1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ thợ máy hạng nhì môn An toàn cơ bản và bảo vệ môi trường Cục Đường thủy nội địa Việt Nam

21 465 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 336,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG CHÍNH CỦA MÔN HỌC: Bài 1 – Quy định an toàn trong ngành giao thông đường thủy nội địa Bài 2 – An toàn khi làm việc trên tàu - An toàn lao động khi xếp dỡ hàng rời - An toàn lao

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CỤC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM

GIÁO TRÌNHBỒI DƯỠNG CẤP CHỨNG CHỈ THỢ MÁY HẠNG NHÌ MÔN AN TOÀN CƠ BẢN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Năm 2014

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Thực hiện chương trình đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo thuyềnviên, người lái phương tiện thủy nội địa quy định tại Thông tư số 57/2014/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

Để từng bước hoàn thiện giáo trình đào tạo thuyền viên, người láiphương tiện thủy nội địa, cập nhật những kiến thức và kỹ năng mới Cục

Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức biên soạn “Giáo trình an toàn cơ bản

và bảo vệ môi trường”

Đây là tài liệu cần thiết cho cán bộ, giáo viên và học viên nghiên cứu,giảng dạy, học tập

Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót, Cục Đườngthủy nội địa Việt Nam mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý bạn đọc đểhoàn thiện nội dung giáo trình đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn đối với công tácđào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa

CỤC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM

Trang 3

GIỚI THIỆU VỀ MÔN HỌC

1.VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC

1.1 Vị trí: Là Môn học đầu tiên trong chương trình đào tạo nghề Thợ máyhạng nhì phương tiện thủy nội địa

1.2 Tính chất: Môn học chuyên ngành bắt buộc, thực hành tổng hợp

2 MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC: Học xong môn học này, người học biếtđược các quy định về an toàn khi làm việc trên tàu và biết cách thao tác sơcấp cứu khi có người gặp nạn

3 NỘI DUNG CHÍNH CỦA MÔN HỌC:

Bài 1 – Quy định an toàn trong ngành giao thông đường thủy nội địa Bài 2 – An toàn khi làm việc trên tàu

- An toàn lao động khi xếp dỡ hàng rời

- An toàn lao động khi xếp dỡ hàng bao kiện

Bài 3 – Phòng chống cháy nổ, cứu sinh, cứu thủng

- Phòng chống cháy nổ

- Phương pháp cứu sinh

- Phương pháp cứu thủng

Trang 4

BÀI 1: QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG NGÀNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

1 Các rủi ro có thể xảy ra trên tàu

Quá trình làm việc trên tàu là hoàn toàn độc lập và vô cùng khó khăn,nặng nhọc Do đó, mọi sơ xuất, thiếu thận trọng trong lao động, dù nhỏ cũng

dễ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, không lường trước được Vì vậy, cần phải

có qui định chặt chẽ về an toàn lao động

Các tai nạn thường xảy ra trên tàu:

- Gãy tay, chân, hoặc bị thương một phần cơ thể

- Bị ngất do hít phải khí độc

- Bị bỏng, điện giật, chết đuối,…

2 Các thiết bị bảo hộ cá nhân, các thiết bị an toàn trên tàu

2.1 Các thiết bị bảo hộ cá nhân

Mũ bảo hộ, găng tay vải, găng tay da, giày mũi sắt, chụp tai cách âm,kính hàn, kính bảo hộ lao động, áo quần bảo hộ, đai bảo hộ

2.2 Các thiết bị an toàn trên tàu

Trang thiết bị cứu hỏa, cứu sinh, cứu đắm, pháo sáng, các thiết bị thôngtin cứu nạn, danh mục các trạm bờ trong thực hiện cứu hộ, cứu nạn

3 Giới thiệu các qui định về an toàn, các ký hiệu an toàn

3.1 Qui định chung về an toàn lao động

- Người lao động được trang bị bảo hộ lao động và các dụng cụ được cungcấp trong thời gian làm việc Người lao động phải sử dụng đúng mục đích và

đủ các trang bị đã được cung cấp

- Trong thời gian làm việc người lao động không được đi lại nơi không thuộcphạm vi của mình

- Khi có sự cố hoặc nghi ngờ thiết bị có thể xảy ra sự cố thì người lao độngphải báo ngay cho người phụ trách an toàn biết

- Nếu không được phân công thì người lao động không được tự ý sử dụng vàsửa chữa thiết bị

Trang 5

được sử dụng hoặc sửa chữa thiết bị.

- Các sản phẩm, hàng hoá vật tư, thành phẩm đóng gói, để cách tường 0.5mét, cách xa cửa thoát nạn, cầu dao điện, phương tiện chữa cháy, tủ thuốc cấpcứu

- Khi sửa chữa máy phải ngắt công tắc điện và có biển báo mới sửa chữa

- Khi chuẩn bị vận hành máy hoặc sau khi sửa chữa xong phải kiểm tra lạidụng cụ, chi tiết có nằm trên máy không và không có người đứng trong vòngnguy hiểm mới cho máy vận hành

- Không được để dầu, mỡ, nhớt máy rơi vãi trên sàn, nơi làm việc

- Trong hầm hàng, mặt bong phải sắp xếp ngăn nắp gọn gàng, không để dụng

cụ, dây điện, vật tư, trang thiết bị gây trở ngại đi lại

- Khi xảy ra sự cố tai nạn lao động, những người có mặt tại hiện trường phải:+ Tắt công tắc điện cho ngừng máy;

+ Khẩn trương sơ cứu nạn nhân, báo ngay cho người phụ trách An toàn;+ Tham gia bảo vệ hiện trường để người có trách nhiệm xử lý

- Người lao động có nghĩa vụ báo cáo cho Đại diện lãnh đạo An toàn về sự cốtai nạn lao động, về việc vi phạm nguyên tắc An toàn Lao động xảy ra tại nơilàm việc

- Khi thấy rõ nguy cơ xảy ra tai nạn tại nơi làm việc của mình, người lao độnglập tức rời khỏi khu vực nguy hiểm và báo ngay cho người phụ trách an toàn

Trang 6

Nơi làm việc nguy hiểm phải treo biển “ CHÚ Ý- NGUY HIỂM – KHÔNGPHẬN SỰ MIỄN VÀO” và phải có các hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng cáctrang thiết bị an toàn ngay khi người lao động chuẩn bị vào khu vực đó.

Bộ phận quản lý an toàn lao động phải kiểm tra người lao động về việc tuânthủ tuyệt đối các qui định sử dụng các trang thiết bị bảo hộ lao động

1 Phải làm/ phải thực hiện

5 Vị trí đặt đặt thiết bị chữa cháy

Trang 7

BÀI 2: AN TOÀN KHI LÀM VIỆC TRÊN TÀU

1 An toàn lao động khi xếp dỡ hàng rời:

- Xếp dỡ hàng rời bằng gầu ngoạm: Cấm dùng tay đẩy ngoạm

- Nếu xếp hàng rời bằng thủ công phải thực hiện những quy định sau:

+ Cấm lấy hàng theo kiểu hàm ếch hay lấy đứng thành;

+ Khi cuốc, xúc, cào, đào phải bố trí người đứng hàng ngang có khoảngcách an toàn

+ Không bố trí người làm việc đồng thời ở trên ngọn và dưới chân đốngrất nguy hiểm

- Đánh tẩy hàng rời: Nói chung hàng rời sau khi xếp xuống tầu đều phải đánhtẩy

2- An toàn lao động khi xếp dỡ hàng bao kiện:

Khi xếp dỡ hàng bao kiện phải chấp hành những quy định sau:

- Hàng bao kiện có trọng lượng từ 30 – 100 kg không được lấy sâu hoặc xếpcao quá 5 bao hay vượt quá 1,5 m theo chiều thẳng đứng, phải xếp theo bậcthang Nếu kiện hàng có chiều cao hơn 1,5 m thì không moi sâu hay xếp caoquá 2 hàng theo chiều thẳng đứng

- Những loại hàng bao giấy như: xi măng, hoá chất,… phải dùng ca bản, cấmdùng dây thắt ngang bao

- Dùng võng để cẩu các hàng bao kiện nhỏ, cấm xếp quá mức chịu tải

- Cấm vừa cẩu bao lành, bao rách trên cùng một mã hàng

- Xếp dỡ hàng cotainer phải chấp hành những quy định sau:

+ Phải dùng bộ móc cẩu chuyên dùng móc đủ số dây cáp quy định;+ Cấm người đứng trên cotainer khi nâng hạ;

+ Khi cẩu cửa cotainer phải đóng buộc chắc;

+ Khi lên xuống cotainer cao phải có ghế hay thang, cấm leo trèo tùytiện;

+ Không xếp cotainer theo chiều thẳng đứng quá 2 hàng

- Di chuyển các kiện hàng bằng con lăn phải chấp hành những quy định sau:

+ Mặt bằng phải cứng, cần thiết phải có đệm lót;

Trang 8

+ Kiện hàng luôn nằm trên con lăn;

+ Cầu trượt phải chắc chắn, độ dốc không quá 450, đưa hàng lên xuốngcầu trượt phải có dây kéo, dây hãm

BÀI 3: PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ, CỨU SINH, CỨU THỦNG

3.1 Phòng chống cháy nổ

3.1.1 Các dấu hiệu để nhận biết đám cháy.

Thường có 3 dấu hiệu cơ bản để nhận biết được đám cháy

- Mùi vị sản phẩm cháy được hình thành do sự cháy không hoàn toàn của chấtchý tạo nên, do đó sản phẩm cháy của chất nào thì mang mùi vị đặc trưng của chất đó

- Khói: khói là sản phẩm của sự cháy, sinh ra từ các chất cháy khác nhau nên

có màu sắc khác nhau màu sắc của khói phụ htuộc vào điều kiện cháy đủ không khí hoặc thiếu không khí

- Ánh lửa và tiếng nổ là biểu hiện đặc trưng của phản ứng cháy từ sự phát sáng của ngọn lửa mà phát hiện được cháy Hoặc sự cháy xảy ra gây nổ và phát hiện được cháy

Từ các dấu hiệu của đám cháy giúp ta phát hiện được đám cháy phán đoán được loại chất cháy để có biện pháp sử dụng phương tiện thiết bị kỹ thuật chữa cháy cho phù hợp đạt hiệu quả cao

3.1.2 Phân loại đám cháy.

Căn cứ vào trạng thái của chất cháy đám cháy được phân thành các loại như sau:

1.Chất cháy rắn: Ký hiệu A.

2.Chất cháy lỏng: Ký hiệu B

3.Chất cháy khí: Ký hiệu C

4.Chất cháy kim loại: Ký hiệu D

5.Cháy điện: Ký hiệu E

Trang 9

Phân loại đám cháy và quy ước ký hiệu đám cháy để sản xuất thiết bị phương tiện chữa cháy và sử dụng phương tiện chữa cháy đúng với từng loại đám cháy (trên các bình chữa cháy ghi ký hiệu chữ gì thì sử dụng chữ được những loại đám cháy đó).

3.1.3 Phương pháp chữa cháy.

Có 3 phương pháp chữa cháy cơ bản:

- Ngăn cách ôxy với chất cháy (cách ly):

Là phương pháp cách ly ôxy với chất cháy hoặc tách rời chất cháy ra khỏi vùng cháy

Dùng thiết bị chất chữa cháy úp chụp đậy phủ lên bề mặt của chất cháy Ngănchặn ôxy trong không khí với vậtt cháy Đồng thời di chuyển vật cháy ra khỏi vùng cháy

Các thiết bị chất chữa có tác dụng cách ly như lắp đậy chậu, đất cát, bọt chữa cháy, chăn nệm, bao tải, vải bạt

- Làm loãng nồng độ ôxy và hỗn hợp chất cháy ( làm ngạt)

Là dùng các chất không tham gia phản ứng cháy phun vào vùng cháy làm loãng nồng độ ôxy và hỗn hợp cháy tới mức bị ngạt không duy trì được sự cháy

Sử dụg các chất chữa cháy như khí CO2, nitơ ( N2) bọt trơ

- Phương pháp làm lạnh (thu nhiệt)

Là dùng các chất chữ cháy có khả năng thu nhiệt làm giảm nhiệt độ của đám cháy nhỏ hơn nhiệt độ bắt cháy của chất cháy đám cháy sẽ tắt

Sử dụng các chất chữa cháy như khí trơ lạnh CO2, N2 H2O Sử dụng nước chữa cháy cần chú ý không dùng nước chữa các đám cháy đang có điện, hóa chất kỵ nước như: xăng, dầu, gas và đám cháy có nhiệt độ cao trên 19000C mànước quá ít

3.1.4 Quy trình giải quyết khi sự cố cháy xảy ra

Khi có cháy xảy ra cần tiến hành một cách khẩn trương các công việc sau:1.Báo động cháy ( tự động, kẻng, tri hô)

2 Cắt điện khu vực cháy

Trang 10

3 Tổ chức cứu người bị nạn, tổ chức giải thoát cho người và di chuyển tài sản, hàng hóa ra khỏi khu vực cháy.

4 Tổ chức lực lượng sử dụng phương tiện chữa cháy tại chỗ để cứu chữa đámcháy

5 Gọi điện báo cháy cho đội chữa cháy chuyên nghiệp gần nhất ( sđt 114)

6 Bảo vệ ngăn chặn phần tử xấu lợi dụng chữa cháy để lấy cắp tài sản, giữ gìn trật tự phục vụ chữa cháy thuận lợi

7 Hướng dẫn đường, nơi đỗ xe, nguồn nước chữa cháy cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp khi tới hỗ trợ

8 Phối hợp chặt chẽ với lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp cứu chữa đám cháy

9.Triển khai lực lượng bảo vệ hiện trường cháy sau khi dâp tắt đám cháy

3.1.5 Trang thiết bị chữa cháy trên tàu

3.1.5.1 Bình CO 2 chữa cháy

a Bình CO 2 thích hợp chữa các đám cháy:

- Chất cháy lỏng hay cháy rắn hóa lỏng được (đám cháy loại B)

- Chất cháy khí (đám cháy loại C)

- Cháy thiết bị điện (đám cháy loại E)

- Cháy chất rắn có gốc hữu cơ, cùng tăn lửa hồng

(cháy trong điều kiện kín dùng CO2 chữa cháy có hiệu quả cao)

b Bình khí CO 2 không thích hợp chữa các đám cháy:

- Hóa chất chứa nguồn cung cấp ôxy (như xenlulô, nitơrat)

- Kim loại có hoạt tính há học và hydroxyt của chúng

Trang 11

Khi phun đứng ở đầu chiều gió, không cầm tay vào các vị trí nối liên kết với loa phun, không phun vào nguời vì có thể gây bỏng lạnh hoặc CO2 đậm đặc quá gây ngạt

d Bảo quản bình CO 2:

- Để nơi khô ráo thoáng mát dễ thấy dễ lấy

- Đặt ở nơi nhiệt độ không quá 55o C

- Không để nơi ẩm ướt và không được bôi dầu mỡ để bảo quản

3.1.5.2 Bình bột chữa cháy

a Bình bột chữa được các đám cháy:

- Chữa các đám cháy mới phát sinh rất có hiệu quả

- Chữa các đám cháy chất rắn, lỏng, khí, hóa chất, chữa cháy điện có hiệu điện thế dưới 50v

- Trên bình ghi ký hiệu gì thì chữa được loại đám cháy đó có hiệu quả cao

b Thao tác:

Khi có cháy xách bình bột tiếp cận đám cháy

Rút chốt an tòan, dốc ngược bình lắc vài lần

Một tay cầm loa phun hướng vào gốc lửa, cách gốc lửa khoảng 1,5m còn tay kia bóp mỏ vịt, bột được phun vào dập tắt đám cháy

Khi phun đứng đầu chiều gió

c Bảo quản bình bột

- Để nơi khô ráo dễ thấy, dễ lấy

- Đặt nơi có nhiệt độ nhỏ hơn 55oC

- Không để nơi ẩm ướt có nhiều dầu mỡ

3.1.5.3 Bình bọt chữa cháy

a Bình bọt chữa được các đám cháy:

- Chữa các đám cháy mới phát sinh rất có hiệu quả

- Chữa các đám cháy chất rắn, lỏng, khí, hóa chất, kim loại

- Trên bình ghi ký hiệu gì thì chữa được loại đám cháy đó có hiệu quả cao

b Thao tác:

Khi có cháy xách bình bọt tiếp cận đám cháy

Trang 12

Rút chốt an toàn, dốc ngược bình lắc vài lần.

Một tay cầm loa phun hướng vào gốc lửa, cách gốc lửa khoảng 2m còn tay kia bóp mỏ vịt, bọt được phun phủ kín bề mặt chất cháy dập tắt đám cháy.Khi phun đứng đầu chiều gió

c Bảo quản bình bột

- Để nơi khô ráo dễ thấy, dễ lấy

- Đặt nơi có nhiệt độ nhỏ hơn 55oC

- Không để nơi ẩm ướt có nhiều dầu mỡ

- Tránh va chạm mạnh đối với bình mới

3.2 Phương pháp cứu sinh

3.2.1 Mục đích của việc cứu sinh

Từ xưa đến nay trong ngành giao thông đường thuỷ nội địa đã xảy ranhiều tai nạn, cướp đi bao nhiêu tài sản và sinh mạng con người Người ta đãtìm mọi biện pháp phòng ngừa tai nạn nhưng cũng chỉ có thể làm giảm bớtchúng chứ không thể triệt để hoàn toàn Có nghĩa là dù khoa học có phát triểnđến đâu thì tai nạn vẫn có thể xảy ra, tính mạng con người vẫn bị đe doạ

Vì vậy để hạn chế tổn thất và có thể thoát nạn khi gặp sự cố tai nạn thìngoài việc trông chờ vào các trang thiết bị và các hệ thống cứu nạn ngày mộthiện đại thì đòi hỏi con người phải nắm vững cơ sở kỹ thuật cứu sinh, biếtcách tổ chức và sử dụng các trang thiết bị cứu sinh tại chỗ để bảo tồn tínhmạng trước mắt và kéo dài thời gian chờ đợi và liên tục liên lạc với xungquanh nhờ trợ giúp nhất là khi tai nạn xảy ra ở xa bờ

3.2.2 Yêu cầu của việc cứu sinh

Mỗi thuyền viên tương lai phải được huấn luyện thực tế ít nhất vềnhững điểm dưới đây:

- Mặc áo phao đúng qui cách

- Nhảy xuống nước từ một độ cao trong khi mặc quần áo

- Bơi trong khi mặc áo phao

- Giữ cho người nổi mà không mặc áo phao

Trang 13

- Giúp đỡ người khác lên phương tiện cứu sinh.

- Vận hành thiết bị cứu sinh,…

3.2.3 Trang thiết bị cứu sinh trên tàu

3.2.3.1 Xuồng cứu sinh

Là loại phương tiện cứu sinh tập thể, là trang thiết bị quan trọng nhất

Nó được cấu tạo bằng gỗ, bằng nhựa tổng hợp hay bằng kim loại (thườngbằng nhôm)

a Một số yêu cầu về xuồng cứu sinh

- Phải được chế tạo bằng vật liệu thích hợp

- Xuồng không bị hư hỏng khi cất giữ trong điều kiện nhiệt độ từ 300C

-600C

- Làm việc tốt trong khoảng nhiệt độ từ 10C đến 300C

- Ở những nơi có thể áp dụng được phải có kết cấu sao cho không bị mục,không bị ăn mòn, không bị ảnh hưởng bởi nước biển, dầu hoặc rêu bám

- Có màu dễ phân biệt (thường là màu da cam) ở tất cả các phần để có íchcho việc phát hiện và tìm kiếm

- Có gắn vật liệu phản quang

- Trên xuồng phải ghi tên tàu và một số thông số khác về xuồng

- Xuồng phải có khả năng tự nổi , khi bị ngập đầy nước vẫn nổi trên mặtnước

- Xuồng phải có hình dáng, tỷ lệ kích thước đảm bảo ổn định tốt

b Trang thiết bị trên xuồng cứu sinh

- Các bè chèo nổi được + cọc chèo và quai chèo

- 2 móc xuồng

- 1 gầu bằng vật liệu nổi và 2 xô

- 2 dây giữ có độ dài không nhỏ hơn 2 lần khoảng cách từ nơi cất giữ đếnđường nước không tải thấp nhất hay 15m lấy giá trị nào lớn hơn

c Trang bị xuồng cứu sinh trên tàu

- Đối với tàu hàng phải được trang bị 1 hay nhiều xuồng cứu sinh sao cho

sức chở của các xuồng phải chở hết số người trên tàu

Trang 14

- Đối với tàu khách phải trang bị 1 hay nhiều xuồng cứu sinh sao cho tổng

sức chở của chúng chở hết 30% tổng số người trên tàu

3.2.3.2 Bè cứu sinh

- Bè cứu sinh được kết cấu bằng vật liệu cứng hoặc bằng thổi hơi Nếu bằngvật liệu cứng có thể làm bằng vật liệu có tính tự nổi bản thân hay nổi bằng cáckhoang khí, các khoang khí phải được kết cấu bởi 2 khoang riêng biệt sao chochỉ cần bơm căng 1 khoang vẫn đảm bảo lực nổi và sức chứa theo yêu cầu củaphao bè đó

- Phải có kết cấu có thể chịu được cú ném ở độ cao thích hợp xuống nước

- Phải chịu được những cú nhảy ở độ cao đến 4,5m xuống bè

- Xung quanh bè phải có dây nắm

- 1 dây giữ, dìu bè có chiều dài không nhỏ hơn 2 lần khoảng cách từ nơi cấtgiữ đến đường nước không tải thấp nhất hoặc 15m lấy giá trị nào lớn hơn

3.2.3.3 Phao áo cứu sinh

a Đặc điểm phao áo

Phao áo phải được làm bằng vật liệu không bị cháy hay tiếp tục cháysau khi bị ngọn lửa trần bao trùm hoàn toàn trong vòng 2 giây

Phao áo phải có kết cấu sao cho:

- Dễ sử dụng, sau khi được hướng dẫn có thể mặc phao áo đúng cách trongvòng 1 phút mà không cần sự giúp đỡ của người khác

- Có khả năng mặc được cả chiều trái và chiều phải, và phải được kết cấusao cho khó có thể mặc nhầm

- Người mặc nó cảm thấy thoải mái

- Cho phép người mặc nó nhảy từ độ cao đến 4,5m xuống nước

Phao áo phải có đủ tính nổi và tính ổn định sao cho:

- Nâng được mồm người đã kiệt sức hoặc bất tỉnh lên trên mặt nước ít nhất12cm còn thân người ngả về phía sau 1 góc không nhỏ hơn 200 và không lớnhơn 500 so với phương thẳng đứng

- Lật thân người bất tỉnh ở tư thế bất kỳ trong nước mà tại đó miệng người

Ngày đăng: 17/04/2015, 14:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w