1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

36 782 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 299 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng nămsang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhànước giao đất không thu tiền sử dụng

Trang 1

CHUYÊN ĐỀĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN

LIỀN VỚI ĐẤT

~ ~ ~ o0o ~ ~ ~

I ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

1 Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người đượcgiao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu

- Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lầnđầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơquan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và

có giá trị pháp lý như nhau

* Đăng ký lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

+ Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng;

+ Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;

+ Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;

+ Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký

* Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấpGiấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:

+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện cácquyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng choquyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sửdụng đất, tài sản gắn liền với đất;

+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổitên;

+ Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửađất;

+ Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;+ Chuyển mục đích sử dụng đất;

+ Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;

Trang 2

+ Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng nămsang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhànước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đấtsang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này.

+ Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sởhữu tài sản chung của vợ và chồng;

+ Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc củanhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền vớiđất;

+ Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theokết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩmquyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết địnhcủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếunại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết địnhthi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kếtquả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;

+ Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liềnkề;

+ Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã kê khai đăng

ký được ghi vào Sổ địa chính, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu có nhu cầu và có đủđiều kiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liênquan; trường hợp đăng ký biến động đất đai thì người sử dụng đất được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất hoặc chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp

Trường hợp đăng ký lần đầu mà không đủ điều kiện cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thìngười đang sử dụng đất được tạm thời sử dụng đất cho đến khi Nhà nước cóquyết định xử lý theo quy định của Chính phủ

- Quy định thời hạn khi thực hiện các trường hợp đăng ký biến độngchuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sửdụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tàisản gắn liền với đất; đổi tên; Chuyển quyền của vợ hoặc của chồng thành quyền

sử dụng chung của vợ và chồng; Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu

Trang 3

nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; thay đổi quyền sử dụng theo kết quả hòagiải thành về tranh chấp đất đai; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lýnợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấpđất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhândân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bảncông nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; thay đổi

hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề (quy định tại các điểm

a, b, h, i, k và l khoản 4 Điều 95 của Luật Đất đai) thì trong thời hạn không quá

30 ngày, kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tụcđăng ký biến động; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng kýbiến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế

- Việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất có hiệu lực kể từ thờiđiểm đăng ký vào Sổ địa chính

2 Văn phòng đăng ký đất đai

a) Văn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Sở Tàinguyên và Môi trường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc tổ chức lạitrên cơ sở hợp nhất Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tàinguyên và Môi trường và các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộcPhòng Tài nguyên và Môi trường hiện có ở địa phương; có tư cách pháp nhân,

có trụ sở, con dấu riêng và được mở tài khoản để hoạt động theo quy định củapháp luật

Văn phòng đăng ký đất đai có chức năng thực hiện đăng ký đất đai và tàisản khác gắn liền với đất; xây dựng, quản lý, cập nhật, chỉnh lý thống nhất hồ

sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai; cung cấp thôngtin đất đai theo quy định cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu;

b) Văn phòng đăng ký đất đai có chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã,thành phố thuộc tỉnh Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được thực hiệnchức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai theo quyếtđịnh của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Kinh phí hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện theo quyđịnh của pháp luật về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

2 Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tàichính quy định cụ thể về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động củaVăn phòng đăng ký đất đai

3 Văn phòng đăng ký đất đai phải được thành lập hoặc tổ chức lại trước ngày 31 tháng 12 năm 2015 Trong thời gian chưa thành lập hoặc tổ chức lại thìVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất được tiếp tục hoạt động theo chức năng,

Trang 4

nhiệm vụ đã được giao.

3 Hồ sơ địa chính

- Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiệnthông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụngđất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền và thay đổi quyền sử dụngđất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

- Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính

và việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; lộ trình chuyển đổi hồ sơ địachính dạng giấy sang hồ sơ địa chính dạng số

II CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đã đượccấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổisang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất; trường hợp người đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10tháng 12 năm 2009 có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sang Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theoquy định của Luật Đất đai

2 Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụngđất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn

mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó

- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữuchung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên củanhững người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sảnkhác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp

Trang 5

các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận vàtrao cho người đại diện.

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đượcnhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định củapháp luật

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liềnvới đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc đượcmiễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đấthàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp

- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và

họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tênmột người

Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấpchỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi

cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu

- Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với

số liệu ghi trên giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất (quy định tại Điều 100

của Luật Đất đai) hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử

dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền

sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khicấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạcthực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diệntích chênh lệch nhiều hơn nếu có

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giớithửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạcthực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diệntích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định

Trang 6

3 Căn cứ xác định việc sử dụng đất ổn định

1 Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đíchchính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thờiđiểm cấp Giấy chứng nhận hoặc đến thời điểm quyết định thu hồi đất của cơquan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận

2 Thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định căn cứ vào thờigian và nội dung có liên quan đến mục đích sử dụng đất ghi trên một trong cácgiấy tờ sau đây:

a) Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;

b) Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sửdụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xâydựng công trình gắn liền với đất;

c) Quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân đã có hiệu lực thi hành,quyết định thi hành bản án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sảngắn liền với đất;

d) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền đã có hiệu lực thi hành; biên bản hoà giải tranh chấp đất đai có chữ

ký của các bên và xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;

đ) Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩmquyền có liên quan đến việc sử dụng đất;

e) Giấy tờ về đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn tại nhà ở gắnvới đất ở; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh, giấy tờ nộp tiềnđiện, nước và các khoản nộp khác có ghi địa chỉ nhà ở tại thửa đất đăng ký;

g) Giấy tờ về việc giao, phân, cấp nhà hoặc đất của cơ quan, tổ chứcđược Nhà nước giao quản lý, sử dụng đất;

h) Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ vềmua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan;

i) Bản đồ, sổ mục kê, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ;k) Bản kê khai đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xãtại thời điểm kê khai đăng ký

3 Trường hợp thời điểm sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ nêu

trên (quy định tại Khoản 2 Điều 21 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) có sự

không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác địnhtheo giấy tờ có ghi ngày tháng năm sử dụng đất sớm nhất

4 Trường hợp không có một trong các loại giấy tờ nêu trên (quy định tại

Trang 7

Khoản 2 Điều 21 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) hoặc trên giấy tờ đó không

ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì phải có xác nhậncủa Ủy ban nhân dân cấp xã về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sửdụng đất trên cơ sở thu thập ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thờiđiểm bắt đầu sử dụng đất của người có yêu cầu xác nhận trong khu dân cư(thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố) nơi có đất

4 Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo;người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàithực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môitrường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất

2 Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ởgắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

3 Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền vớiđất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà

ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tàinguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ

5 Cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi người sử dụng đất thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận (Điều 37 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP)

1 Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai (theo quy

định tại Khoản 1 Điều 5 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) thì Sở Tài nguyên

và Môi trường cấp (lại) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắnliền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, trong các trường hợp sau:

a) Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện các quyền củangười sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với

Trang 8

b) Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà

ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

2 Đối với địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai (theo

quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) thì việc cấp

Giấy chứng nhận cho các trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thựchiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất màphải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền

sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (quy định tại

Khoản 1 Điều 37 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) thực hiện như sau:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôngiáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cánhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ởgắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

3 Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về các trường hợp cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất khi thực hiện đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và việc xácnhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp

6 Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp

1 Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đínhchính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:

a) Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địachỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờpháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó;

b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kêkhai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đaikiểm tra xác nhận

2 Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sauđây:

a) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp;b) Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp;

Trang 9

c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biếnđộng đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sửdụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúngmục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đấttheo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứngnhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liềnvới đất theo quy định của pháp luật đất đai

3 Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp Giấy chứngnhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất,không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích

sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quyđịnh của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó

đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

theo quy định của pháp luật đất đai (quy định tại điểm d khoản 2 Điều 106 của

Luật Đất đai năm 2013) do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quyết định saukhi đã có kết luận của cơ quan thanh tra cùng cấp, văn bản có hiệu lực của cơquan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai

III CÁC TRƯỜNG HỢP CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

1 Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

+ Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định

của pháp luật đất đai (quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật Đất đai

Trang 10

+ Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấpđất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành

án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tốcáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

+ Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

+ Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chếxuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

+ Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

+ Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; ngườimua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

+ Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặccác thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợpnhất quyền sử dụng đất hiện có;

+ Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bịmất

2 Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong cácloại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm

1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đấtđai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thờiCộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trướcngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sảngắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liềnvới đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xácnhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ởthuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

Trang 11

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ

cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các giấy tờ khác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 có tên người

sử dụng đất (quy định tại Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP), bao gồm:

- Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980

- Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộngđất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chínhphủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cảnước do cơ quan nhà nước đang quản lý, bao gồm:

+ Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác địnhngười đang sử dụng đất là hợp pháp;

+ Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhândân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đấtđai cấp huyện, cấp tỉnh lập;

+ Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không

có Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định ngườiđang sử dụng đất là hợp pháp và Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợppháp do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc

cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập

- Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khukinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc

cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

- Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất chongười lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có)

- Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xâydựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnhhoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép

- Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đềnghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệpphê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhândân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận

- Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơquan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xâydựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộcngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng.Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao

Trang 12

quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanhtheo quy định của pháp luật.

- Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất (quy định tại Điều 100 của Luật

Đất đai) và các giấy tờ quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 18 Nghị

định số 43/2014/NĐ-CP có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnhhoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bảngốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơquản lý việc cấp loại giấy tờ đó

2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ

hợp pháp về quyền sử dụng đất nêu trên (quy định tại khoản 1 Điều 100 của

Luật Đất đai năm 2013) mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy

tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưngđến trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyểnquyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấpthì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

3 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết địnhcủa Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bảncông nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại,

tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thìđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phảithực hiện theo quy định của pháp luật

4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, chothuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật Đất đai năm 2013 cóhiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật

5 Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu,

am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng dođược Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất để bảo tồn bản sắc dân

tộc gắn với phong tục, tập quán của các dân tộc (quy định tại khoản 3 Điều 131

của Luật Đất đai năm 2013) và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân

dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì đượccấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất

Trang 13

3 Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lựcthi hành mà không có các giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất (quy định tạiĐiều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP), có

hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khókhăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy bannhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không cótranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ hợp pháp

về quyền sử dụng đất (quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013, Điều

18 của Nghị định này) nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy bannhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch

sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân

cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi

đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

* Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định như sau:

1 Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác

từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cóđất xác nhận không có tranh chấp sử dụng đất; việc sử dụng đất tại thời điểmnộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất là phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quyhoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thônhoặc quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩmquyền phê duyệt (sau đây gọi chung là quy hoạch) hoặc không phù hợp với quyhoạch nhưng đã sử dụng đất từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụngđất tại nơi chưa có quy hoạch thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:

a) Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng

hạn mức công nhận đất ở của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (quy định tại Khoản 4

Điều 103 của Luật Đất đai) thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất

Trang 14

Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mứccông nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhậnđất ở; trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đờisống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diệntích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó;

b) Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch

vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đấtthương mại, dịch vụ theo diện tích thực tế đã xây dựng công trình đó; hình thức

sử dụng đất được công nhận như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất,thời hạn sử dụng đất là lâu dài;

c) Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất,thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mứccông nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận theo quy định tại Điểm aKhoản này; phần diện tích còn lại đã xây dựng công trình sản xuất, thương mại,dịch vụ phi nông nghiệp nghiệp thì được công nhận theo diện tích thực tế đãxây dựng công trình đó; hình thức sử dụng đất được công nhận như hình thức

giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là lâu dài (tại Điểm b

Khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP);

d) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã xác định theo quy định nêutrên (các Điểm a, b và c) thì được xác định là đất nông nghiệp thì được côngnhận quyền sử dụng đất như sau:

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thìđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụngđất đối với diện tích đất đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đấtnông nghiệp; diện tích đất nông nghiệp còn lại (nếu có) phải chuyển sang thuêđất của Nhà nước;

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệpthì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất theo hình thức thuê đất của Nhà nước đối với diệntích đất đang sử dụng; thời hạn thuê đất không quá 50 năm

2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựngkhác trong thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7năm 2004; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là không có tranh chấp

sử dụng đất; phù hợp với quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưngđất đã sử dụng từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơichưa có quy hoạch; chưa có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quannhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp phải thu hồi thì được công nhận

Trang 15

quyền sử dụng đất như sau:

a) Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng

hạn mức giao đất ở (quy định tại Khoản 2 Điều 143 và Khoản 4 Điều 144 của

Luật Đất đai) thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở.

Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mứcgiao đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở; trườnghợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơnhạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xâydựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó;

b) Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch

vụ phi nông nghiệp thì được công nhận theo diện tích thực tế đã xây dựng côngtrình đó; hình thức sử dụng đất được công nhận như hình thức giao đất có thu

tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là lâu dài (quy định tại Điểm b Khoản 1

Điều 20 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP);

c) Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất,thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mứcgiao đất ở thì công nhận diện tích đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đấtthương mại, dịch vụ được công theo diện tích thực tế đã xây dựng công trìnhđó; hình thức sử dụng đất được công nhận như hình thức giao đất có thu tiền sử

dụng đất, thời hạn sử dụng đất là lâu dài (quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 20

của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP);

d) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã xác định theo quy định nêutrên (các Điểm a, b và c) thì được xác định là đất nông nghiệp thì được côngnhận quyền sử dụng đất như sau:

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thìđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụngđất đối với diện tích đất đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đấtnông nghiệp; diện tích đất nông nghiệp còn lại (nếu có) phải chuyển sang thuêđất của Nhà nước;

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệpthì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất theo hình thức thuê đất của Nhà nước đối với diệntích đất đang sử dụng; thời hạn thuê đất không quá 50 năm

3 Trường hợp thửa đất có nhiều hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng

chung thì hạn mức đất ở được tính bằng tổng hạn mức đất ở của các hộ gia

đình, cá nhân đó

Trang 16

Trường hợp một hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhiều thửa đất có nhà ở cónguồn gốc của ông cha để lại hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất có nguồngốc của ông cha để lại, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụngđất ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và không vi phạm pháp luậtđất đai thì hạn mức đất ở được xác định theo quy định đối với từng thửa đất đó.

4 Việc áp dụng quy định về hạn mức đất ở của địa phương để xác định

diện tích đất ở (trong các trường hợp quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 20

của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) được thực hiện theo quy định tại thời điểm

người sử dụng đất nộp hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hợp lệ

5 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định vào mục đích thuộcnhóm đất nông nghiệp từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, nay được Ủy bannhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp thì được công nhận quyền

sử dụng đất như sau:

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thìđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụngđất đối với diện tích đất đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất

nông nghiệp (quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai); diện tích đất nông

nghiệp còn lại (nếu có) phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước;

b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệpthì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất theo hình thức thuê đất của Nhà nước đối với diệntích đất đang sử dụng; thời hạn thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cánhân không quá 50 năm Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu cónhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất Trường hợp hộ giađình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp trước ngày Luật này có hiệu lực thihành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thời hạn sử dụng đất khi cấp Giấy

chứng nhận tính từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành (theo quy định tại

Khoản 2 Điều 126 và Khoản 4 Điều 210 của Luật Đất đai);

c) Đối với đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở, công trình xâydựng khác mà không được công nhận là đất phi nông nghiệp quy định tạiKhoản 1 và Khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì hộ gia đình,

cá nhân đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo mục đích hiện trạng đang sửdụng như trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 20 của Nghị định số43/2014/NĐ-CP; nếu người sử dụng đất đề nghị chuyển sang sử dụng vào mụcđích phi nông nghiệp thì phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và phải

Trang 17

nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

6 Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình,

cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được thựchiện theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

7 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trong các trường hợp mà không

đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất thì được tạm thời sử dụng đất theo hiện trạngcho đến khi Nhà nước thu hồi đất và phải kê khai đăng ký đất đai theo quyđịnh

5 Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất

1 Tổ chức đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tíchđất sử dụng đúng mục đích

2 Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất được giải quyết như sau:

a) Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng khôngđúng mục đích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn, bịchiếm;

b) Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho Ủy bannhân dân cấp huyện để quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sửdụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụngđất ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất

mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làmđất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải lập phương án bố trí lại diện tíchđất ở thành khu dân cư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất phê duyệttrước khi bàn giao cho địa phương quản lý

3 Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê

đất (quy định tại Điều 56 của Luật Đất đai) thì cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh

làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trang 18

4 Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có đủ cácđiều kiện sau đây:

a) Được Nhà nước cho phép hoạt động;

a) Tổng diện tích đất đang sử dụng;

b) Diện tích đất cơ sở tôn giáo phân theo từng nguồn gốc: Được cơ quannhà nước có thẩm quyền giao; nhận chuyển nhượng; nhận tặng cho; mượn của

tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; tự tạo lập; nguồn gốc khác;

c) Diện tích đất mà cơ sở tôn giáo đã cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhânmượn, ở nhờ, thuê;

d) Diện tích đất đã bị người khác lấn, chiếm

6 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế, xác định ranhgiới cụ thể của thửa đất và quyết định xử lý theo quy định sau đây:

a) Diện tích đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng ổn địnhtrước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất của cơ sởtôn giáo và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó để giải quyết nhằm bảo đảm quyềnlợi về sử dụng đất của các bên phù hợp với thực tế;

b) Diện tích đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng từ ngày 15tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì giải quyết như đốivới trường hợp hộ gia đình, cá nhân mượn đất, thuê đất của hộ gia đình, cánhân khác theo quy định của pháp luật đất đai;

c) Diện tích đất mở rộng cơ sở tôn giáo mà không được cơ quan nhànước có thẩm quyền cho phép; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp thì Ủy bannhân dân cấp tỉnh giải quyết dứt điểm theo quy định của pháp luật

7 Diện tích đất của cơ sở tôn giáo sau khi đã xử lý và có đủ điều kiệntheo quy định nêu trên thì cơ sở tôn giáo được cấp Giấy chứng nhận quyền sử

Ngày đăng: 17/04/2015, 09:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w