Thực trạng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV chi nhánh Đồng Nai - PGD Biên Hùng .... Đánh giá kết quả hoạt động cho vay đối với doanh n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHUYÊN NGÀNH NGÂN HÀNG
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 2
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG CHO VAY KHÁCH HÀNG
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH ĐỒNG NAI-PGD BIÊN HÙNG
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Minh Phúc
Họ và tên sinh viên : Hồ Đăng Khoa Lớp : 11DNH2
MSSV : 1112140139
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHUYÊN NGÀNH NGÂN HÀNG
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 2
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG CHO VAY KHÁCH HÀNG
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH ĐỒNG NAI-PGD BIÊN HÙNG
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Minh Phúc
Họ và tên sinh viên : Hồ Đăng Khoa Lớp : 11DNH2
MSSV : 1112140139
Trang 3i
Trang 4ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5
iii
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Kí tên và đóng dấu
Trang 6iv
LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tới ban giám hiệu nhà trường Đại Học Tài Chính - Marketing đã tạo điều kiên cho chúng em làm báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đồng thời em cũng tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Th.S Nguyễn Minh Phúc đã tận tình chỉ bảo và truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập để em
có thể hoàn thành tốt bài báo cáo thực hành nghề nghiệp này
Bên cạnh đó sự giúp đỡ rất lớn nữa chính là các anh chị công tác tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Đồng Nai – PGD Biên Hùng đã hướng dẫn tận tình, cung cấp số liệu
và đóng góp ý kiến để giúp em hoàn thành bài báo cáo tốt và kịp thời nhất
Với những kiến thức được học cũng những hiểu biết và thời gian còn nhiều hạn chế nên báo cáo thực hàng nghề nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong thầy đóng góp ý kiến để bài báo cáo này được hoàn thiện hơn
Cuối cùng em xin chúc các thầy cô và anh chị sức khỏe dồi dào, gặt hái được nhiều thành công trong công việc
Trang 7v
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là báo cáo thực hành nghề nghiệp của riêng em, có sự hỗ trợ
từ giảng viên hướng dẫn Ths Nguyễn Minh Phúc Các nội dung và kết quả nghiên cứu trong báo cáo này là trung thực Những số liệu, thông tin phục vụ cho việc phân tích, đánh giá được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau có trình bài trong tài liệu tham khảo Nếu có bất kỳ sự gian lận nào em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
TP Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trang 8vi
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH ĐỒNG
NAI-PGD BIÊN HÙNG 1
1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng BIDV 1
1.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 1
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 2
1.2 Khái Quát Chung Về Bidv Chi Nhánh Đồng Nai-PGD Biên Hùng 3
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 3
1.2.2 Nhiệm vụ của PGD 3
1.2.3 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban 4
1.2.4 Ngành nghề kinh doanh của ngân hàng 6
1.2.5 Kết quả kinh doanh của BIDV chi nhánh Đồng Nai 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY CÁC DN VỪA VÀ NHỎ TẠI BIDV CHI NHÁNH ĐỒNG NAI-PGD BIÊN HÙNG 10
2.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế 10
2.1.1 Khái niệm 10
2.1.2 Đặc điểm của Doanh nghiệp nhỏ và vừa 10
2.1.3 Vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế 11
2.2 Cho vay đối với dn vừa và nhỏ tại BIDV Chi Nhánh Đồng Nai-PGD Biên Hùng 12 2.2.1 Hình thức cho vay: 12
2.3 Quy trình cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP BIDV Chi Nhánh Đồng Nai-Pgd Biên Hùng 14
2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay doanh nghiệp: 17
2.4.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng 17
2.4.2 Các nhân tố từ phía khách hàng 18
2.4.3 Các nhân tố từ môi trường 19
Trang 9vii
2.5 Thực trạng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tại Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Đồng Nai - PGD Biên Hùng 20
2.5.1 Tình hình cho vay đối với Doanh Nghiệp nhỏ và vừa 20
2.5.2 Về công tác kiểm tra giám sát vốn vay 28
2.5.3 Về công tác bảo đảm tiền vay 28
2.6 Đánh giá kết quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Đồng Nai – PGD Biên Hùng 29
2.6.1 Những kết quả đạt được 29
2.6.2 Những hạn chế và nguyên nhân 30
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI DN NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH ĐỒNG NAI-PGD BIÊN HÙNG 33 3.1 Định hướng phát triển của bidv chi nhánh Đồng Nai trong thời gian tới 33
3.1.1 Định hướng phát triển chung về cho vay đối với Doanh Nghiệp nhỏ và vừa của Nhà Nước 33
3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động cho vay đối với Doanh Nghiệp nhỏ và vừa 33 3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI DN NHỎ VÀ VỪA TẠI BIDV CHI NHÁNH ĐỒNG NAI-PGD BIÊN HÙNG 34
3.2.1 Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ 34
3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định 35
3.2.3 Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp 35
3.2.4 Hoàn thiện hoạt động marketing 36
3.2.5 Giảm thiểu thời gian trong qui trình xét cấp tín dụng 37
3.3 Một số kiến nghị 38
3.3.1 Đối với NHNN và chính phủ 38
3.3.2 Đối với Ngân hàng BIDV Việt Nam 39
3.3.3 Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ 39
Trang 10viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1-1: Một số chỉ tiêu về hoạt động trong 3 năm gần nhất 7
Bảng 2-1: Tăng trưởng số lượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ 20
Bảng 2-2: Doanh số cho vay của doanh nghiệp vừa và nhỏ 21
Bảng 2-3: Dư nợ và tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 23
Bảng 2-4: Dư nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ theo ngành nghề kinh tế 24
Bảng 2-5: Dư nợ và tỷ trọng dư nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ theo thời hạn 25
Bảng 2-6: Tỷ lệ nợ quá hạn của doanh nghiệp vừa và nhỏ 27
Trang 11ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 1-1: Sơ đồ tổ chức PGD Biên Hùng 4
Hình 1-2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng BIDV chi nhánh Đồng Nai – PGD Biên Hùng 8
Hình 2-1: Dư nợ và tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 24
Hình 2-2: Tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn 26
Hình 2-3: Nợ quá hạn của doanh nghiệp vừa và nhỏ 27
Trang 13Do đó Em đã chọn đề tài: “Thực trạng cho vay khách hàng Doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại NHTM Cổ Phần Đầu tư và Phát triển chi nhánh Đồng Nai – PGD Biên Hùng ”
Mục tiêu nghiên cứu:
Thực trạng cho vay doanh nghiệp và những kết quả đạt được tại NHTM Cổ Phần Đầu tư và Phát triển chi nhánh Đồng Nai – PGD Biên Hùng
Phân tích tình hình cho vay,thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn doanh nghiệp tại NHTM Cổ Phần Đầu tư và Phát triển chi nhánh Đồng Nai – PGD Biên Hùng
Phân tích những nguyên nhân gây ra nợ quá hạn
Đánh giá chất lượng vay đối với khách hàng doanh nghiệp
Đề xuất những biện pháp kiến nghị để hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP BIDV có hiệu quả ngày càng tốt hơn
Đối tượng nghiên cứu:
Sản phẩm, hình thức và quy trình cho vay ngắn hạn tại NHTM Cổ Phần Đầu tư và Phát triển chi nhánh Đồng Nai – PGD Biên Hùng
Tình hình cho vay doanh nghiệp tại NHTM Cổ Phần Đầu tư và Phát triển chi nhánh Đồng Nai – PGD Biên Hùng trong 3 năm 2011, 2012, 2013
Trang 14 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập thông tin số liệu: thu thập số liệu trực tiếp từ NHTM Cổ Phần Đầu tư và Phát triển chi nhánh Đồng Nai – PGD Biên Hùng, số liệu thứ cấp từ phòng tín dụng và phòng dịch vụ khách hàng Tổng hợp các thông tin từ tạp chí Ngân hàng, báo chí Ngân hàng, những tư liệu tín dụng tại Ngân hàng
Phương pháp so sánh: vận dụng phương pháp này để so sánh, đánh giá tình hình
cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng
Phương pháp xử lý số liệu: sau khi đã thu thập đủ những thông tin cần thiết cho đề tài, nhóm sẽ tiến hành đánh giá thông tin và chọn ra những thông tin thực sự cần thiết
và liên quan đến đề tài nghiên cứu, những thông tin đó sẽ được tổng hợp lại theo một cách có hệ thống, sau đó sẽ được phân tích để chỉ rõ những mối quan hệ giữa chúng với nhau cũng như giữa chúng với đề tài mà nhóm đang nghiên cứu
Trang 15Trang 1
1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng BIDV
Tên ngân hàng: NHTM CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
INVESTMENT AND DEVELOPMENT OF VIETNAM
Tên viết tắt: BIDV
Trụ sở chính: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Đăng ký kinh doanh:
o Giấy phép thành lập và hoạt động NHTM cổ phần số 84/GP- NHNN ngày 23 tháng 04 năm 2012
o Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp số 0100150619, đăng ký lần đầu ngày 03/04/1993, thay đổi lần thứ 13 ngày 27/04/2012 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp
Người đại diện theo pháp luật: Chủ tịch HĐQT - Ông: Trần Bắc Hà
Ra đời với tư cách là một ngân hàng quốc doanh, Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam đã trải qua 53 năm xây dựng và phát triển đầy gian nan thử thách nhưng đã đạt được rất nhiều thành tựu to lớn góp phần cùng toàn ngành Ngân hàng thực hiện
chính sách tiền tệ quốc gia và phát triển kinh tế xã hội của đất nước
1.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam có tiền thân là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam
Ngày 26/04/1957, Thủ tướng chính phủ đã ký nghị định 177-TTG thành lập Ngân
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH
ĐỒNG NAI-PGD BIÊN HÙNG
Trang 16Đến ngày 24/06/1981, Hội đồng chính phủ đã ra quyết định số 259/CP về việc chuyển Ngân hàng kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ Tài chính thành Ngân hàng Đầu
tư & Xây dựng Việt Nam trực thuộc NHNN Việt Nam Ngân hàng vẫn chưa thực hiện nhiệm vụ kinh doanh, mà nhiệm vụ chính của ngân hàng là thu hút và quản lý các nguồn vốn xây dựng cơ bản, tài trợ cho các công trình không đủ vốn tự có hoặc không nằm trong danh sách do ngân sách cấp, là đại lý thanh toán cỏc cụng trình thuộc diện ngân sách đầu tư
Ngày 14/01/1990, chủ tịch Hội đồng bộ trưởng đã ra quyết định số 401/CT thành lập Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam, thay thế cho ngân hàng đầu tư và kiến thiết cũ Ngân hàng đã bắt đầu thực hiện chức năng kinh doanh và ngày càng khẳng định
vị thế của mình trong nền kinh tế, là một trong 5 ngân hàng Quốc doanh có vai trò đi đầu trong lĩnh vực đầu tư và phát triển của nước ta
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam có các chức năng và nhiệm vụ sau:
- Huy động vốn ngắn – trung – dài hạn trong và ngoài nước để đầu tư phát triển
- Kinh doanh đa năng tổng hợp về tài chính, tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng
- Làm ngân hàng đại lý, ngân hàng phục vụ đầu tư phát triển từ các nguồn vốn của Chính phủ, các tổ chức tài chính tiền tệ, các tổ chức kinh tế – xã hội, cá nhân và đoàn thể trong và ngoài nước theo quy định về Pháp luật ngân hàng…
Trong những năm vừa qua, mặc dù nền kinh tế trong và ngoài nước có nhiều biến động và bất ổn, nhưng với sự cố gắng của mình, Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam đã sáng tạo, nỗ lực triển khai các giải pháp trong hoạt động kinh doanh, đạt kết quả toàn diện tích cực trên cả 3 mặt: hoàn thành kế hoạch kinh doanh, lộ trình cơ cấu lại và xây dựng ngành, góp phần cùng toàn ngành ngân hàng thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ và phục vụ phát triển kinh tế xã hội đất nước
Trang 17Tuy mới chính thức đi vào hoạt động, nhưng cùng với toàn hệ thống BIDV trên toàn quốc, phòng giao dịch Biên Hùng – Chi nhánh Đồng Nai cũng đã có những bước tiến vững chắc trở thành một trong những Phòng giao dịch khá vững mạnh của BIDV
và nâng cao vị thế uy tín của ngân hàng trên thị trường ngân hàng Biên Hòa
1.2.2 Nhiệm vụ của PGD
Nắm bắt được tiềm năng, thế mạnh và xu hướng phát triển kinh tế của tỉnh Đồng Nai, ngay từ khi đi vào hoạt động BIDV Chi Nhánh Đồng Nai-PGD Biên Hùng luôn đặt cho mình tâm thế nỗ lực mang đến cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao nhất thông qua công tác chủ động tìm kiếm khách hàng, tập trung chăm sóc khách hàng, thường xuyên kiểm tra chấn chỉnh hoạt động kinh doanh Đặc biệt, không ngừng tìm hiểu nhu cầu của các đối tượng khách hàng cũng như xu hướng phát triển của từng địa bàn để thay đổi và bổ sung các sản phẩm có khả năng cạnh tranh và phù hợp Song song đó là tính chuyên nghiệp trong quà trình làm việc của đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, năng động luôn sãn sàng đáp ứng nhanh nhất về nhu cầu dịch vụ ngân hàng Đây là những tiền đề vững chắc để BIDV xây dựng thương hiệu và thể hiện sự gắn kết lâu dài với địa phương
Hoạt động của BIDV Chi Nhánh Đồng Nai-PGD Biên Hùng luôn hướng đến các mục tiêu:
o Tăng lợi ích cổ đông
o Môi trường làm việc ổn định và phát triển cho nhân viên
o Mang đến sự thuận lợi cho khách hàng
o Tuân thủ pháp luật trong kinh doanh
Trang 18Trang 4
1.2.3 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
Cơ cấu tổ chức bộ máy
trình phối hợp giữa các phòng ban và các đơn vị trực thuộc sao cho phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của chi nhánh, phù hợp với tình hình thực tế Có vai trò phụ trách chung, điều hành mọi công việc cũng như các vấn đề liên quan tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng theo chế độ thủ trưởng ký và thực hiện các hợp đồng, là người chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật
chi nhánh ngân hàng dưới sự chỉ đạo kiểm soát của giám đốc Thực hiện giải quyết các công việc đột xuất khác do giám đốc giao.Và phải chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong công việc được giao trước pháp luật và Giám đốc chi nhánh Cũng là người thường trực phụ trách công tác kế toán ngân quỹ và điều hành cơ quan thay giám đốc khi giám đốc không có mặt
BỘ PHẬN DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG PHÓ GIÁM ĐỐC
Hình 1-1: Sơ đồ tổ chức PGD Biên Hùng
Trang 19Trang 5
Quan hệ khách hàng cá nhân: Trực tiếp tiếp xúc với khách hàng nhằm tư vấn và
bán các sản phẩm như thẻ, trả lương qua tài khoản, cho vay tiêu dùng, huy động tiết kiệm… và các sản phẩm liên quan tới các khách hàng cá nhân
Đồng thời, chăm sóc khách hàng, khai thác các điểm hợp tác liên kết, tiếp nhận và kiểm tra các hồ sơ cá nhân trước khi chuyển cho các bộ phận khác thẩm định, xác định và đưa
ra các quyết định đề xuất có liên quan đến lĩnh vực tín dụng, nghiên cứu và đưa ra các
đề xuất, tham mưu trong lĩnh vực lãi suất huy động vốn Thực hiện phân loại nợ theo quy định…
Quan hệ khách hàng doanh nghiệp: Chịu trách nhiệm về thiết lập, duy trì, quản lý
và phát triển mối quan hệ khác hàng, chịu trách nhiệm hỗ trợ, tiếp thị và bán các sản phẩm cho các khách hàng doanh nghiệp.Tiến hành phân tích thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, khách hành muc tiêu, xây dựng chính sách khách hàng,chương trình tiếp thị để mở rộng kênh khách hàng và hoạt động kinh doanh Kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay; tài sản đảm bảo nợ vay; đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi; đề xuất cơ cấu lại thời hạn trả nợ…
Là nơi tiếp nhận và thực hiện yêu cầu của khách hàng đến giao dịch Các giao
dịch viên có tinh thần cởi mở, hướng dẫn tận tình, cặn kẽ, chu đáo và lịch sự làm hài lòng khách hàng Đảm bảo các yêu cầu của khách hàng được thực hiện nhanh chóng,
kịp thời, chính xác
Trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện công tác quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng, nhằm ngăn ngừa hoạt động rửa tiền có thể phát sinh trong quá trình giao dịch cũng như kịp thời xử lý các tình huống khẩn cấp
Kiểm tra giám sát tính pháp lý, tính đúng đắn, đầy đủ của các chứng từ giao dịch và đảm bảo tính bảo mật trong mọi hoạt động với khách hàng Ngoài ra, phòng dịch vụ khách hàng còn kiểm tra tính pháp lý và thực hiện công tác lưu trữ hồ sơ thông tin cho ngân hàng
Lập kế hoạch quản lí tiền vốn, tài sản của đơn vị; Tổng hợp lưu trữ hồ sơ kế toán, hàng tháng thực hiện chế độ báo cáo tài chính thống kê theo quy định của Nhà nước.Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán của chi nhánh Để xuất với giám đốc chi nhánh về việc hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính, kế toán, xây dựng chế
Trang 201.2.4 Ngành nghề kinh doanh của ngân hàng
a Tiền gửi:
- Tiền gửi thanh toán áp dụng cho cá nhân và doanh nghiệp
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn áp dụng cho khách hàng cá nhân
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn áp dụng cho khách hàng doanh nghiệp
b Cho vay:
Cho vay bằng VND, Cho vay bằng USD, cho vay vàng vật chất, cho vay
khác…Ngân hàng cho vay bao gồm các loại hình sau:
- Cho vay sản xuất kinh doanh dịch vụ đối với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư, vốn lưu động
- Cho vay nông nghiệp, chăn nuôi
- Cho vay tiêu dùng: tài trợ vốn cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn tiêu dùng như mua sắm vật dụng gia đình, đóng học phí, du lịch, cưới hỏi…
- Cho vay đối với cán bộ, công nhân viên được bảo lãnh của các cơ quan ban ngành, đoàn thể
- Cho vay bất động sản
- Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá, chứng khoán tại BIDV
- Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu
- Cho vay mua xe ô tô
- Cho vay thấu chi
- Cho vay phát triển kinh tế gia đình
c Các dịch vụ khác:
- Dịch vụ chuyển tiền
+ Dịch vụ chuyển tiền trong nước
+ Dịch vụ chuyển tiền nhanh kiều hối Western Union
Trang 21Trang 7
- Dịch vụ thẻ thanh toán và rút tiền nội địa
- Dịch vụ thu đổi ngoại tệ
- Dịch vụ quản lí tiền mặt
+ Chi hộ tiền mặt
+ Chi hộ lương/ hoa hồng đại lý
+ Thu hộ tiền mặt
- Dịch vụ bao thanh toán trong nước
- Dịch vụ thanh toán quốc tế
- Kinh doanh ngoại hối
- Dịch vụ bảo lãnh trong nước
- Dịch vụ bảo hiểm
- Dịch vụ SMS - banking, E – banking
Bảng 1-1: Một số chỉ tiêu về hoạt động trong 3 năm gần nhất
Trang 22Trang 8
(Nguồn : Báo các kết qủa hoạt động kinh doanh năm 2011-2013)
Doanh thu của PGD tăng liên tục qua các năm nguyên nhân do dư nợ của PGD tăng nhanh kéo theo sư tăng lên trong thu nhập từ hoạt động tài chính Bên cạnh sự tăng lên về doanh thu, chi phí cũng tăng lên chiếm tỉ lệ cao hơn cả là chi phí lãi Ngân hàng cũng tham gia đầu tư một khoản cho hoạt động quảng cáo, và các chương trình khuyến mãi
Năm 2012 trước tình hình phục hồi cua nền kinh tế trong nước và thế giới sau khủng hoảng, PGD nâng mức doanh thu lên 6674 triệu đồng, chi phí cũng gia tăng 6540 triệu đồng làm lợi nhuận năm 2012 tăng 7.23% lần so với 2011
Năm 2013 mức lợi nhuận giảm xuống 1661 triệu đồng, giảm 351 triệu đồng so với năm 2012 Nguyên nhân của lợi nhuận giảm là do ngân hàng thực hiện giảm lãi suất cho vay, tăng trích lập dự phòng rủi ro xử lý nợ xấu nhằm chia sẻ khó khăn với doanh nghiệp Mặc dù vậy, mức lợi nhuận 1661 ở năm 2013 vẫn cho thấy được sự nỗ lực của PGD Trong gia đoạn này, lợi nhuận của các NH hầu hết đều giảm sút, thậm chí còn thua lỗ do mức tăng trưởng kinh tế đạt 5.03%, khi mà sức tiêu thụ chậm, đặt biệt tồn kho trong lĩnh vực bất động sản dang làm trở ngại lớn dẫn đến tình trạng nợ xấu của nền kinh tế
Với quyết tâm trở thành PGD đi đầu trong hệ thống Hiện tại PGD không ngừng cũng cố, mở rộng và nâng cao chất lượng phục vụ, hoạt động tín dụng của ngân hàng
Tổng doanh thu Tổng chi phí Lợi nhuận trước thuế
Hình 1-2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng BIDV chi nhánh
Đồng Nai – PGD Biên Hùng
Trang 23Trang 9
ngày càng được nâng cao va không ngừng mở rộng mạng lưới hoạt đông, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, nâng cao hoạt động tín dụng cả về quy mô và cả về chất lượng, góp phần làm tăng thu nhập cho đơn vị
Trang 24Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp (chiếm tới 95%) Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất đáng kể Các Doanh nghiệp nhỏ và vừa giữ vai trò to lớn trong việc
ổn định nền kinh tế Tại phần lớn các nền kinh tế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định Làm cho nền kinh tế năng động hơn vì doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt động hơn
Ngoài ra còn là trụ cột quan trọng của kinh tế địa phương Nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp nhỏ và vừa lại có mặt ở khắp các địa phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương
2.1.2 Đặc điểm của Doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Quy mô hoạt động nhỏ bé
Phần lớn các Doanh Nghiệp nhỏ và vừa có quy mô nhỏ bé Do quy mô nhỏ dẫn tới nguồn vốn cũng hạn hẹp, kéo theo những khó khăn về mặt sản xuất kinh doanh, trình
độ công nghệ và năng lực quản lý hạn chế, thiếu thông tin gây nhiều yếu kém trong sản xuất, trong đó thiếu vốn là đặc điểm nổi bật
- Sức cạnh tranh thấp
Là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh còn ít làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm như sản lượng chưa cao, sức cạnh tranh của hàng hoá dịch vụ còn
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY CÁC DN VỪA VÀ NHỎ TẠI BIDV CHI NHÁNH ĐỒNG NAI-PGD BIÊN HÙNG
Trang 25Trang 11
yếu, do đó không mở rộng được thị trường, hàng hoá ngày càng khó tiêu thụ Tất yếu dẫn tới lợi nhuận thấp, cản trở việc sản xuất kinh doanh dễ có những hành vị gian lận thương mại, kinh doanh trái với quy định của pháp luật
- Việc quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh Nghiệp nhỏ
và vừa là thấp
Hầu hết các Doanh Nghiệp nhỏ và vừa được thành lập có nguồn vốn dựa vào tiền tích luỹ cá nhân cộng với tích luỹ của gia đình Do vậy, những người điều hành doanh nghiệp hầu hết có thế mạnh về vốn hơn là thế mạnh về năng lực quản lý Các Doanh Nghiệp nhỏ và vừa Nhà Nước còn rất nhiều nhà quản lý yếu kém về trình độ điều hành, nên chưa đáp ứng được nhu cầu kinh tế của thị trường, không đủ sức để doanh nghiệp đứng vững và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt
Bên cạnh đó, số người của Doanh Nghiệp nhỏ và vừa có trình độ được đào tạo còn ít Khó khăn với các Doanh Nghiệp nhỏ và vừa là không thu hút được nhiều cán bộ
kỹ thuật giỏi và những công nhân có tay nghề cao
2.1.3 Vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế
Doanh Nghiệp nhỏ và vừa có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế mỗi nước,
kể cả với các nước có trình độ phát triển cao Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu gay gắt như hiện nay, các nước đều chú ý hỗ trợ các Doanh Nghiệp nhỏ và vừa nhằm huy động tối đa nguồn lực và hỗ trợ cho công nghiệp lớn, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm
Doanh Nghiệp nhỏ và vừa thu hút một lượng lao động đáng kể, tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập bảo đảm đời sống cho người lao động Mỗi năm nước ta có thêm khoảng 1,4 triệu người trong độ tuổi lao động Vì vậy, lao động và việc làm đang là vấn
đề kinh tế, xã hội cấp bách
Doanh Nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng hầu hết các nhu cầu tiêu dùng xã hội Do hoạt động sản xuất kinh doanh của các Doanh Nghiệp nhỏ và vừa bao trùm hầu hết các lĩnh vực kinh tế nên có khả năng đáp ứng được mọi nhu cầu của xã hội điều mà các doanh nghiệp lớn không làm được
Doanh Nghiệp nhỏ và vừa tạo nên hệ thống phân phối sản phẩm hiệu quả Đặc điểm của Doanh Nghiệp nhỏ và vừa đem lại cho họ lợi thế trong dịch vụ bán lẻ
Doanh Nghiệp nhỏ và vừa góp phần to lớn trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH đất nước, thúc đẩy sự phát triển của các ngành thương mại, làm tăng
tỷ trọng các ngành dịch vụ, thu hẹp dần tỷ trọng của ngành nông nghiệp trong nên kinh
tế quốc dân
Trang 26Trang 12
Doanh Nghiệp nhỏ và vừa là môi trường đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện trong thực
tế đội ngũ doanh nhân mới có trình độ, thích ứng với cơ chế thị trường
2.2 Cho vay đối với dn vừa và nhỏ tại BIDV Chi Nhánh Đồng Nai-PGD Biên Hùng
2.2.1 Hình thức cho vay:
Hình thức cho vay phụ thuộc rất nhiều vào thiện chí của doanh nghiệp với ngân hàng Căn cứ vào một số tiêu thức sau để phân chia các loại hình cho vay:
2.2.1.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng
Có thể chia các loại hình cho vay theo thời gian như sau:
- Cho vay ngắn hạn
- Cho vay trung hạn
- Cho vay dài hạn
*Bảng so sánh các hình thức
Thời hạn Đến 12 tháng Trên 1 tới 5 năm Trên 5 năm
Mục đích cho
vay
Bổ sung vốn lưu động cho doanh nghiệp
Tài trợ cho các tài sản cố định
Tài trợ cho các công trình xây dựng cơ bản
Trang 27Trang 13 Phân loại theo thời gian có ý nghĩa khá quan trọng đối với ngân hàng vì thời gian liên quan tới tính an toàn và sinh lời của món vay cũng như khả năng hoàn trả của khách hàng
2.2.1.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
Các khoản vay vốn thường xác định cho một mục đích nhất định tuỳ thuộc vào từng điều kiện sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cá nhân Thông thường ngân hàng thường chia thành các khoản vay theo các mục đích sau:
- Cho vay bất động sản: là hình thức cho vay để tài trợ cho việc mua các tài sản như nhà cửa, căn hộ, trung tâm mua bán, khu văn phòng, nhà kho và các cơ sở vật chất khác hay đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ
- Cho vay công nghiệp và thương mại: là hình thức cho vay vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp từ ngắn hạn đến dài hạn trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
- Cho vay các định chế tài chính: là hình thức cho vay cấp tín dụng cho các ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và các định chế khác…
- Cho vay tiêu dùng: Là hình thức cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua nhà cửa, đất đai, các vật dụng đắt tiền như xe máy, ôtô…cho đối tượng khách hàng chủ yếu là cá nhân và hộ gia đình Hình thức cho vay này chủ yếu là cho vay trả góp, cho vay theo sổ tiết kiệm…
- Cho thuê: có hai hình thức là cho thuê tài chính và cho thuê vận hành
+ Cho thuê vận hành đáp ứng nhu cầu trong thời gian ngắn, người đi thuê không
có dự định mua tài sản đó để sử dụng lâu dài
+ Cho thuê tài chính đáp ứng nhu cầu trong thời gian dài và người đi thuê có quyền mua lại tài sản khi hợp đồng thuê kết thúc
Hoạt động cho thuê phổ biến là cho thuê tài chính
2.2.1.3 Căn cứ vào tài sản đảm bảo
Tài sản đảm bảo thường là một trong những yêu cầu bắt buộc của ngân hàng đối với khách hàng khi quyết định cấp tín dụng cho đối tượng khách hàng đó
Căn cứ vào tài sản đảm bảo có thể chia các khoản cho vay thành: