng động cơ là cái vì nó người ta hoạt động.Các nhà tâm lý học Mác Xít đề có quan điểm chung cho rằng muốn hiểu đượctâm lý người, trước hết phải đi từ cuộc sống thực của con người, mà nó cực

kỳ đa dạng, nảy sinh từ những nhu cầu, hứng thú khác nhau Động cơ khôngphải là sự trải nghiệm của nhu cầu mà là quá trình thúc đẩy con người thoảmãn những những nhu cầu của chủ thể

Từ những quan niệm trên có thể hiểu: Động cơ là những đặc trưng chủyếu của tâm lý con người, nó thúc đẩy và điều khiển mọi hành vi hoạt độngcủa con người

1.1.2 Động cơ học tập của sinh viên.

Trang 16

ĐCHT là một trong những phạm trù quan trọng của tâm lí học và giáodục học Nó đặc trưng cho hoạt động học tập và quyết định chất lượng củahoạt động này Do vậy, các nhà tâm lý học trên thế giới đã tập trung nghiêncứu hệ động cơ này.

Các nhà tâm lý học phương Tây cho rằng: Những yếu tố của ĐCHT baogồm không chỉ những yếu tố bên trong mang tính chủ quan mà gồm cảnhững yếu tố bên ngoài mang tính khách quan Những yếu tố này được tạo rabởi bản thân con người với tư cách như một chủ thể hoạt động bởi tính chấtcủa những hoàn cảnh bên ngoài cũng như kích thích bản năng bên trong.E.Thorndike đại diện của chủ nghĩa hành vi xem xét ĐCHT như là một kíchthích hướng hành vi vào việc đạt tới một kết quả với tư cách như một sự củng

sơ đồ đơn giản về những đặc điểm của các củng cố, nếu như xét dưới góc độcủa động cơ

W.Kennedy, H.Willcutt xem khen và chê như những động cơ kích thíchtrong quá trình học tập Hai tác giả này dùng phương pháp phân tích sự kiện,

họ đã nghiên cứu tính hiệu quả của lời khen và lời chê đối với học sinh khithay đổi các yếu tố sau đây: Lớp, sự phát triển trí tuệ, giới tính, màu da, cácnhóm xã hội, tính chất của trường phổ thông Cuộc nghiên cứu không chỉ rõ

được cái khác nhau cơ bản ở trẻ với vấn đề "khen" "chê".

Còn J Bruner (1962) quan niệm rằng, những ĐCHT bắt buộc học sinhphải học có thể được quyết định bởi những mục đích nằm ngoài hoạt động

học tập ( thái độ của cha mẹ đối với việc học, coi học tập là phương tiện để

Trang 17

có tương lai), và cũng có thể đo kích thích nằm ngay trong hoạt động học tập.

Ông nhấn mạnh ý nghĩa của những ĐCHT bên trong như là động lực thúc đẩycon người lĩnh hội kiến thức khoa học, tài liệu học tập phức tạp Đó là những

kích thích mà con người ý thức được như sự “Thưởng” về mặt trí tuệ: Sự thoả

mãn tính ham hiểu biết, hứng thú, sự trải nghiệm niềm vui khi phát hiện cáimới Có thể nói, quan điểm của J Bruner về ĐCHT là tiêu biểu cho những xuhướng tiến bộ của các nhà tâm lý học và giáo dục học ở Mỹ lúc bấy giờ Tuynhiên, các quan điểm trên chưa nêu lên được bản chất của ĐCHT và conđường phát triển của nó trong lứa tuổi học sinh

A.N Lêônchiev xem xét vấn đề ĐCHT trong mối quan hệ với cấu trúcbên trong của hoạt động con người Ông chia động cơ làm hai loại: Động cơ

"hiểu biết" và động cơ "hành động" Nghĩa là trẻ em thường hiểu là vì sao cần

phải học (động cơ "hiểu biết") nhưng như vậy chưa kích thích trẻ học tập Chỉ khi nào ý nghĩa đó trở thành kích thích thực sự thì đó là động cơ "hành động" Động cơ "hiểu biết" trong điều kiện nào đó sẽ trở thành động cơ "hành động".

Năm 1972, A.N Lêônchiev đã định nghĩa: "ĐCHT của học sinh như là sự

định hướng của trẻ đến việc lĩnh hội tri thức, nhận thức điểm tốt, cũng như sự khen ngợi của cha mẹ, giáo viên

* Quan điểm của những nhà tâm lý học Mác Xít.

Trên cơ sở kế thừa những tri thức khoa học về động cơ, ĐCHT trong lịch

sử cùng với việc nghiên cứu lý luận và thức tiễn khoa học công phu, các nhàtâm lý học như L.I Bojvic, A.K Marcôva, N.V Kuznecôva, Kossa- Kovxki đãxem xét về ĐCHT một cách sâu sắc và có hệ thống như sau: ĐCHT là một

hệ thống phức tạp gồm nhiều loại Các loại động cơ này khác nhau về nộidung, tính chất biểu hiện, phương thức hình thành và về tính đa dạng của sựkết hợp của nó ĐCHT là cái mà vì nó người học học tập, hay nói cách khác

đó là cái kích thích con người học tập

Từ những khái niệm về động cơ, ĐCHT đã được trình bày, có thể hiểu:

ĐCHT của sinh viên là những đối tượng trở thành cái kích thích, thúc đẩy

Trang 18

sinh viên học tập, rèn luyện nhằm chiếm lĩnh hệ thống tri thức kỹ năng, kỹ

xảo ĐCHT chính là nội dung cơ bản của hoạt động học tập.

Từ định nghĩa chung về động cơ và ĐCHT, chúng ta có thể tìm hiểuthêm một số khái niệm có liên quan đến động cơ đó là :

- Động cơ nhận thức - khoa học bao gồm : Một hệ thống các thuộc tínhtâm lý của nhân cách : Nhu cầu, hứng thú, định hướng giá trị trong học tập.Động cơ nhận thức trong học tập chính là đối tượng của hoạt động học tập ởsinh viên, bao gồm nội dung hệ thống tri thức, quá trình học tập, kết quả họctập

- Động cơ xã hội trong học tập: Thực chất là sự đối tượng hoá các nhucầu học tập mang tính xã hội

- Động cơ cá nhân: Động cơ cá nhân trong học tập là sự thể hiện nhữngnhu cầu, lợi ích cá nhân sinh viên trong học tập

- Động cơ nghề nghiệp: Quá trình học tập ở đại học của sinh viên xét đếncùng là hướng vào việc trở thành người chuyên gia của một nghề sau khi tốtnghiệp Động cơ này thôi thúc cá nhân hoạt động chiếm lĩnh một số lượngkiến thức nhất định nhằm mục đích chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai

- Động cơ tự khẳng định mình: Là sự thể hiện sự vươn lên không muốnthua kém người khác trong quá trình học tập của sinh viên

1.1.3 Sinh viên.

+ Từ điển tiếng Việt, xuất bản năm 1994 có định nghĩa một cách đơn

giản: Sinh viên là những người đang học đại học.

+ Theo tâm lý học sư phạm đại học, xuất bản năm 1992, có định nghĩa:

Thuật ngữ sinh viên có nguồn gốc từ tiếng La tinh "Studens" có nghĩa là người làm việc, học tập nhiệt tình, người tìm kiếm, khai thác tri thức Nó được dùng

để chỉ những người theo học ở bậc đại học được phân biệt với các trẻ em đang học ở trường phổ thông là các học sinh.

Trang 19

Từ những khái niệm trên chúng ta có thể hiểu: Sinh viên Việt Nam là tất

cả các công dân Việt Nam đang học tập và nghiên cứu tại các trường Đại học, cao đẳng, các Viện đào tạo hệ đại học và cao đẳng trong và ngoài nước.

Trong nhóm đối tượng thanh niên - sinh viên là một bộ phận thanh niên nhạy cảm mà đất nước đặt vào họ trở thành lực lượng khoa học kỹ thuật, quản

lý kinh tế, xã hội và các mặt khác nhau của đời sống xã hội Họ là đối tượngđang trong quá trình xã hội hoá được trang bị kiến thức toàn diện cơ bản,được đào tạo cơ bản về chuyên môn nghề nghiệp sống trong môi trường nhiềuthông tin, giao tiếp ở các trung tâm văn hoá lớn, các thành phố, họ nhạy cảmvới các vấn đề của xã hội Nếu phân chia theo độ tuổi thì phần lớn họ thuộc

độ tuổi từ 18 - 23 Độ tuổi tiếp tục lớn về thể chất, hăng hái, dũng cảm muốn

đi vào cuộc sống xã hội, xác định việc làm, trao đổi nghề nghiệp Nhu cầu họquan tâm lớn nhất đó là nghề nghiệp - việc làm - các biến đổi giá trị xã hội.Tóm lại, nếu nhìn nhận thanh niên là một nhân cách đang định hình thì sinhviên là một nhóm xã hội có môi trường đặc thù trong việc hình thành nhâncách Sinh viên có mặt hầu hết trên các lĩnh vực khoa học kỹ thuật cũng nhưkhoa học xã hội cho nên họ không chỉ là lực lượng nhạy cảm và năng động

mà họ còn có những đóng góp lớn và hiệu quả nhất đối với sự định và pháttriển trong tương lai

Thanh niên - sinh viên là một bộ phận hữu cơ của thanh niên về mặt tâm

lý thanh niên - sinh viên cũng có những đặc điểm tâm lý chung của thanhniên Trên góc độ xã hội học, chúng ta cần xem xét thanh niên với một số đặcđiểm chung sau:

- Là nhóm dân cư có độ phát triển nhanh về thể chất, có sức khoẻ, nhạybén, tiếp thu nhanh, vì vậy nhu cầu của họ cũng phong phú và lớn

- Về tâm lý, họ đang ở thời kỳ hăng hái, nhiệt tình, ít tính toán, có thểsống cao thượng, vị tha tuy nhiên rất dễ chịu tác động của những hiện tượngtiêu cực, dễ đi vào con đường tha hoá, sai lầm

Trang 20

- Về kiến thức đang ở thời kỳ học hỏi, mơ ước thành đạt, muốn sáng tạo,mạnh dạn nhưng chưa từng trải, thiếu kinh nghiệm, nhất là trong vấn đề xãhội, khi bị thất bại họ hay hoang mang và dễ bị lợi dụng hoặc kích động, muachuộc.

- Về khát vọng lý tưởng muốn hướng tới cái đẹp, cái có giá trị văn hoá,muốn có thu nhập cao, muốn trở nên nổi tiếng, trở thành tài năng, muốn tự dodân chủ, công bằng song không ít người bị hụt hẫng bi quan trước khó khăn,liều lĩnh khi mất định hướng giá trị trong cuộc sống

1.2 Một số giác độ tiếp cận nghiên cứu đề tài.

Như chúng ta dã biết, chủ nghĩa Mác Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minhvới linh hồn chính của nó là hệ thống thế giới quan và phương pháp luận biệnchứng duy vật, nhân sinh quan cách mạng, luôn là kim chỉ nam cho mọi suynghĩ và hành động của chúng ta Do vậy, khi chúng ta tiếp cận nghiên cứu dề

tài: " Động cơ học tập của sinh viên hiện nay" thì tất yếu phải dựa vào bản chất

cách mạng và khoa học của chủ nghĩa Mác LêNin, tư tưởng Hồ Chí Minh.Đồng thời để cắt nghĩa, giải quyết một cách chính xác vấn đề xã hội này,chúng ta cần phải kết hợp với các lý thuyết xã hội học như: Lý thuyết hànhđộng xã hội của M.Weber, lý thuyết hành động của T Parson, lý thuyết tươngtác biểu trưng và một số quan điểm, lý thuyết của tâm lý như: quan điểm củatâm lý học cấu trúc về động cơ, quan điểm của tâm lý học hành vi về động cơ,quan điểm của tâm lý học Mác xít về động cơ… Cùng với việc áp dụngnhững lý thuyết trên, chúng ta cúng phải gắn vấn đề nghiên cứu với nhữngquan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

1.2.1 Quan điểm của Chủ Tịch Hồ Chí Minh về việc đào tạo, bồi dưỡng thế hệ trẻ.

Chủ Tịch Hồ Chí Minh hơn ai hết hiểu rằng: "Một dân tộc dốt là một

dân tộc yếu" và đặt nhiệm vụ học tập của mọi người nhất là tầng lớp thanh

niên, sinh viên vào một vị trí đặc biệt Người coi đây là nền tảng quan trọng

để hình thành con người có tri thức, có nhân sinh quan đúng đắn, có tài xứng

Trang 21

đáng làm chủ tương lai của đất nước Người nhấn mạnh: "Nhiệm vụ chính của

thanh niên học sinh là học Ngày nay ta đã được độc lập tự do, thanh niên mới là người chủ tương lai của nước nhà Muốn xứng đáng là người chủ thì phải học tập." Nhưng học để làm gì? Học như thế nào? Học để phục vụ ai?

Học ở đâu? Đó là một loạt vấn đề mà Bác đã nêu lên rất cụ thể cho thanh

niên nước ta Trước hết về động cơ học đề làm gì, Người nhắc nhở: "Học để

phụng sự tổ quốc, phụng sự nhân dân, làm cho dân giầu nước mạnh, làm tròn nghĩa vụ làm chủ nước nhà" Theo quan điểm của Người: "Học để làm việc, làm người, làm cán bộ; học để phụng sự đoàn thể, giai cấp và nhân dân; học để phụng sự tổ quốc nhân dân" Bác Hồ kịch liệt phê phán ĐCHT những người

"học cốt được mảnh bằng" để là "ông thông, ông phán", lĩnh nhiều lương, ăn

ngon mặc đẹp, còn số phận dân tộc thế nào, tình hình thế giới thế nào không

biết gì hết hoặc học "để lấy ba cái chữ loè thiên hạ" Người mong muốn thanh

niên phải coi việc học tập là để trở thành con người toàn diện, ích nước lợi

dân, "học để hành", học cốt để mà làm "học mà không làm được thì học mấy

cũng vô ích" Bác khuyên thế hệ trẻ phải không ngừng học tập để nâng cao

kiến thức đáp ứng với đòi hỏi ngày càng lớn của đất nước Bác nhắc nhỏ xãhội ngày càng nhiều máy móc tinh xảo, mình mà không học thì sẽ lạc hậu, màlạc hậu là bị đào thải, tự mình đào thải mình Để trả lời câu hỏi học ở đâu,Người cũng nêu một loạt học tập ở sách vở, học ở tri thức của nhân loại, học

ở những thế hệ đi trước giàu kinh nghiệp Theo quan niệm của người "Học ở

trường, học ở sách vở, học lẫn nhau và học ở nhân dân" và Người nhấn mạnh

"học tập thì phải theo nguyên tắc kinh nghiệm và thức tiễn phải đi cùng với nhau".

Trong vấn đề đào tạo giáo dục thế hệ trẻ, Bác khuyên thanh niên sinhviên phải khiêm tốn học hỏi những người đi trước giàu kinh nghiệm Người

nói "Kiêu ngạo là kẻ thù số một của học tập, trẻ mà có thành tích càng phải

học" Theo quan điểm của Người "các cháu sinh không nên học gạo, học vẹt, học phải suy nghĩ, phải liên hệ với thực tế, phải có thí nghiệm và thực hành, chúng ta phải biết tự lức gánh sinh và cống hiến tài năng, sức lực của mình cho Tổ quốc, cho nhân dân" Các quan điểm của Chủ Tịch Hồ Chí Minh về

Trang 22

đào tạo thế hệ trẻ càng thúc dục thế hệ trẻ Việt Nam gắng sức học tập, khaithác tiềm năng trí tuệ con người làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội côngbằng dân chủ văn minh Đây là cơ sở phương pháp luận để nhận thức vấn đềnghiên cứu.

1.2.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về nhân tố con người và thế

hệ trẻ.

Chăm lo phát triển nguồn nhân lực là vấn đề cốt lõi được trình bầy trong

văn kiện Đại hội VIII Đảng và Nhà nước chỉ rõ: "Chúng ta cần phải hiểu sâu

sắc những giá trị lớn lao và ý nghĩa quyết định của nhân tố con người, chủ thể của mọi nguồn sáng tạo, mọi nguồn của cải vất chất và văn hoá của các quốc gia Con người phát triển về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú

về tinh thần, trong sáng về đạo đức là động lực của sự nghiệp xây dựng xã hội mới, đồng thới là mục tiêu của chủ nghĩa xã hội".

Từ một nước nông nghiệp lạc hậu bắt đàu đi vào CNH - HĐH ta chưa

có lợi thế về chỉ số phát triển con người như mong muốn Nhiều năm qua, tốc

độ nâng cao dân trí của nước ta quá chậm Cùng với mặt bằng dân trí thấp, sốngười được đào tạo có trình độ tay nghề cao cũng như số người có họ ván đạihọc và sau đại học còn ít Đó là những khó khăn lớn cho việc tiếp thu khoahọc công nghệ mới nhằm đạt tới mục tiêu của CNH - HĐH Sự nghiệp CNH

- HĐH đất nước đang đòi hỏi rất cao và gay gắt vốn trí tuệ và tầm cao phẩmchất của toàn đân

Cuộc chiến đấu ai thắng ai trong đua tranh trên thị trường thế giới và khuvực hiện nay phụ thuộc một phần quan trọng vào việc đầu tư, chuẩn bị chonguồn vốn con người nhiều hay ít Vì vậy, cùng với việc tạo ra nguồn lực vậtchất, tài chính và để phát huy những nguồn lực đó, điều quan trọng nhất hiệnnày là cần chăm lo phát triển nguồn nhân lực cong người Việt Nam, tạo khảnăng lao động với trình độ mới, phù hợp với yêu cầu đẩy nhanh sự CNH -HĐH đất nước Với tinh thần nhân văn sâu sắc, chúng ta nhân thức mục tiêu

và động lực chính của sự phát triển là vì con người, do con người, trước hết là

người lao động Cương lĩnh của Đảng chỉ rõ: “Chính sách xã hội vì hạnh

Trang 23

phỳc con người là động lực to lớn phỏt huy mọi tiềm năng sỏng tạo của nhõn dõn trong sự nghiệp xõy dựng chủ nghĩa xó hội”.

Đảng và Nhà nước ta coi trọng và đỏnh giỏ cao vai trũ của thanh niờnsinh viờn, Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành trung ương Đảng khoỏ VII chỉ

rừ: “Thanh niờn sinh viờn là lực lượng đúng vai trũ sung kớch trong sự nghiệp

đổi mới và đưa đất nước đi vào thời kỳ phỏt triển mới, đẩy mạnh CNH HĐH Họ là những lớp người đang thực hiện những nhiệm vụ trọng đại, với ước vọng cao đẹp mà thế hệ chước chưa cú điều kiện hoàn thành hoặc chưa làm đượcvà nõng nú lờn một tầm cao mới, một trỡnh độ chất lượng mới Do vậy, CNH- HĐH là sự giao phú của lịch sử Việt Nam cho thế hệ thanh niờn Chớnh thanh niờn sinh viờn mới là lớp người đủ tài trớ sức khoẻ đỏp ứng đợc quá trình CNH - HDH, bắt kịp trình độ phát triển của thời đại để đa đất nớc vào tơng lai” Đõy là cơ hội để thanh niờn đua tài, cho trớ tuệ sức trẻ và ý trớ

-của họ được khẳng định [1]

1.2.3 Một số quan diểm, lý thuyết tõm lý học về động cơ.

Động cơ là một vấn đề vụ cựng phức tạp trong đời sống tõm lý conngười Nú cú vai trũ quan trọng trong việc duy trỡ, thỳc đẩy mọi mặt hoạtđộng của cỏ nhõn Nhưng đến nay vẫn cú nhiều ý kiến, quan điểm khỏc nhau

về động cơ Để cú cỏi nhỡn toàn diện về động cơ chỳng ta cú thể xem xột động

cơ thụng qua một số quan điểm dưới đõy:

1.2.3.1 Quan điểm tõm lý học cấu trỳc về động cơ.

Tõm lý học cấu trỳc do bộ ba: M Vec - hõy - me, V Cụ lơ, K Cụp caxõy dựng nờn Hầu hết cỏc nhà tõm lý học cấu trỳc nghiờn cứu nghiờn cứu vấn

đề tri giỏc và tư duy K Le win, một trong những đại biểu của phỏi tõm lý cấutrỳc lại quan tõm nhiều đến vấn đề động cơ và nhõn cỏch ễng chỳ ý đến một

số khớa của cạnh hành vi con người cú thể lượng hoỏ được, cú thể xử lý bằng

toỏn học K Le win đưa ra khỏi niệm “trường tõm lý” làm cơ sở để nghiờn

cứu tõm lý người ễng cho rằng thế giới xung quanh ta là thế giới của cỏc sựvật và cú những trỡnh tự nhất định Vỡ vậy con người luụn luụn tồn tại trong

Trang 24

tác động qua lại thường xuyên Trong hoàn cảnh chủ thể không thực hiện mộthành động thì hành vi lúc này trở thành hành vi “tức cảnh” do trường quyđịnh Theo ông, hành vi của con người đựoc thực hiện theo hai kiểu:

- Kiểu thứ nhất: hành vi được thức hiện phụ thuộc vào các nhu cầu củachủ thể với môi trường xung quanh

- Kiểu thứ hai: Không phụ thuộc vào nhu cầu mà phụ thuộc vào môitrường

Về sau ông đưa ra khái niệm “không gian sinh sống” bao gồm trường

tâm lý Không gian đó là nhân cách và hoàn cảnh môi trường tác động qua lạilẫn nhau tạo nên hành vi trong một thời điểm nào đó Không gian sống đượcbiểu hiện bằng không gian hai chiều trong đó có con người vận động Khônggian sống chứa đựng con người, các mục tiêu con người tìm kiếm, các mụctiêu con người lẩn tránh, các giới hạn của sự vận động và con người để đạtmục đích đó Không gian sống của K Le win là tất cả những cái gì có ảnhhưởng tới con người Ông thêm vào không gian sống một véc tơ chỉ lực, chiềudài của véc tơ chỉ lực biểu diễn cường độ của lực Nếu ta biết rõ không giansống của con người, có những thông tin về người ấy thì có thể dự báo về

hành vi của người ấy Các khái niệm: “Trường tâm lý”, “không gian sống”

đã khám phá ra động lực của mối quan hệ cá nhân và hoàn cảnh, nhu cầu,nguyện vọng

Tuy nhiên, những quy luật do K Le win xắc lập ra thực chất không phải

là những quy luật riêng cho tâm lý học mà là những quy luật của cả vật lýhọc, hoá học K Le win coi tâm lý người nói chung , động cơ của con ngườinói riêng như là một trường lực nào đó Tất cả sự thay đổi của động cơ là dotrường lực gây nên Ông đã coi nhẹ kinh nghiệm sống của con người, đánhgiá thấp những đặc điển nhân cách của con người

1.2.3.2 Quan điểm tâm lý học hành vi về động cơ.

Tâm lý học hành vi ra đời năm 1913 ở Mỹ do J.Wat Son (1878 - 1958)

khởi xướng Ông chủ trương "tâm lý học phải thực sự nghiên cứu cuộc sống

Trang 25

thực hàng ngày của con người" (7 T55) Cuộc sống thực hàng ngày của loài

người là một dòng hoạt động và giao lưu Nội dung của nó là những động cơ,mục đích phản ánh mối quan hệ của con người với thế giới tự nhiên và xã hội.Nghiên cứu tâm lý là nghiên cứu cái gì chứa đựng ngay trong công việc đó Tâm lý học hành vi không mô tả, không giảng giải các trạng thái ý thức

mà chủ yếu chỉ nghiên cứu hành vi là những cử động có thể quan sát đượcbên ngoài Hành vi này là các cử chỉ cụ thể của từng người dùng để thích nghivới môi trường Các sự kiện quan sát được đều được các chủ nghĩa hành vi lýgiải theo nguyên tắc: Khi có một kích thích nào đó tác động vào cơ thể thì cơthể tạo ra một phản ứng nhất định nào đó đáp lại Do đó, hành vi do cơ thểtạo ra có thể được biểu đạt theo công thức: Kích thích - Phản ứng ( S - R) ởđây, hành vi chỉ là những cử động như một cái máy đáp lại kích thích của môitrường J Watson cho rằng hành vi của con người không liên quan gì với ýthức mà phụ thuộc hoàn toàn vào kích thích bên ngoài Nói cách khác, cáikích thích, thúc đẩy và điều khiển hành vi con người là do các yếu tố kíchthích bên ngoài tác động vào J Watson đã đi tìm mô hình động cơ trong việcnghiên cứu động vật và sử dụng những kết quả tìm được để nghiên cứu vàgiải thích động cơ hoạt động ở con người J Watson đặt ra cho thuyết hành vimục đích điều khiển được hành vi Toàn bộ việc điều khiển hành vi dựa chỗ

cứ có một trong hai yếu tố thì biết được yếu tố tương ứng thứ hai Chẳng hạnbiết S1 thì có thể biết trước được sẽ có R1 và nếu có R2 thì có thể suy ra đượcS2 Hoàn toàn không cần biết giữa kích thích và phản ứng có cái gì Hoàn

toàn không cần nghiên cứu các thực trạng ý thức "Không công nhận con người

có tâm lý, có ý thức trong việc thích nghi với môi trường" (7.T54) Chủ nghĩa

hành vi mới muốn bổ xung vào một khâu mà chủ nghĩa hành vi cổ điển bỏqua, tức là xem có cái gì đó xảy ra giữa S và R Những người lập ra chủ nghĩahành vi mới cho rằng ở khoảng giữa này có các yếu tố trung gian Các yếu tốtrung gian này can thiệp vào quá trình tạo ra phản ứng (R) Các yếu tố đó cóthể là: Lý lẽ, ý định, chương trình, hình ảnh, tri thức, kỹ thuật, lý luận, kỹ xảo

Trang 26

Những yếu tố trung gian này phụ thuộc vào hai điều kiện là: Có kích thích vật

lý từ bên ngoài vào hay không và thời điểm chịu kích thích có thể có nhữngnhu cầu gì Cuối cùng về cơ bản cũng chỉ dựa vào công thức: S - R mà J.Watson đã đề xướng, trong đó vai trò của tâm lý - ý thức người hết sức mờnhạt

Như vậy, Tâm lý học hành vi về thực chất đã xem thường các yếu tốđộng cơ thúc đẩy con người, phủ nhận tính tích cực, tính chủ thể của conngười sống thực Coi con người là cơ thể sống thụ động, thích nghi với môitrường xung quanh Đây là quan điểm tự nhiên chủ nghĩa, quan điểm thựcdụng, hạ thấp vai trò của con người, ý thức con người và khả năng sáng tạocủa con người trong tiến trình phát triển

1.2.3.3 Quan điểm của các nhà tâm lý học Mác xít về hành vi.

Tâm lý học Mác xít đã xem xét vấn đề động cơ một cách sâu sắc và có

hệ thống, gắn liền với các công trình nghiên cứu của các tác giả có tên tuổinhư: X.l Rubinstêin, P.N Unátze, A.N Lêonchiep, A.A Xmiêcnôp,… Cáctác giả này đã đưa ra những quan điểm hết sức cơ bản về vấn đề động cơ.Dựa trên quan điểm Mác xít về bản chất xã hội của con người: Bản chấtcon người là tổng hoà các mối quan hệ xã hội Các nhà tâm lý học Mác xítcho rằng muốn hiểu được bản chất thật sự của động cơ, hành vi, trước hếtphải có quan niệm đúng đắn về con người Con người, theo các nhà tâm lýhọc Mác xít đó là các cá nhân sống thực Con người là một tồn tại xã hội -lịch sử, chủ thể của hoạt động xã hội, chủ thể của các quan niệm xã hội Con

người không phải như các nhà hành vi quan niệm "Là cái máy hữu cơ phức

tạp biết chuyển động", con người không phải là một thực thể chỉ khác sinh vật

về mặt số lượng Con người, theo tác giả tâm lý học Mác Xít, không hề có sựđối lập giữa cá nhân và xã hội Trong khi cải tạo biến đổi tự nhiên và xã hội,con người tự biến đổi chính bản thân mình

Trang 27

Các nhà tâm lý học Mác Xít cũng chỉ ra rằng muốn hiểu được tâm lýngười, động cơ hoạt động của con người, trước hết phải đi từ cuộc sống thựccủa con người đó Tâm lý, ý thức được sinh ra bởi hoạt động của chủ thể,nhằm lĩnh hội và tạo lập nên các mối quan hệ xã hội Tạo ra các sản phẩm vănhoá vật chất và tinh thần xây dựng xã hội, khẳng định bản thân, từ đó hìnhthành nên bộ mặt tâm lý của mỗi người.

Các nhà tâm lý học Mác Xít khẳng định, động cơ của hoạt động conngười có bản chất xã hội Nó được hình thành không phải trên cơ sở nhữngđộng lực bẩm sinh về ý thức mà là trên cơ sở sự phản ánh hiện thực kháchquan một cách có ý thức

Các nhà tâm lý học Mác Xít đã thống nhất về chức năng, vai trò của động

cơ là: Kích thích thúc đẩy, điều chỉnh hành vi, hoạt động của con người Theo

Lêonchiep " Chức năng kích thích dĩ nhien vẫn hoàn toàn thuộc về động cơ"

(2 T118) Động cơ bao giờ cũng gắn liền với hoạt động, thúc đẩy hoạt động,quy định tích chất và hình thức hoạt động của con người người Chính động

cơ là cái đem lại ý nghĩa cho hoạt động của con người "Khái niệm hoạt động

gắn liền một cách tất yếu với khái niệm động cơ Không có hoạt động nào không có động cơ, hoạt động không động cơ không phải là hoạt động thiếu động cơ mà là hoạt động với một động cơ ẩn dấu về mặt chủ quan và khách quan" (2.T117) động cơ là cái thúc đẩy điều khiển hoạt động để đạt tới một

mục đích nhất định nào đó

Động cơ được xuất phát từ nhu cầu là sự thể hiện cụ thể của nhu cầu.động cơ là cái thúc đẩy, điều khiển, điều chỉnh hoạt động để hướng con ngườitới sự thoả mãn những nhu cầu nhất định Có thể nói mọi hoạt động của conngười suy cho cùng để nhằm thoả mãn một nhu cầu nào đó Nhưng nhu cầukhông trực tiếp dẫn đến hành vi, hoạt động Động cơ là nhịp cầu nối liền hoạt

động với nhu cầu, thúc đẩy hoạt động để đạt nhu cầu "Cái gì khi được phản

ánh trong đầu con người sẽ thúc đẩy hoạt động và hướng hoạt động vào việc thoả mãn một nhu cầu nhất định thì gọi là động cơ hoạt động âý" (1.T14) Khi

nhu cầu được phản ánh trong tâm lý của con người thì nó trở thành động cơ

Trang 28

của hoạt động Nội dung của nhu cầu được con người ý thức dưới dạng nhữngđộng cơ xác định.

Những nhu cầu được ý thức tìm thấy đối tượng thoả mãn trong hiệnthực, khi đó nhu cầu con người được vật chất hoá biến thành động cơ thì lúcnày nhu cầu đã trở thành cái trực tiếp thúc đẩy hoạt động Hoạt động của conngười được chia thành các hành động để đạt mục đích Có thể động cơ thúcđẩy một hành động riêng lẻ để đạt được mục đích trực tiếp của hoạt động ấy.Nhưng trong những trường hợp phức tạp hơn, thì các động cơ không thể bằngmột hành động để đạt mục đích mà đòi hỏi nhiều hành động để đạt mục đĩch

Để đáp ứng một động cơ như vậy đôi khi hoạt động diễn ra trong một thời

gian khá dài "Cùng một động cơ có thể tuỳ theo những mục đích của mình

mà được thực hiện trong những hành động khác nhau và những hành động bề ngoài giống nhau coả thể có những động cơ khác nhau" (1.T15).

Mục đích hành động và động cơ là không đồng nhất Động cơ thúc đẩycon người người đạt tới mục đích chứ động cơ không đồng nhất với mục đích.Nhiều đặc điểm của hành động tuỳ thuộc vào tính chất của các động cơ và chỉ

có những động cơ cao đẹp mới làm cho các hành động được bền vững và cónội dung phong phú

Theo các nhà tâm lý học Mác Xít, để cho động cơ thúc sự thúc đẩy đượchoạt động cần phải có những hành động nhằm vào các mục đích cụ thể Thựchiện các hành động này, tức là hoàn thành các mục đích khác sẽ đưa conngười đạt được các động cơ mong muốn

Các nhà tâm lý học Mác Xít nhất chí cho rằng động cơ hoạt động củacon người người là muôn hình muôn vẻ Nhu cầu của con người có nhiềudạng khác nhau nên động cơ hoạt động của con người người cũng có nhữngnội dung và hình thức phản ánh rất khác nhau Động cơ có thể biểu hiện dướinhiều dạng khác nhau như hình tượng, khái niệm, ý niệm, lý tưởng… Vì thếkhông phải lúc nào ta cũng nhận biết ngay được các động cơ Có lúc động cơđược ý thức một cách rõ ràng, có lúc động cơ bị che lấp đi, chúng ta không có

ý thức về động cơ nhưng "Những động cơ cũng không tách khỏi ý thức ngay

cả khi người ta không ý thức được các động cơ, tức là khi con người không

Trang 29

nhận thức rõ ràng cái gì đã thúc đẩy mình làm những hành động này hay khác, ngay cả những lúc như vậy thì động cơ này cũng được phản ánh vào tâm lý nhưng dưới một hình thức đặc biệt" (2.T234).

Theo các nhà tâm lý học Mác Xít, hoạt động của con người có thể chỉ domột động cơ thúc đẩy, nhưng cũng có thể do nhiều động cơ thúc đẩy Đâychính là sự đa dạng của các động cơ Những động cơ đa dạng này tập hợp lạithành một hệ động cơ Trong hoạt động của con người thường có những yếu

tố tác động, thúc đẩy Trong đó có những yếu tố giữ vai trò chủ đạo, có những

yếu tố giữ vai trò thứ yếu Trong các động cơ thì có "Động cơ này hay động

cơ kia giữ vị trí ưu thế trong một thời điểm nhất định hay một chặng đường đời, thậm chí suốt cuộc đời" (2.T5).

Các nhà tâm lý học Mác Xít đã chỉ ra rằng các động cơ không giốngnhau về mặt tính chất cũng như vai trò của chúng Có những động cơ kháiquát rộng lớn, có những động cơ nhỏ hẹp Những động cơ khái quát rộng lớnthường bền vững hơn có tác dụng chi phối trong một thời gian dài và ít phụthuộc vào những hoàn cảnh xuất hiện ngẫu nhiên Những động cơ nhỏ hẹp tácđộng tương đối ngắn và phụ thuộc vào những hoàn cảnh trước mắt vào nhữngtác động trực tiếp Khi hai động cơ này cùng hoạt động thì chúng có vai tròkhác nhau Động cơ khái quát, rộng lớn tạo ra ý nghĩa cho hoạt động, kíchthích quá trình hoạt động của con người Còn động cơ nhỏ hẹp thì kích thíchtrực tiếp trong những thời điểm cụ thể của hoạt động, hành động Vì vậy, mộthành động trọn vẹn, có hiệu quả cần kết hợp được các loại động cơ khácnhau

Như vậy, các nhà tâm lý học Mác xít cho rằng động cơ là động cơ hoạtđộng, gắn liền với hoạt động Động cơ xuất phát từ nhu cầu Chức năng củađộng cơ là thúc đẩy hoạt động của con người Nhằm thoả mãn những nhu cầunhất định Rằng một hoạt động cũng có thể do nhiều động cơ thúc đẩy, trongcấu trúc của các hoạt động những động cơ này được xắp xếp theo một hệthống thứ bậc Đây là những quan điểm rất cơ bản của các nhà tâm lý họcMác xít về động cơ Những quan điểm này được chúng minh trên thưc tế, có

Trang 30

ý nghĩa khoa học và thức tiễn vô cùng sâu sắc Đây là cơ sở phương phápluận nghiên cứu đề tài này

1.2.4 Một số lý thuyết xã hội học liên quan đến động cơ.

1.2.4.1 Lý thuyết tương tác xã hội (Lý thuyết tương tác biểu trưng).

Lý thuyết tương tác biểu trưng được H.B Lumer khởi xướng năm 1930 ở

Mỹ Sau này, G.H Mead và E.Goffman phát triển lên cao hơn

Thuyết tương tác xã hội cho rằng: Con người luôn sống trong một môitrường, thông qua những tương tác với những người xung quanh mà conngười tự hoàn thiện, phát triển hình thành nhân cách Những tương tác giữacác cá nhân được liên tưởng tới các biểu tượng xã hội có sẵn để so sánh, đIềuchỉnh và định hướng mỗi người theo các biểu tượng đó để điều chỉnh hoànthiện mình Các cá nhân có thể nhìn vào gương học tập của những người đitrước, những thành viên trong gia đình như ông bà, bố mẹ, anh chị mà họctập, phấn đấu noi theo

Các nhà nghiên cứu về lý thuyết tương tác biểu trưng chỉ ra ba tác động

cơ bản của biểu tượng là:

- Làm thay đổi quan niệm về giá trị

- Làm thay đổi khuôn mẫu hành vi do con người tạo dựng nên, hìnhthành nên các thang bậc giá trị

- Thông qua các kiểu tương tác về cơ cấu xã hội hình thành nên các thiếtchế, quy tắc tổ chức

Theo G.H Mead: Cá nhân chịu ảnh hưởng mạnh bởi phản ứng, ứng xửcủa người khác, sự ảnh hưởng này được hình thành thông qua các tương tác

xã hội Ví dụ như những giáo viên, giảng viên có kiến thức uyên thâm, cóphương pháp truyền đạt kiến thức tốt, biết cách kích thích, gây hứng thú họctập, thì học sinh, sinh viên không những tiếp thu bài học tốt mà còn hìnhthành cho mình những ĐCHT đúng đắn

1.2.4.2 Lý thuyết hành động xã hội của Max Weber.

Định nghĩa về hành động xã hội của Max Weber - nhà xã hội học Đứcđược coi là hoàn chỉnh nhất Ông cho rằng, hành động xã hội là một hành vi

mà chủ thể gắn cho nó một ý nghĩa chủ quan nhất định Max Weber đã nhấn

Trang 31

mạnh đến “động cơ” bên trong của chủ thể như là nguyên nhân của hànhđộng Ông cho rằng, chúng ta có thể nghiên cứu được cái yếu tố chủ quanthúc đẩy hành động, điều này khác với quan điểm của lý thuyết hành vi.

Max Weber cũng đưa ra một số đặc điểm của hành động xã hội như sau:+ Không chỉ M Weber mà kể cả F.Znaniecki, G.Mead và những ngườikhác đều quan tâm đến một vấn đề được coi là cơ bản nhất của hành động Đó

là trong hành động xã hội bao giờ cũng phải có sự tham gia của yếu tố ý thức,

dù với các mức độ khác nhau

+ Hành động xã hội là bộ phận cấu thành trong hoạt động sống của cánhân Nói cách khác, cá nhân hành động chính là để thực hiện hoạt động sốngcủa mình Thí dụ: Sinh viên đi học, nghe giảng, ghi chép bài, đọc tài liệu, ônthi… là những hành động xã hội hướng vào những mục đích đạt kết quả caotrong hoạt động học tập của họ Sở dĩ, sinh viên có những hành động trên là

do những nhu cầu thúc đẩy, kích thích họ: Nhu cầu nhận thức; nhu cầu họctập để phục vụ yêu cầu phát triển đất nước; học để dễ kiếm việc làm, đảm bảocuộc sống sau này, học để giúp đỡ cộng đồng… những nhu cầu này thúc đẩytạo thành những động cơ thúc đẩy sinh viên học tập và rèn luyện tốt

+ Hành động xã hội luôn được gắn với tính tích cực của cá nhân Tínhtích cực này được quy định bởi hàng loạt các yếu tố như nhu cầu, lợi ích, địnhhướng giá trị của chủ thể hành động Tất cả những yếu tố và qúa trình đóchính là phương thức tồn tại của chủ thể Max Weber còn gọi những yếu tốtrên là động cơ thúc đẩy hành động Cách tiếp cận của M Weber giúp chúng

ta hiểu rõ hơn về bản chất và cơ cấu của hành động xã hội

+ M Weber phân biệt bốn loại hành động: Hành động hợp lý về mụcđích; hành động hợp lý về giá trị; hành động truyền thống; hành động tìnhcảm

Khi sinh viên xác định được mục đích học tập của họ, mục địch ấy sẽ tạothành những động cơ thúc đẩy họ học tập, họ cố gắng hành động để đạt đượcmục đích đó Tức là họ đã hành động hợp lý về mục đích Khi sinh viên lựachọn động cơ học để dễ kiếm việc làm, đảm bảo cuộc sống sau này với tỷ lệ

Trang 32

cao, ta có thể lý giả được họ đã hành động hợp với giá trị chuẩn mức trongnền kinh tế thị trường ngày nay

Như vậy là dựa vào cách phân loại hành động của M.Weber, chúng ta cóthể giải thích, phân tích và mô tả hành động một cách khoa học để thấy rõĐCHT của sinh viên trong giai đoạn hiện nay

Như vậy, mọi hành động xã hội đều được các động cơ thúc đẩy, dẫn dắt,tạo ra các định hướng nhất định để đạt được mục đích- tức là kết quả đã đượchình dung trước Có thể biểu diễn mối quan hệ giữa các thành tố trong cấutrúc hành động xã hội trên sơ đồ như sau:

1.2.4.3 Lý thuyết hành động của T Parson.

Xuất phát từ mong muốn có một lý thuyết luôn luôn đúng đắn để giảithích một cách chính xác các hành động xã hội, T Parson đã xây dựng thànhcông lý thuyết hành động của mình

Theo T.Parson mỗi hành động đều được miêu tả bằng ba giá trị cơ bản:Thứ nhất, thức tế tình huống; thứ hai, nhu cầu của chủ thể hành động; thứ ba,

sự đánh giá tình huống của chủ thể hành động luôn có xu hướng cân bằng vớinhu cầu cá nhân của mình với những đòi hỏi của xã hội

Mặc dù, T.Parson thấy rằng, có thể có sự xung đột giữa nhu cầu của chủthể hành động và những nhu cầu khuôn mẫu cần thiết cho sự định hướngnhằm duy trì hệ thống, song ông lại cho rằng, các chủ thể hành động luôn sẵnsàng tìm cách dung hoà để luôn giữ được hệ thống trong thế cân bằng

Parson cho rằng, sự cần thiết phải giữ cân bằng giữa những nhu cầu cánhân và quyền lợi xã hội thuộc về bản chất tự nhiên của con người, ông đãxây dựng một luận chứng cần thiết cho quan điểm của mình là hành động xãhội được dẫn dắt từ bên ngoài

Hoµn c¶nh

Trang 33

Như vậy, T.Parson đó đi từ quan điểm chung về nhu cầu mà nhu cầu này

cú sự phự hợp tối ưu với mụi trường xó hội

Theo T.Parson, trong một xó hội, định hướng giỏ trị được hiểu như

những ước lệ về giỏ trị được chấp nhận để "ứng xử đỳng đắn" và sẽ tỏc động

đến chủ thể hành động, cụ thể là đến mối quan hệ giữa bản thể và đối tỏctrong sự lựa chọn mục tiờu và phương tiờn hành động của họ Những địnhhướng giỏ trị cũng phục vụ cho việc giới hạn những nhu cầu cỏ nhõn vỡ quyềnlợi chung của hệ thống Chỳng là những khuụn mẫu giỏ trị văn hoỏ tạo chochủ thể hành động theo những định hướng tương ứng

Những phạm trự để chủ thể hành động dựa vào đú để định hướng chomỡnh, được T.Parson chia làm 5 cặp khỏi niệm và được ụng gọi là Patternvariable (những giỏ trị chuẩn) trong cuốn "Toward a general theary of action"(Hướng tới một lý thuyết chung về hành động):

+ Cảm xỳc+ Tớnh vị kỷ+ Tớnh phổ quỏt+ định hướng bất biến+ ứng xử phổ biến

+ Vụ cảm xỳc+ Tớnh cộng đồng+ Tớnh đặc thự+ định hướnh linh hoạt+ ứng xử đặc biệtVì trong mỗi xã hội, 5 cặp khái niệm này ở dạng các biểu hiện đặc trng

là chuẩn mực định hớng của hành động, nên ta có thể giải thích, miêu tả đợchành động xã hội cũng nh một xã hội tuỳ theo cách biểu hiện của 5 cặp kháiniệm này

Lý thuyết hành động của T.Parson cú thể ỏp dụng vào đề tài: " Động cơ học tập của sinh viờn hiện nay" như sau:

Theo hướng tiếp cận lý thuyết, con người hành động theo những khuụnmẫu, những chuẩn mực giỏ trị phục vụ cho việc giới hạn những nhu cầu Xộtđến cựng thỡ hành động của con người vẫn bị chi phối bởi những nhu cầu.Nhu cầu biến thành động cơ thỳc đẩy con người hành động nhằm thoả mónnhu cầu đú Sinh viờn cú nhu cầu học tập để năng cao kiến thức, phỏt triểnnhõn cỏch; học để dễ kiếm việc làm, đảm bảo cuộc sống sau này Những nhucầu đú tạo nờn động cơ để cho họ phấn đấu nhằm thoả món nhu cầu Tuy

Trang 34

chuẩn mực giá trị Ví như sinh viên trong thời bao cấp ĐCHT của họ nghiêng

về những yếu tố xã hội, cộng đồng hơn Còn sinh viên thời Kinh tế thịtrường, lại có chuẩn mực ngược lại - ĐCHT của họ nghiêng về cá nhân nhiềuhơn

Chúng ta cũng có thể dựa vào ba giá trị cơ bản của T.Parson để giải thíchnhững hành động biểu hiện của ĐCHT trong sinh viên

Hướng tiếp cận về 5 cặp khái niệm cũng có thể áp dụng vào việc giảithích các hành động học tập của sinh viên trong đề tài:

ĐCHT của sinh viên có thể được nâng cao theo chiều hướng tích cực,nếu sinh viên xác định họ học tập vì tình cảm đối với những người thân yêutrong gia đình, vì sự kính trọng đối với thầy cô giáo (khái niệm cảm xúc) vàngược lại (khái niệm vô cảm xúc)

Chúng ta cũng có thể xem xét hành động học tập của sinh viên dựa vàocặp khái niệm tính cộng đồng, tính vị kỷ Tính cộng đồng đòi hỏi những sinhviên phải đặt quyền lợi cá nhân xuống dưới, nghĩa là ĐCHT của họ hướngnhiều vào những nhu cầu chung như học để phục vụ yêu cầu phát triển củađất nước; học để giúp đỡ cộng đồng ngược lại chỉ nhằm tới việc thực hiệncác nhu cầu cá nhân mà không để ý đến lợi ích tập thể là tính vị kỷ Tương tựnhững cặp khái niệm còn lại đề có thể giúp chúng ta phân tích, lý giải nhữnghành động học tập, ĐCHT của sinh viên

Chương II Những yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập của sinh viên

hiện nay

1 Một số nét về địa bàn khảo sát.

Do thời lượng nghiên cứu có hạn cũng như năng lực người nghiên cứucòn hạn chế, mặt khác, để công trình nghiên cứu được sâu sắc và có tính ứngdụng cao hơn, tác giả luận văn lựa chọn địa bàn nghiên cứu là Phân Viện BáoChí và Tuyên Truyền Hà Nội

Trang 35

Phân Viện Báo Chí và Tuyên Truyền trước đây là trường Tuyên HuấnTrung ương I, chuyên đào tạo cán bộ Mác - Lênin và cán bộ ngành báo chí,sau đó trường đổi tên thành trường Đại học Tuyên Giáo Năm 1993, trườnglấy tên là Phân Viện Báo Chí và Tuyên Truyền và bắt đầu tuyển sinh cả họcsinh tốt nghiệp PTTH để đào tạo các ngành Báo chí, Xuất bản và Xã hội học.Hiện nay, Phân Viện Báo Chí và Tuyên Truyền là một trong những trung tâmđào tạo Báo chí lớn và có uy tín trong cả nước Trường đào tạo theo hai khối

cơ bản: Khối lý luận Mác - Lênin, lấy đầu vào là cán bộ đã đi làm Khối nàygồm các khoa: Lịch sử Đảng, Xây dựng Đảng, Chính trị học, Triết học, Kinh

tế chính trị và Chủ nghĩa xã hội khoa học Khối nghiệp vụ gồm có ba khoa:Báo chí, Xã hội học và Xuất bản Đầu vào của khối này là học sinh tốt nghiệpPTTH Hiện nay, trường có 2106 sinh viên hệ chính quy ở cả hai khối lý luận

và khối nghiệp vụ, trong đó có 1185 sinh viên nữ và 921 sinh viên nam Dựa vào sự khác biệt về đặc trưng, đặc điểm (như chuyên ngành đào tạo,tuổi, kinh nghiệm sống, ) của sinh viên hai khối, cho nên để tăng thêm tính

đa dạng về ĐCHT cũng như để so sánh đánh giá về thực trạng ĐCHT củasinh viên hai khối hiện nay, đề tài này chọn đối tượng nghiên cứu là nhữngsinh viên ở cả hai khối, khối lý luận và khối nghiệp vụ

2 môi trường kinh tế - xã hội.

2.1 ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường.

Sự chuyển đổi từ cơ cấu kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chếthị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta có tác động lớn đếnnhiều mặt của đời sống xã hội Một nền kinh tế mới, nền kinh tế thị trườngđược hình thành trong điều kiện bùng nổ thông tin mạnh, thế giới đang cónhững biến động lớn, đặc biệt là sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô đãgây ảnh hưởng nhất định đến tâm lý, niềm tin của mọi tầng lớp nhân dântrong xã hội đặc biệt là thế hệ trẻ Nền kinh tế biến đổi tất yếu dẫn đến sự biếnđổi của xã hội, cũng có nghĩa là sự biến đổi về tình hình thanh niên là khó

Trang 36

tránh khỏi, trong đó biến động lớn nhất, bao trùm nhất là biến động về địnhhướng giá trị của thanh niên, từ đó có những biến đổi về mặt lối sống, ĐCHT.Theo kết quả khảo sát 180 sinh viên, có tới 174 sinh viên cho rằng nền kinh tếthị trường có ảnh hưởng mạnh đến ĐCHT của sinh viên và chiếm 81,7%.Trong điều kiện cơ chế thị trường, một mặt những ĐCHT tích cực đượchình thành ảnh hưởng thuận lợi đến hoạt động học tập và kết quả học tập củađại đa số sinh viên Mặt khác, một bộ phận nhỏ sinh viên chạy theo lối sốngthực dụng, xa rời lý tưởng, họ đi học mà không biết mình học vì cái gì, học đểlàm gì? Điều này có ảnh hưởng lớn đến kết quả học tập của sinh viên nóiriêng và ảnh hưởng tới sự phồn thịnh và phát triển xã hội nói chung Vì vậy,nền kinh tế thị trường vừa có những tác động tích cực vừa có tác động tiêucực đến ĐCHT của sinh viên hiện nay.

Trước hết, về mặt tích cực: Nền kinh tế thị trường tạo điều kiện cho mọi

cá nhân trong xã hội có cơ hội được phát triển bản thân, phát triển "cái tôi” cá

nhân, tích luỹ kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm sống

"Nền kinh tế thị trường tiến đến sẽ là nền kinh tế tri thức - nền kinh tế này cần những người tài thực sự Những kẻ không có tài, không có kiến thức khoa học, kỹ năng, kỹ xảo tất yếu sẽ bị loại ra khỏi nó Chính sự khắc nghiệt đó mà những ai muốn vươn lên trong xã hội cần học tập chăm chỉ, rèn luyện trau rồi kiến thức, kinh nghiệm sống của bản thân Những cái đó bắt buộc sinh viên phải hình thành ĐCHT

để đạt mục đích” (Nam, TH1, năm 4, khoa XHH ).

Nền kinh tế thị trường đã làm cho tất cả mọi người trở nên năng động cótính chủ động sáng tạo hơn:

"Sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, sự bùng nổ của công nghệ thông tin buộc các sinh viên phải luôn luôn học hỏi, nắm bắt những tri thức mới mà không thể dừng lại, nếu dừng lại tức là tụt hậu" (Nữ, TH3,năm 4, khoa KTCT).

Muốn trở thành con người hiện đại không bị tụt hậu mọi sinh viên phảicập nhật thông tin, nắm bắt được những kiến thức hiện đại để có đủ bản lĩnhtrí tuệ phát huy hết khả năng đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội:

"Nền kinh tế thị trường có ảnh hưởng lớn đến mục đích, hoạt động học tập của sinh viên Trong nền kinh tế đó, mọi người ai cũng phải học tập, phải làm việc, phải

Trang 37

miệng nói tay làm bởi nếu ai không theo kịp nhịp độ phát triển của xã hội thì thành công muộn hoặc không thành công” (Nam, TH5, năm 3, khoa XDĐ).

" Cơ chế thị trường, là sự cạnh tranh khốc liệt, chỉ có những người có đủ trí tuệ, bản lính luôn luôn học hỏi, rèn luyện mới có khả năng tồn tại " (Nam, TH7, năm 1, khoa XDĐ)

Như vậy, cơ chế thị trường tạo ra nhiều cơ hội cho sinh viên năng độngsáng tạo hơn trong cuộc sống, giúp cho họ có sự nhận thức và định hướngđúng đắn cho việc học tập, rèn luyện, hình thành nên những ĐCHT tích cực

để vươn tới những thành công rực rỡ trong tương lai

Trong cuộc sống, mọi thứ đều có hai mặt, nền kinh tế thị trường cũngvậy, mặt trái của nó đã có những ảnh hưởng tiêu cực đến ĐCHT của sinh viênhiện nay Nền kinh tế thị trường làm cho con người có lối sống thực dụng,chạy theo lợi nhuận, vì lợi nhuận bất chấp tất cả pháp luật, đạo đức, tìnhngười… Nhiều sinh viên vì cái lợi trước mắt, vì ăn chơi đua đòi mà bỏ học: "Trong cơ chế thị trường, cái gì cúng có giá của nó Anh muốn kiếmđược nhiều tiền thì phải mạo hiểm Một người bạn của tôi đã tự nguyện bỏhọc để theo chúng bạn làm kinh doanh kiếm tiền" (Nam, TH6, Năm 4, khoabáo chí)

Cơ chế thị trường thời mở của làm cho nền kinh tế xã hội phát triển kéotheo hàng loạt sự thay đổi trong cuộc sống Bản thân nhóm đối tượng sinhviên cũng bị kéo theo dòng xuáy đó Xã hội phát triển dẫn đến nhu cầu củacon người cũng phát triển, đặc biệt là tầng lớp sinh viên - những con người cóthể coi là vô cùng nhạy bén với thời cuộc Họ hầu hết là những con người cònsống phụ thuộc vào gia đình, chưa làm ra kinh tế, vì thế nên với họ đồng tiềnrất được coi trọng, nhất là để đáp ứng những nhu cầu tối thiểu trong sinh hoạthàng ngày của họ, để theo kịp bạn bè Một số sinh viên cần tiền và càng cầntiền họ càng thấy tiền quan trọng Chính sự coi trọng giá trị vật chất, coi trọng

Trang 38

đồng tiền đã làm cho không ít sinh viên bỏ bê việc học hành, xa vào nhữngcám dỗ, những tệ nạn xã hội và không ít trong số họ có kết cục đáng buồn.Như vậy, nền kinh tế thị trường đã có tác động cả hai mặt rất rõ ràng, cụthể, trực tiếp đến những con người đang sống Trong đó thanh niên - sinh viêncũng là nhóm đối tượng đang chịu sự tác động đó Nó tạo nên ở đại đa số cácsinh viên những phẩm chất tích cực trong nhân cách con người như sự năngđộng sáng tạo, tự tin, dám nghĩ dám làm và điều quan trọng là hình thành nênnhững ĐCHT mang tính tích cực đối với sinh viên… Nhưng đồng thời nềnkinh tế thị trường cũng là cho một bộ phận sinh viên tha hoá có lối sốngbuông thả, đánh mất bản thân, bất chấp mọi thủ đoạn để thoả mãn những lợiích, những ham muốn cá nhân của mình.

2.2 ảnh hưởng của truyền thống hiếu học và quá trình giao lưu văn hoá.

Truyền thống hiếu học của cha ông ta trong lịch sử dân tộc có ảnh hưởngsâu đậm đến ĐCHT của sinh viên Nếu ngày xưa, các sĩ tử học chủ yếu là đểthi đỗ, để được làm quan to, phục vụ đất nước, đó là những yếu tố tác độngmạnh đến ĐCHT của họ, thì ngày nay sinh viên chúng ta học không phải chỉ

để ra làm quan mà học để phục vụ nhiều nhu cầu khác: Học để dễ kiếm việclàm, đảm bảo cuộc sống sau này; học để nâng cao kiến thức, phát triển nhâncách; học để có nghề nghiệp chuyên môn cao; học để công tác ở thủ đô…Theo nhiều nghiên cứu khoa học ở cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI thì việchọc tập trong thế giới hiện đại gắn với việc học tập suốt đời gắn liền xã hộihọc tập Để xây dựng được một xã hội học tập cần dựa trên bốn trụ cột chính

đó là:

- Học để biết (Learning to know): Tiếp thu một sự giáo dục chung đủ

rộng với các hiểu biết, đủ sâu trong một số lĩnh vực có lựa chọn

- Học để làm (Learning to do): Học để đạt tới một thẩm quyền

(Competence) dựa trên sự hoà trộn các năng lực hơn là chỉ bằng học nghềchuyên nghiệp

Trang 39

- Học để làm người (learning to be): Học là quá trình kết cấu trong thời

gian sống, suốt cả thời gian kéo dài của nó và bao quát toàn diện mọi biến thể

đa dạng của nó Không học tức là không tồn tại

- Học để chung sống (Learning to live to gether): Tiếp thu giáo dục, các

chuẩn mực đạo đức, ứng xử, quan hệ… đảm bảo cuộc sống hạnh phúc yên vuitrong gia đình, cộng đồng và hoàn thành các trách nhiệm xã hội, trách hiệmbảo vệ hoà bình

ở đây, các nhà khoa học đã khái quát những cái mà người đi học cần đạttới một cách chung nhất, bao quát nhất trong thế giới hiện đại

ở mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau thì có những yếu tố ảnh hưởng khácchi phối hoạt động học tập nói chung và ĐCHT nói riêng Tuy nhiên, vẫn cónhững yếu tố cơ bản chung ở các giai đoạn như yếu tố học vì nhu cầu nhậnthức, học vì nhu cầu vật chất (học để kiếm tiền, kiếm việc làm…) Điều này,cũng là một yếu tố chứng tỏ rằng: Yếu tố văn hoá truyền thống mà cụ thể làtruyền thống hiếu học của cha ông có ảnh hưởng lớn đến ĐCHT của sinhviên

Theo kết quả khảo sát bằng phiếu Ankét có 47,8% trong tổng số sinhviên được hỏi cho rằng truyền thống hiếu học của cha ông có ảnh hưởng lớnđến ĐCHT của họ

Cũng như vậy, qua các phỏng vấn sâu, chúng ta càng thấy rõ hơn vai tròcủa truyền thống hiếu học của cha ông:

"Tôi nghĩ truyền thống hiếu học của cha ông có ảnh hưởng đến ĐCHT của sinh viên Bởi lẽ, nhìn vào lịch sử, nhìn vào những tấm gương học tập của các thế

hệ trước, lớp sinh viên chúng ta sẽ có ý thức học tập tốt để không thua kém họ Vả lại, cái gì cũng có nguồn cội gốc rễ của nó " (Nam, TH15, sinh viên năm 1, khoa XHH).

Trang 40

Những tấm gương tiêu biểu về học tập được lưu truyền trong nhân gianqua những câu chuyện, truyền thuyết, như chuyện Trạng Quỳnh… những tấmgương này đôi lúc trở thành thần tượng để học sinh sinh viên noi theo:

"Lịch sử Việt Nam có nhiều nhân vật nổi tiếng, nhiều thần đồng trong việc học tập như Lê Quy Đôn, Cao Bá Quát, Nguyễn Trãi, Hồ Chí Minh những tấm gương

đó trở thành thần tượng cho không ít các sinh viên học tập noi theo" Nữ, TH13, năm

2, khoa XDĐ)

Những phân tích trên cho thấy, truyền thống hiếu học của cha ông là yếu

tố có ảnh hưởng nhiều đến ĐCHT của sinh viên hiện nay Tuy nhiên, sự tácđộng này ở mỗi đối tượng sinh viên là khác nhau Bên cạnh sự tác động trên,còn có sự tác động không nhỏ của quá trình giao lưu văn hoá thế giới đếnĐCHT Có tới 63,9% (115/180) sinh viên được hỏi cho rằng quá trình giaolưu văn hoá thế giới có ảnh hưởng đến ĐCHT của sinh viên Điều này chứng

tỏ quá trình nhận thức về thế giới, về quá trình giao lưu, biến đổi về kinh tếvăn hoá xã hội của sinh viên là tương đối cao

"Giao lưu văn hoá thế giới có ảnh hưởng lớn đến các mặt đời sống xã hội đặc biệt là lĩnh vực văn hoá Vì vậy, nó sẽ ảnh hưởng đến những nhu cầu của con người Sự ảnh hưởng này tất yếu làm thay đổi động cơ của con người Sinh viên là đối tượng chịu tác động mạnh" (Nữ, TH12, năm 2, khao XHH)

Quá trình giao lưu văn hoá thế giới đã tác động và gây nên sự biến đổicác nhu cầu trong xã hội Khi các nhu cầu trong xã hội biến đổi sẽ dẫn đến sựthay đổi về động cơ hành động của con người:

"Quá trình giao lưu văn hoá thế giới làm cho thế hệ trẻ đặc biệt là thanh niên sinh viên có sự thay đổi về định hướng giá trị, một số trong họ sống thực dụng suy thoái về đạo đức, lý tưởng Tuy nhiên, đại đa số thanh niên - sinh viên hoà nhập nhưng không hoà tan có những biến đổi nhất định để thích ứng với sự phát triển" (Nữ, TH11, năm thứ 3, khoa Báo Chí).

Ngày đăng: 17/04/2015, 15:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nhân Văn Chăn Con (Người Lào) - “Tìm hiểu động cơ học tập của học sinh cấp II” - Luận án tiến sĩ Tâm lý học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu động cơ học tập của học sinh cấp II
4. Nguyễn Kế Hào - “Khả năng hình thành động cơ hoạt động học tập” - tạp chí NCGD số 2- 1983 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng hình thành động cơ hoạt động học tập
5. Lê Văn Hồng - Lê Ngọc Lan - Nguyễn Văn Thàng - “Tâm lý lứa tuổi và tâm lý học sư phạm” - NXB - ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý lứa tuổi và tâm lý học sư phạm
Nhà XB: NXB - ĐHQG Hà Nội
6. Lê Khanh - Đồng Ngọc Toàn - “Hình thành ĐCHT ở học sinh lớp 6”. (tạp chí NCGD số 9 - 1983) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thành ĐCHT ở học sinh lớp 6
7. Nguyễn Hồi loan - “Động cơ học tập của sinh viên trường ĐHKHXH & NV” - Tạp chí tâm lý học - số 2 - 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động cơ học tập của sinh viên trường ĐHKHXH & NV
9. Phạm Thị Nguyệt Lãng - “Tìm hiểu động cơ chọn nghề của học sinh PTTH” - Tạp chí NCGD số 5 - 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu động cơ chọn nghề của học sinh PTTH
10. Trịnh Quốc Thái - “Nghiên cứu động cơ học tập của học sinh lớp 1 dưới ảnh hưởng của phương pháp nhà trường”.Luận án phó tiến sĩ K.H - SP - Tâm lý Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu động cơ học tập của học sinh lớp 1 dưới ảnh hưởng của phương pháp nhà trường
11. Khăn Phăn Khăn On (Người Lào) - “Động cơ học tập và quan hệ của nó với nguyện vọng chọn nghề của học sinh Lào” - Luận án Tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động cơ học tập và quan hệ của nó với nguyện vọng chọn nghề của học sinh Lào
1. Nguyễn Đình Cự - (Chủ biên) - Giáo dục hướng tới thế kỷ XXI - NXB - Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Hà Nội - 1998 Khác
3. Phạm Tất Dong - Lê Ngọc Hùng (Đồng chủ biên) - Xã hội học - NXB Giáo dục - 1999 Khác
8. Hermann Korte - Nhập môn lịch sử xã hội học - NXB thế giới Hà Nội -1997 Khác
12. Tạp chí Giáo dục lý luận số 11 - 2002 - Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh - Phân Viện Hà Nội Khác
13. Tạp chí Phát triển giáo dục số 2 - tháng 3 +4 năm 2000 - Viện nghiên cứu phát triển giáo dục - Bộ giáo dục và đào tạo Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tương quan giữa giới tính và động cơ học tập của sinh viên. - khóa luận động cơ học tập của sinh viên ngày nay qua khảo sát tại phân viện báo chí và tuyên truyền
Bảng 1 Tương quan giữa giới tính và động cơ học tập của sinh viên (Trang 45)
Bảng 2: Tương quan giữa địa bàn cư trú với ĐCHT của sinh viên. - khóa luận động cơ học tập của sinh viên ngày nay qua khảo sát tại phân viện báo chí và tuyên truyền
Bảng 2 Tương quan giữa địa bàn cư trú với ĐCHT của sinh viên (Trang 48)
Bảng 3: Tương quan giữa ĐCHT và mức sống của gia đình sinh viên. - khóa luận động cơ học tập của sinh viên ngày nay qua khảo sát tại phân viện báo chí và tuyên truyền
Bảng 3 Tương quan giữa ĐCHT và mức sống của gia đình sinh viên (Trang 52)
Bảng 4: Tương quan giữa ĐCHT với khối mà sinh viên theo học - khóa luận động cơ học tập của sinh viên ngày nay qua khảo sát tại phân viện báo chí và tuyên truyền
Bảng 4 Tương quan giữa ĐCHT với khối mà sinh viên theo học (Trang 54)
Bảng 5: Động cơ học tập của sinh viên hiện nay. - khóa luận động cơ học tập của sinh viên ngày nay qua khảo sát tại phân viện báo chí và tuyên truyền
Bảng 5 Động cơ học tập của sinh viên hiện nay (Trang 57)
Bảng 3: Tương quan giữa ĐCHT và mức sống của gia đình sinh viên. - khóa luận động cơ học tập của sinh viên ngày nay qua khảo sát tại phân viện báo chí và tuyên truyền
Bảng 3 Tương quan giữa ĐCHT và mức sống của gia đình sinh viên (Trang 87)
Bảng 5: Mối quan hệ giữa động cơ học tập và kết quả học tập của   sinh viên hiện nay. - khóa luận động cơ học tập của sinh viên ngày nay qua khảo sát tại phân viện báo chí và tuyên truyền
Bảng 5 Mối quan hệ giữa động cơ học tập và kết quả học tập của sinh viên hiện nay (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w