Tất cả đều đúng Nguyên nhân nào ít khi gây suy tim ở trẻ nhỏ: @A.. Tất cả đều sai Nguyên nhân ngoài tim nào dưới đây thường gây suy tim cấp ở trẻ nhỏ: A.. Nhịp nhanh trên thất kéo dài Cu
Trang 1Câu hỏi trắc nghiệm về bệnh suy tim
ở trẻ
Biến chứng suy tim thường gặp nhất ở trẻ bị bệnh tim bẩm sinh là:
A Thông liên nhĩ
B Thông liên thất chưa tăng áp lực động mạch phổi
C Thông liên thất rộng kèm hẹp van động mạch phổi
@D Thông liên thất có tăng áp lực động mạch phổi
E Tất cả đều đúng
Nguyên nhân nào ít khi gây suy tim ở trẻ nhỏ:
@A Thông liên nhĩ
B Thông liên thất
C Thông sàn nhĩ thất thể hoàn toàn
D Còn ống động mạch
E Tất cả đều sai
Nguyên nhân ngoài tim nào dưới đây thường gây suy tim cấp ở trẻ nhỏ:
A Viêm phế quản cấp
@B Viêm cầu thận cấp thể cao huyết áp
C Sốt xuất huyết
D Suy giáp bẩm sinh
E Tiêu chảy mất nước nặng
Suy tim cấp ở trẻ em thường xảy ra sau rối loạn nhịp loại:
A Bloc nhĩ thất cấp 1
B Bloc nhĩ thất cấp 2
C Ngoại tâm thu nhĩ kéo dài
D Ngoại tâm thu thất thưa nhưng kéo dài
@E Nhịp nhanh trên thất kéo dài
Cung lượng tim luôn luôn tỷ lệ nghịch với yếu tố nào dưới đây:
A Tần số tim
Trang 2B Tiền gánh.
@C Hậu gánh
D Khả năng co bóp của cơ tim
E Tất cả đều sai
Cung lượng tim tuôn luôn tỷ lệ thuận với yếu tố nào dưới đây:
A Tần số tim
B Tiền gánh
C Hậu gánh
@D Khả năng co bóp của cơ tim
E Tất cả đều đúng
Trong suy tim cơ thể thích nghi bằng cơ chế sau:
@A Giãn sợi cơ tim để đáp ứng với tăng tiền gánh.
B Tăng sinh số lượng các tế bào cơ tim làm dày thành các buồng tim.
C Giảm tiết catecholamin.
D Giảm tiết các Peptide thải Na+ của tâm nhĩ.
E Tất cả đều đúng.
Chẩn đoán suy tim cấp ở trẻ nhỏ khi có:
A Thở nhanh, rút lõm ngực, có tiếng thổi ở tim, phù chân.
B Khó thở, trụy mạch, nổi vân tím, tiểu ít.
C Nổi vân tím, trụy mạch, gan lớn chắc, tiếng tim mờ.
@D Thở nhanh, mạch nhanh, gan lớn đau, chỉ số tim-ngực >55%.
E Mạch nhanh, gan lớn đau, phù, chỉ số tim-ngực <55%.
Những triệu chứng thường gặp trong suy tim trái bao gồm:
A Khó thở, phù chân, gan lớn, phản hồi gan t/mạch cổ (+)
B Thở nhanh, gan lớn đau, phản hồi gan tĩnh mạch cổ (+).
@C Khó thở khi nằm, thường có cơn kịch phát về đêm, có ran ẩm ở 2 đáy phổi.
D Khó thở khi nằm, mạch nhanh, phù chi, tràn dịch màng bụng.
E Tất cả đều sại
Những triệu chứng thường gặp trong suy tim phải bao gồm:
A Thở nhanh, khó thở khi nằm, gan lớn, phản hồi gan tĩm mạch cổ (+)
B Khó thở về đêm, phù chân, tràn dịch màng bụng có ran ẩm ở 2 đáy phổi
Trang 3C Khó thở khi nằm, phù phổi, ho nhiều, phản hồi gan tĩnh mạch cổ (+).
D Phù tím 2 chân, gan lớn đau, phản hồi gan t/mạch cổ (+)
@E Tất cả đều sại
Thuốc ức chế men chuyển có tác dụng:
A Giảm tần số tim
B Tăng co bóp cơ tim
C Giảm tiền gánh đơn thuần
D Giảm hậu gánh đơn thuần
@E Giảm tiền gánh và hậu gánh
Tim to trên X.quang ngực thẳng ở trẻ nhỏ khi:
A Chỉ số tim ngực > 0,6
@B Chỉ số tim ngực > 0,55
C Chỉ số tim ngực > 0,50
D Chỉ số tim ngực > 0,45
E Tất cả đều sai
Biện pháp nào sau đây không có hiệu quả làm giảm tiền gánh trong suy tim:
@A Nằm ngửa kê đầu cao 30 0
B Nằm tư thế Fowler.
C Hạn chế muối nước.
D Dùng thuốc lợi tiểu
E Dùng thuốc giãn tĩnh mạch.
Digoxin là thuốc được chỉ định trong trường hợp suy tim do:
A Thiếu máu nặng
B Tràn dịch màng ngoài tim
C Bệnh tâm phế mãn
@D Nhịp nhanh, sức co bóp cơ tim giảm
E Tất cả đều đúng
Gan lớn trong suy tim phải là:
A Chắc
B Bờ sắc
@C Mềm và đau khi sờ
Trang 4D Không đau khi sờ
E Phối hợp với túi mật to
Rối loạn nhịp loại nào sau đây thường gây suy tim ở trẻ em:
A Nhịp chậm xoang
B Bloc nhĩ thất cấp 2
@C Bloc nhĩ thất hoàn toàn
D Ngoại tâm thu nhĩ kéo dài
E Ngoại tâm thu thất thưa nhưng kéo dài
Dấu hiệu nào luôn tìm thấy khi nghe tim ở suy tim trái chưa được điều trị:
@A Tim nhanh
B Thổi tâm thu ở ổ van 2 lá
C Thổi tâm thu ở ổ van 3 lá
D Tiếng ngựa phi đầu tâm trương ở mỏm
E Tất cả đều đúng
Trong suy tim phải áp lực tĩnh mạch trung ương là:
A Bình thường
@B Tăng
C Giảm
D Có thể tăng hoặc giảm
E Tất cả đều đúng
Trong suy tim phải nước tiểu là:
A Bình thường
@B ít
C Nhiều muối
D Có nhiều proteine
E Có nhiều hồng cầu
Trong suy tim trái nước tiểu là:
A Bình thường
B Nhiều muối
@C ít muối
D Có nhiều proteine
Trang 5E Có nhiều hồng cầu
Chống chỉ định dùng Digoxin trong suy tim có kèm:
A Nhịp nhanh trên thất
@B Nhịp nhanh thất
C Rung nhĩ
D Cuồng nhĩ
E Tất cả đều đúng
Thuốc ức chế men chuyển có tác dụng:
A Giãn động mạch đơn thuần
B Giãn tĩnh mạch đơn thuần
@C Giãn cả động mạch và tĩnh mạch
D Giãn động mạch và co tĩnh mạch
E Co mạch ngoại vi và giãn mạch thận
Nhóm thuốc giãn mạch nào dưới đây chỉ gây giãn tĩnh mạch đơn thuần:
A ức chế men chuyển
@B Nhóm nitrate
C Hydralazine
D Nitroprusside
E tất cả đều sai
Ðể giảm nguy cơ ngộ độc khi sử dụng Digoxin cần phải cho thêm:
A Canxi
B Natri
@C Kali
D Kẽm
E Sắt
Ðiều trị suy tim cấp ở trẻ em Digoxin liều tấn công được cho:
A Trong 1 giờ đầu
B Trong 4 giờ đầu
C trong 8 giờ đầu
D Trong 12 giờ đầu
@E Trong 24 giờ đầu
Trang 6Khi có dấu hiệu ngộ độc Digoxin trên lâm sàng cần phải:
A Ngừng ngay Digoxin và cho thêm canxi
B Giảm liều Digoxin xuống còn 1 nửa và cho thêm bicarbonat natri 14%
C Không cần giảm liều, chỉ cần làm điện giải đồ để điều chỉnh Kali
D Chỉ cần giảm liều xuống một nửa và tăng thêm lượng Kali
@E Ngừng ngay Digoxin, làm điện giải đồ và bù thêm kali và magné
Dopamin hoặc Dobutamin thường được chỉ định trong điều trị suy tim khi:
A Có cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất
B Có thiểu niệu
@C Có kèm truỵ mạch
D Thiếu máu nặng
E Có suy tim toàn bộ
Nhưng nguyên nhân dưới đây thường gây suy tim cấp ở trẻ em, ngoại trừ:
A Viêm cơ tim cấp do virus
B Bệnh thấp tim
C Thiếu vitamin B1
@D Suy giáp
E Viêm cầu thận cấp thể cao huyết áp
Trẻ em khi mắc bệnh tim dễ bị suy tim cấp hơn người lớn là do, ngoại trừ:
A Cơ tim trẻ sơ sinh chứa nhiều nước và sợi collagen hơn người lớn
B Cơ tim trẻ em có ít sợi cơ để tạo lực và co cơ khi co bóp hơn người lớn
C Khả năng co bóp của từng sợi cơ tim trẻ em cũng kém hơn người lớn
D.Tim luôn phải làm việc nhiều hơn người lớn ngay cả khi nghỉ ngơi
@E Khả năng giãn nở của các tâm thất tốt hơn người lớn
Khi bị suy tim cấp ở trẻ em thường có các triệu chứng sau, ngoại trừ:
A Thở nhanh
B Mạch nhanh
C Gan lớn đau
D Tiểu ít
@E Chỉ số tim-ngực <50%
Khi bị suy tim trái trẻ em thường có các triệu chứng sau, ngoại trừ:
Trang 7@A Khó thở thì thở vào.
B Thở nhanh
C Khó thở khi nằm
D Cơn kịch phát về đêm
E Có ran ẩm ở 2 đáy phổi
Khi bị suy tim do thiếu máu nặng chỉ định điều trị quan trọng nhất là:
A Lợi tiểu
B Thuốc giãn mạch
C Digoxin
D Hồng cầu khối
@E Hồng cầu khối + Lợi tiểu
Khám phản hồi gan tĩnh mạch cổ là không có giá trị để chẩn đoán suy tim ở:
@A Trẻ nhỏ
B Trẻ lớn
C người lớn
D Người già
E Tất cả đều sai
Tim to trên X.quang ngực thẳng ở trẻ lớn khi bị suy tim khi:
A Chỉ số tim ngực > 0,6
B Chỉ số tim ngực > 0,55
@C Chỉ số tim ngực > 0,50
D Chỉ số tim ngực > 0,45
E Tất cả đều sai
Nguyên nhân nào dưới đây gây suy tim trái ở trẻ em:
A Thông liên nhĩ
B Tứ chứng Fallot
@C Còn ống động mạch
D Hẹp van 2 lá
E Tràn dịch màng ngoài tim
Nguyên nhân nào dưới đây chỉ gây suy tim phải ở trẻ em:
@A Hẹp van động mạch phổi
Trang 8B Thông liên thất
C Còn ống động mạch
D Thông sàn nhĩ thất
E Tứ chứng Fallot
Phù trong suy tim có đặc điểm:
A Phù trắng mềm ấn lõm
B Phù toàn
C Phù chỉ ở mi mắt
@D Phù tím, mềm ấn lõm
E Phù cứng bì
Liều tấn công của Digoxin đường uống ở trẻ sơ sinh đủ tháng là:
A 0,02 mg/kg/24 giờ
@B 0,03mg/ kg/ 24 giờ
C 0,04mg/ kg/ 24 giờ
D 0,03-0,04mg/ kg/ 24 giờ
E 1 - 1,5 mg/ 24 giờ
Lasix là thuốc lợi tiểu thuộc nhóm:
A Lợi tiểu giữ Kali
@B Lợi tiểu vòng
C Lợi tiểu thẩm thấu
D Thiazide
E Tất cả đều sai
Biện pháp nào sau đây không có hiệu quả làm giảm tiền gánh trong suy tim:
A Nằm tư thế Fowler.
B Hạn chế muối nước.
@C Hạn chế protide
D Dùng thuốc lợi tiểu
E Dùng thuốc giãn tĩnh mạch.