1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Sổ tay công nghệ chế tạo máy Tập 3 GS.TS Nguyễn Đắc Lộc, PGS.TS Lê Văn Tiến,PGS. TS Ninh đức tốn, pgs.ts Trần xuân việt

249 2K 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 249
Dung lượng 37,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Theo mức độ tự động hóa: máy tự động và máy bán tự động; - Theo mức độ chính xác: máy có cấp chính xác bình thường cấp E, máy chính xác nâng cao cấp B, máy chính xác cao cấp A; máy đặ

Trang 1

GS TS NGUYEN DAC LOC

PGS, TS LE VAN TIEN PGS, TS NINH DUC TON PGS TS TRAN XUAN VIET POTAY:

cong nghệ

ché tao may

TAP 3

Trang 2

GS.TS NGUYEN DAC LOC - PGS.TS LE VAN TIEN PGS.TS NINH DUC TON - PGS.TS TRAN XUAN VIET

Chủ biên: GS.TS NGUYÊN ĐẮC LỘC

SỐ TAY

CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

TẬP 3 (: lần thứ ba có sửa chữa)

NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT

HÀ NỘI 2006

Trang 3

Tác giả: — G5, TS NGUYÊN ĐẮC LỘC (Chủ biên)

PGS, TS LE VAN TIEN PGS, TS NINH DUC TON PGS, TS TRAN XUAN VIET

Chịu trách nhiệm xuất bản: PGS.TS TÔ ĐĂNG HÁI

In 1000 cuốn, khổ 16 x 24 cm, tại Công ty TNHH Bao bì và in

Hải Nam Quyết định xuất bản số: 136-2006/CXB/344.3-06/KHKT,

cấp ngày 6/11/2006 In xong và nộp lưu chiểu tháng 11 năm 2006.

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU CHO TAP 3

Hai tập "Số táy Công nghệ chế tạo máy" tập 1 uù tập 2 ngay khí phát hành dã dược sự hưởng ứng nhiệt liệt của các độc giá gần xa

Chúng tôi cũng dá nhận dược nhiều ý hiến đóng góp 0ề những phần cùn thiểu phải bổ sưng ngay để bộ sách dược hoàn thiện, phục oụ đắc lực

cha tiệc nghiên cứu uà sửa sudé d ede ca quan, nha may, ede céng ty có lion quan đến thiết bị ca khi, dée biét là phục 0ụ cho công tác dao tao can

bộ khoa học công nghệ thuộc lĩnh uực cơ khí tại các Hường dai hee va cao đẳng trong toàn quốc

Trên tình thân dó chúng tôi đã biên soạn 0ò cho xuất bản tập 3 theo noi dung sau:

Chương ¥ - May gia cong kim loai

Chương 10 - Công nghệ láp ráp các sản phẩm cơ khí,

Chương 11 - Niểm tro - do lường

Chương 19 - Tỉnh toán kùth tế cho các phương an công nghệ

Chúng tôi hy uông rằng, cùng uái tập 1 uà tập 2 dã xuốt bản, tập 3 nity cing sé dap ứng dược phần nèo những yêu cầu bức xúc hiện nay của cae ban doc,

Tuy nhiên do sự phát triér nhanh vé khoa hoc va cong nghé nén khong thể nào tranh khỏi các thiếu sót UỀ cúc mặt

Chúng tôi luôn mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của bạn đọc

nà các dòng nghiệp để bộ sách dược hoàau thiện hơn sau mỗi lần xuất bản Cúc ý biển xin gửi oề Nhà xuất bản Khoa học nề Kỹ thuật, 70, Trần

Hung Dao - Ha Nội

Cúc tác giả

Trang 5

CHUONG 9

MAY GIA CONG KIM LOAI

i PHAN LOAI VA KY HIEU

Máy gia công kim loại được phân chia theo nhiều cách khác nhau tùy theo các đặc điểm của chúng như:

- Theo đặc điểm gia công có thể chia ra loại máy gia công kim loại

có hớt phơi và loại không hớt phoi

- Theo khối lượng: máy hạng nhẹ (khối lượng dưới l tấn), máy hạng trung (khối lượng tới 10 tấn) và máy hạng nặng (khối lượng trên 1Ø tấn)

- Theo tính chất vạn năng của máy: máy vạn năng, máy chuyên dùng

- Theo mức độ tự động hóa: máy tự động và máy bán tự động;

- Theo mức độ chính xác: máy có cấp chính xác bình thường (cấp E, máy chính xác nâng cao (cấp B), máy chính xác cao (cấp A); máy đặc biệt chính xác (cấp C)

- Trong mấy chục năm gần đây còn xuất hiện thêm một loại máy công

cụ đặc biệt tự động cao, đó là các máy công cụ điều khiển số (máy công

cụ CNC)

- Cách phân loại thông dụng nhất là theo dạng gia công, người ta chia

ra 9 nhóm máy, trong mỗi một nhớm lại chia thành 10 nhớm nhỏ tùy theo công dụng, mức độ tự động hoặc theo tác dụng được sử dụng, v.v

"Theo tiêu chuẩn ngành cơ khi TCN-Ci-63 đã quy định về cách ký hiệu các máy cất kim loại (bang 9-1).

Trang 6

Bảng 21a Phân loại và ký hiện máy cất kim loại theo tiêu chuần Việt Nam

tụ động | tự động

nửa tJ | nủa tự động | động

cưỡng

tròn và | dễ mài

May | R | May | Máy | Máy | Máy | Máy | Máy | Máy | Máy | Các loại

bánh rang

vít vít cấy

Trang 7

Bảng 0-la (tiếp)

thép tròn hoặc

có răng

Trang 8

Đảng 9-16, Phân loại và ký hiệu máy cất kim loại

một trục

Máy | 4 | Máy | Máy | Máy tử

banh vit} rang

xôn

chỉnh) Các | 9 | Máy | Máy |Máy sua] May |Máy để| Máy

dục 1 1616, A616 — mấy tiện ren vạn năng có chiếu cao tâm 60 200 (chữ Á d

2 737 = Máy bào ngàng, hành trình lớn nhất của đấu hảo là 700 pur

Trang 9

Ký hiệu của mỗi máy cát kim loại bao gồm các chữ cái và các chữ số

để biểu thị nhóm, loại máy và một trong những đặc điểm chủ yếu của máy Các chữ La Tỉnh ghi ở đầu kí hiệu (chữ thứ nhất viết theo kiểu chữ in, thứ 2 nếu có viết theo kiểu chữ nhỏ) chỉ ra nhóm máy; một con số tiếp theo tviết theo kiểu chữ in) chỉ tö loại máy Các con số thứ hai và thứ

3 tviếL lớn ngang với con số thứ nhất) chỉ một trong những đặc điểm chủ yếu của máy,

Với các loại máy của Liên Xô (cũ) được ký hiệu bàng một tập hợp 3 hoặc 4 chữ số và chữ cái Chữ số đầu tiên chỉ ra nhóm máy, chữ số thứ 2 chỉ ra kiếu máy (nhớm nhỏ), còn một hoặc hai số tiếp theo - chỉ ra thông

số công nghệ đặc trưng nhất của máy

Thi du: 1E116 1a may tiện Rơvonve một trục chính tự động có đường

kính thanh gia công lớn nhất là 16 mm;

2H125 là máy khoan đứng có đường kính khoan lớn nhất là

25 mm

Chữ cái đứng sau chữ số thứ nhất chỉ ra các kiểu máy dã được cải tiến Chữ cái đứng cuối cùng của các con số thường thường chỉ sự biến thể của các mẫu máy cơ sở, độ chính xác của máy hay các đặc điểm khác

Độ chính xác của máy được ký hiệu như sau:

H - độ chính xác bình thường; FI - độ chính xác nâng cao; B - độ chính xác cao; A - độ chính xác rất cao; C - độ chính xác đặc biệt cao

Với các máy điều khiển theo chương trình số của Liên Xô cũ và của Nga hiện nay được ký hiệu riêng, nhưng có thể nhận ra bởi các chữ cái kèm theo như: LI - điều khiển số

6PL3R-I - máy phay đứng côngxôn có cơ cấu chép hình;

1T340PLI- máy tiện Rơvonve, đầu ngang, độ hình xác nâng cao

điều khiển theo chương trình số

2202BM44 - máy khoan- phay- doa ngang, độ chính xác cao, có

ổ chứa dao và hệ thống điều khiển số tổ hợp (chú

ý chữ M ở đây chỉ máy có ổ chứa dao)

Các máy còn được chia ra máy vạn nàng rộng, máy vạn năng,máy được chuyên môn hơa và máy chuyên dùng,

Các máy được chuyên môn hóa và máy chuyên dùng thường được ký

biệu bàng một hoặc hai chứ cái, liên quan đến nhà máy cùng với số hiệu của loại máy đó Ví dụ: MUI-245 là máy mài thanh rang bán tự động, độ chính xác nâng cao của nhà máy mài Maxcdva

9

Trang 10

Các máy cất kim loại của Cộng hòa Dân chủ Đức trước đây cũng được

ký hiệu bằng các chữ cái cho các loại máy như sau:

KY HIEU CAC MAY CAT KIM LOAI CUA CONG HOA DAN CHU BUC (TRUOC ĐÂY)

B-: Cae may khoan va may doa

: Máy khoan để bàn nhiều trục chính sáp thành hàng

t: Máy khoan để bàn nhiều trục chính nối bàng cacđãng

: Máy khoan đứng thân trụ tròn

: Máy khoan đứng thân lãng trụ

: Máy khoan đứng thân làng trụ nhiều trục chính sắp thành hàng : Máy khoan đứng thân lãng trụ nhiều trục chính nối bằng cacđang Máy doa đứng để doa chính xác

: May doa tọa độ một trụ, hai tọa độ

: Máy doa tọa độ bai trụ, hai tọa độ

: Máy đoa nằm ngang, chính xác

Máy doa nằm ngang, chính xác, nhiều trục chính

Máy khoan tam nằm ngang

: May phay doa nằm ngang có ban

: May phay doa nằm ngang có tấm đúc

: Máy tiện dùng cho sửa chữa với đồ gá làm ren

: Máy tiện dùng cho sửa chữa tiện trơn và tiện ren

: Máy tiện ren van nang

: Máy tiện trơn

: Máy tiện chính xác dùng dao kim cương

: Máy tiện cụt tiện xén mặt

ện xén mật

Trang 11

: May tiện, khoan và cất đứt

: Máy vạn nàng để tiện và phay

: Máy tiện chép hình dùng đao hợp kim cứng

: Máy tiện có bộ bánh răng thay thế

: Máy tiện chép hình tự động

Máy tiện tự động bàn dao kép : Máy tiện đứng một trụ

: Máy tiện đứng có bàn dao cạnh

: Máy tiện đứng hai trụ có bàn dao cạnh

: Máy tiện đứng hai trụ không có bàn đao cạnh

: Máy tiện rơvonve có đầu rơvonve sáu cạnh trục thẳng đứng : May tiện rơvonve có đầu rơvonve trục nằm ngang

: Máy tiện rơvonve vừa có đầu rơvonve sáu cạnh vừa có đầu rơvonve nằm ngang (tang quay) dùng cho cơ khí nhỏ chính xác : Máy tiện tự động nhiều trục có mâm cập

: Máy tiện tự động nhiều dao

: Máy tiện tự động tiện tron

lộng : May tiện tự động nhiều trục phôi thanh

: Máy phay ngang

: Máy phay ngang điều khiển bảng tay gạt

; Máy phay đứng

: Máy phay đứng (có đầu định hướng)

: Máy phay vạn năng

: Máy phay dụng cụ vạn nâng

: Máy phay giường một trụ có hai trục chính nằm ngang

Máy phay giường hai trụ hai trục chính nằm ngang Máy phay giường hai trụ có bai trục chính nằm ngang và một trục chính thẳng đứng

Máy phay ngang chép hình dùng gia công các lòng khuôn (ba chiều)!

Trang 12

: Máy xén mặt khoan tâm

G- Các máy gia công ren

: Máy phay ren ngắn

: May phay ren dài

: May mai ren ngoài

: May bao giường một trụ

Máy bào giường một trụ có giá đao cạnh

Máy bào giường hai trụ : Máy bào giường hai trụ có giá dao cạnh

Máy bào giường hai trụ có giá dao cạnh và giá dao phay

; Máy chuốt lỗ nằm ngang

$- Cac may mai

: Máy mài không tâm

: Máy mài không tâm tự động

: Máy mài trèn vạn năng (điều khiển bằng thủy lực)

: May mai 16 tam

: Máy mài lễ có tang quay và cơ cấu khỏa mặt

: Máy mài phẳng trục lắp đá nằm ngang

: Máy mài phẳng trục lắp đá thẳng đứng

: Máy mài phẳng trục lấp đá thẳng đứng và cớ đầu láp đá lác lư

: May mài phảng thủy lực nằm ngang có bàn tròn

Máy mài phẳng bàn tròn kép và có trục lấp đá thẳng đứng

Trang 13

; Máy mài kiể

: Máy mài sác mặt côn mũi khoan xoá

: Máy mài phẳng bàn cố định (đầu đá đi lại)

: May mài sống trượt (báng máy)

: May mai hai trụ để mài sống trượt (bang may)

: May mai để bàn đơn giản

mài khô để bàn đơn giản mài để bàn đơn giản mài hai đá

u lác

: Máy mài sắc dung cu (mai khô)

: Máy mài sác dụng eụ (có thùng lớn)

: Máy mài sắc dụng cu (mai nước)

: Máy mài các mũi doa

: Máy mài các mũi khoan xoấn

Máy mãi sắc mật côn mũi khoan xoắn

van nang để mài sắc các mũi khoan

Máy mài sắc các đầu đao cất dùng cho các bánh răng côn xoắn

18

Trang 14

: Máy mài hai đá mi

: Các máy mài sác vạn năng

: Máy mài sắc các lưỡi cưa vòng

: Máy mài sác dụng cu

Máy mài sắc mạt côn “mũi khoan : Máy mài khôn thẳng đứng

; Máy mài khôn nằm- ngang

Máy mài khôn thẳng đứng nhiều trục chính có bàn tròn

tà và mài khôn các mặt ngoài : Máy mài rà và mài khôn lỗ nhiều trục chính

: Máy mài sắc và mài rà dung cu

: Máy xọc thẳng đứng côngxôn

: May xoc thắng đứng cơ bàn tròn

: Máy xọc các đạng prôfin (chày cối dập)

: Các êtô thợ ngudi (ria)

: Máy phay thô các bánh rang trụ và côn

: Máy phay bánh ràng côn xoắn

Máy phay các thanh ràng : Máy phay lan bánh rang côn

Máy phay lần banh rang côn xoán Máy phay lăn các bánh răng côn xoắn hypôit (gia công thô) : May phay lần các bánh răng trụ

Máy phay các bánh rắng bằng dao phay vit : Máy bào bánh răng côn

: Máy xọc răng

Trang 15

%RZ — : Máy chuốt răng thẳng

ZSTZ : Máy mài báng ràng trụ rang thang theo phương pháp bao hình

ZS,

Ấ4PLZK : Máy kiểm các bánh rang trụ ráng thẳng và côn

i CAC BAC DIEM KY THUAT

1 MAY TIEN

Tiêu chuẩn nhà nước Việt Nam TCVN 267-68 đã quy định các thêng

số và kích thước cơ bản của máy tiện thông dụng theo bảng 9-2

trên thân máy |

Chiều dài lớn nhất của

500 | 710 11000 |1000| 1400 |2000|2800

Chưa quy định

Trang 16

1 dao, sn

+ Dịch chuyển lớn nhất, si

Trang 22

0010

nộtp Cow

Trang 43

43

Trang 44

2 MÁY KHOAN VÀ MÁY DOA

21+ MÁY KHOAN ĐỨNG VÀ MÁY KHOAN CẦN

Tiêu chuẩn nhà nước Việt Nam TƠVN 270-68 đã quy định các kích

thước eơ bản của máy khoan đứng như ở bảng 9-20

Bảng 9-20, Các kích thước cơ bản của máy khuan đứng

L——.—Ì

Khoảng cách lớn nhất tử dầu mút trực chính tới

Trang 46

dúng, độ

Kích thước phủ bÌ cửa :máy, øn:

Trang 47

của các máy khoan cần của Nga

Trang 48

vô cấp

Trang 50

Bảng 9-25 Đặc tính kỹ thuật các máy doa ngamg của Nga

mm

gia công, kg

tới bề mặt hoặc bệ, mơ

hướng tâm của mâm cặp, mưu

Đuốc tiến dọc, ngang của ban va tru

Trang 52

trục chÍnh, mm

mâm cặp, mm

cặp, mm

Kich thude phd bi cua may, mm:

và 1250x1600) để gia công các chỉ tiết có kích thước lắn, khối lượng đến 400 Ág

2) Các máy kiểu 2620B va 262218 co có cấu quang học kiểu treo, máy 2620E, có có cấu quang học (để đo tọa độ dịch chuyển của ụ trục chính trước, luynet (giá đổ tâm) của trụ sau và

của bàn theo hướng ngang)

Dạ chính xác định vị tọa độ trên may: 0,025 mm tren chidu dai 100 mm va 0.07 mm tren chiéu dai 1000 mm

Độ chính xác gia công các sản phẩm trên máy: độ övan của lỗ có đường kính 150 2+ được doa bằng dao kẹp trên trục chính 0,02 zzn

Độ côn của lỗ có dưỡng kính 150 wun - 0,02 nun tren chiéu dài 200 men va 0,03 nun tren chidu dai 300 mn,

Độ, song song của đường trục các lễ được doa bằng tiến đao trục chính 0,03 øun trên chiều dài 300 ơn

Dộ nhẫn bể mặt gia công Ra = 2,5 ;ơn Trên cơ sở máy 2622B đã chế Lạo máy 262211 có

đô chính xác nâng cao

3) Trên các máy kiểu 2620B, 262UE, 2620T và 2620/1 có thể cắt ren hệ mét và ren Anh khi tiến đao trục chính hoặc ban máy, Trên che may kiéu 26228, 262211: 26227, 2622/1 có thể cắt ren khi tiến dao trục chính,

Trang 53

Kiếu máy

Trang 55

Bang 9-27 Đặc tính kỹ thuật

Trang 56

Bang 9-28 Dic tinh kỹ thuật của các mấy doa kim cương nằm ngang của Nga

Kích thước, mn

Kiểu máy Các thông số

Trang 57

trong kim loại đặc

Chiều dài lớn nhất của lỗ được

chinh tdi ban

chính tối ụ trục chính

Ngày đăng: 17/04/2015, 14:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  0-la  (tiếp) - Sổ tay công nghệ chế tạo máy Tập 3 GS.TS Nguyễn Đắc Lộc, PGS.TS Lê Văn Tiến,PGS. TS Ninh đức tốn, pgs.ts Trần xuân việt
ng 0-la (tiếp) (Trang 7)
Bảng  9-20,  Các  kích  thước  cơ  bản  của  máy  khuan  đứng - Sổ tay công nghệ chế tạo máy Tập 3 GS.TS Nguyễn Đắc Lộc, PGS.TS Lê Văn Tiến,PGS. TS Ninh đức tốn, pgs.ts Trần xuân việt
ng 9-20, Các kích thước cơ bản của máy khuan đứng (Trang 44)
Bảng  9-25.  Đặc  tính  kỹ  thuật  các  máy  doa  ngamg  của  Nga - Sổ tay công nghệ chế tạo máy Tập 3 GS.TS Nguyễn Đắc Lộc, PGS.TS Lê Văn Tiến,PGS. TS Ninh đức tốn, pgs.ts Trần xuân việt
ng 9-25. Đặc tính kỹ thuật các máy doa ngamg của Nga (Trang 50)
Bảng  9-25.  (ếp) - Sổ tay công nghệ chế tạo máy Tập 3 GS.TS Nguyễn Đắc Lộc, PGS.TS Lê Văn Tiến,PGS. TS Ninh đức tốn, pgs.ts Trần xuân việt
ng 9-25. (ếp) (Trang 52)
Bảng  9-46  (Tiếp) - Sổ tay công nghệ chế tạo máy Tập 3 GS.TS Nguyễn Đắc Lộc, PGS.TS Lê Văn Tiến,PGS. TS Ninh đức tốn, pgs.ts Trần xuân việt
ng 9-46 (Tiếp) (Trang 89)
Bảng  9-48.  Đặc  tính  kỹ  thuật  của  máy  cưa  và  máy  cưa  đai  của  Nga. - Sổ tay công nghệ chế tạo máy Tập 3 GS.TS Nguyễn Đắc Lộc, PGS.TS Lê Văn Tiến,PGS. TS Ninh đức tốn, pgs.ts Trần xuân việt
ng 9-48. Đặc tính kỹ thuật của máy cưa và máy cưa đai của Nga (Trang 91)
Hình  10-3.  Lắp  diều  chỉnh  nhớ: - Sổ tay công nghệ chế tạo máy Tập 3 GS.TS Nguyễn Đắc Lộc, PGS.TS Lê Văn Tiến,PGS. TS Ninh đức tốn, pgs.ts Trần xuân việt
nh 10-3. Lắp diều chỉnh nhớ: (Trang 159)
Hình  10-4.  Sở  đồ  lắp - Sổ tay công nghệ chế tạo máy Tập 3 GS.TS Nguyễn Đắc Lộc, PGS.TS Lê Văn Tiến,PGS. TS Ninh đức tốn, pgs.ts Trần xuân việt
nh 10-4. Sở đồ lắp (Trang 164)
Hình  10-5.  Ký  hiệu  biểu  diễn  trên  sơ  đồ  lắp. - Sổ tay công nghệ chế tạo máy Tập 3 GS.TS Nguyễn Đắc Lộc, PGS.TS Lê Văn Tiến,PGS. TS Ninh đức tốn, pgs.ts Trần xuân việt
nh 10-5. Ký hiệu biểu diễn trên sơ đồ lắp (Trang 165)
Hình  10-19.  Máy  cắt  1195404 - Sổ tay công nghệ chế tạo máy Tập 3 GS.TS Nguyễn Đắc Lộc, PGS.TS Lê Văn Tiến,PGS. TS Ninh đức tốn, pgs.ts Trần xuân việt
nh 10-19. Máy cắt 1195404 (Trang 180)
Hình  10-35.  Kết  cấu  con  lăn  véi  D  =  155  mm. - Sổ tay công nghệ chế tạo máy Tập 3 GS.TS Nguyễn Đắc Lộc, PGS.TS Lê Văn Tiến,PGS. TS Ninh đức tốn, pgs.ts Trần xuân việt
nh 10-35. Kết cấu con lăn véi D = 155 mm (Trang 203)
Hình  10-39a.  Xe  lăn  dịch  chuyển  tự  do  (không  cần  dường  ray) - Sổ tay công nghệ chế tạo máy Tập 3 GS.TS Nguyễn Đắc Lộc, PGS.TS Lê Văn Tiến,PGS. TS Ninh đức tốn, pgs.ts Trần xuân việt
nh 10-39a. Xe lăn dịch chuyển tự do (không cần dường ray) (Trang 206)
Hình  10-55.  Máy  ép  diện  từ - Sổ tay công nghệ chế tạo máy Tập 3 GS.TS Nguyễn Đắc Lộc, PGS.TS Lê Văn Tiến,PGS. TS Ninh đức tốn, pgs.ts Trần xuân việt
nh 10-55. Máy ép diện từ (Trang 220)
Hình  10-59.  Đồ  gá  để  mài  rà - Sổ tay công nghệ chế tạo máy Tập 3 GS.TS Nguyễn Đắc Lộc, PGS.TS Lê Văn Tiến,PGS. TS Ninh đức tốn, pgs.ts Trần xuân việt
nh 10-59. Đồ gá để mài rà (Trang 226)
Bảng  10-33.  Các  phương  pháp  lấp  các  mối  ghép  có  độ  đôi - Sổ tay công nghệ chế tạo máy Tập 3 GS.TS Nguyễn Đắc Lộc, PGS.TS Lê Văn Tiến,PGS. TS Ninh đức tốn, pgs.ts Trần xuân việt
ng 10-33. Các phương pháp lấp các mối ghép có độ đôi (Trang 246)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w