1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn Bình luận mô hình liên kết của cộng đồng kinh tế asean (aec)

16 715 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 118 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư vào các khu kinh tế đặc biệt Căn cứ vào quy mô dự án đầu tư, lĩnh vực đầu tư cũng như việc phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư, thẩm q

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

A KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÁC KHU KINH TẾ ĐẶC BIỆT VÀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU KINH TẾ ĐẶC BIỆT

I Khái quát chung về các khu kinh tế đặc biệt:

1 Khái niệm “khu kinh tế đặc biệt”

Trên thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (gọi chung là các khu kinh tế đặc biệt)

là mô hình phát triển kinh tế quan trọng Ở nước ta hiện nay, các khu, cụm công nghiệp gồm hai loại: do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và hoạt động theo quy chế pháp lý ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các cụm công nghiệp do chính quyền địa phương thành lập Việc xây dựng và phát triển các khu kinh tế đặc biệt là đường lối phát triển đúng đắn đối với nền công nghiệp nói riêng, nền kinh tế - xã hội của đất nước nói chung Đây chính là giải pháp thiết thực và đúng đắn nhất để

có thể vừa khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn vốn trong nước cũng như tạo cơ hội để thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài, phục vụ cho sự nghiệp phát triển toàn diện của đất nước trong giai đoạn hiện nay

2 Phân loại các khu kinh tế đặc biệt & khái niệm (Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế)

Theo quy định tại điều 3 Luật Đầu tư 2005 các thuật ngữ khu công nghiệp,

Trang 3

Khu công nghiệp (KCN) là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện

các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành

lập theo quy định của Chính phủ (ii) Khu chế xuất (KCX) là khu công nghiệp

chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu

và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy

định của Chính phủ (iii) Khu công nghệ cao (KCNC) là khu chuyên nghiên cứu

phát triển, ứng dụng công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao, sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, có

ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ (iv) Khu kinh tế (KKT) là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư

và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ

II Khái quát chung về hoạt động đầu tư vào các khu kinh tế đặc biệt

Căn cứ vào quy định tại Khoản 7 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2005 có thể

hiểu hoạt động đầu tư là: "hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư bao gồm các khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý dự án đầu tư" Hoạt động

đầu tư vào KCN, KCX, KCNC, KKT phải tuân thủ quy định của pháp luật đầu

tư nói chung Tuy nhiên, nhà nước luôn coi các khu kinh tế đặc biệt trên là những địa bàn cần khuyến khích đầu tư, do vậy, đã dành cho nó nhiều quy định mạng lại thuận lợi, ưu đãi cho nhà đầu tư

Trang 4

B NỘI DUNG CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ THỦ TỤC ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU KINH TẾ ĐẶC BIỆT

I Thẩm quyền chấp thuận đầu tư và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu

1 Thẩm quyền chấp thuận đầu tư vào các khu kinh tế đặc biệt

Theo Điểm h Khoản 1 Điều 37 Nghị định 108, Thủ tướng chính phủ có

thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư việc: “Thành lập khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.” Trên cơ sở sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ thì các “cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư mà không phải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư ” hoặc " cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư chủ trì, lấy ý kiến Bộ quản lý ngành, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc điều chỉnh bổ sung quy hoạch hoặc quyết định mở cửa thị trường đầu tư"; " cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư lấy ý kiến Bộ quản lý ngành, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan khác có liên quan, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư" (trong trường hợp dự án đầu tư không nằm trong quy hoạch đã được Thủ

tướng Chính phủ phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt, dự án không đáp ứng các điều kiện mở cửa thị trường quy định tại điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành

Trang 5

viên hoặc dự án đầu tư thuộc lĩnh vực chưa có quy hoạch) (Khoản 4, 5, 6 Điều

37 Nghị định 108)

2 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư vào các khu kinh tế đặc biệt

Căn cứ vào quy mô dự án đầu tư, lĩnh vực đầu tư cũng như việc phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư

được quy định cụ thể như sau: Thứ nhất, dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư: ”Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu

công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đối với những địa phương chưa thành lập Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao”.

Như vậy, đối với những dự án mà địa phương nơi đó chưa có Ban quản lý thì

Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xem xét dự án và cấp Giấy chứng nhận

đầu tư theo luật định (Khoản 2 Điều 38 Nghị định 108/2006/NĐ-CP) Thứ hai,

dự án do Ban Quản lý KCN, KCX, KCNC, KKT cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

theo Điều 39 Nghị định 108 thì Ban Quản lý các khu kinh tế đặc biệt thực hiện việc đăng ký đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư vào KCN, KCX, KCNC, KKT, bao gồm cả các dự án đầu tư đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại Điều 37 Nghị định 108 Điều này

có nghĩa là đối với những địa phương mà đã có Ban quản lý thì thẩm quyền thuộc về Ban quản lý chứ không phải Ủy ban nhân dân cấp tỉnh địa phương đó nữa

Trang 6

II Thủ tục đầu tư vào các khu kinh tế đặc biệt

Với mục đích thu hút đầu tư nói chung và trực tiếp thu hút đầu tư vào các KCN, KCX, KCNC, KKT, Nhà nước đã tạo ra những thuận lợi về thủ tục hành

chính thông qua các quy định đơn giản theo nguyên tắc “một cửa, tại chỗ” Để

triển khai và thực hiện dự án, nhà đầu tư làm các thủ tục tại ban quản lý KCN, KCX, KCNC, KKT (gọi chung là ban quản lý) Đây là cơ quan được phân cấp,

ủy quyền quản lý hoạt động đầu tư tại các khu vực kinh tế này, từ khâu thẩm định, cấp, thu hổi giấy chứng nhận đầu tư,.v.v Khi một chủ dự án đầu tư muốn đầu tư vào các khu kinh tế đặc biệt, ban quản lý thực hiện việc cấp phép đầu tư thuộc thẩm quyền của mình theo quy trình cấp giấy chứng nhận đầu tư mà pháp luật quy định Trên cơ sở quy hoạch đầu tư đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc uy quyền phê duyệt (Ví dụ: Quy hoạch phát triển các KCN ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 -Quyết định số 1107/QĐ-TTg ), các ban quản lý làm thủ tục đăng ký đầu tư, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư và thực hiện các thủ tục hành chính liên quan Đối với những

dự án đầu tư không nằm trong quy hoạch đã được Thủ tướng phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt hoặc dự án không đáp ứng được điều kiện về mở cửa thị trường theo quy định tại Điều ước quốc tế mà Việt nam là thành viên, các ban quản lý chủ trì lấy ý kiến bộ quản lý ngành, Bộ Kế hoạch và đầu tư và các cơ

Trang 7

quan liên quan để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hoặc quyết định mở cửa thị trường đầu tư

1 Đối với các dự án đầu tư trực tiếp trong nước

1.1 Đối với các dự án đầu tư không gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế

a Về thủ tục đăng ký đầu tư: Thứ nhất, theo Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư và

Khoản 1 Điều 42 Nghị định 108 thì: “Nhà đầu tư không phải đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện” Đồng thời, theo Khoản 2 Điều 42 Nghị định 108: “Nhà đầu tư trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có nhu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì thực hiện thủ tục đăng ký để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại Điều 43

Nghị định này” Thứ hai, theo Khoản 2 Điều 45 Luật Đầu tư năm 2005 và

Khoản 1 Điều 43 Nghị định 108 thì: những dự án có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt nam đến dưới 300 tỷ đồng Việt nam và không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện và không thuộc dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trường đầu tư theo Khoản 1 Điều 37 Nghị định 108 thì nhà đầu tư phải làm thủ tục đăng ký đầu tư tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư quy

định tại Điều 40 Nghị định 108 (Khoản 2 Điều 43) Đồng thời, “trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư và yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu

tư thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư căn cứ vào nội dung đăng ký đầu tư

Trang 8

để cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản đăng ký đầu tư” (Khoản 4 Điều 43 Nghị định

108/2006/NĐ-CP)

b Về nội dung đăng ký đầu tư: Theo Khoản 3 Điều 45 Luật Đầu tư thì nội dung

đăng ký đầu tư bao gồm: “a) Tư cách pháp lý của nhà đầu tư; b) Mục tiêu, quy

mô và địa điểm thực hiện dự án đầu tư; c) Vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; d) Nhu cầu sử dụng đất và cam kết về bảo vệ môi trường; đ) Kiến nghị ưu đãi đầu tư (nếu có)”

c Quy trình thủ tục đăng ký đầu tư: Luật Đầu tư năm 2005 và Nghị định 108 không quy định cụ thể về quy trình thủ tục đăng ký đầu tư Do đó, ban quản lý các khu kinh tế đặc biệt tuy theo điều kiện cụ thể mà đưa ra quy trình thủ tục

đăng ký đầu tư cụ thể Ví dụ: tại Khu kinh tế Vân Phong – Khánh Hòa, ban quản

lý khu kinh tế đã đưa ra quy trình thủ tục đăng ký đầu tư như sau: Nhà đầu tư nộp 05 bộ hồ sơ đăng ký đầu tư tại Ban Quản lý Khu kinh tế và thời gian giải quyết là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

d Nhà đầu tư đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư (Khoản 4 Điều 45 Luật Đầu tư năm 2005)

1.2.Đối với các dự án đầu tư gắn với thành lập tổ chức kinh tế: Ngoài các thủ

tục đăng ký, chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư làm thủ tục hồ sơ đăng ký kinh

Trang 9

doanh thực hiện theo quy định tại Chương V Nghị định 88 và Hợp đồng liên doanh (theo khoản 2 Điều 44 Nghị định 108)

2 Đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.1 Đối với các dự án đầu tư không gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế

a.Thủ tục đăng ký đầu tư: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 46 Luật Đầu tư thì

dự án đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt nam và không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tư tại Ban quản lý KCN, KCX, KCNC, KKT để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư

b.Hồ sơ đăng ký đầu tư: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 44 Nghị định 108 thì

Hồ sơ đăng ký đầu tư bao gồm: "a)Bản đăng ký đầu tư (theo mẫu); b)Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh; Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm) "

c.Quy trình thủ tục đăng ký đầu tư: Theo Khoản 3, Khoản 4 Điều 44 Nghị định

108 thì: cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư nếu

hồ sơ dự án hợp lệ trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầu tư và hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ và không được yêu cầu bổ sung thêm giấy tờ nào khác Sau đó, trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư phải sao gửi

Trang 10

Giấy chứng nhận đầu tư đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ quản

lý ngành có liên quan Ngoài ra, đối với các nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu

tư vào Việt Nam, ngoài các hồ sơ quy định như trên còn phải kèm theo hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh (nội dung quy định cụ thể tại các Điều 54 và 55 Nghị định 108/2006/NĐ-CP)

2.2 Đối với các dự án đầu tư gắn với việc thành lập các tổ chức kinh tế

Bên cạnh các quy định giống như trên thì trong trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế chỉ khác ở thủ tục đăng ký đầu tư: ngoài

hồ sơ quy định như đối với các dự án đầu tư không gắn với việc thành lập các tổ chức kinh tế, nhà đầu tư phải nộp kèm theo: a) Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan; b) Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu

tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài

Mặc dù pháp luật quy định chung về thủ tục đầu tư đối với KCN, KCX, KCNC, KKT nhưng trên thực tế thủ tục đầu tư vào KCN, KCX và thủ tục đầu

tư vào KCNC, KKT có sự khác nhau KCNC, KKT thường có quy mô rất lớn,

có những đặc thù riêng, được tổ chức và hoạt động theo mô hình các khu chức

Trang 11

quy hoạch tổng thể quốc gia về phát triển khu kinh tế và quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ cao Ngoài ra, việc đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCNC, KKT có liên quan tới nguồn vốn hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước và phương thức huy động các nguồn vốn khác theo quy định tại Điều 36 của Nghị định 108 Do vậy, việc thành lập khu kinh tế và khu công nghệ cao phải được Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư và quyết định thành lập

3.Thẩm tra dự án đầu tư (áp dụng đối với cả các dự án đầu tư trực tiếp trong nước và dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài)

3.1 Thẩm tra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện

Thứ nhất, hồ sơ thẩm tra đầu tư gồm: Hồ sơ thẩm tra đối với trường hợp

thẩm tra dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện bao gồm các loại giấy tờ được quy định tại Khoản 1 Điều 45 và Khoản 2 Điều 45 (trong trường hợp dự án đầu tư gắn với

việc thành lập tổ chức kinh tế) Nghị định 108 Thứ hai, nội dung thẩm tra bao gồm: Theo quy định tại Khoản 3 Điều 45 Nghị định 108 thì nội dung thẩm tra

đối với những dự án này bao gồm: Sự phù hợp với quy hoạch kết cấu hạ tầng

-kỹ thuật; quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng; quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác Đối với dự án đầu tư

Trang 12

thuộc lĩnh vực chưa có quy hoạch hoặc chưa có trong quy hoạch nêu trên thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quy hoạch ; nhu cầu sử dụng đất: diện tích đất, loại đất và tiến độ sử dụng đất; tiến độ thực hiện dự án: tiến độ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng và tiến độ thực hiện các mục tiêu của dự án; giải pháp về môi trường: đánh giá các yếu tố tác động đến môi trường và giải pháp xử lý

3.2 Thẩm tra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện

Thứ nhất, hồ sơ thẩm tra đầu tư: Hồ sơ thẩm tra đầu tư trong trường hợp

thẩm tra dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định 108

Thứ hai, nội dung thẩm tra: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 46 Nghị định 108

thì nội dung thẩm tra bao gồm: Thẩm tra khả năng đáp ứng điều kiện quy định tại Luật Đầu tư và pháp luật có liên quan để từ đó cơ quan có thẩm quyền có thể xem xét cấp hay không cấp giấy chứng nhận đầu tư

3.3 Thẩm tra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện

Thứ nhất, hồ sơ thẩm tra đầu tư gồm: Hồ sơ thẩm tra đối với dự án đầu

tư có quy mô vốn từ 300 tỷ đồng Việt nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có

Ngày đăng: 17/04/2015, 15:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w