1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình đào tạo máy trưởng hạng ba môn Thực hành vận hành máy tàu Cục Đường thủy nội địa Việt Nam

123 773 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 22,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài IAN TOÀN &NỘI QUY LÀM VIỆC Ở BUỒNG MÁY Mã bài 15 - 1 MỤC TIÊU THỰC HIỆN: Học xong bài học này học viên sẽ nắm vững: - Các nội quy an toàn lao động , An toàn con người - Thiết bị an

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CỤC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Thực hiện chương trình đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo thuyền viên,người lái phương tiện thủy nội địa quy định tại Thông tư số 57/2014/TT-BGTVTngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

Để từng bước hoàn thiện giáo trình đào tạo thuyền viên, người lái phươngtiện thủy nội địa, cập nhật những kiến thức và kỹ năng mới Cục Đường thủy nội

địa Việt Nam tổ chức biên soạn “Giáo trình thực hành vận hành máy tàu”

Đây là tài liệu cần thiết cho cán bộ, giáo viên và học viên nghiên cứu,giảng dạy, học tập

Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót, Cục Đường thủynội địa Việt Nam mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý bạn đọc để hoànthiện nội dung giáo trình đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn đối với công tác đào tạothuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa

CỤC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM

Trang 3

THỰC HÀNH VẬN HÀNH MÁY TÀU THÛY

1 - Mã số: MD 15

2 - Mục tiêu:

Sau khi học xong môn học:

- Nắm vững được những quy định về an toàn con người, an toàn buồngmáy, chức trách nhiệm vụ của thuyền viên máy

- Nắm được công dụng, cấu tạo, nguyên lý hoạt động và thông số kỹ thuậtcác trang thiết bị, hệ thống động lực phương tiện thủy nội địa

- Thao tác thành thạo vận hành 1 ca máy, Thực hiện đầy đủ các thủ tục ,công việc khởi động động cơ chính và khi ngừng động cơ Xác định đượctình trạng kỹ thuật, phát hiện được sự cố của động cơ trong khi đi ca

- Biết lập kế hoạch, tổ chức công tác sửa chữa, bảo quản, bảo dưỡng kỹthuật động cơ và các thiết bị chính phụ , khắc phục sửa chữa đơn giản một

số chi tiết của động cơ

3 - Thiết bị đồ dùng dạy học:

- Mô hình buồng máy trên xương hoặc phương tiện tàu thuỷ

4 - Thời gian : 150 giờ

5 - Nội dung

Trang 4

ĐỀ CƯƠNG TỔNG QUÁT Môn học: Vận hành máy tàu thủy

Thời gian đào tạo (giờ) Tổng số

Trong đó Lý

thuyết

Thực hnh

1 Chương I: An toàn và nội quy làm việc dưới hầmmáy

An toàn cho người

An toàn cho động cơ

Các thủ tục trong trường hợp tai nạn và tình huống

Chương III: Trang thiết bị buồng máy

Trang thiết bị buồng máy

Trang thiết bị cứu đắm

Trang 5

Chương IV: Quy trình vận hành máy tàu

Đặc điểm và tính năng các dạng động cơ diezen

tàu thủy

Những công việc cần làm trước khi khởi động

động cơ và thao tác khởi động động cơ

Tiến hành vận hành một ca máy tàu

Những thao tác trước khi cho dừng động cơ &

sau khi dừng động cơ

Chăm sóc, bảo quản, bảo dưỡng hệ thống, những

hư hỏng, nguyên nhân biện pháp khắc phục

Chăm sóc, bảo quản, bảo dưỡng hệ thống, những

hư hỏng, nguyên nhân biện pháp khắc phục

Nguyên nhân biện pháp, bảo dưỡng hệ thống,

những hư hỏng, nguyên nhân biện pháp khắc phục

Chăm sóc, bảo quản, bảo dưỡng hệ thống, những

hư hỏng, nguyên nhân biện pháp khắc phục

12

Trang 6

Chăm sóc, bảo quản, bảo dưỡng hệ thống, những

hư hỏng, nguyên nhân biện pháp khắc phục

Chăm sóc, bảo quản, bảo dưỡng hệ thống, những

hư hỏng, nguyên nhân biện pháp khắc phục

Chăm sóc, bảo quản, bảo dưỡng hệ thống, những

hư hỏng, nguyên nhân biện pháp khắc phục

Chăm sóc bảo quản hàng ngày

Chăm sóc kỹ thuật sau chuyến công tác

Chăm sóc động cơ khi đến thời kỳ vào sửa chữa

Chăm sóc động cơ khi động cơ ngưng hoạt đông

Trang 7

- Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:

- Căn cứ vào giáo trình máy tàu thủy và tài liệu tham khảo đưa ra nội dungcủa các bài học lý thuyết;

Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình của các loại máy tàuthủy ngay tại xưởng thực hành máy và của các hệ thống máy trong trường

Trang 8

Bài I

AN TOÀN &NỘI QUY LÀM VIỆC Ở BUỒNG MÁY

Mã bài 15 - 1 MỤC TIÊU THỰC HIỆN:

Học xong bài học này học viên sẽ nắm vững:

- Các nội quy an toàn lao động , An toàn con người

- Thiết bị an toàn động cơ

- Nội quy buồng máy

- Biết các thủ tục khi sảy ra tai nạn và tình huống khẩn cấp

- Biết bảo quản bảo dưỡng các thiết bị cứu sinh cứu hỏa

NỘI DUNG CHÍNH :

- Những quy định chung về an toàn lao động dưới tàu và buồng máy

- Chức trách nhiệm vụ của thuyền viên sỹ quan máy

- Nội quy buồng máy

- Các thủ tục cần thiết khi sảy ra tai nạn và tình huống khẩn cấp

- Bảo quản bảo dưỡng các thiết bị cứu sinh cứu hỏa

CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

HOẠT ĐỘNG 1 – NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU VÀ THẢO LUẬN NHÓM

- Nghiên cứu các nội dung, nội quy về an toàn con người, an toàn động cơ,nội quy buồng máy

- Đọc Luật Đường thủy Nội địa về Chức trách nhiệm vụ thuyền viên

- Các quy định tiêu chuẩn và nhiệm vụ thuyền viên bộ phận máy

- Nghiên cứu các thủ tục cần thiết khi sảy ra tai nạn và tình huống khẩn cấp

- Nghiên cứu phương pháp sử dụng, bảo quản bảo quản, bảo dưỡng cáctrang thiết bị cứu sinh, cứu hỏa

Các tài liệu nghiên cứu tìm tại các cuốn lý thuyết máy và thực hành vận hành động cơ

HOẠT ĐỘNG 2 - NGHE GIỚI THIỆU VÀ HƯỚNG DẪN MẪU

I - GIỚI THIỆU TÀI LIỆU

1 - An toàn lao động

Toàn bộ thuyền viên bộ phận máy được bố trí trên phương tiện khi vận hànhđộng cơ chính, các trang thiết bị, hệ thống động lực và các máy phụ, cũng như

Trang 9

bảo dưỡng sửa chữa phải chấp hành nghiêm chỉnh quy tắc kỹ thuật vận hành vànội quy an toàn

Trước khi vận hành động cơ chính và các trang thiết bị máy móc, thuyềnviên máy nhất thiết phải làm đúng theo bản hướng dẫn của nhà chế tạo Nếukhông có bản hướng dẫn của nhà máy chế tạo thì các cơ quan quản lý tàu phảicung cấp cho tàu các văn bản hướng dẫn sử dụng phù hợp với quy định chung Thuyên viên làm việc ở bộ phận máy phải đủ 18 tuổi trở lên đến 55 tuổibiết bơi lội và đủ sức khoẻ để làm việc trên tàu

Thuyền viên vận hành máy phải được đào tạo qua các lớp huấn luyện cơbản về chuyên môn, quy tắc an toàn, an toàn về phòng chống chữa cháy, an toàn

về con người, an toàn cho động cơ

Thuyền viên bộ phận máy khi khai thác động cơ phải đảm bảo tốt tình trạng

kỹ thuật động cơ và có kế hoạch bảo dưỡng thường xuyên, đảm bảo động cơ làmviệc không hỏng hóc trong bất kỳ điều kiện nào Cần phải thực hiện đầy đủ cácyêu cầu đề ra trong quy tắc và bản hướng dẫn sử dụng động cơ, đảm bảo động

cơ làm việc kinh tế nhất

Buồng máy phải luôn luôn gọn gàng, sach sẽ, ngăn nắp, theo định kỳ phảilau chùi và sơn lại bên ngoài động cơ, các trang thiết bị, các đường ống, lau khôcác vết dầu mỡ, nước vương vãi trên sàn la canh buồng máy

Cuối các phiên trực ca cần dọn vệ sinh buồng máy, lau chùi sạch sẽ phầntĩnh bên ngoài động cơ, bơm cạn nước la canh hầm máy và các khoang tàu, bơmđầy nhiên liệu vào két trực nhật theo quy định

Không được lau chùi các chi tiết và cụm chuyển động khi động cơ hoạtđộng

Nghiêm cấm để quên hoặc làm rơi các vật lạ vào động cơ

Các chi tiết, những vật tư, phụ tùng, dụng cụ phải xếp đặt gọn gàng khônglàm cản trở lối đi qua lại Tất cả các cơ cấu nối chuyền động, các bộ truyền độngbánh răng, các cơ cấu dẫn động cần được ngăn cách bằng thiết bị bảo hiểm đặcbiệt

Khi khởi động động cơ cần thông báo trước cho những người ở gần Phảiđảm bảo đã thực hiện đầy đủ và tin tưởng tất cả các công việc chuẩn bị

Tât cả các thuyền viên trên phương tiện phải sử dụng thành thạo các thiết bịcứu hoả, cứu sinh và thường xuyên bảo quản bảo dưỡng các thiết bị đó

An toàn cho con người và an toàn thiết bị máy móc phụ thuộc vào sự hiểubiết kỹ lưỡng về các nguyên tắc làm việc trong buồng máy

2 - An toàn cho con người

Trang bị bảo hộ cho con người gồm quần áo, giầy da, mũ bảo hiểm, tai nghe(bộ giảm chấn) găng tay, phao áo và mặt nạ để chống hơi độc khi làm việc dướicác két hoặc hầm kín Trước khi nhận nhiệm vụ ở phương tiện thuyền viên phảiđược học đầy đủ các khoá huấn luyện về chuyên môn, an toàn và thực hiện đúng

Trang 10

quy định nội quy trên phương tiện cũng như dưới hầm máy Làm đúng chứctrách thuyền viên và nhiệm vụ được cấp trên phân công

3 - Trách nhiệm của thuyền viên

Trách nhiệm chung của thuyền viên làm việc tren phương tiện thủy nội địa:

- Chấp hành pháp luật Việt nam các điều quy ước quốc tế mà Việt nam đã kýkết hoặc gia nhập và pháp luật của nước khác khi phương tiện của Việt namđang hoạt động trong phạm vi lãnh thổ của nước đó

- Chấp hành kỷ luật lao động, thực hiện đầy đủ phạm vi trách nhiệm theochức danh trong khi làm việc, chấp hành nghiêm chỉnh mệnh lệnh củathuyền trưởng và người chỉ huy trực tiếp, thực hiện đầy đủ thủ tục giao nhận

ca, ghi chép nhật ký đầy đủ, rõ ràng

- Chỉ rời phương tiện khi được phép của thuyền trưởng hoặc người phụ tráchphương tiện hoặc chủ phương tiện

4 - Trách nhiệm theo chức danh thuyền viên

Trích (Quy định tại quyết định số 28/2004QĐ – BGTVTngày 07tháng 12 năm

2004 của Bộ Giao Thông Vận Tải quy định phạm vi trách nhiệm của thuyềnviên, người lái phương tiện và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủynội địa)

Điều 8 - Máy trưởng

Máy trưởng là người giúp việc thuyền trưởng, trực tiếp phụ trách bộ phận máy

và có trách nhiệm sau đây:

1 – Quản lý, nắm vững tình trạng kỹ thuật hệ thống động lực, tổ chức phâncông, giám sát thuyền viên bộ phận máy trong quá trình vận hành

2 - Thực hiện đầy đủ quy định về vận hành máy móc thiết bị, tổ chức bảo dưỡngthường xuyên sửa chữa những hạng mục công việc được phép làm của máy mócthiết bị để đảm bảo hệ thống máy hoạt động có hiệu quả

3 – Kê khai những hạng mục yêu cầu sửa chữa để thuyền trưởng báo cáo chủphương tiện

4 – Khi phương tiện lên đà, phải tiến hành kiểm tra hệ thống trục chân vịt bổxung hạng mục yêu cầu sửa chữa, kiểm tra đánh giá chính xác tình trạng kỹthuật các hạng mục sửa chữa vào văn bản nghiệm thu, có quyền không chấpnhận những hạng mục sửa chữa không đúng yêu cầu kỹ thuật

5 – Thường xuyên kiểm tra việc nhận, tiêu thụ, sử dụng nhiên liệu, vật liệu phụtùng thay thế và báo cáo thuyền trưởng Trực tiếp quản lý hệ thống nhiên liệu và

sử dụng mọi biện pháp xử lý khi phát hiện có hơi nhiên liệu tập trung trongbuồng máy

6 – Trực tiếp phụ trách một ca máy Ngoài giờ đi ca khi cần thiết phải có mặt ởbuồng máy để kịp thời giải quyết công việc theo yêu cầu thuyền trưởng hoặc đềnghị của máy phó

Trang 11

7 – Trường hợp xét thấy nếu thi hành lệnh của người chỉ huy trực tiếp trênbuồng lái sẽ gây ra hư hỏng bộ phận máy thì phải báo cáo cho người phụ trách

ca làm việc hoặc thuyền trưởng biết, nếu lệnh đó vẫn giữ nguyên thì phải chấphành và ghi vào nhật ký máy có xác nhận của người ra lệnh

8 – Được quyền cho đình chỉ hoạt động một bộ phận máy hoặc một hệ thốngmáy nếu xét thấy không an toàn, trường hợp xét thấy nếu máy tiếp tục hoạt động

sẽ gây ra hư hỏng nghiêm trọng hoặc xảy ra tai nạn thì phải lập tức cho ngừngmáy đồng thời báo ngay cho người phụ trách ca làm việc và thuyền trưởng

9 – Quản lý các hồ sơ, tài liệu kỹ thuật thuộc bộ phận máy và tổ chức ghi chép

sổ nhật ký máy

10 - Tổ chức học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ cho thuyền viên bộ phận máy

và những người tập sự thuyền viên bộ phận máy

11 – Thực hiện nhiệm vụ của máy phó nếu không có cơ cấu chức danh máy phótrên phương tiện

12 – Khi chuyển giao nhiệm vụ máy trưởng, hai bên giao nhận phải bàn giao vềhiện trạng, trạng thái kỹ thuật, thiết bị, tài sản, sổ sách, giấy tờ có liên quan.Biên bản bàn giao phải được thuyền trưởng xác nhận, mỗi bên giữ một bản vàchủ phương tiện một bản

Điều 9 – Máy phó một

Máy phó một là người giúp việc máy trưởng và có trách nhiệm sau đây:

1- Bảo đảm sự hoạt động bình thường các máy phụ (nếu có) hệ thống trục chânvịt và bộ phận cơ giới của máy lái

2- Quản lý xưởng của phương tiện (nếu có) và kho vật liệu, phụ tùng máy, trựctiếp quản lý việc nhận cấp phát, tiêu thụ nguyên, nhiên vật liêu, phụ tùng thaythếvà dụng cụ đồ nghề, thường xuyên báo cáo máy trưởng về tình trạng kỹthuật của máy tình hình sử dụng nguyên, nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế vàdụng cụ đồ nghề theo quy định và đúng thời hạn

3- Quản lý các trang thiết bị cứu hoả thuộc buồng máy

4- Lập kế hoạch công tác của bộ phận máy để máy trưởng duyệt trực tiếp bố trícông việc phân công trực ca đối với thuyền viên thuộc bộ phận máy

8 - Trong ca làm việc, được quyền cho đình chỉ hoạt động một bộ phậnmáy hệ thống máy nếu xét thấy không an toàn, trường hợp xét thấy nếu máy tiếp

Trang 12

tục hoạt động sẽ gây ra hư hỏng nghiêm trọng hoặc xảy ra tai nạn thì phải lậptức cho ngừng máy đồng thời báo ngay cho người phụ trách ca làm việc vàthuyền trưởng

9 – Kiểm tra việc chấp hành nội quy kỷ luật và trật tự vệ sinh của thuyền viênmáy

10 – Thực hiện nhiệm vụ của máy phó hai nếu không có cơ cấu chức danh máyphó hai trên phương tiện Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được máy trưởnggiao

Điều 10 – Máy phó hai

Máy phó hai là người giúp việc máy trưởng và có trách nhiệm sau đây:

1 – Bảo đảm cho các máy bơm nước của hệ thống cứu hoả, cứu đắm và các thiết

bị, máy móc dự phòng ở trạng thái sẵn sàng hoạt động

2 - Trực tiếp phụ trách một ca máy

3 – Phụ trách hệ thống máy nén khí, hệ thống ống nước,ống dầu,ống hơi

4 – Định kỳ kiểm tra độ nhạy của các van an toàn, sau khi kiểm tra phải ghi kếtquả kiểm tra vào sổ nhật ký máy và báo cáo máy trưởng xác nhận

5 - Chỉ tiến hành bơm di chuyển nước, dầu khi được sự đồng ý của thuyềntrưởng

6 - Trường hợp xét thấy nếu thi hành lệnh của người chỉ huy trực tiếp trênbuồng lái sẽ gây ra hư hỏng bộ phận máy thì phải báo cáo cho người phụ trách

ca làm việc hoặc thuyền trưởng biết, nếu lệnh đó vẫn giữ nguyên thì phải chấphành và ghi vào nhật ký máy có xác nhận của người ra lệnh

7 - Trong ca làm việc, được quyền cho đình chỉ hoạt động một bộ phậnmáy hệ thống máy nếu xét thấy không an toàn, trường hợp xét thấy nếu máy tiếptục hoạt động sẽ gây ra hư hỏng nghiêm trọng hoặc xảy ra tai nạn thì phải lậptức cho ngừng máy đồng thời báo ngay cho người phụ trách ca làm việc vàthuyền trưởng

8 - Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được máy trưởng giao

2 – Thường xuyên phải làm vệ sinh máy và buồng máy, phải tham gia bảodưỡng sửa chữa theo yêu cầu của máy trưởng

3 – Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được máy trưởng hoặc người phụtrách ca máy giao

Trang 13

Chú ý: Các tai nạn thường xẩy ra do con người làm việc bất cẩn không thực

hiện đúng các quy định về an toàn như :

- Không chấp hành tốt các nội quy quy định khi làm việc dưới hầm máy

- Không thực hiện công việc theo đúng chức danh làm việc

- Hút thuốc hay mang chất dễ cháy nổ xuống hầm máy

- Để dầu nhớt hoặc chất lỏng vương vãi trên sàn hầm máy

- Không mang đồ bảo hộ theo đúng quy định

- Thiếu ánh sáng hoặc không mở hết các cửa hầm máy theo quy định

5 - An toàn cho động cơ

A - Bảo hộ cho động cơ

Trên động cơ có gắn các thiết bị an toàn cho động cơ như :

- Hệ thống tín hiệu để báo trước sự cố về áp lực, nhiệt độ

- Các thiết bị đo lường phản ánh thông số của động cơ Do vậy trên động cơphải lắp ráp các đồng hồ đảm bảo độ nhạy và có vạch đỏ giới hạn cho các đồng

hồ tốc độ và áp lực, còn đồng hồ nhiệt độ phải đảm bảo tốt sự tiếp súc giữa phần

tử nhận nhiệt và công chất cần đo nhiệt độ

- Bộ điều chỉnh nhiệt để khống chế về nhiệt độ nước khi nước còn nguội thìkhông cho qua sinh hàn, khi nóng đủ nhiệt thì bộ điều nhiệt mới mở để nhớthoặc nước đi qua sinh hàn làm mát

- Các van điều chỉnh áp lực và van an toàn trong các hệ thống và chai gió,két nước giãn nở, bơm nhớt, bầu lọc nhớt

Để đảm bảo an toàn cho động cơ cần phải tuân thủ một số quy định như sau:

- Chỉ những người đã được huấn luyện và nắm được bản hướng dẫn sử dụngđộng cơ mới được điều khiển động cơ

- Chỉ sử dụng những loại nhiên liệu, dầu nhờn đúng quy định cho từng loạiđộng cơ và khi rót nhiên liệu cần phải lược sạch nước và cặn bẩn ra khỏi nhiênliệu Định kỳ phải xả cặn và nước trong két nhiên liệu

- Khi áp suất dầu nhờn trong động cơ tụt ở dưới mức quy định, động cơ cótiếng gõ, rung động mạnh Khi hệ thống nhiên liệu, bôi trơn, làm mát bị rò rỉmạnh thì phải dừng ngay động cơ, xác định nguyên nhân hư hỏng để khắc phụcsửa chữa mới đưa vào hoạt động

- Trong trường hợp nhiệt độ nước làm mát, dầu nhờn tăng đột ngột vượt quámức giới hạn cho phép thì phải cắt tải sau đó để động cơ chạy ở vòng quay thấpnhất cho nhiệt độ hạ dần xuống thì mới ngừng động cơ Tìm nguyên nhân nhiệt

độ cao để khắc phục

- Khi vòng quay động cơ tăng quá mức cao nhất cho phép thì phải cho động

cơ kéo tải, giảm bớt nhiên liệu bằng cách khóa van nhiên liệu và bịt bầu lọc giólại không cho không khí vào hệ thống hút gió

Trang 14

- Tất cả các bộ phận trục quay, dây curoa, bánh đà hay quạt gió đều phải đượcráp bảo hiểm đầy đủ tránh rơi các vật lạ vào gây nguy hiểm

- Không được tắt động cơ khi nhiệt độ nước còn quá cao trừ trường hợp khẩncấp Nếu gặp trường hợp này thì cần đóng kín các cửa hầm máy rồi bổ xung và

xả nước từ từ trong động cơ ra để tránh hư hỏng cho động cơ

6 - Nội quy buồng máy

A - Nghiêm cấm tất cả những người không nhiệm vụ xuống hầm máy

B - Cấm hút thuốc và mang chất dễ cháy nổ xuống hầm máy

C - Khi đi ca máy phải tuyệt đối chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về antoàn lao động và phải mang đủ đồ bảo hộ lao động

D - Nhận ca và giao ca trước 5 phút Phải ghi nhật ký rõ ràng có ký nhận đầy

đủ

E - Tuyệt đối chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển phương tiện

F - Trong khi đi ca không được làm việc riêng phải thường xuyên theo dõi cácthông số kỹ thuật và tình trạng của động cơ để kịp thời xử lý những hư hỏngđột xuất

G - Vệ sinh, xếp sắp gọn gàng, bơm dầu, nhớt, bơm sạch nước la canh và ghinhật ký máy đầy đủ trước khi bàn giao ca

H - Khi trực ca nếu xảy ra sự cố phải đứng vào đúng vị trí của mình đã đượcphân công

I - Khi phát hiện sự làm việc không bình thường hoặc hỏng hóc của máy, thiết

bị phải kịp thời có biện pháp thích hợp để xử lý và báo cáo ngay cho máytrưởng hoặc thuyền trưởng biết

J - Mọi thuyền viên bộ phận máy đều phải nghiêm chỉnh chấp hành nội quynày Nếu ai làm tốt sẽ được khen thưởng còn ai vi phạm phải chịu kỷ luật

7 - Các thủ tục trong trường hợp sảy ra tai nạn và tình huống khẩn cấp

Trong thời gian vận hành đông cơ bất kể phương tiện chạy hay khi đậu ở cácbến thì các ca trực đều phải có mặt tại phương tiện, buồng máy Khi sảy ranhững hỏa hoạn, sự cố về động cơ, sự cố về đâm va nước chảy vào hầm tàu, tainạn về con người v.v…

Đầu tiên phải lập tức báo động cho toàn tàu được biết và sơ cứu đối với conngười sảy ra tai nạn hoặc phải dừng khẩn cấp động cơ nếu nguy hiểm tới tínhmạng con người và hư hỏng máy móc gây ra tai nạn và thiệt hại lớn

- Khi áp suất dầu nhờn trong động cơ tụt ở dưới mức quy định hoặc chỉ số 0.Động cơ có tiếng gõ, rung động mạnh Khi hệ thống nhiên liệu, bôi trơn, làmmát bị rò rỉ mạnh thì người trực ca lập tức báo cho người điều khiển phương tiệnbiết và phải dừng ngay động cơ Báo cho sĩ quan trực ca hoặc máy trưởng, nếutrực ca độc lập phải xác định nguyên nhân hư hỏng để khắc phục sửa chữa mớiđưa động cơ vào hoạt động

Trang 15

- Trong trường hợp nhiệt độ nước làm mát, dầu nhờn tăng đột ngột vượt quámức giới hạn cho phép thì phải cắt tải sau đó để động cơ chạy ở vòng quay thấpnhất cho nhiệt độ hạ dần xuống thì mới ngừng động cơ Nếu phải dừng động cơkhẩn cấp khi nhiệt độ trong động cơ còn cao thì lập tức phải đóng kín các cửahầm máy hoặc đối với động cơ nhỏ có thể dùng mền, tấm bạt để phủ lên động cơcho nhiệt độ của động cơ giảm từ từ Không được đổ nước lạnh vào động cơ,sau đó tìm nguyên nhân nhiệt độ cao để khắc phục

Nếu két nước của động cơ vì một nguyên nhân nào đó mà bị sôi trào hết rangoài người trực ca không được dừng động cơ ngay mà phải chạy ở mức ga nhỏnhất, rồi dùng nước ấm đổ từ từ vào động cơ khi đầy két ta xả dần nước ở động

cơ đồng thời tiếp tục đổ nước tới khi nhiệt độ giảm đến mức cho phép mới dừngđộng cơ và tìm nguyên nhân khắc phục

- Khi vòng quay đong cơ tăng quá mức ( Vượt tốc) thì phải cho động cơ kéotải, giảm bớt nhiên liệu bằng cách khóa van nhiên liệu và bịt bầu lọc gió lạikhông cho không khí vào hệ thống hút gió

- Khi sảy ra có đám cháy hoặc nguy cơ chìm đắm trên phương tiện phảiđứng đúng vào vị trí đã được phân công trước, kết hợp với các thuyền viên trêntàu tập trung sử lý tai nạn và sự cố

- Ghi vào nhật ký các tình huống sảy ra trong ca trực

- Lập biên bản sự cố làm văn bản báo caó thuyền trưởng để thuyên trưởngbáo về chủ tàu

8 - Thiết bị cứu sinh, cứu hỏa

A - Trang thiết bị dụng cụ cứu hỏa:

+ Trang thiết bị trong hệ thống cứu hoả trên tàu

- Bơm cưú hỏa + hệ thống van ống + vòi rồng và đầu phun, lăng phun

.- Bình cứu hỏa gồm các loại bình CO2 bình bọt hay ở những tàu chở hàngnguy hiểm chất dễ cháy thì phải có buồng chứa CO2 và có hệ thống đường ốngtới các khoang hầm trong tàu

- Các thùng cát và xẻng, xô mạ kẽm, rìu

- Chăn dập lửa

- Chuông báo cháy

- Các cảm biến nhiệt và khói

- Quần áo chống cháy và mặt nạ

Trang 16

- Những nơi có nguy cơ xảy ra cháy cao thường xuyên phải kiểm tra, làm côngtác bảo quản, kiểm tra sửa định kỳ theo đúng hướng dẫn sử dụng của từng trang

Khi vận chuyển các bình cứu hỏa cần lưu ý không được va chạm vào vỏbình

Các bình cứu hỏa phải được kiểm tra từ 3 – 6 tháng/ lần về trọng lượngbình hoặc trị số của đồng hồ Nếu thiếu phải nạp lại cho đúng quy trình Thửbằng phương pháp dùng nước xem có bị rò rỉ không

Đã sử dụng bình chữa cháy hoăc mở bình ra thì nhất thì nhất thiết phải nạplại

B - Trang thiết bị cứu sinh

Trên phương tiện thường trang bị một số thiết bị cứu sinh bao gồm như sau :

- Phao bè là loại vỏ là một ống hợp kim nhẹ loại kín nước

- Phao tròn cá nhân đường kính khoảng 1mét làm bằng vải bạt kín nướcbêntrong nhét gỗ bấc hoặc chất dẻo xốp Xung quanh có buộc dây để cầm, sơnmàu trắng đỏ Được đặt trên giá ở hai bên cabin tàu

- Phao áo loại này giống như một chiếc áo cộc dùng cho cá nhân làm bằng gỗbấc ngoài bọc vải kín nước gồm 6 múi nhỏ

- Tủ thuốc cấp cứu

- Tất cả các trang thiết bị cứu sinh phải được để đúng vị trí theo quy định.Những thiết bị cần thường xuyên chú ý bảo quản cũng như thay thế theođịnh kỳ là phao tròn cứu sinh để ở ngoài mạn tàu

II - TRÌNH DIỄN VÀ THAO TÁC MẪU

Trang 17

+ Hướng dẫn giải thích

- Những quy định chung về an toàn lao động dưới tàu và buồng máy

- Chức trách nhiệm vụ của thuyền viên bộ phận máy

- Nội quy buồng máy

+ Thực hành sử lý tình huống khẩn cấp

+ Thực hành sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng trang thiết bị cứu hỏa, cứu sinh

HOẠT ĐỘNG 3 - RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

Nghiên cứu học thuộc bài

- Những quy định chung về an toàn lao động dưới tàu và buồng máy

- Chức trách nhiệm vụ của thuyền viên bộ phận máy

- Nội quy buồng máy

- Thực hành sử lý tình huống khẩn cấp

- Thực hành sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng trang thiết bị cứu hỏa, cứu sinh

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1- Hãy cho biết nội dung chính tiêu chuẩn của thuyền viên máy làm việc trêntàu?

2- Cho biết điều 8 nhiệm vụ máy trưởng theo (Quy định tại quyết định số28/2004QĐ – BGTVTngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ giao thông vận tảiquy định phạm vi trách nhiệm của thuyền viên )

Trang 18

NỘI DUNG PHIẾU `KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THỰC HÀNH

Bài: An toàn & Nội quy làm việc ở buồng máy

Mã bài: 15 - 01

Họ và tên của học viên :

STT Nội dung kiểm

tra đánh giá

Số liệu kiểm tra

Yêu cầu kỹ thuật

Đánh giá sinh viên ( Trình bày, thao tác , tìm hiểu sử lý ) Đạt Không đạt

bảo dưỡng trang

thiết bị cứu hỏa

Phương phap sử

dụng, bảo quản,

bảo dưỡng trang

thiết bị cứu sinh

Trang 19

Bài 02

HỒ SƠ KỸ THUẬT

Mã bài 15 - 02 MỤC TIÊU THỰC HIỆN:

Học xong bài học này học viên sẽ nắm vững:

- Chi tiết nội dung chính nhật ký máy

- Biết ghi chép nhật ký máy và các giấy tờ vật tư kỹ thuật phần máy

NỘI DUNG CHÍNH :

- Những hạng mục chính trong nhật ký máy

- Nội dung chính trong các mẫu giấy tờ vật tư kỹ thuật

- Thực hành ghi chép nhật ký và các giấy tờ vật tư kỹ thuật

CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

HOẠT ĐỘNG 1 - NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU VÀ THẢO LUẬN NHÓM

- Nghiên cứu các nội dung và cách ghi chép mẫu của nhật ký máy

- Nghiên cứu các tài liệu kỹ thuật , bản vẽ thiết kế các báo cáo và một

số giấy tờ liên quan

HOẠT ĐỘNG 2 - NGHE GIỚI THIỆU VÀ HƯỚNG DẪN MẪU

I - GIỚI THIỆU TÀI LIỆU

1- Nhật Ký Máy

Nhật ký máy là tài liệu ghi chép cụ thể những diễn biến từng giờ,từng ngày trên hành trình nó giúp cho công tác quản lý, nâng cao trình độnghiệp vụ và kỹ thuật thuyền viên, đánh giá được tình trạng kỹ thuật của hệđộng lực là cơ sở để giải quyết mọi lĩnh vực thuộc phạm vi kỹ thuật, conngười và pháp luật

A - Nội dung nhật ký máy bao gồm:

- Trang bìa

Tên của cơ quan chủ quản

Tên NHẬT KÝ MÁY

Tên số hiệu của phương tiện

Số đăng ký phương tiện

- Trang 1 ghi cách sử dụng nhật ký

- Từ trang 2 đến cuối cuốn được đánh số thou tự trang và các mục hàng coatnhư mẫu sau:

Trang 20

ĐỘ Dầu

Nhờn

ơ c Dầu Nhờn

ơ c

Dầu Nhờn

ơ c

Dầu Nhơn

Trang 21

Từ sửa chữa đến

hôm nay ………giờ

…….

Hôm qua còn lại : Hôm nay nhận : Hôm nay đã chạy ……… Hôm nay có : Tổng số giờ đã chạy đến Hôm nay………

Hôm nay tiêu thụ: Hôm nay còn: Các công việc đã thực hiện trong ngày………

………

………

……….

NGƯỜI GIAO CA NGƯỜI NHẬN CA MÁY TRƯỞNG KIỂM TRA

Ký tên

B - Cách sử dụng:

- Nhật ký máy luôn được đặt tại nơi quy định ở dưới buồng máy

- Người đi ca máy phải trực tiếp ghi chép trung thực, đầy đủ , chính xác những nội dung trong các cột, mục, mọi lệnh , mọi diễn biến trong ca cách sử lý và chịu trách nhiệm về nội dung đã ghi theo từng giờ mà không được để tới cuối

ca hoặc cuối ngày mới ghi

- Cuối ca phải bàn giao cụ thể từng công việc đã làm và chưa làm còn dang dở cho ca tiếp theo phải làm ghi cụ thể trong nhật ký để người nhận ca tiếp tục giải quyết

- Cuối ngày máy trưởng kiểm tra cụ thể ghi nhận xét đánh giá cách giải quyết trong ngày, định hướng cho ngày hôm sau ghi rõ nhận định đánh giá và chỉ đạo Tính` toán đo đạc lượng tiêu thụ nhiên liệu trong ngày ghi vào nhật ký sau

đó ký tên và định kỳ báo cáo thuyền trưởng

- Nhật ký máy được dùng theo định kỳ cấp sửa chữa hoặc quy định của chủ quản ly tàu Khi hết phải nộp cho thuyền trưởng để thuyền trưởng đổi nhật ký máy mới tại đơn vị chủ tàu

2 - Hồ sơ tài liệu kỹ thuật máy tàu

Để đảm bảo cho sự vận hành kỹ thuật bình thường và làm việc khi sửa chữa thiết bị động cơ trên tàu thủy phải có các hồ sơ tài liệu kỹ thuật sau:

- Hồ sơ thiết bị động lực

- Hồ sơ về các động cơ chính, động cơ phụ và cơ cấu điều khiển chung

- Quy tắc và hướng dẫn của nhà máy sản xuất về vận hành tất cả các cơ cấu

có trong thành phần của thiết bị

Trang 22

- Biên bản kiểm tra các bình khí nén và hướng dẫn sử dụng của nhân viênthuộc Cục đăng kiểm

- Sổ theo dõi các thiết bị chi tiết dự trữ, dụng cụ và phụ tùng thay thế

- Toàn bộ những bản vẽ làm việc và lắp ráp của tất cả các cơ cấu của thiết

bị cũng như các bản vẽ chi tiết để tháo ráp và điều chỉnh các cơ cấu đó

- Trong quá trình vận hành tiến hành lập hồ sơ sau:

+ Sổ nhật ký trực máy

+ Sổ ghi chỉ thị và điều chỉnh các động cơ

+ Các báo cáo về kỹ thuật, nhiên liệu hàng chuyến , hàng tháng

+ Báo cáo chuyến đi của máy

+ Báo cáo sự cố, tai nạn ( Nếu có)

+ Sổ nhật ký máy để tại hầm máy Nhật ký máy do thuyền viên máy trựcghi, hàng ngày phải được máy trưởng kiểm tra và ký tên

II - TRÌNH DIỄN VÀ THAO TÁC MẪU

- Hướng dẫn giải thích và thực hành ghi nhật ký máy

- Hướng dẫn đọc các bản vẽ thiết kế lắp ráp

- Hướng dẫn ghi chép một số văn bản, giấy tờ liên quan

HOẠT ĐỘNG 3 - RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

- Thực hành ghi nhật ký máy

- Đọc các bản vẽ thiết kế lắp ráp

- Đọc một số Catalouge máy và các thông số của động cơ

- Thực hành lập một số văn bản về sự cố, báo cáo chuyến đi , báo cáo nhiên liệu

CÂU HỎI NGHIỂN CỨU

1 - Hãy thực hành ghi một ca nhật ký máy ?

2 - Hãy đọc một bản vẽ thiết kế , lắp ráp bất kỳ ?

3 - Lập một bản báo cáo sự cố tai nạn?

4 - Lập một bảng báo cáo nhiên liệu ?

Trang 23

NỘI DUNG PHIẾU `KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THỰC HÀNH

Bài: Hồ sơ kỹ thuật tàu

Mã bài: 15 - 02

Họ và tên của học viên :

STT Nội dung kiểm

tra đánh giá

Số liệu kiểm tra

Yêu cầu kỹ thuật

Đánh giá sinh viên ( Trình bày, thao tác , tìm hiểu sử lý ) Đạt Không đạt

Trang 24

Bài 3

TRANG THIẾT BỊ BUỒNG MÁY

Mã bài 15 - 03 MỤC TIÊU THỰC HIỆN:

Học xong bài này học viên nắm vững:

- Các thiết bị dụng cụ đồ nghề, trang thiết bị cứu hỏa cứu đắm cần thiết trong

buồng máy

- Sử dụng thành thạo các trang thiết bị trong buồng máy

NỘI DUNG CHÍNH :

- Các trang thiết bị buồng máy

- Các trang thiết bị cứu hỏa, cứu đắm

- Trang thiết bị ánh sáng và thông gió hầm máy

CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

HOẠT ĐỘNG 1 - NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU VÀ THẢO LUẬN NHÓM

- Nghiên cứu các thiết bị phụ tùng dụng cụ đồ nghề cần thiết trang bị dướibuồng máy

- Nghiên cứu các thiết bị cứu hỏa, cứu đắm

- Nghiên cứu hệ thống thông tin liên lạc, hiệu lệnh chuông, kẻng và thônggió, ánh sáng buồng máy

HOẠT ĐỘNG 2 - NGHE GIỚI THIỆU VÀ HƯỚNG DẪN MẪU

GIỚI THIỆU TÀI LIỆU

1- Trang thiết bị an toàn hầm máy

A - Trang thiết bị đồ nghề và phụ tùng dự trữ thay thế

- Trên phương tiện phải trang bị đồ nghề và các dụng cụ chuyên dùng đầy đủcho động cơ để sử dụng tháo ráp hoàn chỉnh động cơ lắp ráp trên phương tiện

- Để đảm bảo an toàn và tàu hoạt động được liên tục động cơ disesl tàu thủyphải đầy đủ các phụ tùng dự trữ thay thế kèm theo phù hợp với quy định củaĐăng kiểm Chỉ cho phép sử dụng các phụ tùng dự trữ khi các chi tiết bị hưhỏng, gẫy vỡ trong trường hợp có sự cố

- Dưới hầm máy còn phải có đầy đủ các dụng cụ như bộ đồ nghề chuyên dùngcác dụng cụ và đồ gá cần thiết để tháo ráp động cơ trong khi có sự cố hoặc sửachữa ngay trên tàu

B - Các trang thiết bị dụng cụ cứu đắm

Trang 25

- Các tấm tôn nhiều kích cỡ khác nhau và có bulông bắt kẹp hai tấm với nhau,joăng caosu

- Vải, bạt chống thủng theo quy định

- Các vết nứt có thể đổ bê tông hoặc dùng vải mềm nút kín

C - Trang thiết bị trong hệ thống cứu hoả

- Bơm cưú hỏa + hệ thống van ống + vòi rồng và đầu phun, lăng phun

.- Bình cứu hỏa gồm các loại bình CO2 bình bọt hay ở những tàu chở hàngnguy hiểm chất dễ cháy thì phải có buồng chứa CO2 và có hệ thống đường ốngtới các khoang hầm trong tàu

- Các thùng cát và xẻng, xô mạ kẽm, rìu

- Chăn dập lửa

- Chuông báo cháy

- Các cảm biến nhiệt và khói

- Quần áo chống cháy và mặt nạ

D - Hệ thống truyền lệnh và thông tin liên lạc:

Hệ thống gồm chuông lệnh từ buồng lái xuống hầm máy có thể dùng còihoặc kẻng giật bằng tay ngoài ra còn có ống truyền lệnh từ buồng lái xuống hầmmáy Tuy rất nhiều phương tiện dùng điều khiển ga số tại buồng lái nhưng vẫn

có chuông hoăc còi để đảm bảo an toàn cho phương tiện khi có sự cố

Khi sử dụng chuông chữ các mặt chuông của buồng lái giống như mặtchuông hầm máy và có stop, tiến, lùi Trong tiến lùi có ba mức là: Chậm ở mứcvòng quay nhỏ nhất, trung bình và đến vòng quay định mức Khi có lệnh từbuồng lái thì dưới hầm máy phải trả lời tay chuông đúng với lệnh

Trang 26

Đối với kẻng hoặc chuông, còi thì thường có quy định hiệu lệnh như sau: Một tiếng kẻng, còi, hoặc chuông thì tay điều khiển đảo chiều để tại vị trí STOP.Hai tiếng đưa tay điều khiển tới vị trí tới Tiếp theo hai tiếng thì ta đưa tay ga tớitiến trung bình tiếp theo nữa bốn tiếng thì đưa tay ga về đến vòng quay địnhmức Khi có lệnh giảm ga và về STOP ta thực hiện quá trình ngươc lại

Khi lùi đánh ba tiếng thì đưa cần điều khiển đảo chiều về vị trí lùi Khi đánhthêm hai tiếng là lùi trung bình thêm bốn tiếng là lùi đến vòng quay định mức vàkhi giảm ta cũng làm theo quá trình thứ tự ngược lại (khi lùi ta chỉ sử dụng 2/3mức vòng quay định mức của động cơ)

Ngoài các trang thiết bị truyền lệnh trên đã nêu, hiện nay các phương tiệnvận tải thủy nội địa được trang bị VHF, để liên lạc giữa cơ quan và phương tiệncũng như để tránh va khi phương tiện hoạt động ở khu vực nhiều phương tiệnqua lại và các cảng, bến sông Đồng thời cũng là phương tiện để nghe thông tinthời tiết và tránh bão lũ

E - Hệ thống thông gió buồng máy

Hầm máy phải bố trí không ít hơn hai cửa chính, vừa là lối ra vào và vừa làcửa thoát hiểm, ngoài ra còn có tác dụng thông gió Nhiều phương tiện còntrang bị các ống hút và thoát gió bằng cơ hoặc quạt hút sử dụng điện 220V, vàcác cửa sổ thông gió xung quanh hầm máy

Những thiết bị thông gió phải đảm bảo đẩy hết những sản phẩm cháy, hơi nhiênliệu và hơi dầu ra ngoài

Tất cả các bóng chiếu sáng trong buồng máy thường phải là loại đèn có bảo

vệ chống nổ và phải đủ ánh sáng tối thiểu cho buồng máy theo thiết kế và kiểmtra của cơ quan Đăng kiểm

II - TRÌNH DIỄN VÀ THAO TÁC MẪU

- Thao tác công việc chuẩn bị đưa dụng cụ và máy bơm cứu đắm vào hoạtđộng

- Thao tác đưa bơm cứu đắm hoạt động và thực hành cứu đắm

- Thao tác công việc chuẩn bị đưa dụng cụ và máy bơm cứu hỏa vào hoạtđộng

- Thao tác đưa bơm cứu hỏa hoạt động và thực hành sử dụng bình cứu hỏa,vòi rồng cứu hỏa

- Thao tác công việc đưa dụng cụ truyền lệnh và thông tin liên lạc vào hoạtđộng

- Thao tác phương pháp sử dụng cách bảo quản bảo dưỡng hàng ngày cho các trang thiết bị

HOẠT ĐỘNG 3 - RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

Trang 27

- Thực hành kiẻm tra số lượng cách sử dụng phụ tùng đồ nghề dự trữ , trang thiết bị phụ tùng dự trữ trong hầm máy

- Thao tác cách sử dụng các thiết bị cứu sinh cứu hỏa, cứu đắm

- Thực hành sử dụng các hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống truyền lệnh , thông gió và ánh sáng

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1- Cho biết số lượng dụng cụ đồ nghề cần thiết trang bị dưới buồng máy ?2- Cho biết trang bị cứu hỏa dưới buồng máy và cách sử dụng các bình cứu hỏa ?

3- Cho biết các trang bị cứu sinh và cách sử dụng thiết bị đó ?

4- Cho biết các trang bị cứu đắm và cách sử dụng thiết bị đó ?

5- Trang bị truyền lệnh gồm những loại nào và cho biết hiệu lệnh từng loại

NỘI DUNG PHIẾU `KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THỰC HÀNH

Bài: Trang thiết bị buồng máy

Mã bài: 15 - 03

Họ và tên của học viên :

STT Nội dung kiểm

tra đánh giá

Số liệu kiểm tra

Yêu cầu kỹ thuật

Đánh giá sinh viên ( Trình bày, thao tác , tìm hiểu sử lý ) Đạt Không đạt

Công việc chuẩn

Trang 29

Bài 4

QUY TRÌNH VẬN HÀNH MÁY TÀU

Mã bài 15 – 4

MỤC TIÊU THỰC HIỆN:

Học xong bài này học viên nắm vững:

- Đặc điểm tính năng một số động cơ tàu thủy

- Thực hiện thành thạo công việc chuẩn bị khởi động cơ , thực hiện một ca máy, chuẩn bị dừng và dừng động cơ

NỘI DUNG CHÍNH :

- Đặc điểm tính năng một số động cơ tàu thủy

- Công việc chuẩn bị khởi động cơ

- Thực hiện một ca máy

- Chuẩn bị dừng và dừng động cơ

CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

HOẠT ĐỘNG 1 - NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU VÀ THẢO LUẬN NHÓM

- Nghiên cứu đặc điểm tính năng một số động cơ tàu thủy

- Nghiên cứu thứ tự các công việc chuẩn bị khởi động cơ

- Nghiên cứu các công việc cần thiết để thực hiện một ca máy

- Nghiên cứu thứ tự các công việc chuẩn bị dừng và dừng động cơ

HOẠT ĐỘNG 2 - NGHE GIỚI THIỆU VÀ HƯỚNG DẪN MẪU

I - GIỚI THIỆU TÀI LIỆU

1 - Đặc điểm tính năng các dạng điesel tàu thủy

Hiện nay dưới tàu thủy nội địa thường được lắp các động cơ diesel rộngrãi là các loại bốn kỳ cao tốc và trung tốc của các nước như Mỹ, Trung quốc,Liên xô ( cũ ), Đức, Cộng hòa Séc, Nhật bản ,Thụy sỹ, Thụy điển , Anh quốcV.V…Riêng động cơ hai kỳ chỉ thường sử dụng loại đông cơ GM máyGRAYMARIN

Điển hình gồm các loại động cơ của các nước sau:

- Trung quốc Động cơ ĐÔNG PHONG – DUY PHƯƠNG

- Cộng hoà Séc Động cơ SKODA

- Đức Động cơ 4NVD - 6NVD26 – 8 NVD26 - 8NVD36 - MAN

- Liên xô (cũ) Động cơ 3D 6 - 3D12

Trang 30

- Nhật Động cơ YANMAR – MITSUBISHI – HITACHI –KOMATSU – ISUZU –HINO -KUBOTA

- MỸ Động cơ 2 kỳ: GRAYMARIN - 4 thì: CUMMINS – BUDA –CATECPILA

Tuy nhiên các nguyên lý hoạt động giống nhau nhưng có một vài chi tiếtkhác nhau cả cấu tạo và cách sử dụng

Dựa vào tính chu kỳ của chu trình công tác ta chia ra hai loại động cơ hai kỳ

và bốn kỳ

Động cơ 4 thì thực hiện một chu trình làm việc bằng hai vòng quay

Kỳ 1 - Piston ở đỉnh xi lanh đi xuống Khi Piston đến ĐCD ( điểm chết dưới )Xupáp hút đóng kín giữ không khí bên trong xi lanh Chuyển động của Piston

từ ĐCT ( Điểm chết trên) đến ĐCD được gọi là thì hút ( Nạp)

Kỳ 2 – Piston đi từ ĐCD lên ĐCTvà nén không khí áp suất trong không khítăng lên 450 – 700 psi và nhiệt độ tăng lên khoảng trên 540 độ C nay gọi là thìnén

Kỳ 3 – Nhiên liệu được phun vào buồng đốt qua kim phun và đốt cháy nhiệt độtăng lên từ 1100 - 2700 độ C Sự tăng nhiệt độ này làm cho áp suất tăng đến

850 – 1000 psi nay Piston đi xuống Đây gọi là thì sinh công (giãn nở)

Kỳ 4 – Khi Piston xuống gần ĐCD thì xupáp Xả mở khi Piston đi từ ĐCD lêntrên nay hết khí cháy ra ngoài được gọi là thì xả Khi gần đến ĐCT thì xúpáp xảdần dần đóng lại xupáp hút từ từ mở ra đưa không khí mới vào xilanh khiPiston đi xuống` chu trình lập lại

Động cơ 2 kỳ vận hành cơ bản tương tự động cơ 4 kỳ nhưng chuyển 4 kỳcủa Piston thành hai một chuyển động lên và một chuyển động xuống

Kỳ 1 – Piston ở đỉnh xilanh trong kỳ nén Phần buồng đốt của xilanh chứakhông khí bị nén với áp xuất và nhiệt độ cao Nhiên liệu được phun vào buồngđốt qua kim phun và bốc cháy nay Piston đi xuống Khi piston tới gần cuối thìsinh công xúpap xả mở khí cháy được ra khỏi xi lanh Khi piston tiếp tục đixuống để lộ các cửa sổ ở xung quanh xilanh Bơm gió thổi không khí nén thôngqua các cửa sổ nay phần khí cháy còn lại ra ngoài và đưa không khí mới vàoxilanh Piston đến ĐCD và bắt đầu đi lên xupáp xả đóng lại

Kỳ 2 – Khi Piston đi lên sẽ chắn các cửa sổ nạp không khí, giữ không khí trongxilanh và nén không khí đó Khi piston đến đỉnh xilanh nhiên liệu được phun vào

và đốt cháy chu trình lặp lại

Động cơ thực hiện 2 kỳ thay vì bốn như động cơ 4 kỳ Do đó động cơ 2 kỳ cóhai kỳ sinh công so với động cơ 4 kỳ Đối với động cơ cùng kích thước, đông cơ

có công suất cao hơn 4 thì do đó giảm chi phí và cải thjiện tỷ số nén Tuy nhiênđộng cơ 2 kỳ có hiệu suât nhiệt thấp hơn và tiêu thụ nhiên liệu cao hơn động cơ

4 kỳ Tuổi thọ đông cơ 2 kỳ thường ngắn hơn động cơ 4 kỳ do tải động cơ lớnhơn, khi vận hành có tiến ồn lớn hơn

Trang 31

2 – Một số chỉ tiêu kỹ thuậtvà thông số chính của động cơ

A – Một số chỉ tiêu kỹ thuật của động cơ

- Công suất ( mã lực) Đơn vị tính là HP 1hp = 745.7w

Công suất chỉ thị ( Ni) là công suất ứng với công chỉ thị của chu trình

Công suất có ích là công suất đo được đầu ra của trục khuỷu

Dưới tàu thủy trong khai thác còn phân biệt các công suất sau:

Công suất cực đại là công suất phát ra được trong thời gian ngắn

Công suất định mức là công suất khai thác trong thời gian dài ở vòng quay địnhmức

Công suất vận hành là công suất khai thác có hiệu quả nhất thường bằng 80 –90% công suất định mức

Công suất cực tiểu là công suất khai thác ở vòng quay nhỏ nhất ổn định củađộng cơ

- Thể tích buồng đốt là thể tích nhỏ nhất của xi lanh trong một chu trình côngtác

- Buồng đốt ( Buồng cháy) là khoảng không gian trong xi lanh khi piston ởĐCT Đây chính là nơi thực hiện phản ứng cháy giữa nhiên liệu và ô xy vàkhông khí

- Thể tích công tác là hiệu số giữa thể tích lớn nhất và nhỏ nhất của xi lanhtrong một chu trình công tác Thể tích công tác của xi lanh chính là thể tíchphần không gian giới hạn giữa hai điểm chết

- Tỷ số nén là thể tích lớn nhất và nhỏ nhất của xi lanh trong chu trình công tác

B - Các thông số cơ bản của động cơ

- Vòng quay của động cơ

- Số xi lanh

- Đường kính xilanh

- Hành trình của Piston

- Suất tiêu hao nhiên liệu

- Góc độ đóng mở của xupáp, khe hở nhiệt của xupáp

- Áp lực dầu nhờn bôi trơn, nước làm mát

- Nhiệt độ dầu nhờn, nước làm mát, khí xả

3 – Các thông số cần chú ý khi khai thác động cơ

Trong quá trình khai thác hệ động lực tàu thủy, tùy theo tình trạng kỹ thuậthiện tại của hệ động lực tàu đang sử dụng, tính chất công việc, vùng hoạt động

Trang 32

của phương tiện mà ta chọn các chế độ khai thác hợp lý nhất đối với từng chế độkhai thác của động cơ nhằm nâng cao độ an toàn, tin cậy , tuổi thọ và tính kinh

tế của hệ động lực tàu cũng như phương tiện mình sử dụng

Những thông số chính cần quan tâm trong quá trình khai thác động cơ Dieseltàu thủy là Vòng quay khai thác của động cơ – Các thông số của hệ thống bôitrơn , làm mát và nhiệt độ khí xả

Ứng với mỗi chế độ khai thác cụ thể trên hệ động lực của một phương tiện cụthể mà ta chọn ra vòng quay khai thác của động cơ tối ưu nhất, ứng với chế độvòng quay đó là những thông số cụ thể như áp suất dầu nhờn bôi trơn, nhiệt độnước làm mát, nhiệt độ khí xả Những giá trị của các thông số này phải nằmtrong giới hạn cho phép và sự rung động cộng hưởng của vỏ tàu và tổ hợp thiết

bị nay

4 - Chuẩn bị khởi động động cơ

Sau khi sửa chữa động cơ hoặc chuẩn bị cho một chuyến công tác ngoài cáccông việc vệ sinh sạch sẽ hầm máy và bên ngoài động cơ không để vương vãidầu nhớt trên sàn hầm máy cần thu dọn dụng cụ đồ nghề vào những nơi quyđịnh Trước khi chuẩn bị khởi động phải mở các cửa thông gió các cửa sổ đểđảm bảo đầy đủ ánh sáng và thông thoáng không khí cho hầm máy Mỗi loạiđộng cơ đều có tài liệu hướng dẫn sử dụng riêng Song những nguyên tắc chocác loại động cơ là:

Để chuẩn bị khởi động động cơ sau khi sửa chữa hoặc sau một thời gian nghỉchạy tàu lâu ngày phải thực hiện các bước sau:

1) Kiểm tra mối ghép tất cả các chi tiết của thân động cơ, các chi tiết chuyểnđộng, các mối nối ống dẫn của các hệ thống, sự chuyển động nhẹ nhàngcủa xupáp, van, tình trạng của các khoang, những ống bô hút, bô thoát,máy nén tuabin khí mặt bích nối các trục dẫn động

2) Kiểm tra trạng thái các chốt chẻ của các ổ trục, biên, sự hoạt động bìnhthường của bộ điều tốc, các bơm nhiên liệu và các hệ thống thanh gạt, kéo3) Kiểm tra hệ thống nhiên liệu: mức nhiên liệu trong két trực nhật, xả cặn,

xả nước và xả gió, bổ sung nhiên liệu, Kiểm tra góc độ phun của bơm cao

áp , mở van nhiên liệu

4) Kiểm tra bảo đảm sự hoạt động bình thường của các bơm nước và hệthống làm mát

5) Kiểm tra và bảo đảm sự làm việc bình thường của các dụng cụ đo

6) Bổ sung đầy đủ dầu nhờn vào các két, bơm dầu nhờn bằng tay hoặc bơmđiện cho áp suất tới áp suất quy định nếu không có bơm ta phải quay máybằng tay hoặc dùng khởi động bằng hệ thống khởi động nhưng không chonhiên liệu Trong thời gian bơm cần chú ý tới tất cả các chỗ nhớt chảy ra 7) Kiểm tra bình khí nén hoặc ác quy khởi động đảm bảo đủ điều kiện đểkhởi động động cơ Nếu thiếu phải nạp bổsung

Trang 33

8) Thực hiện những thao tác kể trên xong thì mới được tiến hành khởi độngđộng cơ

Đối với vận hành hàng ngày các công tác chuẩn bị khởi động cần thực hiện cáccông việc cụ thể như:

- Kiểm tra bề mặt bên ngoài động cơ và hệ trục chân vịt chắc chắn không có vậtlạ

- Kiểm tra hoạt động của các xupáp thấy chắc chắn các xupáp không bị bó kẹt,kiểm tra nếu cần thì điều chỉnh lại khe hở xupáp

- Kiểm tra hệ thống nhiên liệu nếu thiếu phải bổ sung, xả nước, cặn trong kéttrực nhật và bầu lọc, xả gió trong hệ thống, mở van nhiên liệu, kiểm tra sự nhạycủa cần ga và đưa tay ga về vị trí khởi động

- Kiểm tra vị trí làm việc của các van trong hệ thống làm mát, mở các vanthông mạn và các van vào các bơm làm việc, kiểm tra mực nước ngọt trong kétkiểm tra độ căng dây curoa của các bơm nước

- Kiểm tra dầu nhờn và chất lượng dầu nhờn trong két Dùng bơm tay hoặc bơmđiện đưa dầu nhờn lên hệ thống với áp suất tối thiểu

- Kiểm tra việc bôi trơn lên hệ trục chân vịt và hộp số đảo chiều giảm tốc

- Kiểm tra tay ga xem đã để vị trí khởi đông chưa và tay số hoặc cần điều khiểnphải để ở vị trí stop

- Kiểm tra hệ thống điện hoặc hệ thống gió khởi động có đủ diều kiện khởiđộng không nếu thiếu phải nạp bổ sung

Sau khi đã tiến hành các bước đầy đủ trên Người trực ca khẳng định việc động

cơ cũng như các thiết bị hệ thống ở trạng thái bình thường và sẵn sàng đợi lệnhcủa thuyền trưởng hoặc người trực ca

5 - Khởi động động cơ

Khởi động động cơ có nhiều phương pháp nhưng có bốn phương phápchính thường sử dụng là

A- Khởi động bằng điện:

Trước tiên phải đóng cầu dao điện chính, đưa tay ga về vị trí cấp nhiên liệu và

mở khoá điện Khi khởi động ấn nút khởi động làm xuất hiện dòng điện tronglõi điện từ của rơ le khởi động Dòng từ tính tạo ra sẽ hút lõi có bản tiếp súcbằng đồng làm nối mạch điện đến động cơ khởi động Lúc thôi không ấn nútkhởi động nữa thì lò xo của rơ le khởi động ngắt lõi không cho tiếp súc vớimạch điện động cơ khởi động dừng lại Khi khởi động động cơ đã nổ thì nhảngay nút khởi động Mỗi lần ấn nút khởi động không dài quá3 ÷ 5giây nếu động

cơ chưa nổ phải nhả nút khởi động đợi 30 ÷ 40 giây sau mới ấn nút khởi độnglại Sau ba lần khởi động mà động cơ chưa nổ cần phải tìm nguyên nhân và khắcphục rồi mới cho khởi động tiếp

b - Khởi động bằng động cơ xăng phụ

Trang 34

Để khởi động động cơ chính trước hết phải khởi động động cơ xăng phụ nhờ cơcấu khởi động (bằng dây quấn quanh puli hoặc bằng tay quay) khi động cơ nổ

ổn định, người điều khiển đóng ly hợp để truyền mômen sang bánh đà và làmtrục khuỷu quay Ly hợp cũng phải có chức năng của khớp một chiều để khôngcho mômen từ động cơ truyền sang động cơ phụ khi động cơ chính nổ, động cơ

xăng phụ có công suất khoảng 20% công suất của động cơ chính

C - Khởi động bằng tay quay:

Trước khi cho khởi động ta gạt cần kênh xupáp để giảm áp cho động cơ sau đóđưa tay điều khiển nhiên liệu ở vị trí câp nhiên liệu cho động cơ, dùng tay quayđộng cơ với tốc độ tăng dần đến khi tốc độ đủ cao ta nhả cần kênh xupáp và tiếptục quay cho đến khi động cơ nổ và rút tay quay ra ngoài

Khi động cơ đã hoạt động phải để động cơ chạy ở tốc độ thấp để sấy nóngđộng cơ và phải kiểm tra ngay những chỉ số của các dụng cụ đo Kiểm tra sự cấpdầu nhờn, nước, nhiên liệu, không khí quét và tăng áp cũng như điều chỉnh ápsuất, và nhiệt độ dầu nhờn xoa trơn, nước làm mát, sao cho phù hợp với các trị

số giới hạn cho phép Cần chú ý đặc biệt đến tính bảo đảm của hệ thống bôitrơn Trong thời gian một phút sau khi khởi động cơ nếu áp suất dầu nhờn chưađạt được chỉ số quy định như bản hướng dẫn thì phải dừng động cơ để tìmnguyên nhân khắc phục và chỉ khởi động lại khi đã khắc phục các sự cố xong Việc sấy nóng động cơ bảo đảm dầu nhờn bôi trơn có độ nhớt cần thiết và điđược vào các khe hở Thời gian sấy nóng động cơ trước khi tải là 10 ÷ 15 phútvới động cơ tốc độ nhanh còn 15 ÷ 30 phút với tốc độ trung bình và chậm Sau khi khởi động, động cơ đã hoạt động theo chế độ đã định tiến hành nạpkhí vào bình khí nén hoặc nạp điện cho bình ăcquy

6 - Vận hành và chăm sóc động cơ tàu thủy

Công việc khai thác động cơ tàu thủy trong thời gian làm việc là nhằm đảmbảo tốc độ cần thiết và tính cơ động của tàu sự làm việc bền vững của động cơ,ngăn ngừa được các hiện tượng gẫy vỡ và sự cố có thể xảy ra Đồng thời đảmbảo động cơ khai thác kinh tế, công suất cần thiết ở xuất tiêu hao nhiên liệu địnhmức và tình trạng kỹ thuật tốt

A – Chăm sóc động cơ ở chế độ chạy rà và khi không tải

Chế độ này áp dụng đối với lần đầu tiên đưa vào khai thác của những động

cơ mới hoặc vừa qua sửa chữa lớn ra Trong giai đoạn chạy rà để đảm bảo tuổi

Trang 35

thọ của động cơ cũng như tạo thuận lợi khai thác sau này ta phải thực hiện

nghiêm chỉnh về thời gian chạy rà, vòng quay khai thác trong thời gian chạy

rà chế độ bôi trơn và làm mát

B - Chăm sóc khi động cơ khai thác ở chế độ định mức

Khi động cơ làm việc cần phải theo dõi có hệ thống, sự hoạt động của động

cơ, các trang thiết bị, đường ống và nhiệt độ khí xả, các thiết bị đo, kiểm trabằng tai nghe và mắt nhìn, tay sờ

- Các thông số cần phải theo dõi như số vòng quay của động cơ, áp suất dầu bôitrơn trước và sau lược, nhiệt độ dầu bôi trơn trước và sau sinh hàn làm mát, mứcdầu bôi trơn trong cacte, két tuần hoàn Theo dõi nhiệt độ nước làm mát vào và

ra khỏi sinh hàn, nhiệt độ khí xả và nhiệt độ của tuabin tăng áp

- Chú ý lắng nghe mọi tiếng ồn, tiếng gõ và sự dung động của động cơ, pháthiện nơi gây ra tiếng ồn lạ Nếu tiếng ồn, tiếng gõ, sự dung động có tính chấtnguy hiểm đến động cơ mà không khắc phục ngay được thì nên giảm phụ tải củađộng cơ rồi dừng động cơ để khắc phục

- Theo dõi duy trì chế độ làm mát Trong môi trường riêng các thông số làmviệc được xác định theo bản hướng dẫn vận hành Nhiệt độ cực đại của nướclàm mát trước khi ra khỏi động cơ không quá 850C (đối với động cơ tốc độnhanh và có hệ thống làm mát kín Bởi lẽ nếu cao hơn sẽ tạo ra nhiều hơi vànước sôi ở những điểm riêng biệt của hệ thống tạo ra những đệm hơi, phá vỡtính tuần hoàn của nước khiến động cơ quá nóng Nhiệt độ nước ngọt vượt quátrị số cho phép thì cần hạ thấp xuống nếu do quá tải thì giảm tải xuống Khinước trong động cơ hoặc két bị sôi, cạn thiếu cần phải bổ sung thì nghiêm cấmkhông cho nước lạnh vào động cơ đột ngột bởi điều này tạo ra những ứng xuấtnhiệt quá mức trong các chi tiết tiếp xúc trực tiếp với nước

- Cần đảm bảo áp suất và nhiệt độ của dầu nhờn bôi trơn cho phù hợp vớinhững chỉ dẫn về kiểu động cơ đã cho Nhiệt độ lớn nhất của dầu nhờn đối với ổtrục bằng đồng thau pha chì khi ra không được vượt quá 80 ÷ 950C Trường hợp

áp suất dầu nhờn sụt xuống dưới định mức, thì phải dừng ngay động cơ Khôngđược cho động cơ làm việc khi các bầu lọc hư hỏng hoặc bị tắc Áp suất dầunhờn trước và sau bầu lọc đặc trưng cho mức độ nhiễm bẩn của bầu lọc Áp suấttrong hệ thống bôi trơn phải cao hơn áp suất trong hệ thống làm mát để giảmkhả năng nước rơi vào dầu nhờn nếu vì lý do nào đó mà mối nối trong các bầusinh hàn làm mát bị hư, rò rỉ

Cứ sau một giờ phải kiểm tra mức dầu nhờn trong cácte hoặc két lắng tuầnhoàn Mức dầu nhờn tăng lên có thể do nước hoặc nhiên liệu rơi vào Nghiêmcấm hoạt động bằng nhớt lẫn nước hoặc nhiên liệu Mức dầu nhờn giảm xuống

là do trong hệ thống bị rò rỉ Mức dầu nhờn tiêu hao nhiều là do các xécmăng bịmài mòn nhiều Thường xuyên kiểm tra chất lượng của dầu nhờn nếu độ nhớtgiảm là do nhiên liệu lọt vào

Trang 36

Dấu hiệu quá tải thường là màu khói đen và xuất tiêu hao nhiên liệu cao bởivậy thường xuyên và cần thiết phải kiểm tra tải trọng, nhưng sự đánh giá bằngmắt là chủ quan và ước định vì khói đen có thể nhiều nguyên nhân khác

Theo dõi nhiệt độ của các gối đỡ nếu vượt quá 650 C đối với gối babít thì tiếnhành giảm phụ tải đồng thời tăng dầu bôi trơn đến các gối đỡ

Bảo đảm các loại thiết bị đo lường và hệ thống ánh sáng phải hoạt động tốtkhi máy hoạt động

C – Khi động cơ làm việc ở chế độ quá tải và trong điều kiện khắc nghiệt

Chỉ cho phép động cơ làm việc với công suất và số vòng quay vượt quá địnhmức khi có lệnh của người chỉ huy phương tiện trong ca làm việc trong cáctrường hợp liên quan đến tính mạng con người và có nguy hiểm cho phương tiện Chỉ cho phép động cơ làm việc quá tải với 10% công suất và vòng quaykhông lớn hơn định mức 3% trong thời gian không quá một giờ

Trong thời gian động cơ làm việc quá tải cần tăng cường theo dõi các thông sốsau:

Nhiệt độ khí xả, dầu bôi trơn trước và sau sinh hàn, nước làm mát ra khỏi động

cơ Nhiệ độ khí xả, dầu, nước không vượt quá giới hạn cho phép của nhà chế tạo

ở chế độ quá tải Cứ 15 phút phải kiểm tra nhiệt độ của các gối đỡ, các chi tiếtlàm việc của động cơ, kịp thời phát hiện những tiếng ồn, tiếng gõ khác thường Khi ta khai thác động cơ ở chế độ thời tiết khắc nghiệt hoặc chế độ lai kéotrong thời gian này là chế độ động cơ làm việc nặng nề về ứng suất cơ, ứng suấtnhiệt vì sức cản của tàu tăng lên vì vây khi khai thác ta phải giảm tay ga nhiênliệu để vòng quay khai thác của động cơ nhỏ hơn vòng quay định mức từ 15% -20% tức là chỉ từ 70 đến 80% Công suất

D - Nhiệm vụ của người trực ca:

Trực ca trên tàu là một hình thức lao động đặc biệt đòi hỏi người trực ca phải cótinh thần trách nhiệm cao, luôn luôn có mặt ở dưới hầm máy và thực hiện cáccông việc như sau:

Trong khi trực ca có trách nhiệm thi hành nghiêm túc bản hướng dẫn điềukhiển động cơ và các thiết bị thực hiện mọi mệnh lệnh của máy trưởng và ngừờidiều khiển phương tiện

Trước khi nhận ca phải kiểm tra trạng thái hoạt động của các máy móc vàthiết bị động lực khác từ người bàn giao ca trước

Thường xuyên theo dõi chế độ làm việc, kiểm tra chỉ số của tất cả các dụng cụ

đo đặc trưng cho sự làm việc của động cơ Phải bảo đảm tin tưởng tất cả những

hệ thống làm việc bình thường và không có sự sai lệch của các thông số, đảmbảo máy móc thiết bị hoạt đông tốt nhất và kinh tế nhất có những biện pháp kịpthời khắc phục những hư hỏng

Kiểm tra mức dầu nhờn trong thiết bị bôi trơn, trong các két tiếp nhiên liệu,

Trang 37

Nghiêm cấm tiến hành khởi động động cơ khi thấy có những trục trăc nào đónhư hỏng bộ điều tốc, thiết bị khởi động đảo chiều, khi xuất hiện khí bị rò rỉ.Khi phát hiện sự làm việc không bình thường hoặc hỏng hóc của máy thiết bịphải kịp thời xử lý và báo cáo ngay cho người điều khiển phương tiện

Người trực ca có trách nhiệm dừng ngay động cơ (sau khi được sự đồng ý củangười điều khiển phương tiện) trong các tường hợp sau:

- Ap lực dầu nhờn tụt xuống dưới mức quy định và không có khả năng khắcphục ngay trong khi động cơ đang hoạt động

- Khi có những tiếng gõ mạnh trong động cơ

- Khi một trong các chi tiết có thể gây ra sự cố cho động cơ

Kết thúc ca trực phải bơm đầy nhiên liệu lên két trực nhật và vệ sinh lau chùisạch sẽ buồng máy

Ghi nhật ký máy và bàn giao ca trực

-Khi nhiệt độ động cơ đã giảm ta đưa cần ga về vị trí cắt nhiên liệu Dừngđộng cơ

- Đóng các van nhiên liệu từ két trực nhật, van nước tới các bơm và van thôngmạn

-Ngắt các cầu dao xạc bình ắcquy và các công tắc điện trong hệ thống điệnkhông dùng tới

- Lau vệ sinh bên ngoài của động cơ và xếp sắp gọn gàng hầm máy

- Siết lại các bulông kiểm tra mối ghép các đầu ống nối và siết lại trết kínnước của trục chân vịt

- Sửa chữa những hư hỏng và khắc phục những tồn tại mà trong khi đi ca pháthiện đã ghi trong sổ nhật ký máy

- Ghi chép nhật ký máy và tính toán nhiên liệu

Kiểm tra lần cuối và đóng khoá lại các cửa hầm máy

II - TRÌNH DIỄN VÀ THAO TÁC MẪU

- Hướng dẫn so sánh đặc điểm tính năng một số động cơ tàu thủy

- Thao tác mẫu các công việc chuẩn bị khởi động động cơ

Kiểm tra dầu nhờn, nước làm mát, dầu đốt,

Kiểm tra bề ngoài động cơ

Trang 38

Kiểm tra hệ thống khởi động

Khởi động động cơ

- Hướng dẫn thực hiện một ca máy

Theo dõi các thông số kỹ thuât khi khai thác động cơ ở các chế độ

Mắt nhìn, tay sờ, tai nghe các biểu hiện của động cơ

- Thao tác các công việc chuẩn bị dừng và dừng động cơ

Công việc trước khi nghe lệnh dừng động cơ

Công việc sau khi dừng động cơ

HOẠT ĐỘNG 3 - RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

- So sánh đặc điểm tính năng một số động cơ tàu thủy

- Thực hành công việc chuẩn bị khởi động cơ

Kiểm tra dầu nhờn, nước làm mát, dầu đốt,

Kiểm tra bề ngoài động cơ

Kiểm tra hệ thống khởi động

Thực hành khởi động động cơ

- Thực hành thực hiện các công việc một ca máy

Theo dõi các thông số kỹ thuât khi khai thác động cơ ở các chế độ

Mắt nhìn, tay sờ, tai nghe các biểu hiện của động cơ

- Thực hành chuẩn bị dừng và dừng động cơ

Công việc trước khi nghe lệnh dừng động cơ

Công việc sau khi dừng động cơ

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1 So sánh đặc điểm của đông cơ 2 kỳ và động cơ 4 kỳ ?

2 Hãy thực hiện những công việc chuẩn bị và thao tác khởi động động cơ?

3 Hãy thực hiện đi một ca máy khi động cơ đang hoạt động?

4 Thực hiện những công việc trước và sau khi dừng động cơ?

Trang 39

NỘI DUNG PHIẾU `KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THỰC HÀNH

Bài: Quy trình vận hành máy tàu

Mã bài: 15 - 04

Họ và tên của học viên :

STT Nội dung kiểm tra

đánh giá

Số liệu kiểm tra

Yêu cầu kỹ thuật

Đánh giá sinh viên ( Trình bày, thao tác , tìm hiểu sử lý )

Trang 40

Bài 5

HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ

Mã bài 15 - 05

MỤC TIÊU THỰC HIỆN:

Học xong bài học này học viên sẽ nắm vững:

- Chi tiết cấu tạo, hoạt động của hệ thống phân phối khí

- Biết khai thác, chăm sóc bảo quản bảo dưỡng và phát hiện nguyên nhân hư hỏng và khắc phục đơn giản hệ thống phân phối khí

NỘI DUNG CHÍNH :

- Cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống phân phối khí

- Tăng áp cho động cơ

- Vận hành khai thác vá bảo quản hệ thống

- Một số nguyên nhân hư hỏng thường gặp

CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

HOẠT ĐỘNG 1 – NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU VÀ THẢO LUẬN NHÓM

- Tìm hiểu kỹ cấu tạo, vị trí, công dụng và hoạt động các chi tiết của hệ thống phân phối khí

- Tìm hiểu các phương pháp tăng áp cho động cơ

- Chuẩn bị đưa hệ thống vào vận hành và chăm sóc khi vận hành

- Tìm hiểu cách chăm sóc bảo quản hệ thống, căn chỉnh khe hở nhiệt

xupáp, xúc rửa bầu lọc

- Tìm hiểu hiện tượng nguyên nhân gây ra hư hỏng và phương pháp khắc phục

Các tài liệu nghiên cứu tìm tại các cuốn lý thuyết máy và thực hành vận hành động cơ

HOẠT ĐỘNG 2 – NGHE GIỚI THIỆU VÀ TRÌNH DIỄN MẪU

I - GIỚI THIỆU TÀI LIỆU

Cơ cấu phân phối khí đóng và mở các xupáp hút và thoát, đưa những chất khí

đã làm việc rồi (đã cháy) ra khỏi buồng đốt và nạp đầy không khí sạch vàoxilanh công tác

Yêu cầu của hệ thống là phải đóng mở các cửa hút và thoát đúng thời điểm,thời gian quy định

Ngày đăng: 17/04/2015, 14:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

H 09 – 2  Sơ đồ hệ thống khởi động cơ bằng khí nén - Giáo trình đào tạo máy trưởng hạng ba môn Thực hành vận hành máy tàu  Cục Đường thủy nội địa Việt Nam
09 – 2 Sơ đồ hệ thống khởi động cơ bằng khí nén (Trang 89)
1- Bảng tap lô điện buồng lái                                      8  -   Ánh sáng đèn mũi tàu - Giáo trình đào tạo máy trưởng hạng ba môn Thực hành vận hành máy tàu  Cục Đường thủy nội địa Việt Nam
1 Bảng tap lô điện buồng lái 8 - Ánh sáng đèn mũi tàu (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w