Chuyển tiền điện tử tại Sở giao dichjI- NHNN&PTNT Việt nam
Trang 1Lời cảm ơn
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo Sở Giao dịch I - Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt Nam cùng toàn thể cán bộ, nhân viên trong Sở Giao dịch và các thầy cô trong Học Viện đặc biệt là thầy giáo - Thạc sỹ Đinh Đức Thịnh đã giúp tôi trong qua trình xây dựng và hoàn thành chuyên đề này
Sinh viên : Phạm Quế Anh
Trang 2Lời nói đầu
Kinh nghiệm ở tất cả các nớc phát triển cho thấy rằng những cải cách về hệ thống Tài chính - Tiền tệ - Ngân hàng luôn luôn có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế tăng trởng nhanh và ổn
định
Bài học ở nhiều nớc đang phát triển cũng cho thấy kết quả nh vậy Nơi nào, ở đâu, hoạt động Ngân hàng- tiền tệ đợc hoàn thiện nhanh, nơi đó sẽ có tốc độ tăng trởng kinh tế cao và ổn định Bởi vai trò chủ chốt của ngành này là cung ứng và đảm bảo một nền tảng tài chính tốt, ổn định cho cả đoàn tàu kinh tế
Vì lý do đó, việc bổ sung, hoàn chỉnh, đổi mới hoạt động Ngân hàng ở những quốc gia mới bớc vào giai đoạn phát triển nh Việt Nam
là vô cùng cần thiết
Đi sâu vào thực tế, ta thấy phần lớn sự phát triển mạnh mẽ của các Ngân hàng trên thế giới phụ thuộc vào tốc độ phát triển Công nghệ Ngân hàng Hơn nữa, quá trình hiện đại hoá Ngân hàng đã tạo nên một hình ảnh thịnh vợng cho ngôi nhà Ngân hàng chung trên thế giới
Việt Nam đứng trớc ngỡng cửa hội nhập hay trớc những cơ hội và thách thức (?) Ngân hàng Nhà nớc và các Ngân hàng Thơng Mại Việt Nam đã và đang làm gì khi cánh cửa hội nhập đã bắt đầu (?) Một trong những phơng hớng cấp bách và quan trọng đó là việc thúc đẩy quá trình Phát triển công nghệ Ngân hàng và Thơng mại điện tử Quá trình này ngày càng đợc phát triển mạ bởi tính quan trọng của nó đã và đang giúp Ngân hàng Việt Nam ổn định, tự tin hơn trên con đờng đi tới
Trang 3Nhận thức đợc vấn đề nh trên, tác giả bài khoá luận tốt nghiệp đã chọn đề tài Chuyển tiền điện tử, một trong những phơng thức Thanh toán điện tử trong Thơng mại điện tử và cũng là một trong những thành quả của sự phát triển Công nghệ Ngân hàng tại Việt Nam
Bài khoá luận về Chuyển tiền điện tử này đợc viết tại Sở Giao Dịch I - Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam (NHNo&PTNT Việt Nam), nơi tác giả có điều kiện thực tập và đợc nhận thức thực tế về Thanh toán điện tử trong đó có quy trình Chuyển tiền
điện tử
Do thời gian thực tập có hạn, trình độ bản thân tác giả và đề tài khoá luận còn khá mới mẻ nên cha đủ để có thể đi sâu phân tích cụ thể
đợc Bài viết này chỉ xin viết và đánh giá một số phần chung nhất của
đề tài khoá luận tốt nghiệp “Chuyển tiền điện tử tại Sở Giao Dịch I
- NHNo&PTNT Việt Nam” Bài viết không tránh khỏi những thiếu
sót, mong nhận đợc sự giúp đỡ, góp ý và thông cảm từ phía ngời đọc để
đề tài này đợc hoàn thiện hơn
Tác giả: Phạm Quế Anh
Trang 4Chơng i.
Lý luận chung về Chuyển tiền điện tử trong ngân hàng
thơng mại
I Khái quát chung về chuyển tiền điện tử.
1.1 Chuyển tiền điện tử :
Theo quy chế Chuyển tiền điện tử ban hành kèm theo quyết định
Hệ thống Chuyển tiền điện tử của từng Ngân hàng Thơng mại thực chất là hệ thống thanh toán nội bộ trong mỗi Ngân hàng
Chuyển tiền điện tử là một trong những dạng quan trọng trong Thanh toán điện tử An toàn là yêu cầu lớn nhất của Thanh toán điện tử , an toàn không chỉ là một yêu cầu nghiệp vụ mà còn là một yêu cầu về
an ninh, bởi vậy Chuyển tiền điện tử phải nhất thiết là một công cụ tạo
sự an toàn hiệu quả trong Thanh toán điện tử và góp phần hoàn thiện hoạt động Thơng mại điện tử
1.2 Vai trò của Chuyển tiền điện tử :
1.2.1 Vai trò Chuyển tiền điện tử trong nền kinh tế:
Cùng với sự phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hoá cũng nh
sự phát triển của xã hội thanh toán bằng tiền mặt ngày càng bộc lộ
Trang 5nhiều nhợc điểm, không còn thích hợp với sự phát triển của nền kinh tế
và với sự hoà nhập phát triển chung trên Thế giới Nhận thức đợc hiệu quả sinh lợi của đồng vốn mình đang nắm giữ nên ngời ta không còn muốn để một khoản tiền lớn bị tồn đọng và việc an toàn trong quá trình luân chuyển tiền đối với các nhà sản xuất, các Doanh nghiệp đầu t, các
tổ chức kinh tế… là một vấn đề lớn
Trong thời kỳ nền kinh tế hiện đại, các công trình nghiên cứu Công nghệ ứng dụng liên tục phát triển, một trong những công nghệ ứng dụng phục vụ cho ngành Ngân hàng là chơng trình Thanh toán
Chuyển tiền điện tử giúp cho các bên yên tâm hơn về tính an toàn khi tham gia gửi và nhận tiền
Các thủ tục thuận lợi sẽ làm giảm chi phí, tiết kiệm thời gian,…
điều này có lợi đối với các chủ thể kinh tế, thúc đẩy tốc độ phát triển sản xuất, tốc độ tăng trởng nền kinh tế nói chung
1.2.2.Chuyển tiền điện tử thể hiện trong chức năng thanh toán
của Ngân hàng Thơng mại:
Trong mối quan hệ giữa Ngân hàng và khách hàng, ngoài nghiệp
vụ tín dụng nghiệp vụ Chuyển tiền điện tử đóng vai trò cực kỳ quan trọng Khối lợng và chất lợng của nghiệp vụ Chuyển tiền qua Ngân hàng Thơng mại về phơng diện vĩ mô góp phần thực thi hữu hiệu chính
Trang 6sách tiền tệ - tín dụng của Nhà nớc, còn trên phơng diện vi mô, nó tác
động đến sự tăng giảm nguồn tài nguyên khả dụng của Ngân hàng và sự khai thác của nguồn tài nguyên đó
Khi khách hàng thiết lập mối quan hệ với Ngân hàng qua việc ký gửi tiền của mình tức là đã cung cấp cho Ngân hàng một loại hàng hoá
đặc biệt để đợc cung cấp - ngoài một số tiền lãi theo lãi suất quy định - một loạt các dịch vụ nhằm :
- Đảm bảo cho việc cất trữ và thu chi nhanh chóng, thuận lợi Ngân hàng thực hiện giữ tiền cho khách hàng; cung cấp Séc cho khách hàng
sử dụng thay vì dùng tiền mặt trong chi trả; Chuyển tiền đi đến địa
ph-ơng khác; trung gian đảm bảo cho các bên liên hệ mọi nghiệp vụ thanh toán, hạn chế đến mức thấp nhất các yếu tố bất trắc trong giao dịch kinh doanh
- Ngân hàng giúp cho Kế toán ngân quỹ của khách hàng đợc dễ dàng, tức là trong mọi nghiệp vụ về các mặt Kế toán nh chi, trả, Chuyển tiền, thu tiền,…Ngân hàng phải tổ chức nh thế nào để có đợc những tiện ích nh: thời gian nhanh chóng, không làm chậm, ứ đọng tiền của khách hàng; khả năng to lớn, thực hiện đợc các nghiệp vụ có giá trị to lớn, cùng các địa phơng mà bản thân khách hàng nếu tự đứng ra thực hiện
sẽ rất tốn kém và khó khăn; kỹ thuật tiện lợi, bằng sổ sách, rõ ràng
nh-ng chính xác
- Nghiệp vụ Chuyển tiền điện tử làm thúc đẩy quá trình lu chuyển vốn trong nền kinh tế, rút ngắn khoảng cách không gian và thời gian tăng khả năng sinh lời
Trang 7Muốn đạt đợc các mục đích trên Ngân hàng cần phải sử dụng các công cụ của nghiệp vụ Chuyển tiền điện tử một cách hữu hiệu, phục vụ khách hàng thuận tiện, an toàn và hiệu quả
1.3 Các bên tham gia Chuyển tiền điện tử.
- Ng ời phát lệnh : là tổ chức hoặc cá nhân gửi Lệnh chuyển tiền đến Ngân hàng, Kho bạc Nhà nớc để thực hiện chuyển tiền điện tử
- Ng ời nhận lệnh : là tổ chức hoặc cá nhân đợc thụ hởng khoản tiền (nếu có lệnh chuyển Có) hoặc phải trả tiền (nếu là Lệnh chuyển Nợ có
uỷ quyền) còn gọi là ngời trả tiền
- Ngân hàng A: Là Ngân hàng trực tiếp nhận lệnh chuyển tiền từ ngời phát lệnh chuyển tiền đó
- Ngân hàng B: Là Ngân hàng (đợc xác định trên Lệnh chuyển tiền)
sẽ trả tiền cho ngời thụ hởng (nếu là Lệnh chuyển Có) hoặc sẽ thu nợ
từ ngời nhận lệnh (nếu là Lệnh chuyển Nợ)
- Ngân hàng trung gian: Là Ngân hàng làm trung gian chuyển tiền giữ Ngân hàng A và Ngân hàng B Tuỳ từng khoản Chuyển tiền điện tử
mà có thể có một hoặc một số Ngân hàng trung gian tham gia thực hiện
- Ngân hàng gửi lệnh: Là Ngân hàng A hoặc Ngân hàng trung gian phát lệnh chuyển tiền tới một Ngân hàng tiếp theo để thực hiện Lệnh chuyển tiền của ngời phát lệnh
- Ngân hàng nhận lệnh: Là Ngân hàng trung gian hoặc Ngân hàng
B nhận đợc Lệnh chuyển tiền từ Ngân hàng gửi Lệnh truyền đến để thực hiện Lệnh chuyển tiền của ngời phát lệnh
Trang 81.4 Phạm vi áp dụng.
Phạm vi áp dụng bao gồm: các chuyển tiền Có và chuyển tiền Nợ
có uỷ quyền bằn tiền đồng (VND) hoặc bằng ngoại tệ giữa các đơn vị trong cùng một hệ thống Ngân hàng, Kho bạc nhà nớc, hoặc giữa các
hệ thống Ngân hàng và Kho bạc nhà nớc trong nớc với nhau
Việc chuyển tiền bằng ngoại tệ phải thực hiện đúng các quy định
về quản lý ngoại hối của Nhà nớc và của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam
Các khoản thanh toán bù trừ điện tử, thanh toán với nớc ngoài qua mạng SWIFT, các hình thức thanh toán điện tử khác có quy định riêng, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Qui chế Chuyển tiền điện tử
II Một số thuật ngữ sử dụng trong Chuyển tiền điện tử.
- Lệnh chuyển tiền: Là một chỉ định của ngời phát lệnh đối với Ngân hàng A dới dạng chứng từ kế toán nhằm thực hiện việc Chuyển tiền điện tử
- Lệnh chuyển tiền có thể quy định thời điểm thực hiện, ngoài ra không kèm theo điều kiện thanh toán nào khác
- Lệnh chuyển tiền có thể là Lệnh chuyển Nợ hoặc Lệnh chuyển Có
- Lệnh chuyển Nợ: Là Lệnh chuyển tiền của ngời phát lệnh nhằm ghi Nợ tài khoản của ngời nhận mở tại Ngân hàng B một số tiền xác
định và để ghi Có cho taì khoản của ngời phát lệnh tại Ngân hàng A về
Trang 9- Lệnh chuyển tiền có giá trị cao: Là Lệnh chuyển tiền mà có số tiền bằng hoặc lớn hơn mức quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà n-
- Xác nhận bức điện: Là thủ tục đã đợc quy định trớc giữa các Ngân hàng nhằm xác định rằng Lệnh chuyển tiền hoặc thông báo đã đ-
ợc chuyển tới đúng Ngân hàng B và thông tin không bị thay đổi trên ờng truyền
- Thực hiện Lệnh chuyển tiền: Là quá trình thực hiện hoàn tất một Lệnh chuyển tiền từ Ngân hàng A đến Ngân hàng B bao gồm việc thực hiện các bút toán của các Ngân hàng có liên quan đến lệnh chuyển tiền
- Thời gian thực hiện : Gồm thời gian thực hiện quy định và thời gian thực hiện thực tế
+ Thời gian thực hiện quy định: là thời gian quy định theo chế độ cho việc thực hiện một Lệnh chuyển tiền, bắt đầu từ khi Ngân hàng A nhận đợc Lệnh chuyển tiền đến khi Ngân hàng B thực hiện xong Lệnh chuyển tiền đó
+ Thời gian thực hiện thực tế: Là thời gian thực tế đợc sử dụng
để thực hiện Lệnh chuyển tiền
- Chấp nhận Lệnh chuyển tiền: một Lệnh chuyển tiền đợc coi là chấp nhận trong các trờng hợp sau:
Trang 10+ Khi Ngân hàng nhận lệnh (trừ Ngân hàng B) chấp nhận Lệnh chuyển tiền để thực hiện, chuyển tiếp hoặc trong thời gian chấp nhận quy định của Ngân hàng nhận lệnh không tra soát hoặc trả lại Ngân hàng gửi lệnh.
+ Ngân hàng B chấp nhận Lệnh chuyển tiền khi đã hạch toán vào tài khoản của ngời nhận lệnh mà không kèm theo một thông báo từ chối, hoặc trong phạm vi thời gian chấp nhận quy định Ngân hàng B không thông báo từ chối hoặc tra soát lại Ngân hàng gửi Lệnh chuyển tiền
III Một số quy định cụ thể về Chuyển tiền điện tử đợc áp dụng
trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam.
- Các Ngân hàng phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số liệu, nội dung của Lệnh chuyển tiền và việc xử lý Chuyển tiền điện tử do mình thực hiện
Một Lệnh chuyển tiền đợc thể hiện dới dạng chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử Vì vậy phải đợc quản lý, theo dõi kiểm soát chặt chẽ
để tránh việc sử dụng nhầm lãn, tham ô, lợi dụng dẫn đến tanh toán nhiều lần cho một lệnh chuyển tiền, gây sai sót
Trang 11- Khi một lệnh chuyển tiền đợc chuyển đổi từ chứng từ bằng giấy sang chứng từ điện tử thì chứng từ điện tử có giá trị để chuyển tiền, chứng từ bằng giấy chỉ có giá trị lu giữ để theo dõi và tra soát, không có hiệu lực để thanh toán.
- Khi một Lệnh chuyển tiền chuyển đổi từ chứng từ điện tử thành chứng từ bằng giấy thì chứng từ bằng giấy này có giá trị để chuyển tiền, chứng từ điện tử chỉ lu dữ để theo dõi và tra soát, không có hiệu lực để thanh toán
Việc chuyển đổi trên phải đợc thực hiện theo đúng quy chế về lập, sử dụng, kiểm soát, xử lý, bảo quản và lu giữ chứng từ điện tử do Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc quy định
Các Ngân hàng gửi lệnh, Ngân hàng nhận lệnh phải kiểm tra tính hợp lệ của Lệnh chuyển tiền Trờng hợp có nghi ngờ hoặc phát hiện sai sót, mâu thuẫn trong Lệnh chuyển tiền, Ngân hàng nhận lệnh phải điện tra soát ngay cho Ngân hàng gửi lệnh và chỉ thực hiện lệnh chuyển tiền khi nhận đợc điện trả lời và đã kiểm tra đảm bảo chuyển tiền đã chuẩn xác
3.2.Thực hiện và hoàn tất một lệnh chuyển tiền.
a) Lệnh chuyển Có chỉ đợc thực hiện khi:
- Ngân hàng A nhận đợc Lệnh chuyển tiền hợp lệ do ngời phát lệnh nộp vào và ngời phát lệnh đã trả đủ số tiền trên lệnh chuyển tiền đó cho Ngân hàng A
- Ngân hàng nhận Lệnh chỉ chấp nhận đối với Lệnh chuyển tiền chuyển tới hợp lệ và đã đợc Ngân hàng gửi lệnh chuyển tiền đủ số tiền theo Lệnh chuyển tiền đó
b) Lệnh chuyển Nợ chỉ đợc thực hiện khi:
Trang 12- Ngân hàng A chỉ nhận Lệnh chuyển tiền hợp lệ do ngời phát lệnh nộp vào kèm theo hợp đồng chấp nhận chuyển tiền Nợ (chuyển tiền Nợ có uỷ quyền) của ngời nhận lệnh và ngời nhận lệnh nhất thiết phải có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng B.
- Ngân hàng nhận lệnh chỉ chuyển tiền đối với lệnh chuyển tiền Nợ hợp lệ nhận đợc từ Ngân hàng gửi lệnh
c) Lệnh chuyển tiền chỉ hoàn tất khi:
- Lệnh chuyển Có đợc coi là hoàn tất khi Ngân hàng B đã thanh toán đầy đủ tiền cho ngời nhận hoặc đã bị Ngân hàng B trả lại Ngân hàng A vì bất cứ lý do gì
- Lệnh chuyển Nợ đợc coi là hoàn tất khi ngời nhận lệnh đã thanh toán đủ số tiền trên Lệnh chuyển Nợ và số tiền phạt chậm trả (nếu có) hoặc bị Ngân hàng B trả lại Ngân hàng A vì bất kỳ lý do gì
- Một lệnh chuyển tiền (chuyển Nợ hoặc chuyển Có) đợc coi là hoàn tất nếu bị huỷ bởi một Lệnh huỷ hợp lệ
3.3.Xử lý Lệnh chuyển tiền có giá trị cao và Lệnh chuyển tiền
khẩn.
- Các Ngân hàng phải có trách nhiệm u tiên xử lý Lệnh chuyển tiền giá trị cao hoặc khẩn và phải hoàn tất trong khoảng thời gian quy định từ lúc Ngân hàng nhận đợc Lệnh chuyển tiền đến khi xử
lý xong và truyền cho Ngân hàng tiếp thao Nếu có nhiều Lệnh chuyển tiền giá trị cao và khẩn cùng lúc thì trật tự u tiên sẽ đợc xếp theo thứ tự thời gian nhận, Lệnh chuyển tiền nào đến trớc đợc u tiên xử lý trớc
- Tất cả các Lệnh chuyển tiền giá trị cao hoặc khẩn, các Ngân hàng phải thực hiện xử lý ngay không đợc truyền thành đợt và không để chờ thực hiện qua thanh toán bù trừ
Trang 133.4.Phơng thức truyền dữ liệu trong Chuyển tiền điện tử.
- Lệnh chuyển tiền do ngời phát lệnh lập và nộp vào Ngân hàng A có thể là chứng từ bằng giấy hoặc chứng từ điện tử Ngân hàng
A có trách nhiệm chuyển đổi các chứng từ chứng từ bằng giấy sang chứng từ điện tử do Ngân hàng Nhà nớc ban hành
- Các lệnh chuyển tiền trớc khi truyền qua mạng máy tính hoặc viễn thông, đều phải đợc mã hoá và thực hiện các biện pháp bảo mật
để đảm bảo tính xác thực đúng đắn của chứng từ điện tử
- Việc truyền hoặc nhận Lệnh chuyển tiền giá trị cao giữa các Ngân hàng phải đợc đảm bảo bằng phơng tiện truyền thờng trực và trực tuyến (Online)
- Sau khi thực hiện Lệnh chuyển tiền, Ngân hàng B phải gửi giấy báo hoặc thông báo điện tử cho ngời nhận trên cơ sở Lệnh chuyển tiền do Ngân hàng A hoặc Ngân hàng trung gian gửi tới
3.5.Các thiết bị và chơng trình máy tính sử dụng trong Chuyển
tiền điện tử.
- Đối với các thiết bị và chơng trình máy tính phục vụ cho hoạt
động Chuyển tiền điện tử, các Ngân hàng phải có quy chế bảo quản và
sử dụng nghiêm ngặt Nghiêm cấm những ngời không có trách nhiệm
đ-ợc thâm nhập, khai thác, sử dụng hoặc sửa chữa cơ sở dữ liệu, thiết bị
và chơng trình Chuyển tiền điện tử
- Các Ngân hàng tham gia Chuyển tiền điện tử và phải thờng xuyên lu trữ dữ liệu dự phòng để tránh rủi ro mất cơ sở dữ liệu hoặc gây
ách tắc trong việc truyền, nhận thông tin
Trang 143.6.Quy định thời gian thực hiện và thời điểm khống chế nhận
- Thời gian khống chế nhận Lệnh chuyển tiền của các Ngân hàng thơng mại do Tổng giám đốc, Giám đốc hệ thống Ngân hàng đó quy định Riêng đối với các chuyển tiền qua Ngân hàng Nhà nớc, các Ngân hàng phải tính đến thời điểm khống chế của Ngân hàng Nhà nớc
để thực hiện cho phù hợp
- Lệnh chuyển tiền hợp lệ nộp trớc thời điểm quy định, các Ngân hàng phải thực hiện truyền ngay trong ngày Nếu nộp sau thời điểm này, Lệnh chuyển tiền sẽ đợc thực hiện (kể cả hạch toán) vào ngày làm việc tiếp theo 11111111111111111111111….11111111
b) Trờng hợp Lệnh chuyển tiền có quy định thời điểm thực hiện (vào ngày giờ nhất định sau ngày gửi Lệnh Chuyển tiền điện tử) thì: Ngân hàng A thực hiện đúng thời điểm
đã quy định Nếu ngày ấn định trùng vào ngày nghỉ thì thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo
c) Nếu Lệnh chuyển Có giá trị cao hoặc khẩn nộp vào Ngân hàng A sau thời điểm đã quy định thì: chuyển sang thực
hiện trong khoảng thời gian xác định của đầu ngày làm việc tiếp theo
Trang 15Mức độ khẩn và thời gian thực hiện cụ thể do Ngân hàng A và ngời phát lệnh thoả thuận.
d) Thời gian thực hiện đối với trờng hợp ngời phát lệnh nộp chứng từ bằng giấy là dài hơn và thời điểm không chế đối với
nộp chứng từ bằng giấy sớm hơn so với trờng hợp ngời phát lệnh nộp chứng từ điện tử
3.7.Điều chỉnh sai sót trong Chuyển tiền điện tử
3.7.1.Các nguyên tắc điều chỉnh sai sót trong Chuyển tiền
và Chuyển tiền điện tử nói riêng (quy định tại điều 15, Quy chế Chuyển tiền điện tử ban hành kèm theo quyết định số 353/1997/QĐ - NHNN2 ngày 22/10/1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc) để đảm bảo an toàn tài sản của Ngân hàng và khách hàng
- Đơn vị, cá nhân nào gây sai sót hoặc vi phạm các nguyên tắc,
ph-ơng pháp điều chỉnh sai sót, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm vật chất về những lỗi mình gây ra cho các bên liên quan
- Huỷ Lệnh chuyển tiền: Việc huỷ lệnh chuyển tiền phải thực hiện
đúng điều 16 của Qui chế Chuyển tiền điện tử ban hành kèm theo quyết
Trang 16định số 353/1997/QĐ - NHNN2 ngày 22/10/1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam cụ thể nh sau:
+ Đối với huỷ lệnh chuyển tiền do khách hàng yêu cầu:
Lệnh chuyển Nợ có uỷ quyền chỉ đợc huỷ khi khách hàng đã trả lại số tiền đợc hởng cho NHNo&PTNT phát sinhh nghiệp vụ chuyển tiền đi (NHA)
Lệnh chuyển Có chỉ đợc huỷ khi NHNo&PTNT tiếp nhận chuyển tiền đến (NHB) cha ghi có vào tài khoản của khách hàng, hoặc
đã ghi có vào tài khoản của khách hàng nhng khách hàng đã trả lại + Đối với huỷ Lệnh chuyển tiền do bản thân NHNo&PTNT gây sai sót
Các đơn vị Chuyển tiền điện tử thuộc hệ thống NHNo&PTNT chỉ
đợc huỷ Lệnh chuyển tiền trong các trờng hợp lập sai Lệnh chuyển tiền theo nguyên tắc sau:
Lệnh chuyển Nợ có uỷ quyền chỉ đợc huỷ khi NHNo&PTNT phát sinh nghiệp vụ chuyển tiền đi (NHA) cha trả tiền cho khách hàng theo lệnh sai hoặc trả rồi nhng đã thu hồi lại đợc
Lệnh chuyển Có chỉ đợc huỷ khi đơn vị NHNo&PTNT tiếp nhận chuyển tiền đến (NHB) cha trả cho khách hàng theo lệnh sai hoặc trả rồi nhng đã thu hồi lại đợc
- Chứng từ huỷ Lệnh chuyển tiền bao gồm :
+ Yêu cầu huỷ Lệnh chuyển Có: do NHA lập và gửi cho NHB, đề nghị NHB huỷ Lệnh chuyển Có bị sai sót (huỷ một phần hoặc toàn bộ
số tiền tuỳ từng trờng hợp sai sót cụ thể) Yêu cầu là căn cứ để NHB lập Lệnh chuyển Có, trả lại tiền cho NHA trên cơ sở đã thu hồi đợc từ khách hàng
Trang 17+ Lệnh huỷ Lệnh chuyển Nợ: do NHA lập và gửi NHB để huỷ Lệnh chuyển Nợ bị sai sót (huỷ một phần hoặc huỷ toàn bộ số tiền): Lệnh huỷ Lệnh chuyển Nợ có giá trị nh một Lệnh chuyển Có.
Yêu cầu các đơn vị chuyển tiền khi xử lý và thực hiện huỷ Lệnh chuyển tiền phải thực hiện khẩn trơng nh đối với Lệnh chuyển tiền khẩn
Khi phát hiện Lệnh chuyển tiền nhận đợc có sai sót, các Ngân hàng nhận lệnh phải tra soát ngay cho Ngân hàng gửi lệnh và chỉ thực hiện Lệnh chuyển tiền khi nhận đợc điện trả lời và đã kiểm tra đảm bảo chuyển tiền chuẩn xác nghiêm cấm Ngân hàng nhận lệnh sửa chữa các yếu tố của Lệnh chuyển tiền
3.7.2.Nguyên tắc xử lý sai sót đợc thực hiện nh sau:
- Nếu bức điện sai các yếu tố bảo mật trên đờng truyền hoặc bức
điện bị hỏng do lỗi đờng truyền thông thì phải gửi lại bức điện đúng khác
Trang 18b) Tại Ngân hàng B
- Trờng hợp phát hiện sai lầm khi cha thực hiện lệnh chuyển tiền, Ngân hàng phải tra soát lại Ngân hàng gửi lệnh và chờ điện xác nhận hoặc lệnh huỷ để chờ xử lý tiếp
- Trờng hợp phát hiện sai lầm sau khi đã thực hiện lệnh chuyển tiền thì Ngân hàng B phải có biện pháp ngăn chặn thiệt hại có thể xảy
ra, đồng thời phải tra soát Ngân hàng gửi lệnh
c) Tại Ngân hàng trung gian (nếu có liên quan).
- Trờng hợp nhận đợc chuyển tiền đến, phát hiện có sai sót khi cha thực hiện lệnh chuyyển tiền, Ngân hàng trung gian nhận phải tra soát lại Ngân hàng gửi lệnh và chờ xác nhận đúng hoặc Lệnh huỷ để xử
lý tiếp
- Trờng hợp phát hiện sai sót sau khi đã truyền tiếp Lệnh chuyển tiền thì phải lập tức thông báo cho Ngân hàng nhận lệnh tiếp theo ngừng thực hiện Lệnh chuyển tiền đó, đồng thời tra soát và thông báo lại cho Ngân hàng gửi lệnh biết sự việc
3.8.Huỷ lệnh chuyển tiền.
a) Về nguyên tắc, ngời phát lệnh có quyền yêu cầu huỷ một lệnh chuyển tiền trong các trờng hợp sau:
- Đối với Lệnh chuyển Nợ: chỉ đợc huỷ khi ngởi phát lệnh đã trả lại số tiền đợc hởng cho Ngân hàng A
- Đối với Lệnh chuyển Có: chỉ đợc huỷ khi cha ghi Có vào tài khoản ngời nhận hoặc đã ghi Có vào tài khoản ngời nhận nhng Ngân hàng B đã thu hồi đợc tiền
b) Các Ngân hàng chỉ đợc huỷ lệnh chuyển tiền do bản thân Ngân
hàng lập sai.
Trang 19Lệnh chuyển Nợ chỉ đợc huỷ khi Ngân hàng A cha trả tiền chi ngời phát lệnh theo lệnh sai hoặc đã trả nhng thu hồi lại đợc.
Lệnh chuyển Có chỉ đợc huỷ khi Ngân hàng B cha trả tiền cho ngời nhận theo lệnh sai hoặc đã trả nhng thu hồi lại đợc
c) Các Ngân hàng khi xử lý và thực hiện Lệnh huỷ phải thực hiện theo đúng các quy định nh đối với Lệnh chuyển tiền khẩn
IV Chứng từ và tài khoản hạch toán Chuyển tiền điện tử- hệ
thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
4.1 Chứng từ sử dụng trong Chuyển tiền điện tử:
Chứng từ ghi sổ trong kế toán Chuyển tiền điện tử là Lệnh chuyển tiền (bằng giấy hoặc dới dạng chứng từ điện tử) Chứng từ gốc làm cơ sở để lập Lệnh chuyển tiền là chứng từ thanh toán theo chế độ hiện hành (Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi, giấy nộp tiền, Séc )
- Lệnh chuyển tiền dới dạng chứng từ giấy phải lập theo đúng mẫu và đảm bảo tính hợp lệ của chứng từ quy định tại chế độ chứng từ
kế toán Ngân hàng, Tổ chức Tín dụng ban hành kèm theo quyết định 321/QĐ-NH2, ngày 04/12/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam và các Văn bản hớng dẫn có liên qua của NHNo & PTNTVN
- Lệnh chuyển tiền dới dạng chứng từ điện tử phải đáp ứng các chuẩn dữ liệu do Ngân hàng Nhà nớc quy định tại Quy chế về lập, sử dụng, kiểm soát, xử lý, bảo quản và lu trữ chứng từ điện tử của các Ngân hàng và Tổ chức Tín dụng ban hành kèm theo quyết định 308/QĐ-NH2 ngày 16/9/1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Cụ thể các
Trang 20chứng từ điện tử phải đợc kiểm soát chặt chẽ bảo đảm tính hợp pháp của nghiệp vụ và tính hợp lệ của chứng từ theo quy định:
+ Kiểm soát kỹ thuật thông tin:
Mã nhận biết trên chứng từ phải đúng với mã đã quy định
Các mật mã trên chứng từ phải đúng với mật mã đã quy định
Tên tập tin phải đợc lập đúng tên và mẫu thông tin quy định, kiểm soát bảo đảm không có sự trùng lặp về nội dung thông tin trên chứng từ Nội dung chứng từ hợp lệ
+ Kiểm soát nội dung nghiệp vụ:
Kiểm tra chữ ký điện tử, ký hiệu mật và các mã khoá bảo mật trên chứng từ
Kiểm tra tên, số hiệu tài khoản, số d tài khoản đủ chi trả số tiền trên chứng từ
Kiểm tra sự tồn tại và dạng thức của một sồ vùng bắt buộc của chứng từ
- Sử dụng chứng từ:
Việc chuyển hoá chứng từ điện tử thành chứng từ giấy hoặc ngợc lại
để phục vụ yêu cầu thanh toán và hạch toán phải đảm bảo sự khớp
đúng giữa chứng từ dùng làm căn cứ để chuyển hoá và chứng từ đợc chuyển hoá, đúng mẫu quy định và đảm bảo tính hợp pháp của chứng từ
4.2.Tài khoản hạch toán :
- Tại các Chi nhánh NHNo&PTNTVN sử dụng các tài khoản:
+ TK 511101: Chuyển tiền đi năm nay
+ TK 511201: Chuyển tiền đến năm nay
Trang 21+ TK 511301: Chuyển tiền đến năm nay chờ xử lý (mở 2 tài khoản chi tiết theo dõi riêng Lệnh chuyển Nợ, Lệnh chuyển Có)
+ Các TK 512101, TK 512201, TK 512301 tơng ứng của năm ớc
- Tại Trung tâm thanh toán sử dụng các tài khoản:
+ TK 513101: Thanh toán chuyển tiền đi năm nay
+ TK 513201: Thanh toán chuyển tiền đến năm nay
+ TK 514101: Thanh toán chuyển tiền đi năm trớc
+ TK 514201: Thanh toán chuyển tiền đến năm trớc
Các Tài khoản này mở chi tiết cho từng chi nhánh tham gia Chuyển tiền điện tử
+ TK 513301: Thanh toán chuyển tiền đến năm nay chờ xử lý
+ TK 514301: Thanh toán chuyển tiền đến năm trớc chờ xử lý
Các Tài khoản này mở 2 tài khoản chi tiết theo dõi riêng đối với Lệnh chuyển Nợ, Lệnh chuyển Có
V Tính u việt của Chuyển tiền điện tử so vơi các phơng thức
thanh toán truyền thống.
5.1 So với phơng thức liên hàng truyền thống:
Phơng thức thanh toán liên hàng áp dụng trong thanh toán cùng một hệ thống Mỗi chi nhánh Ngân hàng tham gia thanh toán liên hàng gọi là một đơn vị liên hàng có tên và số hiệu do tổ chức thanh toán liên hàng quy định
Các nghiệp vụ giao dịch trong thanh toán liên hàng đợc đơn vị liên hàng tiến hành theo sự uỷ nhiệm của Ngân hàng cấp trên và áp dụng 1
Trang 22trong 2 phơng pháp đó là phơng pháp kiểm soát tập trung đối chiếu phân tán và kiểm soát tập trung.
- Phơng pháp tập trung đối chiếu phân tán: phơng thức này hiện nay chỉ áp dụng tại một số Ngân hàng nh Ngân hàng Nhà nớc … ph-
ơng pháp này không còn đợc nhanh nhạy
- Phơng pháp kiểm soát đối chiếu tập trung : phơng pháp này đòi hỏi việc xử lý của NHA, NHB và của trung tâm kiểm soát phải chính xác nhanh nhạy, đồng thời điều kiện kỹ thuật tin học, thông tin phải đạt trình độ phát triển cao
Chính vì sự bất cập trong sử dụng nên NHNo và một số Ngân hàng khác đã chấm dứt chơng trình thanh toán liên hàng, thay vào đó là ph-
ơng thức thanh toán điện tử
5.2 So với phơng thức thanh toán bù trừ.
Thanh toán bù trừ giữa các Ngân hàng khác hệ thống có mở tài khoản tại một đơn vị Ngân hàng Nhà nớc, thực hiện theo nguyên tắc tổ chức và kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán bù trừ giữa các Ngân hàng ban hành theo Quyết định số 181/NH - QĐ ngày 10/10/1991 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà Nớc
Thanh toán bù trừ giữa các Ngân hàng cùng hệ thống, Ngân hàng chủ trì sẽ do đơn vị đợc Ngân hàng cấp trên cùng hệ thống chỉ định
- Điều kiện tham gia thanh toán bù trừ :
+ Phải có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nớc
+ Phải tuân thủ thực hiện đúng và đầy đủ các nguyên tắc tổ chức kỹ thuật nghiệp vụ của thanh toán bù trừ
+ Phải có văn bản đề nghị cho tham gia thanh toán bù trừ
Trang 23+ Nếu sai sót, gây thất thoát tài sản thì phải gánh chịu trách nhiệm bồi thờng thiệt hại cho Ngân hàng và khách hàng.
- Nguyên tắc thanh toán bù trừ:
+ Thanh toán chênh lệch thông qua việc trích tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng chủ trì thanh toán bù trừ
+ Nếu thiếu khả năng thanh toán thì Ngân hàng thành viên phải nộp tiền mặt, Ngân phiếu vào tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nớc chủ trì hoặc xin vay bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ
+ Nếu quá hạn 3 lần liên tiếp mất khả năng thanh toán, Ngân hàng Nhà nớc chủ trì sẽ đình chỉ việc thanh toán bù trừ của Ngân hàng thành viên đó
Thanh toán bù trừ là phơng thức phổ biến hiện nay, nhng vẫn còn tồn tại nhiều sự ràng buộc các bên tham gia; Vì vậy, Ngân hàng cần phải nghiên cứu đổi mới, kết hợp với phơng thức Chuyển tiền điện tử phục vụ tốt công tác thanh toán ở môi trờng thanh toán mới đa dạng trong nền kinh tế thị trờng
Chơng ii Thực trạng Chuyển tiền điện tử tại Sở Giao Dịch I Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam
Trang 24I Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh Sở Giao Dịch I
- NHNo & PTNT Việt Nam.
1.1 Khái quát về Sở Giao dịch I - NHNo & PTNT Việt Nam 1.1.1.Khái quát sự ra đời & phát triển
Sở Giao dịch I là đơn vị thành viên của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, thực hiện chức năng kinh doanh đa năng
Nằm trên địa bàn quận Đống Đa, là nơi tập trung đông dân c và nhiều điểm kinh doanh nên Sở Giao dịch I có khả năng về huy động vốn Sở Giao dịch I đã chủ động tìm các giải pháp để thu hút nguồn vốn
có hiệu quả nhất nh áp dụng các hình thức huy động vốn đa dạng (Tiền gửi thanh toán , kỳ phiếu…), Trả lãi huy động linh hoạt, phù hợp với thực tế (Trả lãi trớc, trả lãi sau, trả lãi bậc thang), Thờng xuyên bám sát khách hàng có nguồn vốn lớn, có chính sách u đãi phù hợp, để giữ nguồn Đồng thời, Sở Giao dịch I đã quan tâm đặc biệt tới các hình thức thanh toán hiện đại, đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng , góp phần
đa Ngân hàng xích lại gần khách hàng hơn nữa
Sở Giao dịch I thực hiện các nghiệp vụ chủ yếu sau:
- Thanh toán vốn bù trừ cho hệ thống trên địa bàn Hà Nội; Trực tiếp kinh doanh tiền tệ tín dụng và các dịch vụ Ngân hàng nội, ngoại tệ bao gồm: Thanh toán quốc tế, nhận các loại tiền gửi, tiết kiệm, kỳ phiếu bằng VND và USD, mở tài khoản tiền gửi thanh toán , nhận tiền gửi nội - ngoại tệ của dân c, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính…, cho vay ngắn hạn, trung dài hạn bằng VND và ngoại tệ; Mua bán ngoại tệ trực tiếp theo hợp đồng giao ngay, có kỳ hạn, hoán
đổi…, bảo lãnh, nhận chuyển tiền qua mạng vi tính, hệ thống thanh
Trang 25toán điện tử, dịch vụ rút tiền tự động (ATM ), làm dịch vụ thu chi tiền mặt, ngân phiếu thanh toán tại trụ sở khách hàng.
Trong đó, nhiệm vụ chính của Phòng kế toán - Sở Giao Dịch I là:
- Hạch toán phần kinh doanh trực tiếp hoạt động của một Ngân hàng thành viên
+ Mở tài khoản cho khách hàng bao gồm: Doanh nghiệp, Công ty Trách nhiệm hữu hạn, cá nhân
+ Trung tâm giao dịch với khách hàng: Tiền gửi, tiền vay, thu nợ, thu lãi, trả lãi nội - ngoại tệ
+ Thanh toán với khách giao dịch ngoại tỉnh chuyển tiền đi - đến
- Sở Giao dịch I là Trung tâm thanh toán của toàn hệ thống NHNo chuyển về để thanh toán với 65 Ngân hàng trên Thành phố Hà Nội (Theo uỷ quyền của Tổng Giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam)
- Sở Giao dịch I cũng là nơi thực nghiệm của Trung tâm tin học NHNo & PTNT Việt Nam đa vào áp dụng trong cả nớc theo từng ch-
ơng trình, theo từng dự án
1.1.2.Một số khó khăn trong quá trình phát triển của Sở Giao dịch I
Theo tiến trình hội nhập quốc tế và khu vực, với việc ký kết Hiệp
định Thơng mại Việt - Mỹ, tham gia AFTA và chuẩn bị tham gia WTO, trong vòng 8 - 10 năm tới, các Ngân hàng nớc ngoài đợc thực hiện đầy
đủ hoạt động nghiệp vụ nh Ngân hàng Việt Nam trên lãnh thổ Việt Nam Đây là một cơ hội lớn và một thách thức lớn đối với Ngân hàng Nông nghiệp Mặc dù đã đạt đợc những thành tựu đáng kể, song so với
Trang 26yêu cầu của tiến trình phát triển và hội nhập thì Ngân hàng Nông nghiệp nói chung và Sở Giao dịch I nói riêng đang còn những hạn chế sau:
- Vốn điều lệ còn hạn hẹp Mặc dù là một Ngân hàng lớn nhất trong các NHTM Việt Nam nhng mới chỉ có 2.200 tỷ VND tơng đơng với 160 triệu USD
- Một số khoản d nợ không sinh lời do thực hiện cho vay chính sách, nợ khoanh đợc duyệt nhng cha cấp vốn làm hạn chế khả năng kinh doanh Chất lợng tài sản Có cha cao
- Hệ thống kế toán đang áp dụng còn khác biệt so với thống kế toán quốc tế Trong đó rõ nhất là cách thức tính toán, trích lập quỹ rủi
ro - dẫn tới không đánh giá đầy đủ hoạt động kinh doanh cũng nhkhông phù hợp với thông lệ quốc tế
- Bộ máy tổ chức cán bộ còn cồng kềnh, hành chính, hạn chế khả năng kinh doanh.Trình độ cán bộ nhân viên còn nhiều bất cập
- Mặc dù có nhiều bớc tiến lớn nhng Công nghệ thông tin Ngân hàng còn cha đáp ứng yêu cầu của NHTM hiện đại
1.1.3 Một số định hớng của Sở Giao dịch I với chiến lợc phát triển trong tơng lai của toàn hệ thống NHNo& PTNT Việt Nam nói chung.
Dự thảo văn kiện trình Đại hội iX của Đảng ta đã chỉ ra chiến lợc phát triển Nông - Lâm - Ng nghiệp và kinh tế Nông thôn giai đoạn 2002-2010 là: “Công nghiệp hoá, hiện đại hoá Nông nghiệp, đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu lao động, hình thành nền Nông nghiệp hàng hoá lớn phù hợp với nhu cầu thị trờng và điều kiện sinh thái, đa nhanh
Trang 27trung bình - tiên tiến trong khu vực về trình độ công nghệ và giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng và sức cạnh tranh của sản phẩm, mở thị trờng tiêu thụ nông sản trong và ngoài nớc, tăng đáng kể thị phần của các nông sản chủ lực trên thị trờng thế giới”
Thực hiện chiến lợc đó, theo sự chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam, NHNo&PTNT Việt Nam đã xây dựng đề án cơ cấu lại NHNo& PTNT Việt Nam và xác định bớc đi giai đoạn 2001- 2010 Trong đó đánh giá rõ thực trạng hiện nay, tầm nhìn 10 năm, các giải pháp cơ cấu lại nợ, lành mạnh hoá tài chính, cơ cấu lại tổ chức hoạt
động trong mối quan hệ với việc hình thành Ngân hàng chính sách, đặc biệt là xác định tốc độ tăng trởng nguồn vốn, d nợ theo hớng phát triển nhanh, mạnh và bền vững đồng thời đề ra các giải pháp thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, hội nhập, cạnh tranh Coi trọng huy động vốn trung, dài hạn coi trọng đầu t phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Với chiến lợc chuyển một bộ phận lao động Nông nghiệp sang các ngành nghề khác, hiện đại hoá Nông nghiệp, thực hiện mục tiêu đa giá trị sản xuất Nông nghiệp tăng 4,5%/năm, duy trì4 triệu ha đất trồng lúa, đa sản l-ợng lơng thực đạt 40 tấn, xuất khẩu gạo 4 triệu tấn, tỷ trọng Nông nghiệp 16-17%/GDP, tỷ trọng ngành Chăn nuôi 30% trong tổng giá trị sản xuất Nông nghiệp, sản lợng Thuỷ sản 2,5 đến 3 triệu tấn/năm, xuất khẩu sản phẩm Nông nghiệp 8 - 9 tỷ USD Đồng thời, phấn đấu
để năm 2010 về cơ bản không còn hộ nghèo theo dự thảo mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế trình Đại hội lần thứ iX của Đảng
Trang 28Tập trung mọi hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam phục vụ thực hiện mục tiêu chiến lợc phát triển nói trên là nhiệm vụ Chính trị quan trọng và lâu dài, đồng thời cũng là định hớng phát triển của Sở Giao dịch I - NHNo&PTNT Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ mới.
Để phục vụ có hiệu quả đề án chiến lợc đó, đòi hỏi Sở Giao dịch I nói riêng và toàn hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam nói chung phải không ngừng tăng trởng nguồn vốn bền vững, trớc mắt nhằm thoả mãn nhu cầu về vốn cho hàng triệu hộ nông dân để sản xuất nông nghiệp trong những năm tới NHNo&PTNT Việt Nam đặc biệt chú trọng tới một số định hớng sau:
Thứ nhất, có kế hoạch cơ cấu lại các chỉ tiêu tăng trởng:
- Nâng vốn điều lệ lên 7000 tỷ đồng, tơng đơng 500 triệu USD năm 2005 và 16.000 tỷ đồng, tơng đơng 1 tỷ USD vào năm 2010
- Tăng trởng d nợ bình quân 16%/năm, trong đó d nợ trung dài hạn tăng 14 - 16 %/năm, chiếm 47% tổng d nợ
- Tăng nguồn vốn tơng ứng đáp ứng nhu cầu tăng d nợ
- Mở rộng kinh doanh dịch vụ, đa thu nhập từ dịch vụ Ngân hàng chiếm 30 - 40% tổng thu nhập
Thứ hai, đổi mới sắp xếp lại bộ máy, tổ chức theo hớng mô
hình NHTM hiện đại, tăng cờng đào tạo và đào tạo lại cán bộ Củng cố mạng lới hiện có theo hớng biên chế tinh thông nghiệp vụ, Công nghệ Ngân hàng hiện đại với nhiều tiện ích phục vụ, mở thêm mạng lới ở nơi
có điều kiện hoạt động, nâng cao đạo đức, tác phong phục vụ của cán
bộ, tạo điều kiện giao dịch thuận lợi, đơn giản và nhanh chóng để thu hút khách hàng hơn nữa.
Trang 29Thứ ba, Tập trung đầu t đổi mới trang bị công nghệ Ngân hàng,
xây dựng hệ thống quản lý thông tin hiện đại Trên cơ sở đổi mới và
hiện đại hoá Công nghệ Ngân hàng, mở rộng dịch vụ thanh toán trong
và ngoài nớc với thể thức thanh toán thích hợp tiện ích phục vụ hoàn hảo để thu hút nguồn vốn trong thanh toán
Thứ bốn, Chuyển đổi hệ thống kế toán phù hợp với kế toán
quốc tế Xây dựng các cơ chế quy định nghiệp vụ phù hợp Ngân hàng hiện đại với sự trợ giúp của WB, ADB thông qua các dự án tài trợ kỹ thuật
Dới sự lãnh đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nớc, NHNo & PTNT Việt Nam đã xây dựng kế hoạch cơ cấu lại giai đoạn 2002 -
2010 nh trên, nhằm đa toàn hệ thống tiếp tục là NHTM hàng đầu, vững mạnh trong cạnh tranh ở Việt Nam Tới năm 2010 ngang tầm các NHTM tiên tiến trong khu vực và có uy tín cao trên thế giới
1.2.Tình hình hoạt động Tài chính - Kế toán của Sở Giao dịch 1.2.1 Kết quả Tài chính:
+ Tổng thu : 112.513 triệu đồng
+Tổng chi (cha có lơng): 97.090 triệu đồng
+ Chênh lệch thu chi: 15.423 triệu đồng
1.2.2 Công tác kế toán, thanh toán:
- Chuyển tiền đi năm nay
- Chuyển tiền đến năm nay
- Liên hàng đi năm nay
- Liên hàng đến năm nay
- L.h đến năm nay đã đối chiếu
9981376.154698.888
8.0626.4383891303.292
Trang 301.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh Sở Giao dịch I
Thực hiện Năm 2001
So với
Kế hoạch
So với Năm 2000
Trang 31- Triệu - -
-Tỷ đồng
Tỷ đồng Triệu
Tỷ đồng
%
Tỷ đồng -
-% -
2700
656
3 49,124
3.158 2.611
911 520 1.100 36 2 34 822 861 1 23,8 2,7 18,084 125 107 0,43 0,60
117%
134%
36,8%
119% 116%
128%
452%
1.2.3.1Những mặt đợc trong hoạt động kinh doanh :
- Thực trạng tình hình hoạt động của Sở Giao dịch I năm 2001 với rất nhiều khó khăn cả khách quan và chủ quan Đặc biệt vụ tranh chấp thanh toán lô hàng 10 ngàn tấn phân UREA giá trị trên 20 tỷ đồng đã
để lại hậu quả vô cùng lớn mà cả hệ thống phải xử lý, trong đó trớc hết
Trang 32nặng nề trớc cú sốc lớn từ sơ suất nghiệp vụ ảnh hởng đến tinh thần nội
bộ và vật chất đã phải hạch toán chi phí rủi ro chờ xử lý trên 20 tỷ đồng (100%) ảnh hởng trực tiếp đến quỹ thu nhập của tập thể cán bộ nhân viên năm 2001 Trớc thực trạng trên, Ban giám đốc đã xác định không thể ngồi đổ lỗi cho khó khăn khách quan để tự đánh mất các cơ hội kinh doanh, phải cố gắng xử lý tồn tại một mặt phải duy trì hoạt động
và vơn lên khẳng định vị thế của Ngân hàng trên địa bàn thủ đô
Mặt đợc lớn nhất trong giai đoạn này chính là đã duy trì đợc hoạt
động và hoàn thành mức đa số các chỉ tiêu với quy mô lớn hơn năm
tr-ớc, đoàn kết nội bộ đợc củng cố, t tởng nhân viên đã yên tâm vì công việc chung
- Sở Giao dịch I đã chủ động tìm các giải pháp để thu hút các nguồn vốn với các giải pháp tích cực:
+ Thực hiện các hình thức huy động đa dạng các sản phẩm huy
động vốn: Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm (huy động vốn từ thiện, tiết kiệm nhà thờ, chùa…), Kỳ phiếu…
+ Trả lãi huy động linh hoạt, phù hợp với thực tế: Trả lãi trớc, trả lãi sau, trả lãi bậc thang
+ Ưu đãi giảm phí thanh toán, phục vụ tại trụ sở khách hàng…+ Thờng xuyên bám sát khách hàng có nguồn vốn lớn, để có chính sách u đãi phù hợp, để giữ nguồn
+ Công tác tiếp thị luôn đợc quan tâm, đã bố trí cán bộ tiếp cận nhiều doanh nghiệp, có chính sách khuyến khích đối với khách hàng Trong năm đã mời đợc 6 doanh nghiệp về mở tài khoản và đã cho vay
đợc 5 doanh nghiệp
Trang 33+ Hoạt động kinh doanh ngoại tệ đã hỗ trợ cho việc tăng trởng tín dụng, các khách hàng thah toán quốc tế tại Sở đã làm tăng d nợ của chính họ hoặc bạn hàng ( Vay để mở L/C, thanh toán hàng nhập khẩu…).
+ Để mở rộng thị phần và đa dạng hình thức đầu t Sở đã tiếp cận các Công ty tài chính của Tổng Công ty 90 - 91 nh: Dầu khí, Bu điện, Dệt may, Công nghiệp tàu thuỷ thẩm định và cho vay vốn
+ Triển khai kịp thời các giải pháp tăng cờng thu nợ đến hạn, quá hạn và nợ đã xử lý rủi ro
Một số Doanh nghiệp có nợ quá hạn lâu ngày, tài chính yếu kém, Ngân hàng ngừng đầu t và tranh thủ cơ quan chủ quản để giúp đỡ thu nợ
+ Từng bớc triển khai các đề án để xây dựng hỗ trợ cho hoạt động tín dụng, thanh toán, để tiến tới xây dựng hoàn chỉnh chiến lợc kinh doanh năm 2001 - 2005
- Hoạt động kế toán, thanh toán đã phục vụ tốt cho hoạt động kinh doanh của Sở Giao dịch I
Hạch toán đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phục vụ khách hàng tiện lợi, an toàn, đã thu hút thêm nhiều khách hàng đến giao dịch Đến 31/10/2001 có 3000 tài khoản (tiền gửi + tiền vay) so với đầu năm tăng 800 tài khoản Quản lý 14.000 sổ tiết kiệm, kỳ phiếu với số tiền 1.015 tỷ đồng đảm bảo an toàn Lợng chứng
từ giao dịch thanh toán hàng ngày lớn (liên hàng đến bình quân 200 món, thanh toán điện tử, thanh toán bù trừ bình quân 250 món ) nhng với tinh thần trách nhiệm cao, cán bộ làm công tác thanh toán đã làm
Trang 34tốt công việc, đảm bảo thanh toán liên hàng đi đến và đối chiếu liên hàng kịp thời để thanh toán bù trừ trong ngày.
Tham gia ký hợp đồng dịch vụ chi tiền cho cán bộ công nhân viên của 2 công ty: Kiểm toán Việt Nam và Công ty Gia súc Thái Lan
Với phong cách, thái độ phục vụ lịch thiệp, nhanh nhậy nên đã tăng uy tín cho Sở, nhiều khách hàng đến làm dịch vụ, kết quả năm
2001 thu phí dịch vụ đợc 1800 triệu
- Hiện đại hoá Ngân hàng là một khâu yếu nhất của Sở Giao dịch i, nhng năm 2001 - 2002 đã đạt đợc những kết quả nhất định nh thực hiện chơng trình tính trả lãi tiết kiệm theo lãi suất bậc thang tại trung tâm và các chi nhánh trực thuộc, tính lãi khế ớc theo tích số từng khế -
ớc Thực hiện chơng trình dự thu, dự chi, bổ xung huỷ bỏ tài khoản và chuyển đổi tài khoản hạch toán, cho vay không có bảo đảm và cho vay cầm cố Triển khai chơng trình quản lý nhân sự nhập hồ sơ Cán bộ công nhân viên Thực hiện chơng trình thông tin báo cáo theo văn bản 628/NHNo Tiếp tục thực hiện tốt chơng trình Chuyển tiền điện tử ngoại tỉnh và nội tỉnh Nghiên cứu đa phần hạch toán ngoại bảng chi tiết tại Sở Giao dịch trong ngày
Xây dựng đề án hiện đại hoá Ngân hàng 2001-2005
- Hiện nay Sở Giao dịch có 02 Chi nhánh và 02 Phòng giao dịch trực thuộc, quy mô dần dần đã đợc mở ra, các chi nhánh đã có nhiều cố gắng đáng kích lệ, góp phần vào kế quả kinh doanh chung của Sở Giao dịch i:
+ Nguồn vốn huy động của các chi nhánh và phòng giao dịch đạt
104 tỷ đồng, bình quân 6 tỷ đồng/cán bộ
+ D nợ đạt 62 tỷ đồng, bình quân 3,6 tỷ đồng/cán bộ