1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mở rộng nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam-chi nhánh Bắc Ninh.doc

50 874 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mở rộng nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam-chi nhánh Bắc Ninh
Tác giả Nguyễn Văn Thạch
Trường học Trường Cao Đẳng Ngoại Ngữ - Công Nghệ Việt Nhật
Chuyên ngành Quản Trị - Tài Chính
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 411,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mở rộng nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam-chi nhánh Bắc Ninh

Trang 1

A LỜI MỞ ĐẦU

Thế giới ngày nay ngày càng có khuynh hướng tiến tới sự hội nhập Điều này đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho các quốc gia phát triển và mở rộngcác mối quan hệ kinh tế đối ngoại

Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thếgiới (WTO) Với chủ trương phát triển nền kinh tế mở, đẩy nhanh quá trìnhhội nhập với nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới Việt Nam đã tăngcường mối quan hệ hợp tác quốc tế thông qua hoạt động thương mại quốc tếnhằm thu hút đầu tư, khai thông nguồn lực để nền kinh tế lưu thong phục vụcho quá trình Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá đất nước

Ngày nay nhu cầu về dịch vụ ngân hàng không còn xa lạ dối với phần lớn các chủ thể trong nền kinh tế Do vậy hiểu biết về các dịch vụ là mối quan tâm của nhiều tô chức, cá nhân, trong đó thương mại quốc tế đóng vai trò quan trọng

Đóng góp một phần không nhỏ vào hoạt động thương mại quốc tế chính làhoạt động thanh toán quốc tế Chất lượng và tốc độ phát triển thương mạiquốc tế phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó thanh toán quốc tế giữ vaitrò hết sức quan trọng

Trong những năm vừa qua, hoạt động thương mại quốc tế nói chung và hoạtđộng thanh toán quốc tế nói riêng của nước ta đã trải qua những biến độngnhưng đang ngày càng hoàn thiện và phát triển

Trang 2

em đã tiếp thu được những kiến thức cơ bản về ngân hàng thương mại Trong những năm gần đây, hoạt động thanh toán quốc tế của ngành ngânhàng nói chung và Ngân hàng Thương mại Cổ phần công thương Vietinbanknói riêng rất phát triển

Hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng Thương mại cổ phần Côngthương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh (Vietinbank Bắc Ninh) chiếm11,1%% thị phần trong thị trường thanh toán quốc tế trên địa bàn tỉnh BắcNinh, tuy nhiên hiện nay hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng vẫncòn tồn tại một số hạn chế cần phải khắc phục, cùng với nó là sự cạnh tranhgay gắt của các ngân hàng trong và ngoài nước Bởi vậy, việc nghiên cứu đểhoàn thiện, mở rộng nhằm nâng cao chất lượng thanh toán quốc tế gópphần phát triển kinh doanh bền vững là một yêu cầu cần thiết đối với Chinhánh Vietinbank Bắc Ninh

Là một sinh viên ngành Ngân hàng, nhận thức được vấn đề trên nên em đã

chọn đề tài: “Mở rộng nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam-chi nhánh Bắc Ninh ” làm

đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình

Trang 3

II/ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu hoạt động thanh toán quốc tế

2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng và giải pháp mở rộng thanh toán quốc tế tại ngânhang TMCP công thương Vietinbank-chi nhánh Bắc Ninh trong 3 năm gầnđây

III/ Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu kĩ hơn về ngân hàng Công thương từ quá trình hình thành đến hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng để thấy được những thành tựu và những mặtcòng hạn chế từ đó có những giải pháp khắc phục nhằm mở rộng hơn nữahoạt động thanh toán quốc tế đáp ứng tốt nhất nhu cầu sử dụng dịch vụ củakhách hàng

Trang 4

IV/ Phương pháp nghiên cứu

3 Phương pháp điều tra:

Là dùng một hệ thống câu hỏi theo những nội dung xác định, nhằm thu thập những thông tin khách quan nói lên nhận thức và thái độ của người được điều tra

IV/ Tóm tắt nội dung,bố cục đề tài:

1 Tóm tắt nội dung đề tài

“Mở rộng nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Công thươngVietinbank” Như một mắt xích không thể thiếu được trong hoạt động kinh

tế đối ngoại,hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng ngày càng cóvai trò và vị trí quan trọng,nó được xem công cụ, là cầu nối tromg hoạt độngkinh tế đối ngoại,quan hệ kinh tế và thương mại giữa các nước trên thế giới.Hoạt động thanh toán quốc tế là một trong những mặt hoạt động quan trọngcủa ngân hàng ,nó liên quan đến nhiều mặt hoạt động khác trong kinh doanhcủa ngân hàng

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-chi nhánh Bắc Ninh đã tham giahoạt động thanh toán và đạt được những thành quả nhất định,tuy nhiên vẫngặp phải nhiều khó khăn do mội trường kinh tế không ổn định Việc tìm ra

Trang 5

giải pháp để mở rộng và phát triển nghiệp vụ thanh toán quốc tế là hết sứccần thiết và cấp bách, nó không những tạo điều kiện cho hoạt động xuấtnhập khẩu, hoạt động kinh tế đối ngoại, góp phần thực hiện vào đường lốingày càng đổi mới và hội nhập sâu rộng của nước ta

Chương 2: Tổng quan về nghiên cứu thanh toán quốc tế

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu hoạt động thanh toán quốc tế

Chương 4: Thực trạng và giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế tạiNgân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh

C.Kết luận:

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 6

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

I/ Tổng quan về thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại.

1 Khái quát về Ngân hàng thương mại:

1.1 Khái niệm và lịch sử hình thành Ngân hàng thương mại:

Lúc đầu kinh doanh tiền tệ do nhà thờ đứng ra tổ chức vì đây là nơi tônnghiêm được dân chúng tin tưởng để ký gửi tài sản và vàng bạc Những tổchức này được coi là tiền thân của ngân hàng Ngân hàng ra đời sớm nhất ởVenise của ý năm 1580 Đầu thế kỷ 17 (thời kỳ cận đại) xuất hiện một số tổchức kinh doanh tiền tệ lớn, sở hữu tư nhân được coi là khởi điểm của kỷnguyên ngân hàng hiện đại như ngân hàng Amsterdam (Hà Lan), ngân hàngHamburg (Đức) Châu âu

Đầu thế kỷ 19, trong giai đoạn này nhà nước bắt đầu can thiệt vào hoạt độngngân hàng bằng cách ban hành các đạo luật nhằm hạn chế bớt số các ngânhàng được phép phát hành tiền tệ

Đến đầu thế kỷ 20, hầu hết các nước đều thực hiện cơ chế chỉ có 1 ngân hàng phát hành Sau đó, cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933, nhà nước mớibặt đầu quốc hữu hóa và nắm lấy ngân hàng phát hành

Các ngân hàng liên doanh, các tập đoàn ngân hàng phát triển mạnh trongnhững năm cuối thế kỷ 20

Vậy, Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch

vụ tài chính đa dạng nhất- đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán

và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.

Trang 7

1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại

1.2.1 Tạo phương tiện thanh toán

Tiền- vàng có một chức năng quan trọng là phương tiện thanh toán Cácngân hàng thợ vàng tạo phương tiện thanh toán khi phát hành giấy nợ vớikhách hàng

1.2.2 Trung gian thanh toán.

Để việc thanh toán thuận lợi và tiết kiệm chi phí, ngân hàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối với các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần Các ngân hàng còn thực hiện thanh toán bù trừ với nhau thông qua Ngân hàng Trung ương hoặc thông qua các trung tâm thanh toán

1.2.3 Trung gian tài chính.

Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là chuyển tiết kiệm thành đầu tư Trung gian tài chính đã tập hợp những người tiết kiệm và đầu tư, vì vậy giải quyết được mâu thuẫn tín dụng trực tiếp Trung gian tài chính đã làm tăng thu nhập cho người tiết kiệm, từ đó khuyếnkhích tiết kiệm, đồng thời giảm phí tổn tín dụng đối với nhà đầu tư, từ đó khuyến khích đầu tư

1.3 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại

- Hoạt động huy động vốn

- Hoạt động sử dụng vốn (cho vay và đầu tư)

- Hoạt động trung gian thanh toán và các loại hình dịch vụ khác

- Hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại

2 Hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại

Trang 8

2.1 Khái niệm thanh toán quốc tế

Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, nảy sinh trên cơ

sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với tổ chức hay cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng có liên hệ.

2.2.Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại.

2.2.1 Đối với khách hàng.

Vai trò trung gian thanh toán trong hoạt động TTQT của NHTM giúp choquá trình thanh toán theo yêu cầu của khách hàng được tiến hành nhanhchóng, chính xác, an toàn tiện lợi và tiết kiệm tối đa chi phí

2.2.2 Đối với nền kinh tế.

TTQT là chiếc cầu nối liền giữa các quốc gia trong hoạt động kinh doanhđối ngoại,tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động ngoại thương phát triển, đẩymạnh quá trình sản xuất lưu thông hàng hoá, tăng nhanh tốc độ chu chuyểnvốn, góp phần phát triển kinh tế

2.2.3 Đối với bản thân ngân hàng.

Đẩy mạnh được hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, phát triển đượccác nghiệp vụ khác như kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh Giúp ngân hàng tạođược uy tín trên thị trường quốc tế vượt khỏi phạm vi quốc gia và hoà nhậpvới các ngân hàng thế giới

2.3 Các điều kiện trong thanh toán quốc tế.

2.3.1 Điều kiện về tiền tệ.

Trang 9

Điều kiện về tiền tệ là các quy định mà các bên tham gia thoả thuận việc sửdụng đơn vị tiền tệ của nước nào để tính toán và thanh toán trong hợp đồngngoại thương cũng như cách xử lý khi có sự biến động về giá trị của đồngtiền đó trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất - nhập khẩu hàng hoá vàthanh toán

2.3.2 Điều kiện về địa điểm thanh toán

Trong thanh toán ngoại thương, địa điểm thanh toán có thể ở nước ngườinhập khẩu hoặc ở nước người xuất khẩu hoặc ở nước thứ ba Nhưng trênthực tế, việc xác định địa điểm thanh toán là do sự so sánh lực lượng giữahai bên quyết định, đồng thời cũng thấy rằng dùng đồng tiền thanh toán củanước nào thì địa điểm thanh toán thường là nước ấy

2.3.3 Điều kiện về thời gian thanh toán:

Điều kiện về thời gian thanh toán chỉ rõ thời hạn người nhập khẩu phải trảtiền cho người xuất khẩu theo quy định trong hợp đồng ngoại thương Thôngthường có ba cách quy định về thời gian thanh toán: trả tiền trước, trả tiềnngay và trả tiền sau

- Thời gian trả tiền trước

- Thời gian trả tiền ngay

- Thời gian trả tiền sau

2.3.4 Điều kiện về phương thức thanh toán

Đây là điều kiện quan trọng nhất trong các điều kiện TTQT.Cácphương thức TTQT sử dụng trong quan hệ thương mại quốc tế bao gồm:

- Phương thức ghi sổ (mở tài khoản)

Trang 10

- Phương thức chuyển tiền.

- Người ký séc: là người chủ tài khoản thanh toán ở ngân hàng

- Người thụ lệnh: ngân hàng (thực hiện trích tài khoản của người ký séctrả cho người thụ hưởng)

- Người thụ hưởng: người được hưởng số tiền trên tờ séc

- Tên của séc: là loại séc gì?

- Số tiền ghi trên séc phải rõ ràng, trùng khớp cả số và bằng chữ phải có

ký hiệu tiền tệ

- Trên séc phải có địa điểm, ngày tháng lập séc.

- Tên, địa chỉ, tài khoản của người yêu cầu trích séc

- Ký séc theo đúng chữ ký mẫu đã đăng ký

Trang 11

- Người ký phát hối phiếu: là người bán hàng (người xuất khẩu).

- Người trả tiền hối phiếu: là người mua (người nhập khẩu) hay một ngườithứ ba do sự chỉ định của người nhập khẩu dụng)

- Người thụ hưởng hối phiếu: là người được nhận số tiền ghi trên hốiphiếu

- Tên đề hối phiếu

- Địa điểm phát hành hối phiếu

- Ngày, tháng ký phát hối phiếu (Địa chỉ)

- Mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện

- Số tiền của hối phiếu

- Thời gian trả tiền của hối phiếu

- Địa điểm trả tiền của hối phiếu

- Người hưởng lợi hối phiếu

- Người trả tiền hối phiếu

Trang 12

- Người ký phát hối phiếu.

Ngoài những nội dung bắt buộc trên, hối phiếu có thể ghi thêm một sốnội dung khác theo thảo thuân của hai bên, song không làm sai lệch tính chấtcủa hối phiếu theo luật định

2.4.3 Kỳ phiếu

Kỳ phiếu là một tờ giấy hứa cam kết trả tiền vô điều kiện do người lập hốiphiếu phát ra hứa trả một số tiền nhất định cho người hưởng lợi hoặc theolệnh của người nảy trả cho người khác quy định trong kỳ phiếu đó

Nội dung của kỳ phiếu có đặc điểm sau:

- Trên kỳ phiếu ghi rõ kỳ hạn chi trả

- Một kỳ phiếu có thể do một người hoặc nhiều người cùng cam kết trảtiền cho một hay nhiều người hưởng lợi

- Kỳ phiếu có sự bảo lãnh của ngân hàng hoặc của công ty tài chính Sựbảo lãnh này đảm bảo khả năng thanh toán của kỳ phiếu

- Kỳ phiếu chỉ ký phát một bản duy nhất do người nợ ký chuyển cho ngườihưởng lợi

2.4.4 Thẻ thanh toán

Thẻ thanh toán là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ứng dụng côngnghệ điện tử, tin học kỹ thuật cao, do một tổ chức nhất định phát hành theoyêu cầu và khả năng chi trả của khách hàng

2 5 Các phương thức thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại:

2.5.1 Phương thức chuyển tiền (Remittance)

Trang 13

Đây là phương thức thanh toán đơn giản nhất, trong đó khách hàng (ngườitrả tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho mộtngười khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định và trong một thờigian nhất định.

Trong phương thức thanh toán này, có các bên liên quan:

- Người yêu cầu chuyển tiền (người mua, nhập khẩu )

- Ngân nhận thực hiện việc chuyển tiền (ngân hàng nơi người yêu cầuchuyển tiền mở tài khoản)

- Ngân hàng trả chuyển tiền (ngân hàng đại lý hay chi nhánh của ngânhàng chuyển tiền ở nước người thụ hưởng)

- Người thụ hưởng (người bán, xuất khẩu )

Sơ đồ quá trình thanh toán bằng ch uyển tiền

Ngân hàngchuyển tiền

Ngân hàng trả tiền

Người yêu cầu

chuyển tiền

Người thụ hưởng

Trang 14

(3) Ngân hàng chuyển tiền lập thủ tục chuyển tiền qua ngân hàng đại lý hoặcchi nhánh- ngân hàng trả tiền.

(4) Ngân hàng trả tiền thanh toán tiền cho người thụ hưởng

2.5.2 Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of payment)

Các bên tham gia giao dịch thanh toán:

- Người có yêu cầu uỷ nhiệm thu (bên bán)

- Ngân hàng nhận uỷ thác thu (ngân hàng bên bán)

- Người trả tiền (người mua)

- Ngân hàng xuất trình(là ngân hàng thu hộ): là ngân hàng đại lý hay chinhánh của ngân hàng nhận uỷ nhiệm thu, ở nước người mua

Các loại nhờ thu: dựa trên cơ sở cách thức yêu cầu thanh toán của bên bán,

có thể phân làm hai loại nhờ thu là nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứngtừ

Là phương thức thanh toán trong đó người bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộtiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ thươngmại thì gửi thẳng cho người mua không qua ngân hàng

Trang 15

Sơ đồ quá trình thanh toán nghiệp vụ nhờ thu phiếu trơn:

(3) (6)

(3) Ngân hàng phục vụ bên bán chuyển hối phiếu qua ngân hàng phục

vụ bên mua để nhờ thu tiền người mua

(4) Ngân hàng phục vụ người mua đòi tiền người mua (hoặc yêu cầu kýchấp nhận hối phiếu)

(5) Bên mua thanh toán tiền

(6) Chuyển tiền qua ngân hàng phục vụ bên bán

(7) Thanh toán tiền hàng cho bên bán

Sơ đồ quá trình thanh toán nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ:

Ngân hàng nhận uỷ thác thu

Ngân hàng xuất trình

Trang 16

(1) Bên bán xuất chuyển hàng hoá cho bên mua.

(2) Bên bán lập bộ chứng từ thanh toán (gồm chứng từ hàng hoá và hốiphiếu) gửi tới ngân hàng nhờ thu hộ tiền ở bên mua

(3) Ngân hàng nhận uỷ thác thu chuyển bộ chứng từ thanh toán quangân hàng xuất trình, nhờ ngân hàng thu hộ tiền ở người mua

(4) Ngân hàng xuất trình thu tiền ở người mua (hoặc yêu cầu ngườimua ký chấp nhận hối phiếu)

(5) Người mua trả tiền (hoặc ký chấp nhận hối phiếu)

(6) Ngân hàng xuất trình trao bộ chứng từ hàng hoá để người mua đinhận hàng

(7) Chuyển tiền qua ngân hàng nhận uỷ thác thu

(8) Thanh toán tiền cho người bán

2.5.3 Phương thức ghi sổ (Open account)

Phương thức ghi sổ là phương thức thanh toán trong đó người bán mở mộttài khoản (hoặc một quyển sổ) để ghi nợ người mua sau khi người bán đãhoàn thành giao hàng hay dịch vụ, đến từng định kỳ (tháng, quý, nửa năm)người mua trả tiền cho người bán

Sơ đồ quá trình thanh toán bằng phương thức ghi sổ:

Ngân hàng nhận

uỷ thác thu

Ngân hàng xuất trình

Trang 17

(2) Người bán báo nợ trực tiếp cho người mua.

(3) Người mua dùng phương thức chuyển tiền để trả tiền cho ngườibán khi đến định kỳ thanh toán

Khi thực hiện phương thức này, người bán (người xuất khẩu) đã thực hiệncấp tín dụng cho người mua (người nhập khẩu)

2.5.4 Phương thức tín dụng chứng từ ( Documentary credit)

Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận, trong đó một ngânhàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người yêucầu mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác (ngườihưởng lợi số tiền của thư tín dụng hoặc chấp nhận hối phiếu do người này kýphát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộchứng từ thanh toán phù hợp với ngững quy định đề ra trong thư tín dụng.Các bên tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ gồm có:

- Người xin mở thư tín dụng là người mua, người nhập khẩu hàng hoá,hoặc là người mua uỷ thác cho một người khác

Ngân hàng bên bá n

Ngân hàng bên mua

Người mua Người bán

Trang 18

- Ngân hàng mở thư tín dụng là ngân hàng đại diện cho người nhậpkhẩu.

- Người hưởng lợi thư tín dụng là người bán, người xuất khẩu hay bất cứngười nào khác mà người hưởng lợi chỉ định

- Ngân hàng thông báo thư tín dụng là ngân hàng ở nước người hưởng lợi

Sơ đồ quá trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ:

(3) Ngân hàng thông báo xác nhận L/C bằng văn bản và gửi bản chínhcho người xuất khẩu

(4) Căn cứ vào các nội dung của L/C bên xuất khẩu tiến hành giao hàng

Ngân hàng phát hành L/C

Ngân hàng thông báo L/C

Người xuất khẩu Người nhập khẩu

Trang 19

(5) Sau khi giao hàng, người xuất khẩu hoàn chỉnh bộ chứng từ hànghoá, chứng từ thanh toán gửi về ngân hàng phục vụ mình (ngân hàng thôngbáo) để yêu cầu thanh toán.

(6) Ngân hàng thông báo xác nhận kiểm tra kỹ các chứng từ nhận đượcphù hợp theo đúng điều kiện đã ghi trong L/C và chuyển bộ chứng từ chongân hàng phát hành L/C yêu cầu thanh toán

(7) Ngân hàng phát hành kiểm tra kỹ các chứng từ nhận được nếu phùhợp với các nội dung ghi trong L/C thì tiến hành thanh toán

(8) Ngân hàng phát hành đòi tiền người nhập khẩu và giao bộ chứng từcho người nhập khẩu đi nhận hàng

2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại

2.6.1 Nhóm các nhân tố bên ngoài ngân hàng

- Các chính sách vĩ mô của Nhà nước:

+ Chính sách quản lý ngoại hối: Nhà nước thực hiện quản lý ngoại hốithông qua việc đề ra các chính sách nhằm kiểm soát luồng vận động củangoại hối vào ra và các quy định về trạng thái ngoại tệ của các tổ chức tíndụng

+ Chính sách thuế: Thông qua việc áp dụng mức thuế cao hay thấp đối

với mặt hàng xuất nhập khẩu nào đó sẽ hạn chế hay khuyến khích sản xuấthay nhập khẩu mặt hàng đó

+ Chính sách kinh tế đối ngoại: Việc đưa ra các định hướng mang tính

chiến lược là bảo hộ mậu dịch hay tự do hoá mậu dịch có ảnh hưởng lớn đếnhành vi của các doanh nghiệp, từ đó dẫn đến sự sôi động hay trầm lắng củahoạt động TTQT

Trang 20

- Sự thay đổi chế độ kinh tế, chính trị của nước bạn hàng: Hoạt động TTQT

chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi tác động của môi trường kinh tế, chính trị, xãhội của các quốc gia

- Các yếu tố về phía khách hàng: Nếu ngân hàng có thể thu hút một lượng

lớn khách hàng thường xuyên có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thì sẽtạo điều kiện rất tốt để hoạt động TTQT phát triển

2.6.2 Nhóm các nhân tố bên trong ngân hàng.

- Mô hình tổ chức quản lý điều hành hoạt động TTQT của NHTM: Một hệ

thống quản lý điều hành thống nhất từ trung ương đến chi nhánh theo mộtquy trình cụ thể, gọn nhẹ, giao quyền chủ động cho chi nhánh sẽ tiết kiệmđược chi phí, thời gian thanh toán nhanh chóng, hoạt động ổn định

- Trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng

- Công nghệ ngân hàng:Tiêu chí hoạt động TTQT là phải nhanh chóng, kịp

thời và chính xác Do đó, các công nghệ tiên tiến của ngành ngân hàng đềuđược ứng dụng nhằm thực hiện tốt hơn tiêu chí trên

- Uy tín của NHTM trong nước và quốc tế

- Các hoạt động khác có liên quan đến hoạt động TTQT: Hoạt động tín dụng

xuất nhập khẩu, hoạt động kinh doanh ngoại tệ là các hoạt động có tác dụng

bổ trợ cho hoạt động TTQT của NHTM

- Mạng lưới ngân hàng đại lý: Mạng lưới ngân hàng đại lý rộng khắp trên

thế giới giúp cho việc giao dịch và thanh toán ra nước ngoài được thực hiệnnhanh chóng, đúng địa chỉ, giảm bớt chi phí và giảm thiểu rủi ro và mở rộngthêm hoạt động TTQT

II/ Nguồn gốc lịch sử của vấn đề

Nguồn gốc lịch sử của vấn đề là việc nghiên cứu những vấn đề cơ bản vềTTQT và thị phần TTQT của NHTM

Trang 21

- Đối với ngân hàng

- Đối với doanh nghiệp xuất, nhập khẩu

- Đối với nền kinh tế

III/ Những nhận định cũ và mới về thanh toán quốc tế:

Việc mở rộng nghiệp vụ thanh toán quốc tế là một trong những chuyên đề quan trọng được các nhà chuyên gia,các giáo sư-tiến sĩ ,thạc sĩ…trong

nghành quan tâm và nghiên cứu

Dưới đây là một số chuyên đề nghiên cứu trong nghiệp vụ thanh toán quốc

tế của một số nhà nghiên cứu sau:

I/ CHUYÊN ĐỀ 1: Thanh toán quốc tế trong ngoại thương

Tác giả: Ths.Nguyễn Văn Lộc-Trưởng BM Nghiệp vụ ngân hàng

Nội dung tóm tắt của chuyên đề:

I.NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG THANH TOÁN NGOẠI THƯƠNG 1.1 Chứng từ trong thanh toán ngoại thương

1.2 Điều kiện về hàng hóa

1.3 Điều kiện giao hang(Terms of delivery)

1.4 Điều kiện thanh toán thương mại quốc tế(Terms of payment)

II CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU CHỦ YẾU 2.1 Thanh toán bằng thư tín dụng(L/C)-(tín dụng chứng từ-DC)

2.2 Thanh toán ủy thác thu(collection)

2.3 Hình thức thanh toán chuyển tiền(Remittance)

2.4 Thanh toán biên giới về mậu dịch-goi tắt là thanh toán biên giới

II/ CHUYÊN ĐỀ 2: tài khoản đầu tư liên quốc gia

Tác giả: TS Lê Vinh Danh

Nội dung của chuyên đề:

Trang 22

1 Đầu tư trực tiếp

2 Đầu tư theo danh mục

3 Chuyển vốn ngắn hạn

4 Các hình thức đầu tư khác

III/ CHUYÊN ĐỀ 3: Cán cân thanh toán quốc tế

Tác giả: PGS.TS.Nguyễn Văn Tiến-chủ nhiệm BM thanh toán quốc tế

Nội dung nghiên cứu của chuyên đề:

1 KN và giải thich thuật ngữ

2 Kết cấu và các cán cân bộ phận của BP(the blance of payments-BOP)

3 Nguyên tắc hạch toán của BP

4 Thặng dư và thâm hụt của BP

5 Hiệu ứng tuyến J (hiệu ứng ròng)

6 các thông số trong nền kinh tế mở

Chuyên đề nghiên cứu vấn đề thanh toán trong ngoại thương, là một phần

trong nghiệp vụ thanh toán quốc tế có vai trò rất quan trọng trong thương mại nói chung và nguyên ngành ngân hàng nói riêng,giúp ngân hàng mở rộng nghiệp vụ thanh toán quôc tế và hội nhập quốc tế

Hai chuyên đề Tài khoản đầu tư liên quốc gia và Cán cân thanh toán quốc

tế tập trung nghiên cứu kĩ lưỡng hai khía cạnh đầu tư liên quốc gia và cán

cân thanh toán quốc tê trong nghiệp vụn thanh TTQT

Chuyên đề đóng góp là nguồn tài liệu chuyên ngành cho giảng dạy và

nghiên cứu trong ngành ngân hàng,ngành kinh tế,trường học,và cho các sinh viên học và tham khảo

Trang 23

CHƯƠNG III: : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG

THANH TOÁN QUỐC TẾ I- Sơ lược về phương pháp nghiên cứu:

1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu hoạt động thanh toán quốc tế

2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng và giải pháp mở rộng thanh toán quốc tế tại ngânhang TMCP công thương Vietinbank-chi nhánh Bắc Ninh trong 3 năm gầnđây

II/ Phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề được nghiên cứu bằng phương pháp Điều tra:

Là dùng một hệ thống câu hỏi theo những nội dung xác định, nhằm thu thập những thông tin khách quan nói lên nhận thức và thái độ của người được điều tra

Nội dung: Thu thập số liệu thực tế phản ánh về tình hình hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh.Địa điểm: Tại Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Bắc Ninh

Thời gian: từ 7/3 đến 14/5 năm 2011

Mục đích: Phản ánh đúng hiện trạng của Ngân hàng về tình hình hoạt động thanh toán quốc tế từ năm 2008 đến 6 tháng đầu năm 2011

III/ Kế hoạch nghiên cứu

Kế hoạch nghiên cứu được tiến hành từ ngày 7/3 đến 14/5 năm 2011,được chia thanh 3 giai đoạn nghiên cứu

Tiến hành nghiên cứu

Giai đoạn 1: từ 7/3/2011 đến 28/3/2011

Trang 24

Tiếp cận và làm quen đơn vị NH TMCP CT Việt Nam_chi nhánh Bắc Ninh (Vietinbank Bắc Ninh).

Tìm hiểu khái quát về đơn vị NH TMCP CT Bắc Ninh,thu thập thông tin cơ cấu tổ chức điều hành và bộ máy quản lý của đơn vị

Báo cáo sơ lược tình hình hoạt động kinh doanh và thống kê số liệu kết quả hoạt động kinh doanh của dơn vị NH TMCP CT Bắc Ninh

Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế tại đơn vị NH TMCP CT Bắc Ninh

Giai đoạn 3: từ 20/4/2011 đến 14/5/2011

Kiểm tra thông tin số liệu để kết luận và đánh giá quá trình nghiên cứu

IV/ Kết luận và đánh giá

Trên cơ sở thực tiễn tại NH TMCP CT Bắc Ninh Bằng phương pháp điều tra và vận dụng những kiến thức đã tiếp thu được, trong chuyên đề này em

đã đề cập đến các nội dung:

1 Trình bày hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại và vaitrò của nó đối với ngân hàng cũng như nền kinh tế

Trang 25

2 Phân tích thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại NH TMCP CT BắcNinh, từ đó đánh giá những kết quả đạt được đồng thời tìm ra các hạn chế vànguyên nhân dẫn đến những hạn chế này.

3 Qua phân tích, đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế tại NH TMCP CTBắc Ninh, chuyên đề đã đưa ra một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt độngthanh toán quốc tế tại NH TMCP CT Bắc Ninh

Ngày đăng: 19/09/2012, 17:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Chu Văn Thái (2007), “Bàn về quyền chủ nợ của Ngân hàng thương mại”, Tạp chí Ngân hàng số 6 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bàn về quyền chủ nợ của Ngân hàng thương mại”
Tác giả: Chu Văn Thái
Năm: 2007
4. PGS.TS Trần Huy Hoàng (chủ biên) (2007), Quản trị Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản lao động xã hội, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thươngmại
Tác giả: PGS.TS Trần Huy Hoàng (chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
Năm: 2007
5. PGS.TS Nguyễn Đình Tự (2008), “Ngành Ngân hàng Việt Nam sau một năm gia nhập WTO”, Tạp chí Ngân hàng số 1 năm 2008 trang 32, 33, 34, 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành Ngân hàng Việt Nam sau một năm gia nhập WTO
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Đình Tự
Nhà XB: Tạp chí Ngân hàng
Năm: 2008
6. Viện nghiên cứu khoa học ngân hàng (2003), Giải pháp xử lý nợ xấu trong tiến trình tái cơ cấu các NHTM Việt Nam, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp xử lý nợ xấu trongtiến trình tái cơ cấu các NHTM Việt Nam
Tác giả: Viện nghiên cứu khoa học ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2003
9. Shelagh Heffernan (2005), Modern Banking, John Wiley & Sons Publication Sách, tạp chí
Tiêu đề: Modern Banking
Tác giả: Shelagh Heffernan
Nhà XB: John Wiley & Sons Publication
Năm: 2005
1. Bản cáo hàng năm Ngân hàng TMCP Công thương Việt nam Khác
2. Báo cáo tình hình thực hiện chỉ tiêu kinh doanh hàng năm (2006 -2010) của NH TMCP CT BN Khác
7. Edward I. Alman (2001), Managing credit risk: Achanllenge for the new millennium Khác
8. Hennie van Greuning – Sonjatanovic (1999), Analyzing banking Risk, the world Bank Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quá trình thanh toán bằng ch uyển tiền - Mở rộng nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam-chi nhánh Bắc Ninh.doc
Sơ đồ qu á trình thanh toán bằng ch uyển tiền (Trang 13)
Sơ đồ quá trình thanh toán nghiệp vụ nhờ thu phiếu trơn: - Mở rộng nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam-chi nhánh Bắc Ninh.doc
Sơ đồ qu á trình thanh toán nghiệp vụ nhờ thu phiếu trơn: (Trang 15)
Sơ đồ quá trình thanh toán bằng phương thức ghi sổ: - Mở rộng nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam-chi nhánh Bắc Ninh.doc
Sơ đồ qu á trình thanh toán bằng phương thức ghi sổ: (Trang 16)
Sơ đồ quá trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ: - Mở rộng nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam-chi nhánh Bắc Ninh.doc
Sơ đồ qu á trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ: (Trang 18)
Bảng 2.1: Nguồn vốn hàng năm của Chi nhánh Bắc Ninh - Mở rộng nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam-chi nhánh Bắc Ninh.doc
Bảng 2.1 Nguồn vốn hàng năm của Chi nhánh Bắc Ninh (Trang 30)
Bảng 2.2: Dư nợ, số lượng sản phẩm và khách hàng tín dụng hàng năm của Chi nhánh Bắc Ninh - Mở rộng nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam-chi nhánh Bắc Ninh.doc
Bảng 2.2 Dư nợ, số lượng sản phẩm và khách hàng tín dụng hàng năm của Chi nhánh Bắc Ninh (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w