éc măng làm việc trong diéu kién rat nang né.Tai tac dung lên xéc măng luôn dao động ,khi piston ở ĐCT xéc măng có tốc độ thấp nhất ,nhưng nhiệt độ cao nhất .Xéc măng phải chịu được ăn
Trang 1KHOA: KĨ THUẬT TÀU THỦY
PAN OOO naa E ol
Trang 2*La chi tiét trung gian giữa piston và
xilanh để tạo nên khớp trượt,xéc măng
vừa đảm bảo cho piston trượt dễ dàng,
vừa triệt tiêu khe hở của mối ghép
Làm kín buồng đốt ngăn không cho rò
lọt khí cháy và khí nén
Gat dau béi tron c
DE
Trang 3
éc măng làm việc trong diéu kién rat nang né.Tai tac dung lên xéc
măng luôn dao động ,khi piston ở ĐCT xéc măng có tốc độ thấp nhất
,nhưng nhiệt độ cao nhất Xéc măng phải chịu được ăn mòn của sản
phẩm cháy Do đó xéc măng phải có độ đàn hồi cao, không bị gãy
,kết hợp với tính chất chống ăn mòn Xéc măng phải duy trì được độ
căng ở áp suất cháy thấp và phù hợp với vật liệu chế tạo sơ mi
xilanh.Trong thực tế khó tạo ra được vật liệu vừa có độ bền cao vừa
có tính chát chống ăn mòn,do đó người ta thường dùng loại vật liệu
có độ bền cao,còn bề mặt xéc măng được xử lý để tăng khả năng
Trang 4
a.Kết cấu của xéc măng
1.Mặt đáy
2.Mặt lưng
3.Mặt bụng
4.Phần miệng
5.Khe hở miệng ở trạng thái lắp ghép
trong xi lanh
=
Vòng gạt (phía trên)
ey
‘Vong gạt (phía đưới)
www Olo-huill com
Trang 5
Do xéc mang làm việc trong điều kiện xấu :chịu nhiệt độ cao,áp suất va
đập lớn ,ma sát mài mòn nhiêu và chịu ăn mòn hóa học của khúi cháy và dâu nhờn nên nên người ta dùng các vật liệu sau
>Gang xám peclit
>Gang hợp kim:niken-molip den, vonfram,titan voi hàm lượng nhỏ
nên nâng cao độ bên cơ học ,độ bên dẻo
>Để xéc măng đỡ bị mài mòn người ta thường thường mạ một
lớp crom xốp trên bề mặt làm việc của xéc măng chiều dày (0,1
mm -0,2mm).Vì lớp mạ này tăng cường độ cứng bề mặt ,tính
chống mòn tốt ,giảm hệ số ma sát
>Ngoài ra người ta còn mạ thiếc mỏng chiều dày lớp mạ từ
(0,005mm -0,01mm),dé nang cao tính chống mòn và nhằm mục
đích giảm thời gian chạy rà của động cơ.
Trang 6
A Xéc mang khí dùng để ngăn ngừa việc lọt
khí từ buồng đốt xuống cacte,đồng thời
truyền một phần nhiệt từ phần đỉnh piston
ra nước làm mát
Trên mỗi piston có từ 2-4 xéc măng khí
Trang 7
AN Hl ,
N : fe
“| ™ >
c)
Các dạng mặt cắt xéc măng khí
Trang 8
ăng dầu dùng để ngăn không cho dầu bôi trơn dư trên mặt gương xilanh
lọt vào buông đôt
Trang 9
s3
PSS (=
Cac dang mat cat xéc mang dau
Trang 11
Tác dụng làm kín của xéc măng được tạo nên do việc chúng bị tỳ
sát vào bề mặt xilanh và do tác dụng khuất khúc của chúng
Xéc măng tỳ sát vào bề mặt xilanh do tác dụng đàn hồi của bản
thân nó và do áp lực của khí cháy lọt qua khe hở giữa xéc măng
và rãnh của nó tạo thành
Trang 12
và tốc độ chuyển động của dòng khí nhỏ nên áp suât của khí trong các khe hở Ong đáng kể
giảm đi theo bậc (ứng với số xéc măng )
Từ sơ đồ làm kín của xéc măng hình trên ta thấy áp suất P tác dụng vào
xéc măng trên cùng có giá trị gần bằng giá trị áp suất trong xilanh.Do sự
dãn nở của khí và sự chuyển động của chúng qua các khe hở phía trong
các xéc măng phía dưới ,áp suất giảm dần cho đến khi bằng áp suất môi
trường xung quanh
Trang 13
mang xoay la viéc rat quan trong, mang xoay vao luc khe ho miéng cua xéc mang trung voi vi trí của cửa khí quét và khe hở miệng của xéc măng bung ra gây hư hỏng cho xéc măng và hư hỏng cửa khí quét Chính
vì thế trên xéc măng người ta làm một cái gờ để ngăn không
cho xéc măng xoay
AE
C=—¬ ————
Vị trí các cửa miệng xéc măng trên piston.
Trang 14
1.Bề mặt ngoài của xéc măng phải tiếp xúc tốt với mặt gương xilanh,không có
hiện tượng cong lệch xéc măng do biến dạng nhiệt của đỉnh piston,không có
mài mòn không đều của xéc măng và xilanh
2.Chát lượng làm kín khí ít phụ thuộc vào số lượng xéc măng.Với điều kiện
gia công bình thường ở các động cơ cao tốc chỉ cần 2 xéc măng củng đủ
làm kín Sở dĩ người ta tăng số lượng xéc măng đến 3 ở động cơ cao tốc và đến 6 ở động cơ thấp tốc là để cải thiện sự truyền nhiệt từ đỉnh piston ra
ngoài ,đễ đảm bảo tính kín khí trong trường hợp các xéc măng trên cùng bị
thổi hoặc gãy và để giảm sự lọt khí khi khởi động cơ
3.Như đã nói ở trên ,xéc măng trên cùng làm việc trong những điệu kiện
nặng nè nhất Sơ mi xilanh bị mài mòn nhiều nhất ở vùng xéc măng trên
cùng và xéc măng trên cùng bị mài mòn nhiều nhát Để cải thiện điều kiện
làm việc ,hai xéc măng trên cùng thường được mạ crom “xốp” trên bề mat.
Trang 15
rãnh của nó.Nên dùng xéc măng có miệng xiên và chiêu xiên lân lượt quay
về các hướng kính khác nhau đề tăng cường khả năng làm kín của xéc
măng
«Hiện tượng có quá nhiều dầu bôi trơn trên bề mặt làm việc của xilanh có thể do các
nguyên nhân sau gây ra:
-Áp lực dầu bôi trơn ,và tốc độ quay của động cơ quá cao (ở các động cơ không có con
trượt )
-Tác dụng bơm của xéc măng
Tác dụng bơm của xéc măng là
sự đầy dầu bôi trơn có trên bề
mặt xilanh lên phía trên do xéc
măng lần lượt ép vào phía trên
và phía dưới của rãnh
Trang 16
«Để xả dầu tích tụ phía dưới xéc măng,xéc măng thường có các rãnh phay hay lỗ
khoan ở ngay trên vòng xéc măng
Dé cao dau ra khỏi bề mặt xi lanh,các xéc măng dầu thường có mép vat cd
một hay hai mép vát cạo dâu.Dâu tích tụ dưới xéc măng được chảy qua lô khoan.
Trang 17
ở giữa 2 đầu của xéc măng khi xéc măng nằm trong sơ mi xilanh gọi
là khe hở miệng
Dùng thước lá đo khoảng cách giữa 2 đầu của xéc măng.Các nhà máy chế
tạo động cơ đã chỉ rõ giá trị khe hỡ nhỏ nhất và lớn nhát.Nếu khe hở nhỏ
hơn giá trị nhỏ nhát thì 2 đầu của xéc măng có thể chống vào nhau do sự
dãn nỡ vì nhiệt của xéc măng khi động cơ làm việc.Đó là nguyên nhân làm cho xéc măng bó chặt lấy sơ mi xilanh ,làm tăng ma sát giữa piston và sơ mi
xilanh,trong một số trường hợp có thể làm kẹt piston.Nếu khe hở lớn hơn giá tri lớn nhất ,khí cháy sẽ rò lọt qua xéc măng xuống cacte làm giảm suất khí nén và có thể là nguyên nhân gây nỗ cacte
Thước lá
` AS - {
Xéc-ming \ & XY
SAL Sos
KIEM TRA KHE HO MIENG XEC - MANG
Trang 18
e hở thứ 2 là khe hở cạnh là khoảng cách giữa mặt trên của
xéc măng và mặt trên rãnh xéc măng.Khe hở này đo bằng
thước lá và cũng có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất do nhà
máy chế tạo đưa ra
Xéc - ming V4 eg
Xéc - ming
go: x { ; =
foe: “peti | ⁄ |
/ ôn Sai
KIỂM TRA KHE HỞ GIỮA XÉC - MĂNG
VÀ RÃNH XÉC - MĂNG
Trang 19
rãnh xéc măng.Nếu không có khe hở này thì xéc măng có thể sẽ không co
dãn được ,làm tăng ma sát và có thể làm ket piston =
ing
Contacting face
(to cylinder}
Ring width
or ring free cap (when ming 1s Unrestricted)
|
t
a Ring thickness
(always radiai)
(a) Grooves Groove depth
Ring width (axial)
Ring
thickness Cylinder wail
{radial}
{b)