1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp thiết kế cảng tổng hợp Vina- Offshore giai đoạn đến năm 2040 Bà rịa- Vũng Tàu

108 512 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 7,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I: SỰ CẦN THIẾT PHẢI QUY HOẠCH XÂY DỰNG CẢNG VINA OFFSHORE 1.1. Sự cần thiết lập quy hoạch: Hiện nay, Bà Rịa - Vũng Tàu là tỉnh duy nhất trong nước có tỉnh lị không phải là đô thị lớn nhất trong tỉnh, tỉnh có hai thành phố trực thuộc và Thành Phố Vũng Tàu là đô thị loại I trực thuộc tỉnh đầu tiên của cả Nam bộ, tỉnh có GDP cao nhất cả nước. Tỉnh có tốc độ đô thị hóa cao là 51.2%. Thành phố Vũng Tàu tiền thân là đặc khu Vũng Tàu - Côn Đảo là một bán đảo giáp Bà Rịa và huyện Long Điền qua sông Cỏ May, nằm trên bán đảo cùng tên và có cả đảo Long Sơn và đảo Gò Găng, cách Thành phố Hồ Chí Minh 125 km về phía Đông Nam theo đường bộ và 80 km theo đường chim bay, đây là cửa ngõ quan trọng của vùng Đông nam bộ ra biển. Nếu nhìn theo chiều Bắc Nam, Vũng Tàu nằm ở khúc quanh đang đổi hướng từ Nam sang Tây của phần dưới chữ S (bản đồ Việt Nam) và nhô hẳn ra khỏi đất liền như một dải đất có chiều dài khoảng 14 km và chiều rộng khoảng 6 km, thuận lợi cho việc phát triển cảng biển. Thành phố Vũng Tàu là trung tâm kinh tế quan trọng góp phần vào công cuộc phát triển đất nước và vận chuyển hàng hóa, đặt biệt là đường thủy với các cảng biển có nhiều lợi thế Trên địa bàn thành phố hiện có 2 khu công nghiệp lớn là Khu công nghiệp Đông xuyên (160 Ha), Khu công nghiệp dầu khí Long Sơn (1.250 Ha) hiện đang triển khai dự án nhà máy lọc dầu Long Sơn và tổ hợp hóa dầu Miền nam. Ngoài ra thành phố còn có hơn 10 cảng biển và cảng sông phục vụ ngành dầu khí, quốc phòng, đóng tàu và xuất nhập khẩu, hiện thành phố cũng đang triển khai dự án cảng trung chuyển Container quốc tế Sao Mai - Bến Đình. Trong đó khu công nghiệp đông xuyên nằm cách thành phố vũng tàu 7km và cách thành phố hồ chí minh 110km, là một trong những khu công nghiệp trọng điểm của vũng tàu nói riêng và đông nam bộ nói chung, góp phần phát triển kinh tế của khu vực. Đặc biệt tại khu công nghiệp Đông Xuyên có các bến cảng thuộc hệ thống nhóm cảng biển số 5 trên sông Dinh và vịnh Gành Rái, bến cảng khu công nghiệp Đông Xuyên gồm có 2 cầu cảng là cầu cảng Vina Offshore chuyên dụng hàng tổng hợp và cầu cảng xí nghiệp xăng dầu Thắng Lợi chuyên dụng xăng dầu. trong đó cầu cảng vina offshore góp phần vận chuyển hàng hóa xuất và nhập bằng phương thức vận tải đường thủy cho các doanh nghiệp xuất trong khu công nghiệp và trong vùng chiếm tỷ lệ khá cao. Xuất phát từ tầm quan trọng của cầu cảng Vina Offshore ngày càng được khẳng định trong việc vận chuyển hàng hóa trên khu vực nói chung và cho khu công nghiệp Đông Xuyên nói riêng, để đảm bảo cho quá trình đầu tư phát triển hệ thống cảng biển trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đạt kết quả cao và khắc phục được những hạn chế còn tồn tại ở cầu cảng Vina Offshore, việc quy hoạch cụ thể, chi tiết cho cầu cảng Vina Offshore thành một cảng riêng không phụ thuộc vào khu bến cảng Đông Xuyên để tăng quy mô công trình và tăng tính thương mại của cảng Vina Offshore là hết sức cần thiết.

Trang 1

CHƯƠNG I: SỰ CẦN THIẾT PHẢI QUY HOẠCH XÂY DỰNG CẢNG

VINA OFFSHORE 1.1 Sự cần thiết lập quy hoạch:

Hiện nay, Bà Rịa - Vũng Tàu là tỉnh duy nhất trong nước có tỉnh lị không phải là

đô thị lớn nhất trong tỉnh, tỉnh có hai thành phố trực thuộc và Thành Phố Vũng Tàu

là đô thị loại I trực thuộc tỉnh đầu tiên của cả Nam bộ, tỉnh có GDP cao nhất cảnước

Tỉnh có tốc độ đô thị hóa cao là 51.2%

Thành phố Vũng Tàu tiền thân là đặc khu Vũng Tàu - Côn Đảo là một bán đảogiáp Bà Rịa và huyện Long Điền qua sông Cỏ May, nằm trên bán đảo cùng tên và

có cả đảo Long Sơn và đảo Gò Găng, cách Thành phố Hồ Chí Minh 125 km về phíaĐông Nam theo đường bộ và 80 km theo đường chim bay, đây là cửa ngõ quantrọng của vùng Đông nam bộ ra biển Nếu nhìn theo chiều Bắc Nam, Vũng Tàu nằm

ở khúc quanh đang đổi hướng từ Nam sang Tây của phần dưới chữ S (bản đồ ViệtNam) và nhô hẳn ra khỏi đất liền như một dải đất có chiều dài khoảng 14 km vàchiều rộng khoảng 6 km, thuận lợi cho việc phát triển cảng biển

Thành phố Vũng Tàu là trung tâm kinh tế quan trọng góp phần vào công cuộcphát triển đất nước và vận chuyển hàng hóa, đặt biệt là đường thủy với các cảngbiển có nhiều lợi thế

Trên địa bàn thành phố hiện có 2 khu công nghiệp lớn là Khu công nghiệp Đôngxuyên (160 Ha), Khu công nghiệp dầu khí Long Sơn (1.250 Ha) hiện đang triểnkhai dự án nhà máy lọc dầu Long Sơn và tổ hợp hóa dầu Miền nam Ngoài ra thànhphố còn có hơn 10 cảng biển và cảng sông phục vụ ngành dầu khí, quốc phòng,đóng tàu và xuất nhập khẩu, hiện thành phố cũng đang triển khai dự án cảng trungchuyển Container quốc tế Sao Mai - Bến Đình

Trong đó khu công nghiệp đông xuyên nằm cách thành phố vũng tàu 7km vàcách thành phố hồ chí minh 110km, là một trong những khu công nghiệp trọng

Trang 2

điểm của vũng tàu nói riêng và đông nam bộ nói chung, góp phần phát triển kinh tếcủa khu vực Đặc biệt tại khu công nghiệp Đông Xuyên có các bến cảng thuộc hệthống nhóm cảng biển số 5 trên sông Dinh và vịnh Gành Rái, bến cảng khu côngnghiệp Đông Xuyên gồm có 2 cầu cảng là cầu cảng Vina Offshore chuyên dụnghàng tổng hợp và cầu cảng xí nghiệp xăng dầu Thắng Lợi chuyên dụng xăng dầu.trong đó cầu cảng vina offshore góp phần vận chuyển hàng hóa xuất và nhập bằngphương thức vận tải đường thủy cho các doanh nghiệp xuất trong khu công nghiệp

và trong vùng chiếm tỷ lệ khá cao

Xuất phát từ tầm quan trọng của cầu cảng Vina Offshore ngày càng được khẳngđịnh trong việc vận chuyển hàng hóa trên khu vực nói chung và cho khu côngnghiệp Đông Xuyên nói riêng, để đảm bảo cho quá trình đầu tư phát triển hệ thốngcảng biển trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đạt kết quả cao và khắc phục đượcnhững hạn chế còn tồn tại ở cầu cảng Vina Offshore, việc quy hoạch cụ thể, chi tiếtcho cầu cảng Vina Offshore thành một cảng riêng không phụ thuộc vào khu bếncảng Đông Xuyên để tăng quy mô công trình và tăng tính thương mại của cảngVina Offshore là hết sức cần thiết

Trước những vấn đề phát sinh nêu trên , đồ án “ Quy hoạch cảng tổng hợp VinaOffshore giai đoạn đến năm 2040” được đưa ra nhằm định hướng phát triển chocảng tổng hợp Vina Offshore, tận dụng các thế mạnh về luồng lạch, giảm giá thành,chi phí vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ từ các khu công nghiệp trên địa bàntỉnh , qua đó góp phần tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh giữa các cảng tổng hợp trongkhu vực bến cảng trên sông Dinh và vịnh Gành Rái, thúc đẩy sự phát triển kinh tếcủa tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

1.2 Cơ sở lập quy hoạch

- Căn cứ Quyết định số 35/2009/QĐ-TTg ngày 3/3/2009 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Điều chỉnh Chiến lược phát triển GTVT Việt Nam đến năm

2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

Trang 3

- Căn cứ Quyết định số 634/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Bộtrưởng Bộ GTVT về việc giao nhiệm vụ điều chỉnh Chiến lược phát triển GTVTViệt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

- Căn cứ Quyết định số 804/QĐ-BGTVT ngày 13/4/2012 của Bộ trưởng BộGTVT phê duyệt kinh phí điều chỉnh Chiến lược phát triển GTVT Việt Nam đến

1.3 Đối tượng, phạm vi và mục tiêu quy hoạch

1.3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đồ án “Quy hoạch cảng tổng hợp VinaOffshore giai đoạn đến năm 2040” bao gồm:

- Mạng lưới giao thông liên kết với cảng Vina Offshore

- Sự phát triển của cảng tổng hợp Vina Offshore đến năm 2040

1.3.2 Mục tiêu

Đồ án qui hoạch cảng tổng hợp Vina Offshore thực hiện những mục tiêu sau:

- Định hướng phát triển cảng Vina Offshore với quy mô phù hợp với điều kiện tựnhiên, kinh tế- xã hội để vận tải hàng hóa, hành khách phục vụ phát triển kinh tế-

xã hội, an ninh, quốc phòng của khu vực và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- Đưa ra các phương án cải tạo nâng cấp luồng tàu vào cảng để đảm bảo tàu trọngtải lớn ra vào thuận lợi an toàn, đồng bộ với quy mô cầu bến và phù hợp với chứcnăng vai trò của cảng

- Đề xuất các tuyến giao thông kết nối đến cảng để phục vụ tốt nhất công tác vậnchuyển hàng hóa từ các khu công nghiệp đến cảng

Trang 4

- Nâng cấp, phát triển có chiều sâu trang thiết bị, dây chuyền công nghệ bốc xếp

và quản lý, bổ sung số lượng trang thiết bị cần thiết để nhanh chóng khắc phục tìnhtrạng lạc hậu về trình độ kỹ thuật- công nghệ, yếu kém về chất lượng phục vụ, tăngkhả năng cạnh tranh trong hội nhập quốc tế cảng biển

- Xác định qui mô các hạng mục chính, và đưa ra phương án hợp lý nhất về việc

bố trí tổng mặt bằng khu bến của cảng

- Xác định quỹ đất quy hoạch, vốn đầu tư, đánh giá các tác động môi trường củaviệc thực hiện xây dựng quy hoạch

Trang 5

CHƯƠNG II: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÌNH HÌNH KTXH

KHU VỰC XÂY DỰNG CẢNG 2.1 Vị trí khu vực xây dựng cảng

Vị trí xây dựng nằm ở phía Tây Bắc Thành phố vũng tàu, trên bờ trái luồng sôngDinh – khu Công nghiệp Đông xuyên – Tình Bà Rịa – Vũng Tàu, cách trung tâmthành phố hồ chí minh 125 km về đường bộ, khoảng 50 hải lý về đường thủy ( quasông Soài Rạp về sông Sài Gòn)

Hình 2.1 Khu vực xây dựng cảng tổng hợp Vina-Offshore

2.2 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng cảng

Trên bờ: Nhìn chung mặt bằng đã được san lấp tương đối bằng phẳng với diện tích khoảng 14073,80m2, tới cao trình trung bình là +2,00m (Hệ cao độ Hòn Dấu).Dưới nước: Nhìn chung nông, bờ tương đối thoải, nơi sâu nhất có cao độ tới –8,50m (Hệ cao độ Hòn Dấu)

Trang 6

2.2.1 Địa chất công trình

Căn cứ vào kết quả khảo sát hiện trường và thí nghiệm mẫu trong phòng của 02 lỗkhoan ký hiệu HK1 và HK2, địa tầng tại khu vực khảo sát có thể phân thành cáclớp như sau:

1 Lớp 1 :

BÙN SÉT, màu xám xanh Lớp này gặp ở cả 2 lỗ khoan từ HK1 đến HK2 Bề dàylớp biến thiên từ 5,9m (HK2) đến 7,5m (HK1) Cao độ đáy lớp biến thiên từ -11,7m(HK1) đến -13,0m (HK2) (Hệ cao độ Hòn Dấu)

Trang 7

Chỉ tiêu cơ lý của lớp như sau :

Trang 10

Chỉ tiêu cơ lý của lớp như sau :

Trang 11

-Thành phần hạt :

+ Hàm lượng % hạt sỏi sạn :1,0

+ Hàm lượng % hạt cát :95,7

Trang 14

2.2.2 Khí tượng thuỷ hải văn

Các đặc trưng khí tượng thủy văn:

Cảng nằm trong khu vực cận nhiệt đới gió mùạ Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đếnhết tháng 3 năm sau, với sự khống chế của gió mùa Đông Bắc Vận tốc gió trungbình trong thời kỳ này là 4,7m/s Tháng có vận tốc gió trung bình lớn nhất là tháng

9 (5,7m/s) Trong thời kỳ này lượng mưa chỉ chiếm khoảng 5% tổng lượng mưahàng năm

Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến cuối tháng 10 với sự khống chế của gió mùa TâyNam Vận tốc gió trung bình trong mùa mưa là 3,6m/s Trong thời kỳ này vận tốcgió trung bình tháng biến đổi từ 3,5 đến 4,2m/s Vận tốc trung bình cả năm là 4,1m/s

Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm không quá 23oC Có thể xem là quanh nămkhông có mùa đông Độ ẩm tương đối trung bình cả năm là 79% Tháng có độ ẩmtương đối thấp nhất là 75% vào tháng 3 Tháng có độ ẩm tương đối cao nhất làtháng 9 và tháng 10 (khoảng 83%)

Tổng lượng mưa trung bình năm tại Vũng Tàu là 1.548mm Tổng lượng mưa cựcđại năm là 1.895mm ghi nhận được vào năm 1980 Tổng lượng mưa cực tiểu năm là1.152mm ghi nhận được vào năm 1977

Vận tốc gió cực đại quan trắc được theo các tháng trong năm nhận được từ 15 đến18m/s Tháng 7 năm 1972 đã ghi nhận được vận tốc gió là 30m/s, gió cực đạithường do giông tố hoặc ảnh hưởng của bão

Trang 15

Cực đại

Cực tiểu

292221

279257

327275

296236

263210

210147

252198

251161

213163

237160

276218

19440

913500

206339126

237382102

287441142

199324103

227336124

22237341

46960

11360

15181895

1152

2.2.3 Thủy văn

a Đặc điểm thuỷ văn khu vực xây dựng:

Chiều dài dòng sông khoảng 60km, nhưng chủ yếu là đoạn từ cầu Cỏ May đổ ra cửasông là có thể sử dụng được để cho tàu bè đi lạị Chiều dài đoạn này khoảng 16 km,chiều rộng trung bình khoảng 400m Ta có thể phân ra làm 3 đoạn như sau:

 Đoạn 1: Từ cửa sông ra đến ngã ba Đông Xuyên, Gò Găng Đây là đoạn cửasông đổ ra vịnh Gành Rái, địa hình lòng sông tương đối phức tạp, chiều rộngkhoảng 600m, độ sâu trung bình khoảng 7 đến 9m Riêng khu vực ĐôngXuyên gần cù lao Tàu sâu tới 12m Trên đoạn sông này hiện nay có cảngVIETSOVPETRO và cảng dịch vụ Dầu khí đang hoạt động, phục vụ cho tàu5.000DWT đến 10.000DWT Nếu có biện pháp cải tạo cho riêng đoạn này cóthể nâng cấp cho tàu có trọng tải đến 15.000DWT ra vào được

 Đoạn 2: Từ ngã ba Đông Xuyên Gò Găng đến ngã ba sông Dinh - Bà CộịĐoạn sông này có chiều rộng khoảng 400m, độ sâu trung bình khoảng 7m,

có thể cho tàu 3.000T đến 5.000T ra vào được Ở đoạn này hiện nay có Cảng

Trang 16

Xuất Nhập khẩu, Cảng Cát Lở đang hoạt động, riêng đoạn sông ở khu vựcCát Lở có độ sâu tới 20m.

 Đoạn 3: Từ ngã ba sông Dinh - Bà Cội tới cầu Cỏ May, đoạn này rộng từ 200đến 500m, tuy nhiên chiều sâu hạn chế, nên cần phải cải tạo mới sử dụng chotàu thuyền đi lại được

b Lựa chọn mực nước tính toán:

Mực nước sông Dinh chịu ảnh hưởng của thủy triềụ Thủy triều trên sông Dinhthuộc loại bán nhật triều không đều, tương tự tính chất của vịnh Gành Ráị Tính chấtbán nhật triều không đều có thể biểu hiện bởi hai thành phần nhật triều và bán nhậttriềụ

Bảng 2.3: Cao độ mực nước trung bình theo mùa (cm)

Bảng 2.4: Suất bảo đảm mực nước giờ tại Vũng Tàu (Hệ cao độ Hòn Dấu)

trị

Hàng giờ

(cm) 115 105 90 80 50 5 -65 -140 -175 -210 -230 -309Đỉnh cao

Trang 17

Mùa Triều lên Triều xuốngMùa khô

Mùa mưa

0,500,62

0,540,89Với công trình bến cấp III và qua việc tính toán Hmin – H50%, mực nước tính toánđược lựa chọn như sau:

Mực nước cao thiết kế MNCTK: +1,50m (Hệ cao độ Hòn Dấu)

Mực nước thấp thiết kế MNTTK: -2,887m (Hệ cao độ Hòn Dấu)

2.3 Hiện trạng kinh tế xã hội

2.3.1 Tổ chức hành chính

Bà Rịa –Vũng Tàu có hai thành phố trực thuộc tỉnh và 6 huyện trong đó được chia nhỏ thành 82 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó 8 thị trấn, 25 phường và 49 xã

Hình 2.3 Bản đồ hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Trang 18

Thành phố Vũng Tàu gồm 16 phường và 1 xã :Phường 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,

10, 11, 12, Thắng Nhất, Thắng Tam, Rạch Dừa, Nguyễn An Ninh và xã đảo Long Sơn

2.3.2 Tình hình và các chỉ tiêu kinh tế xã hội

2.3.2.1 Tình hình kinh tế

Bà Rịa Vũng Tàu thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Hoạt động kinh tếcủa Tỉnh trước hết phải nói về tiềm năng dầu khí Trên thềm lục địa Đông Nam Bộ

tỉ lệ các mũi khoan thăm dò, tìm kiếm gặp dầu khí khá cao, tại đây đã phát hiện các

mỏ dầu có giá trị thương mại lớn như: Bạch Hổ (lớn nhất Việt Nam), Rồng, ĐạiHùng, Rạng Đông Đương nhiên xuất khẩu dầu đóng góp một phần quan trọngtrong GDP của Bà Rịa-Vũng Tàu Bà Rịa-Vũng Tàu là nơi hội tụ nhiều tiềm năng

để phát triển như: có 93% tổng trữ lượng dầu mỏ và 16% tổng trữ lượng khí thiênnhiên của cả nước, được Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng hệ thống cảng biểnquốc gia và quốc tế hiện đại, nằm trong vùng trọng điểm của Chương trình du lịchquốc gia

Ngoài lĩnh vực khai thác dầu khí, Bà Rịa Vũng Tàu còn là một trong những trungtâm năng lượng, công nghiệp nặng, du lịch, cảng biển của cả nước Trung tâm điệnlực Phú Mỹ và Nhà máy điện Bà Rịa chiếm 40% tổng công suất điện năng của cảnước (trên 4000 MW trên tổng số gần 10.000 MW của cả nước) Công nghiệp nặngcó: sản xuất phân đạm urê (800.000 tấn năm), sản xuất polyetylen (100.000tấn/năm), sản xuất clinker, sản xuất thép (hiện tại tỉnh có hàng chục nhà máy lớnđang hoạt động gồm VinaKyoei, Pomina, Thép miền Nam (South Steel),Bluescopes, Thép Việt, Thép Tấm (Flat Steel), Nhà máy thép SMC và PoscoVietnam đang thi công nhà máy thép cán nguội

 Về lĩnh vực cảng biển: kể từ khi chính phủ có chủ trương di dời các cảng tạinội ô Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa-Vũng Tàu trở thành trung tâm cảng biểnchính của khu vực Đông Nam bộ, thuộc nhóm cảng biển số 05 bao gồm: TP.Hồ ChíMinh, Đồng Nai và Bà Rịa-Vũng Tàu Các cảng lớn tập trung chủ yếu trên sông Thị

Trang 19

Vải Cảng Sài Gòn và Nhà máy Ba Son đang di dời và xây dựng cảng biển lớn tạiđây Sông Thị Vải có luồng sâu đảm bảo cho tàu có tải trọng trên 50.000 tấn cậpcảng Các tàu container trên 100.000 tấn đã có thể cập cảng BRVT đi thẳng sangcác nước Châu Âu, Châu Mỹ Tính đến nay, toàn tỉnh có 24/52 cảng đã đi vào hoạtđộng, các cảng còn lại đang trong quá trình quy hoạch và xây dựng Tỉnh BRVT làcửa ngõ giao thương của khu vực Miền Nam, nằm gần đường hàng hải quốc tế và làtỉnh có nhiều cảng biển nhất Việt Nam.

 Về lĩnh vực du lịch, tỉnh này là một trong những trung tâm du lịch hàng đầucủa cả nước Trong thời gian qua, chính phủ đã cấp phép và đang thẩm định một số

dự án du lịch lớn như: Saigon Atlantis (300 triệu USD), Công viên giải trí BàuTrũng và Bể cá ngầm Nghinh Phong (500 triệu USD), công viên bách thú SafariXuyên Mộc (200 triệu USD) Tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn 2006 –

2010 đạt 17,78% Công nghiệp - xây dựng chiếm 64,3% (giảm 0,26% so với năm2005); thương mại – dịch vụ giảm từ 31,2% (tăng 3,48% so với năm 2005), nôngnghiệp chiếm 4,5% (giảm 3,22% so với năm 2005)

 GDP bình quân đầu người năm 2010 không tính dầu thô và khí đốt ước đạt5.872 đô la Mỹ (tăng 2,28 lần so với năm 2005)

 Đến năm 2011, trên địa bàn tỉnh có 295 dự án nước ngoài còn hiệu lực vớitổng vốn đầu tư đăng ký gần 28,1 tỷ USD Trong đó, có 118 dự án trong KCN vớitổng vốn đầu tư hơn 11,14 tỷ USD và 177 dự án ngoài KCN với tổng vốn đầu tưgần 17 tỷ USD Vốn đầu tư thực hiện đến nay đạt gần 6,43 tỷ USD, chiếm 22,9%trong tổng vốn đăng ký đầu tư Trong những năm gần đây tỉnh luôn đứng trong tốpnhững địa phương thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài nhất tại Việt Nam Nằm ở vịtrí thứ 3 về việc đóng góp ngân sách nhà nước, sau TP.Hồ Chí Minh và Hà Nội

 Cơ cấu kinh tế Bà Rịa-Vũng Tàu (năm 2012): công nghiệp – xây dựng69,7%; dịch vụ 24,5% và nông lâm ngư nghiệp 5,8%

2.3.2.1 Các chỉ tiêu kinh tế

 Cơ sở kinh tế – kỹ thuật

Trang 20

·Thị xã Bà Rịa là đô thị tỉnh lỵ, có các cơ quan hành chính – chính trị, cáccông trình phục vụ công cộng cấp tỉnh của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, là đô thị giữ vaitrò quan trọng trong tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá và đô thị hoá trên trục

QL 51 của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Thị xã có vị trí điạ lý nối kết vùngTrung Du miền đông Nam bộ và Nam tây nguyên với biển Đông, vùng duyên hải cóthềm lục địa giàu tiềm năng về hải sản, dầu khí, du lịch

Thị xã Bà Rịa là đầu mối giao thông đường bộ của tỉnh với các quốc lộ nhưQL.51 (Thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hoà – Bà Rịa – Vũng Tàu), QL.55 (Bà Rịa– Hàm Tân) là trục ven biển; QL.56 (Bà Rịa – Long Khánh) nối với QL.1 và vùngNam Tây nguyên (qua QL.20) thông qua quốc lộ 51 có thể tiếp cận với hệ thốngCảng biển đang phát triển mạnh tại Vũng Tàu, Phú Mỹ

Cơ cấu kinh tế hiện tại là : công nghiệp – thương mại, dịch vụ – nông nghiệp.GDP năm 2008 (theo giá hiện hành) là : công nghiệp 65,65% ; dịch vụ 30,24%;nông nghiệp 4,11% GDP bình quân đầu người 1.299 USD Tốc độ tăng trưởngkinh tế bình quân giai đọan 2006-2007 là 20,17% , công nghiệp : 8,23% ; thươngmại – dịch vụ 11,4% ; nông nghiệp 5,58%

 Công nghiệp và TTCN

Hiện trạng đất sản xuất công nghiệp (thời điểm đều tra tháng 1/2008) như sau:

có 131,57 ha đất quy hoạch cụm công nghiệp; 41 ha đất các công ty, xí nghiệpngòai cụm công nghiệp, 71,64 đất khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng, 87,48 hađất khai thác khóang sản; tổng cộng diện tích đất công nghiệp là 331,71 ha

Theo báo cáo điều chỉnh quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp-TTCNtỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đọan 2001-1010, xét đến 2020, trên địa bàn thị xã sẽphát triển 8 cụm công nghiệp-TTCN; cụm khí áp thấp, cụm Long Hương 1, cụmLong Hương 2, cụm Long Phước, cụm Hòa Long, tổng diện tích các cụm côngnghiệp này khỏang 500 ha Tuy nhiên, đến nay mới có cụm công nghiệp khí thấp áptriển khai xây dựng cơ sở hạ tầng

Trang 21

Tốc độ tăng trưởng các cơ sở sản xuất công nghiệp địa phương trên địa bàn thị

xã về số lượng bình quân là 17,35% Số hộ sản xuất cá thể đạt mức tăng 5,6% Đặcbiệt trên địa bàn phường Long Tân và xã Tân Hưng, mức tăng về số lượng cơ sởbình quân 8,3%

Quy hoạch phát triển CN – TTCN trên địa bàn Thị xã Bà Rịa giai đoạn 2001 –

2010 được phê duyệt đã xác định những mục tiêu và giải pháp cơ bản cho việc pháttriển CN – TTCN Thị xã

Thương mại – dịch vụ

Năm 2008 thị xã có gần 6.790 hộ tham gia hoạt động kinh doanh thươngnghiệp và dịch vụ cá thể, với doanh thu đạt 4.107.644 triệu đồng, tốc độ tăng trưởngbình quân 31,32% năm giai đoạn 2007 - 2008 Giá trị sản xuất ngành thương nghiệpđạt mức tăng trưởng 35,16%, trong đó khu vực quốc doanh tăng 25,38%, ngoàiquốc doanh tăng 35,49% (giá hiện hành 2008)

Giá trị sản xuất ngành vận tải và thông tin liên lạc tăng trưởng bình quân11,8%, doanh thu năm 2008 đạt 54.847 triệu đồng tăng 11,7% so với năm 2007.Khối lượng luân chuyển hàng hoá tăng bình quân 15,5%

Tăng trưởng mạnh của ngành thương mại dịch vụ cho thấy vai trò trung tâm –thương mại-dịch vụ của thị xã Bà Rịa rất quan trọng với cả vùng tỉnh

Nông lâm nghiệp – diêm nghiệp

GDP Ngành Nông nghiệp chiếm 4,11% cơ cấu GDP của Thị xã, giá trị sảnxuất toàn ngành có tốc độ tăng bình quân 5,58%, năm 2008 Ngành trồng trọt chiếm52,48%, ngành chăn nuôi chiếm 48,52% tổng giá trị sản xuất toàn ngành Nôngnghiệp (theo giá hiện hành)

Quy hoạch phát triển Lâm nghiệp – Diêm nghiệp – Thuỷ sản vùng ngập mặnthị xã Bà Rịa đã đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư cho các giai đoạn phát triển từ nayđến 2010

Trang 22

2.3.3 Định hướng phát triển kinh tế xã hội của vùng

Tỉnh đã phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011-2020 Tỷ lệ laođộng qua đào tạo đạt 61%, cao hơn tỷ lệ của cả nước là 46% Tỷ lệ hộ nghèo theochuẩn quốc gia ước đạt 1,7%, thấp hơn nhiều so với cả nước 100% xã, huyện đạtphổ cập trung học cơ sở, phổ cập tiểu học đúng độ tuổi Tỷ lệ huy động số cháu đimẫu giáo trong độ tuổi đạt 87,7% và tỉnh đang phấn đấu hoàn thành phổ cập mầmnon cho trẻ 5 tuổi vào cuối năm 2013 Tỷ lệ dân số nông thôn được dùng nước sạchđạt 96% 93% gia đình đạt chuẩn văn hóa

Phấn đấu đến năm 2015, trở thành tỉnh công nghiệp và cảng biển, đạt tốc độ tăngtrưởng GDP bình quân 14%/năm, kể cả dầu khí bình quân 10,8%/năm GDP bìnhquân đầu người đạt 11.500 USD, kể cả dầu khí đạt 15.000 USD Về cơ cấu kinh tế,công nghiệp xây dựng 62%, dịch vụ 35%, nông nghiệp 3% Giảm tỷ lệ hộ nghèotheo chuẩn tỉnh từ 21,69% xuống dưới 2,35% (theo chuẩn mới), cơ bản không còn

hộ nghèo theo chuẩn quốc gia Mức hưởng thụ văn hóa đạt 42 lần/người/năm; 92%gia đình đạt chuẩn gia đình văn hóa; 92% thôn, ấp đạt chuẩn văn hóa; 99% dân sốnông thôn được sử dụng điện và nước hợp vệ sinh

Định hướng đến năm 2020, trở thành thành phố cảng, đô thị cảng lớn nhất nướccùng với Hải Phòng, trung tâm Logistics và công nghiệp hỗ trợ, trung tâm côngnghiệp quan trọng của cả nước Theo đó, GDP bình quân đầu người dự báo đạt27.000 USD/người/năm (tương đương thu nhập của các nước phát triển)

Trang 23

CHƯƠNG III: HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU

VỰC XÂY DỰNG CẢNG 3.1 Hiện trạng mạng lưới giao thông

3.1.1.Hệ thống đường bộ

3.1.1.1.Hệ thống quốc lộ:

Trang 24

Hình 3.1 Hệ thống quốc lộ của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

 Quốc lộ 51: Đây là con đường có tổng chiều dài 86km Từ Biên Hòa (Đồng Nai) , theo hướng nam đi đến thành phố Bà Rịa, đến Thành phố Vũng Tàu

 Quốc lộ 55: Đây là con đường có tổng chiều dài 229km Từ Thành phố BàRịa theo hướng Đông đi La Gi, Hàm Tân (Bình Thuận)

 Quốc lộ 56: Đây là con đường có tổng chiều dài 50 km Từ Long Khánh (Đồng Nai) theo hướng nam qua các huyện Cẩm Mỹ, Châu Đức tới TX

Trang 25

3.1.2 Hệ thống đường thuỷ

Đường biển từ tỉnh có thể đi đến khắp các nơi trong nước và quốc tế, trong đó cóhai tuyến chở khách quan trọng là tuyến Vũng Tàu đi Thành phố Hồ Chí Minh bằngtàu Cánh Ngầm và tuyến Vũng Tàu đi Côn Đảo Về đường sông có các tuyến từVũng Tàu đi các tỉnh miền Tây Nam Bộ và Vũng Tàu đi Long Sơn Ngoài ra, tỉnhcòn có hai sân bay (Vũng Tàu và Cỏ Ống Côn Đảo) dùng cho máy bay trực thănglên xuống phục vụ cho việc thăm dò, khai thác dầu khí, vận chuyển hành khách từVũng Tàu đi Côn Đảo, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Singapore

3.1.2.1 Hệ thống cảng

Hình 3.2 Hệ thống cảngLĩnh vực cảng biển: kể từ khi chính phủ có chủ trương di dời các cảng tại nội

ô Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa-Vũng Tàu trở thành trung tâm cảng biển chínhcủa khu vực Đông Nam bộ, thuộc nhóm cảng biển số 05 bao gồm: TP.Hồ Chí Minh,Đồng Nai và Bà Rịa-Vũng Tàu Các cảng lớn tập trung chủ yếu trên sông Thị Vải

Trang 26

Cảng Sài Gòn và Nhà máy Ba Son đang di dời và xây dựng cảng biển lớn tại đây.Sông Thị Vải có luồng sâu đảm bảo cho tàu có tải trọng trên 50.000 tấn cập cảng.Các tàu container trên 100.000 tấn đã có thể cập cảng BRVT đi thẳng sang các nướcChâu Âu, Châu Mỹ Tính đến nay, toàn tỉnh có 24/52 cảng đã đi vào hoạt động, cáccảng còn lại đang trong quá trình quy hoạch và xây dựng Tỉnh BRVT là cửa ngõgiao thương của khu vực Miền Nam, nằm gần đường hàng hải quốc tế và là tỉnh cónhiều cảng biển nhất Việt Nam.

Cảng Vũng Tàu là một cụm cảng biển tổng hợp cấp quốc gia, đầu mối quốc tếcủa Việt Nam Cảng thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Đông Nam Bộ ViệtNam

Cảng Vũng Tàu hiện nay bao gồm 4 khu bến :

Khu bến Cái Mép, Sao Mai Bến Đình: đây là khu bến cảng chính cho tàucông te nơ hiện nay và cho đến năm 2020 Hiện tại, khu bến này có khả năng tiếpnhận tàu đến 50 nghìn DWT Chính phủ đang phát triển bến này để đến năm 2015

có thể tiếp nhận tàu trọng tải đến 100 nghìn DWT

Khu bến Phú Mỹ, Mỹ Xuân: là một khu bến cảng tổng hợp, cảng công te nơkhác hiện có khả năng tiếp nhận tàu đến 30 nghìn DWT Theo quy hoạch của Chínhphủ Việt Nam, đến năm 2015 khu bến này sẽ có khả năng tiếp nhận tàu đến 80nghìn DWT

Khu bến sông Dinh: hiện có khả năng tiếp nhận tàu đến 15 nghìn DWT, đếnnăm 2015 có thể tiếp nhận tàu đến 30 nghìn DWT

Khu Bến Đầm, Côn Đảo

Trang 27

Bảng 3.1 Thống kê các cảng ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Số lượng cầu cảng (chiếc)

Tổng chiều dài cầu cảng (m)

Cỡ cập tàu (DWT)

Diện tích chiếm đất (ha)

Trang 28

nghiệp Đông Xuyên

Nguồn: báo cáo của công ty Portcoast

Bảng 3.2 Hiện trạng cơ sở hạ tầng cảng biển tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

LƯỢNG

2 Tổng số bến cảng bổ sung theo quyết định 791 Bến 22

6

Tổng chiều dài bến tổng hợp và bến chuyên

(Nguồn: báo cáo giữa kỳ quy hoạch chi tiết nhóm cảng số 5 thực hiện bởi Công Ty

Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Cảng – Kỹ Thuật Biển)Theo quy hoạch, từ nay đến năm 2020, sẽ có hai khu bến cảng nữa được xây

dựng Một là khu bến Long Sơn chuyên dùng phục vụ công nghiệp lọc hóa dầu và

khu bến khách Sao Mai-Bến Đình chuyên phục vụ vận tải hành khách

3.1.2.1 Hệ thống vận tải thủy

Nổi bật nhất là tuyến tàu cánh ngầm Thành phố Vũng Tàu – Thành phố Hồ

Chí Minh

Hệ thống sông kênh:

Trang 29

 Sông Dinh và vịnh Gành Rái

 Sông Cái Mép – Thị Vải

Đây là những con sông có tính kết nối cao trong khu vực của tỉnh và ở những đoạnnước sâu là nới phát triển cảng biển vượt bậc

3.1.3 Hệ thống đường không

Hàng không: Sân bay Vũng Tàu chủ yếu phục vụ cho máy bay trực thăng thăm

dò khai thác dầu khí Trong tương lai, Sân bay Quốc tế Long Thành được xây dựngcách Vũng Tàu 70 km, ranh giới tỉnh khoảng 20 km

Tỉnh cũng đang triển khai di dời sân bay Vũng Tàu sang đảo Gò Găng thuộcngoại thành Vũng Tàu và xây dựng sân bay Gò Găng thành sân bay Quốc Tế kếthợp với phục vụ hoạt động bay thăm dò và khai thác dầu khí

3.2 Hiện trạng cơ sở hạ tầng khu vực xây dựng cảng

3.2.3 Thông tin liên lạc

Vũng Tàu là 1 đầu mối của hệ thống cáp quang Quốc tế nên rất thuận lợi Mạngthông tin liên lạc được lắp đặt theo yêu cầu của từng Nhà máy

3.2.4 Công tác phòng cháy chữa cháy

UBND tỉnh vừa có công văn chỉ đạo các sở, ngành và các địa phương tăng cườngcông tác phòng cháy chữa cháy (PCCC) và cứu nạn cứu hộ (CNCH) trong mùahanh khô

Trang 30

Theo đó, UBND tỉnh yêu cầu các sở, ngành, các địa phương và cơ quan, doanhnghiệp trên địa bàn tăng cường các hình thức tuyên truyền cho người dân hiểu vànâng cao ý thức trách nhiệm trong công tác PCCC và CNCH, đặc biệt là tráchnhiệnh của người đứng đầu; Chấp hành nghiêm các quy định của Nhà nước về việccấm sản xuất, kinh doanh, tàng trữ và đốt pháo nổ; Chủ động kiểm tra các hoạt độngPCCC ở cơ quan, đơn vị, có giải pháp chủ động ngăn chặn cháy lớn; Xây dựngphương án chữa cháy tại chỗ và tổ chức thực tập, rút kinh nghiệm và bổ sung vàophương án PCCC; Đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác PCCC và CNCH.

Riêng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai kế hoạch phòng chốngcháy rừng và chỉ đạo các chủ rừng phối hợp cùng các các lực lượng tại địa phươngtăng cường tuần tra, bảo vệ rừng và phòng chống cháy rừng Sở Công thương tổchức kiểm tra các cơ sở kinh doanh xăng dầu, siêu thị, chợ, cơ sở sản xuất, các khucông nghiệp về công tác PCCC Các cơ quan thông tin truyền thông tăng cườngcác hoạt động thông tin, tuyên truyền, góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm củangười dân về công tác PCCC

3.2.5 Bảo vệ môi trường

Đến nay Bà Rịa Vũng Tàu có nhiều mục tiêu và nhiệm vụ giải quyết cấp bách vấn đề về môi trường để phát triển bền vững

Mục tiêu tổng quát của Chiến lược là hiểu rõ hơn về biển, về tiềm năng, lợi thế cũng như các tác động bất lợi từ biển; thúc đẩy khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên biển theo hướng bền vững; gìn giữ chất lượng môi trường nước biển; duy trì chức năng sinh thái và năng suất sinh học của các hệ sinh thái biển gópphần thực hiện thành công Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, vì mục tiêu phát triển bền vững đất nước

Một trong các nhiệm vụ của Chiến lược là nghiên cứu, điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường biển Trong đó, lập quy hoạch tổng thể, tổ chức điều tra, nghiên cứu làm rõ khả năng xảy ra các tai biến tự nhiên gồm tai biến địa động lực (động đất, hoạt động các đứt gãy, phun trào, sóng thần, sụt lở đáy biển, thay đổi

Trang 31

kiến tạo nền đáy biển), các tai biến khí tượng, thủy hải văn (bão, tố, lốc, nước dâng, xói lở, bồi tụ bất thường, biến đổi địa hình đáy biển, luồng lạch, sóng cát di động)

và các tai biến liên quan đến sự cố, thảm họa môi trường

(Nguồn :www.baria-vungtau.gov.vn)

CHƯƠNG IV: DỰ BÁO LƯỢNG HÀNG HOÁ VÀ ĐỘI TÀU ĐẾN CẢNG

NĂM 2040 4.1 Dự báo lượng hàng hoá qua cảng

4.1.1 Tình hình vận tải hàng hóa trên địa bàn

Xét tình hình vận tải trên địa bàn tỉnh nói chung và trên khu vực hấp dẫn khu

công nghiệp Đông Xuyên nói riêng, ta có 2 bảng sản lượng vận tải hàng hóa như

+Vận chuyển 103 T 3582 3764,6 3956,5 4158,2 4195 60,85%+Luân chuyển 103 T.Km 315,2 331,3 155,7 163,8 175,3 53,87%

Đường thủy

+Vận chuyển 103 T 2435 3364 504 515,4 538,7 53,25%+Luân chuyển 103 T.Km 389,5 538,1 66,8 47,8 47,5 47,59%

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2011)

Trang 32

Bảng 4.2 Hàng hóa của các công ty trong KCN Đông Xuyên năm 2011

SẢN LƯỢNG HÀNG HÓA NHẬP KHẨU ( ĐƠN VỊ TẤN)

SẢN LƯỢNG HÀNG HÓA XUẤT KHẨU ( ĐƠN VỊ TẤN)

FABRICATION & ENGRG LTD

ĐƯỜNG THỦY - THIẾT BỊ & DỊCH

Trang 33

20 CTY TNHH POLYSTURENE VIETNAM NHỰA COMPOSITE

4.1.2 Các khu công nghiệp và đầu mối trên địa bàn

Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu hiện có các khu công nghiệp và cụm công nghiệp sau:

 KCN Long Sơn

 KCN Sonadezi Châu Đức (Khu công nghiệp hiện đại nhất Việt Nam)

 KCN Phú Mỹ III (Khu công nghiệp đô thị chuyên sâu về công nghiệp hỗ trợ

dành cho nhà đầu tư Nhật Bản)

 CCN Đá Bạc (Cụm công nghiệp đô thị chuyên sâu về công nghiệp hỗ trợ

dành cho nhà đầu tư Nhật Bản)

Trang 34

 Tổ hợp lọc hóa dầu Long Sơn.

Đang quy hoạch thêm các khu công nghiệp ở huyện Đất Đỏ

Ngoài ra, tỉnh đã quy hoạch 29 cụm công nghiệp tại các huyện, thành phố trong tỉnh

4.1.3.Các yếu tố tác động đến lượng hàng qua cảng

- Cơ sở hạ tầng kết nối không theo kịp tốc độ phát triển của cảng, thiếu đồng bộ

- Hệ thống luồng lạch ra vào cảng, chiều sâu chạy tàu và mực nước thông thuyền

- Khả năng tiếp nhận cỡ tàu lớn nhất của hệ thống cầu cảng

- Sự thay đổi về cơ cấu kinh tế, dẫn đến sự thay đổi về giá trị sản xuất công nghiệp kéo theo lượng hàng qua cảng thay đổi

- Sự cạnh tranh trong việc vận chuyển hàng hoá giữa đường bộ và cảng, cảng và cảng

4.1.4.Khu vực hấp dẫn của cảng

1 Phương pháp xác định khu vực hấp dẫn của cảng

Mục địch xác định khu vực hấp dẫn của cảng tổng hợp Vina Offshore là đểxác định giới hạn khu vực phục vụ của cảng Phương pháp được sử dụng để xácđịnh khu vực hấp dẫn của cảng ở đây là phương pháp đường trung trực trong sách “Điều tra kinh tế và dự báo nhu cầu giao thông” của TS Trịnh Văn Chính

Phương pháp này dựa vào tính chất của đường trung trực là : mọi điểm nằmtrên đường trung trực của đoạn thẳng thì đều cách đều hai điểm đầu mút

Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp:

- Ưu điểm: phương pháp này có ưu điểm đơn giản dễ làm và xác định nhanhchóng, không cần đến tính toán

- Nhược điểm: vẫn chưa xét được chi phí vận chuyển khác nhau

Trang 35

Để khắc phục những nhược điểm nêu trên của phương pháp, ta cần phải xétđến các yếu tố: địa hình, yếu tố về sự bố trí các trung tâm kinh tế trong khu vực vàtính chất vận chuyển của các đường vận tải chính và đường nhánh đi vào tuyếnđường chính đang xét.

2 Khu vực hấp dẫn của cảng

Tiền thân của cảng Vina Offshore là một cầu tàu của cảng Đông Xuyên đểphục vụ cho chính khu công nghiệp Đông Xuyên Tuy nhiên trong thời gian sắpđến, do nhu cầu cận chuyển hàng hóa không ngừng tăng lên, nhất là các chủ trưởngcủa Chính Phủ yêu cầu phát triển mạnh nhóm cảng biển ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,nên thực tế quy hoạch cảng Vina Offshore đến năm 2040 thì cảng này vẫn sẽ chỉphục vụ cho khu công nghiệp Đông Xuyên nên khu vực hấp dẫn là chính khu côngnghiệp Đông Xuyên Vì xung quanh cảng Vina Offshore vẫn có rất nhiều cảng khácvận tải hàng hóa với khối lượng rất lớn

Trang 36

Hình 4.1 Khu vực hấp dẫn

Trang 37

Khu công nghiệp Đông Xuyên là vùng hấp dẫn của cảng Vina Offshore.

Hình 4.2 Khu công nghiệp Đông Xuyên

Trang 38

Bảng 4.3 Các công ty trong khu công nghiệp đông xuyên :

FABRICATION & ENGRG LTD ĐƯỜNG THỦY - THIẾT BỊ & DỊCH VỤ

CƠ KHÍ HÀNG HẢI VINA OFFSHORE

DẦU KHÍ TRANG THIẾT BỊ & DỊCH VỤ

ĐÓNG TÀU & SỬA CHỮA

ĐÓNG TÀU & SỬA CHỮA

VIỆT NAM - CN BÀ RỊA VŨNG TÀU

GAS - KHÍ HÓA LỎNG, ĐÓNG BÌNH & BỒN

SẢN PHẨM & VẬT LIỆU

Trang 39

Nguồn: Ban quản lý khu công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

4.1.5 Dự báo lượng hàng hóa thông qua cảng năm 2040

Phương pháp này dựa trên liên hệ giữa tỷ lệ tăng trưởng của một biến số (giaothông, hàng hóa ) với tỷ lệ tăng trưởng của một biến số khác (GDP ), dựa trênnhững giả thuyết tương đối tin cậy Hệ số đàn hồi có dạng:

Với: Qn+1 : giá trị năm tương lai

Qn : giá trị năm gốcEyx : hệ số đàn hồiΔxx : tỷ lệ tăng trưởng GDP qua các nămΔxy : tỷ lệ tăng trưởng của hàng hóa

t : số năm cần dự báo cho tương lai kể từ năm gốc

HIỆN TRẠNG KINH

TẾ XÃ HỘI

HIỆN TRẠNG VẬN

TẢI

Trang 40

Hình 4.3 Dự báo khối lượng hàng hoá theo phương pháp mô hình đàn hồi

b Số liệu đầu vào:

Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2007 – 2011Bảng 4.4 GDP trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2007 – 2013

Bảng 4.5 Hàng hóa xuất nhập, khẩu của các công ty trong khu công nghiệp

Đông Xuyên giai đoạn 2007 – 2013 Đơn vị: Tấn

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN

KẾT QUẢ DỰ BÁO

Ngày đăng: 17/04/2015, 15:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Khu vực xây dựng cảng tổng hợp Vina-Offshore - Đồ án tốt nghiệp thiết kế cảng tổng hợp Vina- Offshore giai đoạn đến năm 2040 Bà rịa- Vũng Tàu
Hình 2.1. Khu vực xây dựng cảng tổng hợp Vina-Offshore (Trang 5)
Hình 2.2. Địa chất của công trình HK1. - Đồ án tốt nghiệp thiết kế cảng tổng hợp Vina- Offshore giai đoạn đến năm 2040 Bà rịa- Vũng Tàu
Hình 2.2. Địa chất của công trình HK1 (Trang 13)
Hình 3.2. Hệ thống cảng - Đồ án tốt nghiệp thiết kế cảng tổng hợp Vina- Offshore giai đoạn đến năm 2040 Bà rịa- Vũng Tàu
Hình 3.2. Hệ thống cảng (Trang 25)
Bảng 3.1 Thống kê các cảng ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu - Đồ án tốt nghiệp thiết kế cảng tổng hợp Vina- Offshore giai đoạn đến năm 2040 Bà rịa- Vũng Tàu
Bảng 3.1 Thống kê các cảng ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Trang 27)
Bảng 3.2. Hiện trạng cơ sở hạ tầng cảng biển tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu - Đồ án tốt nghiệp thiết kế cảng tổng hợp Vina- Offshore giai đoạn đến năm 2040 Bà rịa- Vũng Tàu
Bảng 3.2. Hiện trạng cơ sở hạ tầng cảng biển tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Trang 28)
Bảng 4.2. Hàng hóa của các công ty trong KCN Đông Xuyên năm 2011 - Đồ án tốt nghiệp thiết kế cảng tổng hợp Vina- Offshore giai đoạn đến năm 2040 Bà rịa- Vũng Tàu
Bảng 4.2. Hàng hóa của các công ty trong KCN Đông Xuyên năm 2011 (Trang 32)
Hình 4.2. Khu công nghiệp Đông Xuyên - Đồ án tốt nghiệp thiết kế cảng tổng hợp Vina- Offshore giai đoạn đến năm 2040 Bà rịa- Vũng Tàu
Hình 4.2. Khu công nghiệp Đông Xuyên (Trang 37)
Bảng 4.3. Các công ty trong khu công nghiệp đông xuyên : - Đồ án tốt nghiệp thiết kế cảng tổng hợp Vina- Offshore giai đoạn đến năm 2040 Bà rịa- Vũng Tàu
Bảng 4.3. Các công ty trong khu công nghiệp đông xuyên : (Trang 38)
Bảng 4.8. hàng hóa xuất nhập, khẩu của các công ty trong khu công nghiệp - Đồ án tốt nghiệp thiết kế cảng tổng hợp Vina- Offshore giai đoạn đến năm 2040 Bà rịa- Vũng Tàu
Bảng 4.8. hàng hóa xuất nhập, khẩu của các công ty trong khu công nghiệp (Trang 43)
Bảng 4.12. Tính lượng hàng hóa tăng trưởng theo số năm tăng trưởng. - Đồ án tốt nghiệp thiết kế cảng tổng hợp Vina- Offshore giai đoạn đến năm 2040 Bà rịa- Vũng Tàu
Bảng 4.12. Tính lượng hàng hóa tăng trưởng theo số năm tăng trưởng (Trang 46)
Bảng 5.1. Thông số kỹ thuật thiết bị trước bến - Đồ án tốt nghiệp thiết kế cảng tổng hợp Vina- Offshore giai đoạn đến năm 2040 Bà rịa- Vũng Tàu
Bảng 5.1. Thông số kỹ thuật thiết bị trước bến (Trang 53)
Bảng 5.7. Cao độ mực nước trung bình theo mùa (cm) - Đồ án tốt nghiệp thiết kế cảng tổng hợp Vina- Offshore giai đoạn đến năm 2040 Bà rịa- Vũng Tàu
Bảng 5.7. Cao độ mực nước trung bình theo mùa (cm) (Trang 62)
Hình 5.2. Phương án bố trí tuyến mép bến - Đồ án tốt nghiệp thiết kế cảng tổng hợp Vina- Offshore giai đoạn đến năm 2040 Bà rịa- Vũng Tàu
Hình 5.2. Phương án bố trí tuyến mép bến (Trang 67)
Bảng 6.1. Các giá trị tính f i  × l i  được thể hiện trong bảng tính sau: - Đồ án tốt nghiệp thiết kế cảng tổng hợp Vina- Offshore giai đoạn đến năm 2040 Bà rịa- Vũng Tàu
Bảng 6.1. Các giá trị tính f i × l i được thể hiện trong bảng tính sau: (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w