Ước lượng cho dự án• Các ước lượng cần thiết cho dự án: – Nguồn tài nguyên – Thời gian – Chi phí/ngân sách • Giá trị ước lượng phụ thuộc: – Bản chất công việc – Nguồn tài nguyên phân
Trang 1• Chương 4: Ước lượng cho dự án
Trang 24 Ước lượng cho dự án
• Các ước lượng cần thiết cho dự án:
– Nguồn tài nguyên
– Thời gian
– Chi phí/ngân sách
• Giá trị ước lượng phụ thuộc:
– Bản chất công việc
– Nguồn tài nguyên phân bổ cho công việc
– Sự hỗ trợ: Các công cụ thực hiện, sự động viên, sự phối hợp, đào tạo, môi trường làm việc…
Nguồn tài nguyên
Trang 34 Ước lượng cho dự án
• Thực hiện ước lượng theo 2 phương pháp khác nhau và lấy trị trung bình của 2 phương pháp
• Ước lượng là một khoa học và cũng là một sự dự đoán
Trang 44 Ước lượng cho dự án
• Công cụ & kỹ thuật ước tính:
– Ước lượng tương tự (Analogous estimate – Top down
estimate)
• Dựa trên giá trị thực của các dự án khác tương tự
• Dự án càng phức tạp, cấu trúc không rõ càng cần nhiều thời gian, nguồn tài nguyên, chi phí thực hiện
• Độ tin cậy thấp
– Ước lượng theo phương pháp Delphi
– Khống chế khung thời gian (time boxing)
• Khống chế khung thời gian cho mỗi hoạt động àTạo áp lực công việc lên đội dự án
àChất lượng/độ hoàn thiện của dự án có thể bị ảnh hưởng àChỉ nên dùng trong một số ít trường hợp đặc biệt
Trang 54 Ước lượng cho dự án
• Công cụ & kỹ thuật ước tính:
– Ước lượng từ trên xuống (top down estimate)
• Khống chế thời gian hoàn thành toàn dự án (dựa theocác dự án tương tự đã thực hiện)
• Phân chia khung thời gian cho các giai đoạn dự án
• Phân chia thời gian cho các hoạt động
– Ước lượng từ dưới lên (Bottom up estimate)
• Ước lượng cho các công việc cụ thể và cộng lại để tạoước lượng chung cho dự án
• Cấu trúc phân việc WBS thường được sử dụng
• Người được phân công chịu trách nhiệm từng công việc
sẽ thực hiện sự ước lượng này
Trang 64 Ước lượng cho dự án
• Công cụ & kỹ thuật ước tính:
Trang 74 Ước lượng cho dự án
Ví dụ về ước lượng cho phân bổ nguồn tài nguyên & chi phí
Mã số
nguồn tài
nguyên Tên nguồn tài nguyên
Thời lượng sẳn sàng (giờ)
Số giờ Chi phí Số giờ Chi phí Số giờ Chi phí Thời gian Chi phí SA1 Kỹ sư phân tích hệ thống 1 800 19.5 $819,000 37.5 $1,575,000 60 $2,520,000 117 $4,914,000 SA2 Kỹ sư phân tích hệ thống 2 300 13 $728,000 60 $3,360,000 45 $2,520,000 118 $6,608,000
SD Kỹ sư thiết kế hệ thống 240 31.2 $1,747,200 75 $4,200,000 105 $5,880,000 211 $11,827,200
Mã số
công việc Tên công việc
1.1.1 Phân tích yêu cầu 15 10 24 19.5 13 31.2
1.1.2 Phân tích chức năng 25 40 50 37.5 60 75
1.1.3 Tích hợp hệ thống 40 30 70 60 45 105
…
Chi phí đơn vị cho các nguồn lực
Tên nguồn lực
Đơn giá tham khảo (Đồng/giờ)
Đơn giá
ước tính (Đồng/giờ)
Kỹ sư phân tích hệ thống 1 30000 42000
Kỹ sư phân tích hệ thống 2 40000 56000
Kỹ sư thiết kế hệ thống 40000 56000
…
Phân bổ tài nguyên (tham khảo) (giờ) Ước tính phân bổ tài nguyên (giờ)
Phân bổ nguồn tài nguyên và chi phí Cộng
1.1.1 1.1.2 1.1.3
Trang 84 Ước lượng cho dự án
• Phương pháp mô hình thông số
• Ước lượng theo phương pháp trung bình có trọng số
• Ước lượng theo phương pháp hồi quy tuyến tính
Trang 94 Ước lượng cho dự án
• Phương pháp phân tích điểm chức năng
(Function Point Analysis)
– Đo lường phần mềm bằng cách định lượng các
chức năng mà phần mềm cung cấp cho người dùng được dựa chủ yếu trên thiết kế logic
Trang 104 Ước lượng cho dự án
• Điểm chức năng
– Là một số đo đại diện cho kích thước (size) chức năng củamột phần mềm áp dụng
– Là một số đo chuẩn hóa để mô tả một đơn vị sản phẩm
(unit of work product) thích hợp để lượng hóa phần mềmdựa trên những điều mà người dùng yêu cầu hay nhận được
• Phân tích điểm chức năng (Functional Point Analysis – FPA):
– Là một phương pháp chuẩn hóa để đo lường sự phát triểnvà bảo trì phần mềm dựa trên góc nhìn của khách hàng
• Đếm điểm chức năng (Functional Point Count – FPC)
– Đo lường điểm chức năng của một ứng dụng hay dự án cụ thể
Trang 114 Ước lượng cho dự án
Trang 124 Ước lượng cho dự án
• Lợi ích của phân tích điểm chức năng
– Tạo một phương pháp luận nhất quán, có thể ghi thành tàiliệu, có thể lặp lại phép đo
– Liên hệ trực tiếp đến các chức năng và yêu cầu của hệ thống nên người dùng có thể hiểu được
• Tạo truyền thông giữa người dùng và người phát triển phần mềm
• Hỗ trợ việc phân tích các yêu cầu
• Áp dụng ngay từ giai đoạn phân tích yêu cầu xuyên suốt đến hết chu kỳ dự án
– Không phụ thuộc công nghệ, platforms và ngôn ngữ
– Ưu thế nhiều hơn so với phương pháp đếm số dòng lệnh– Cung cấp số đo định lượng cho việc quản lý giá trị nhậnđược (Earned value management)
Trang 134 Ước lượng cho dự án
• 5 chức năng cơ bản:
– Data functions – Internal Logical Files (ILFs) – Data functions – External Logical Files (ELFs) – Transaction functions – External Inputs (EIs) – Transaction functions – External Outputs (EOs) – Transaction functions – External Inquires (EQs)
Trang 144 Ước lượng cho dự án
• Trọng số cho các chức năng
Cao
Trung bình Thấp
1510
7ILF
107
5ELF
65
3EQ
75
4EO
64
3EI
Mức độ phức tạp Các chức năng
Trang 154 Ước lượng cho dự án
• Ví dụ: Một công ty bán hàng qua điện thoại
– Xây dựng hệ thống quản lý hoạt động kinh doanh này.
– Mức độ phức tạp của hệ thống?
– Thời gian phát triển hệ thống?
Trang 164 Ước lượng cho dự án
– External Logical Files (ELFs): không có
– Internal Logical Files (ILFs): Hồ sơ (file) Khách hàng và hàng hóa, khách hàng và giao dịch
Trang 174 Ước lượng cho dự án
65 Cộng
28 7
4 ILF
9 3
3 EQ
16 4
4 EO
12 3
4 EI
Điểm chức
năng
Trọng số
Số lượng Chức năng
Trang 184 Ước lượng cho dự án
– Thời gian để phát triển phần mềm là:
• 5 giờ/điểm x 65điểm = 325 giờ
– Chi phí để phát triển phần mềm là:
• $4000/điểm x 65điểm = $260.000
Trang 194 Ước lượng cho dự án
• Ước lượng ngân sách:
– Ước lượng quy mô tài chánh của dự án:
• Được làm từ đầu để lựa chọn dự án
• Khoảng 2-3 năm trước hoàn tất dự án
• Sai số -50% đến +100%
– Ước lượng ngân sách:
• Dùng để định vị nguồn tiền trong ngân sách doanh nghiệp
• Khoảng 2 năm về hướng tương lai
• Sai số - 10% đến +25%
– Ước lượng định nghĩa (Definitive estimates)
• Dùng để ước tính chi phí dự án trong việc mua sắm
• Thường khoảng 1 năm trước khi hoàn tất dự án
• Sai số -5% đến +10%
Trang 204 Ước lượng cho dự án
• Kế hoạch quản lý chi phí:
– Là một tài liệu mô tả phương cách dự án sẽ xử lý các biến thiên về mặt chi phí thực hiện dự án
Trang 214 Ước lượng cho dự án
• Một số chi phí dùng ước tính ngân sách dự án
– Truyền thông trong nội bộ mạng
• Chi phí phần mềm
– Chi phí cho quyền sử dụng phần mềm – Chi phí cho việc phát triển phần mềm
• Chi phí thử nghiệm
• Chi phí đào tạo và hỗ trợ
• Chi phí dự phòng (khoảng 20% tổng ngân sách dự án)
Trang 224 Ước lượng cho dự án
Ví dụ về ước lượng ngân sách cho một dự án IT
Trang 234 Ước lượng cho dự án
• Dòng ngân lưu cho dự án được thiết lập dựa trên:
– Kế hoạch triển khai dự án
– Ngân sách của dự án
• Được chi tiết hóa thành từng tháng
Trang 244 Ước lượng cho dự án
Dòng ngân lưu cho dự án
Trang 254 Ước lượng cho dự án
• Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc ước lượng
– Thời gian dành cho việc ước lượng
– Kinh nghiệm ước lượng
– Sự chủ quan của người lập ước lượng à Bỏ qua một số chi phí à Cần phải thảo luận nội bộ về các ước lượng
– Việc quản lý đặt ra các giá trị cho các ước lượng
Trang 264 Ước lượng cho dự án
• Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc ước lượng
– Các phương pháp/kỹ thuật ước lượng chưa phát triển
– Có sự nhầm lẫn giữa nỗ lực và tiến độ à lầm lẫn giữa man – month
– Nhà quản lý dự án ít dành thời gian cho việc ước lượng
– Tiến độ triển khai không được quan trắc chặt chẽ
– Sự trễ tiến độ thường được giải quyết bởi việc tăng nhânlực àVấn đề càng trở nên rối rắm và trễ nhiều hơn
Fredrick P Brooks – Manager of OS/360 Operating System
at IBM