Câu hỏi trắc nghiệm, điều dưỡng ngoại, có đáp án
Trang 1Phần 2
Điều dưỡng ngoại
I Chọn từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu hỏi sau
Câu 1 Vết thương phần mềm là vết thương làm (1) tới cấu trúc của da, (2) và cân
Câu 2 Đối với người bệnh có vết thương ở (1) vùng vận động của khớp, người điều
dưỡng cần phải hướng dẫn họ tập luyện vận động, nhất là những vết thương phần mềm của (2)
A bàn tay
B đùi
C gần
D xa
Câu 3 Với vết thương phần mềm, nếu gạc dính (1) vào vết thương thì cần thấm ướt
gạc bằng dung dịch nước muối vô khuẩn hoặc (2) để thuận lợi khi mở kiểm tra
A nhẹ
B nhiều
C nước oxy già
D nước muối sinh lý 9%0
Câu 4 Đối với vết thương có lộ (1) , cần phải dùng gạc sạch đã vô trùng
hoặc (2) đắp lên vết thương rồi cố định lại bằng băng cuộn hoặc băng dính
A tổ chức hạt
B mủ và giả mạc
C gạc mỡ kháng sinh
D gạc tẩm nước muối ưu trương
Câu 5 Đối với các vết thương phần mềm (1) ở chi, cần phải kiểm tra mức độ thương
tổn, sự chèn ép giây thần kinh (cảm giác, vận động ) và (2) đi qua vùng đó
A lớn
B trung bình
C mạch máu
D cân cơ, dây chằng
Câu 6 Trong phẫu thuật ghép da hoặc chuyển vạt da nhằm che phủ những khuyết tổn
phần mềm của cơ thể, tuỳ theo tổn thương và (1) của tổn thương mà có thể dùng phẫu thuật ghép (2) , ghép da nửa dày, ghép da dầy toàn bộ hoặc chuyển vạt che phủ có cuống mạch liền hoặc cuống mạch tự do bằng kỹ thuật vi phẫu
Trang 2A tình trạng nhiễm trùng
B tuần hoàn của vạt
C sức sống của vạt
D mầu sắc
Câu 8 Vết thương bàn tay là thương tổn (1) , thường xảy ra trong cuộc sống hàng
ngày, trong đó tổn thương thường gặp là tổn thương da, cân, gân, (2) , thần kinh và xương
A nặng
B phối hợp
C mạch máu
D bạch mạch
Câu 9 Gãy xương hở có nguy cơ (1) cao, do vậy việc chăm sóc và theo dõi (2) là
công việc hết sức quan trọng và cần thiết
Câu 11 Gãy trên lồi cầu xương cánh tay là loại gãy thường gặp nhất trong loại gãy
xương chi trên ở (1) , nhưng lại rất hiếm gặp ở (2)
A trẻ em
B người già
C phụ nữ có thai
D người trưởng thành
Câu 12 Gẫy trên lồi cầu xương cánh tay thường được điều trị bảo tồn là chính; điều trị
phẫu thuật được đặt ra khi gãy có kèm theo biến chứng (1) , hoặc gãy di lệch nhiều mà nắn bó bột khó đạt kết quả như mong muốn
A nhiễm trùng
B thần kinh
C mạch máu
D mạch máu và/hoặc thần kinh
Câu 13 Gãy cổ xương đùi thường gặp ở (1) sau chấn thương, đôi khi có thể gặp ở
người trưởng thành hoặc trẻ nhỏ sau những chấn thương mạnh
A trẻ lớn
B phụ nữ
C phụ nữ có thai
D người cao tuổi
Câu 14 Vỡ xương bánh chè thường gây biến chứng (1) sau phẫu thuật Do vậy theo
dõi, chăm sóc, hướng dẫn vận động (2) là một công việc hết sức quan trọng
A trước mổ
B sau mổ
C thần kinh
D teo cơ, cứng khớp
Trang 3Câu 15 Sau mổ vỡ xương bánh chè, cần phải tập vận động thụ động và chủ động,
Câu 16 Phẫu thuật thay khớp háng ngày càng được phát triển và hoàn thiện về kỹ
thuật Tuỳ theo (1) và tổn thương bệnh lý mà có thể tiến hành thay khớp háng toàn phần hoặc bán phần
A- lứa tuổi
B- biến chứng
C- thời gian bị bệnh
D- yêu cầu của người bệnh
Câu 17 Phục hồi chức năng vận động của khớp (1) cũng như các khớp lân cận như
khớp gối và khớp (2) là mục tiêu của việc chăm sóc người bệnh sau mổ thay khớp háng
A háng
B cổ chân
C bàn chân
D cùng chậu
Câu 18 Đối với người bệnh làm nội soi chẩn đoán, nếu không (1) , có thể cho ăn
nhẹ sau (2) và ngồi dậy đi lại
A chảy máu
B có gì bất thường
C 1 giờ
D 6 giờ
Câu 19 Đối với người bệnh làm nội soi can thiệp, cần phải căn dặn người bệnh nhịn ăn
uống trong vòng (1) , nếu không có gì bất thường, người bệnh có thể ăn nhẹ
Câu 20 Cần phát hiện bệnh nhân có nhiễm HIV (1) và làm tốt tất cả các khâu
(2) trong bệnh viện: từ phòng khám tới phòng mổ, từ phòng giặt là, hấp tới phòng xét nghiệm
A trước khi vào viện
B trước mổ
C tiệt trùng
D sát trùng
Câu 21 Trong khi chăm sóc người bệnh nhiễm HIV tại khoa ngoại, nhân viên y tế
(1) có mũ, khẩu trang, áo quần công tác, (2) và kính bảo vệ mặt
A phải
B nên
C ủng
D găng tay
Trang 4Câu 22 Khi chăm sóc người bệnh nhiễm HIV tại khoa ngoại, điều đáng lưu ý là mọi
động tác phải (1) , tránh làm cho các chất dịch, máu, mủ và (2) lây nhiễm
ra xung quanh
A rất nhanh và chính xác
B rất nhẹ nhàng
C chất thải
D thức ăn thừa của người bệnh
Câu 23 Những nhân viên y tế có các tổn thương (1) , rỉ nước, rỉ máu ngoài da ở
những chỗ .(2) sẽ không được trực tiếp chăm sóc người bệnh nhiễm HIV trong ngoại khoa, khi tổn thương chưa lành
A- viêm da
B- ít tiếp xúc
C- dễ tiếp xúc
D- sây xước da
Câu 24 Đối với người bệnh sau mổ cắt gan, nếu có tai biến tràn dịch màng phổi, thì
người bệnh sẽ kêu (1) và khám phổi sẽ thấy hội chứng (2) , chụp phổi sẽ thấy hình ảnh tràn dịch màng phổi
A 3 giảm
B khó thở
C tức ngực
D tràn máu
Câu 25 Khi chăm sóc người bệnh nhiễm HIV, nếu bị vật sắc nhọn đâm vào tay gây
chảy máu thì phải (1) ; phải tiến hành thử HIV ngay sau khi bị sự cố; sau
đó (2) phải kiểm tra lại, đồng thời liên hệ với trung tâm y tế dự phòng để được tư vấn và phòng bệnh tiếp
A báo cáo y tế cơ quan
B cho gia đình biết
C 7 ngày
D 3 tháng
Câu 26 Chăm sóc dẫn lưu ở người bệnh nhiễm HIV được tiến hành như những người
bệnh (1) ; đối với các chất dịch dẫn lưu (dịch ổ bụng, màng phổi ) của người bệnh nhiễm HIV phải được xử lí như các bệnh phẩm (2) Mặt khác, khi rút dẫn lưu, động tác phải thật nhẹ nhàng, tránh lây nhiễm ra xung quanh
A khác
B đặc biệt
C nguy cơ cao
D thông thường
Câu 27 Trong quá trình chăm sóc người bệnh nhiễm HIV, người điều dưỡng phải tỏ
thái độ ân cần khuyên giải để người bệnh hiểu về những nguy cơ, cách lây bệnh, cách (1) và phải thường xuyên động viên, an ủi, đảm bảo .(2) cho người bệnh
A giữ bí mật
B dinh dưỡng
C chữa bệnh
D phòng ngừa
Câu 28 Có thể tiến hành chăm sóc thay băng cho người bệnh uốn ván, nếu người bệnh
(1) ; nếu không, sẽ phải tiêm một liều (2) hoặc Seduxen trước khi tiến
Trang 5hành chăm sóc thay băng hay thực hiện một thủ thuật nào đấy theo y lệnh của bác sĩ
A tỉnh táo
B nằm yên
C đông miên
D Phenobacbital
Câu 29 Đối với người bệnh uốn ván, trong những ngày đầu, việc theo dõi cơn giật,
(1) , cường độ giật, và nếu có thở máy thì phải được theo dõi (2) một lần
A 1-2 giờ
B 15-30 phút
C biên độ giật
D tần số giật
Câu 30 Đối với người bệnh lao, vấn đề dinh dưỡng là rất quan trọng: Cung cấp cho
người bệnh đảm bảo mỗi ngày (1) bằng chế độ ăn uống giầu dinh dưỡng
A 1000-1500 Kcalo
B 1600-1900 Kcalo
C 2000-2500 Kcalo
D 2600-3000 Kcalo
Câu 31 Hệ thống máy hút dẫn lưu màng phổi cho người bệnh sau khi mổ ngực phải là
một hệ thống (1) và được hút liên tục với áp lực là (2)
A- 20 cm H2O
B- 40 cm H2O
C- nửa kín
D- kín
Câu 32 Sau mổ lồng ngực, kết quả điều trị và chăm sóc phụ thuộc nhiều vào sự xuất
hiện các biến chứng như (1) , viêm phổi, tràn dịch màng phổi Việc điều trị và chăm sóc (2) nhằm tránh những biến chứng này
A khí phế thũng
B xẹp phổi
C trước mổ
D sau mổ
Câu 33 Đối với người bệnh sau mổ lồng ngực, cần phải tiến hành hút ống nội khí quản
mỗi (1) một lần tuỳ theo (2) của người bệnh
A- sự tăng tiết dịch
B- 30 phút - 1 giờ
C- 2 giờ - 3 giờ
D- yêu cầu
Câu 34 Đối với người bệnh sau khi mổ ngực, nếu bỏ máy thở, rút ống nội khí quản thì
ngay sau đó phải cho người bệnh (1) , theo dõi nhịp thở và (2) để kiểm soát lượng oxy trong máu và tình trạng hô hấp của người bệnh
A nằm ở tư thế dễ thở
B bão hoà oxy máu
C biên độ thở
D thở oxy
Câu 35 Đối với người bệnh, sau khi rút ống nội khí quản thì việc theo dõi bão hoà oxy
máu và (1) là rất quan trọng, vì qua đó chúng ta có thể phát hiện kịp thời
được dấu hiệu (2) để xử lý ngay
A suy hô hấp
Trang 6B nguy hiểm
C biên độ thở
D nhịp thở
Câu 36 Trong chăm sóc dẫn lưu màng phổi, việc theo dõi tỷ mỉ, liên tục và (1) chặt
chẽ nhằm phát hiện kịp thời những lỗi do không làm đúng nguyên tắc dẫn lưu (2) sẽ ngăn chặn được những hậu quả nặng nề và tránh được tử vong cho người bệnh
A kiểm tra
B đánh giá
C một chiều
D kín
Câu 37 Khi chăm sóc dẫn lưu màng phổi, nếu thấy lọ đựng nước duy trì áp lực hút
không sủi bọt thì phải xem lại hệ thống dây hút và (1) , vì dấu hiệu này đã chứng tỏ là hệ thống dẫn lưu đã bị (2)
A dây dẫn lưu
B tình trạng người bệnh
C tắc
D hở
Câu 38 Khi vận chuyển người bệnh có dẫn lưu màng phổi đi chiếu chụp hoặc chuyển
giường, người điều dưỡng phải (1) , nhưng phải chú ý tránh làm .(2) ống dẫn lưu
A hỏng
B thủng
C kẹp ống dẫn lưu
D cố định ống dẫn lưu
Câu 39 Dây máy hút, lọ đựng chất dịch của máy hút, lọ đựng nước duy trì áp lực hút ở
người bệnh có dẫn lưu màng phổi phải được thay (1) ; khi thay ra phải rửa sạch bằng xà phòng rồi ngâm vào dung dịch (2) trước khi đem sử dụng cho người bệnh
A hai ngày một lần
B hàng ngày
C khử khuẩn
D vô khuẩn
Câu 40 Khi chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật có dẫn lưu màng phổi, người điều
dưỡng cần phối hợp với kỹ thuật viên lý liệu pháp để giúp người bệnh tập (1) với số lần tập là (2) lần trong một ngày phụ thuộc vào tình trạng của người bệnh
A 2-3
B 4-6
C thở
D vận động
Câu 41 Nếu người bệnh chỉ có dẫn lưu màng phổi, thì có thể vận động sớm ngay
trong (1) và phải chú ý: Tránh tuột ống thông hoặc tránh để chai dẫn lưu (2) ngực người bệnh
Trang 7Câu 42 Khi lắp máy hút, dây máy hút và ống nối vô khuẩn vào sử dụng cho người
bệnh sau phẫu thuật có dẫn lưu màng phổi, phải đảm bảo chắc chắn là một hệ thống (1)
A kín
B hoạt động tốt
C an toàn cho người bệnh
D an toàn cho người sử dụng
Câu 43 Theo dõi chặt chẽ những diễn biến của người bệnh chấn thương vùng bụng,
phát hiện và báo cáo kịp thời những (1) cho bác sĩ để có những biện pháp xử trí thích hợp, đảm bảo hiệu quả và (2) cao nhất cho người bệnh
A diễn biến bất thường
B biểu hiện bất thường
C đáp ứng yêu cầu
D sự an toàn
Câu 44 Ngay sau khi có chỉ định của bác sĩ phẫu thuật cho người bệnh chấn thương
vùng bụng, người điều dưỡng phải kiểm tra mạch, (1) , nhịp thở, làm vệ sinh thân thể, vệ sinh (2) và thay quần áo cho người bệnh
A thân nhiệt
B huyết áp
C vùng mổ
D tại chỗ
Câu 45 Trước khi đưa người bệnh vào phòng mổ, người điều dưỡng phải hướng dẫn để
người bệnh tháo hết (1) , răng giả giao cho người nhà; nếu không có người nhà thì (2) có người chứng kiến sau đó giao cho người chịu trách nhiệm quản lý; khi người bệnh ra viện sẽ bàn giao trả họ
A đồ trang sức
B đồ dùng cá nhân
C phải lập biên bản
D giao cho điều dưỡng phụ trách buồng bệnh
Câu 46 Ngay sau khi đón người bệnh sau mổ về buồng bệnh, người điều dưỡng phải
theo dõi (1) , huyết áp, nhịp thở, thân nhiệt, môi, đầu chi và (2) của người bệnh
A mạch
B tri giác
C cảm giác
D tình trạng vết mổ
Câu 47 Khi đón người bệnh sau mổ về, nếu có dịch dẫn lưu thì phải theo dõi số lượng
và (1) của dịch 1 giờ 1 lần trong 6 giờ đầu Các giờ tiếp theo có thể 3 giờ, 6 giờ hoặc 12 giờ 1 lần tuỳ theo (2) cuộc mổ
A tình trạng
B tính chất
C mầu sắc
D vị trí
Câu 48 Sau mổ người điều dưỡng cần phải theo dõi (1) để đánh giá sự thải mê của
người bệnh Nếu người bệnh kêu (2) thì phải báo bác sĩ để cho thuốc điều trị
A đau
B đau đầu
C đau nhiều
Trang 8D khó chịu
Câu 49 Đối với người bệnh sau mổ chấn thương vùng bụng từ giờ thứ 25 trở đi, cần
cho người bệnh (1) sớm để tạo điều kiện cho (2) sớm hoạt động
A đi lại
B tập vận động
C nhu động ruột
D các phủ tạng trong ổ bụng
Câu 50 Đối với người bệnh sau mổ ở vùng bụng, người điều dưỡng cần phải theo
dõi (1) của họ để có hướng về điều trị và khuyên nhủ về chế độ (2) của người bệnh
A đi lại
B ăn uống
C trung tiện
D thân nhiệt
Câu 51 Người điều dưỡng cần ghi vào hồ sơ theo dõi các chỉ số thu thập được như
mạch, (1) , nhiệt độ, tình trạng ống dẫn lưu, (2) , ống thông bàng quang ở người bệnh sau mổ chấn thương vùng bụng
A ống thông dạ dày
B cầu bàng quang
C dịch dẫn lưu
D huyết áp
Câu 52 Đối với người bệnh và gia đình người bệnh sau mổ chấn thương vùng bụng,
khi ra viện cần phải hướng dẫn họ về (1) , nghỉ ngơi, lao động phù hợp và khi
đến khám lại phải mang theo các giấy tờ cần thiết như (2) , giấy mổ
A chế độ ăn uống
B chế độ sinh hoạt
C giấy ra viện
D giấy chứng nhận thương tật
Câu 53 Cắt gan là một phẫu thuật lớn, do vậy cuộc mổ có thể kéo dài, có thể mất nhiều
máu và có thể có rối loạn (1)
A chức năng tuần hoàn
B chức năng hô hấp
C đông máu
D cảm giác
Câu 54 Chuẩn bị người bệnh trước mổ cắt gan cũng giống như chuẩn bị người bệnh
trước mổ (1) , nhưng cần phải lưu ý đến vấn đề hồ sơ bệnh án như xét nghiệm cơ bản, yếu tố (2) , các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh, chụp cắt lớp
Câu 55 Khi đưa người bệnh sau mổ cắt gan từ cáng xuống giường cũng được tiến hành
giống như đưa những người bệnh (1) khác, nhưng cần phải lưu ý để tránh làm (2) dẫn lưu, vì người bệnh thường có nhiều ống dẫn lưu ở cả hai bên bụng
A tụt
B gập
C mổ lớn
Trang 9D thông thường
Câu 56 Đối với người bệnh sau mổ cắt gan, nếu các dẫn lưu ổ bụng chảy ít hoặc
(1) (trừ dẫn lưu kehr hoặc dẫn lưu đường mật), thì thường được các bác sĩ chỉ
Câu 57 Đối với người bệnh sau mổ cắt gan, nếu thấy ống dẫn lưu có máu đỏ tươi
chảy ra và (1) hoặc có thể có ống dẫn lưu không ra máu do bị tắc, thì phải (2) ống dẫn lưu
A thông
B có lẫn mật
C đông thành dây
D thông hoặc thay
Câu 58 Đối với người bệnh sau mổ cắt gan, nếu có tai biến rò mật, thì khám bụng sẽ
thấy (1) , có cảm ứng phúc mạc và thăm túi cùng Douglas sẽ thấy (2)
59 Đối với người bệnh sau mổ ngực, nếu vẫn còn ống nội khí quản thì cần phải
hút ống nội khí quản 3 giờ một lần
60 Người điều dưỡng cần phải tìm hiểu tâm sinh lý, hoàn cảnh gia đình, kinh tế
người bệnh trước mổ một cách tỉ mỉ, kĩ lưỡng
61 Không cần thiết phải kiểm tra cân nặng, chiều cao người bệnh trước mổ
62 Tất cả các bệnh nhân sau mổ đều phải theo dõi huyết động 15 phút một lần
63 Dẫn lưu màng phổi phải đảm bảo kín
64 Không cần phải cặp lại ống dẫn lưu màng phổi trong khi thay đổi tư thế hoặc
vận chuyển người bệnh
65 Khi người bệnh ra viện, người điều dưỡng cần phải hướng dẫn cho họ đầy đủ
về bệnh tật và những điều cần làm khi ra viện
66 Người điều dưỡng cần phải giải thích cho người bệnh về cuộc mổ, khó khăn
và các biến chứng có thể xảy ra
67 Nhất thiết phải cạo lông ở bộ phần sinh dục người bệnh trước mổ đường tiêu
Trang 1071 Cần phải đánh giá bilan về lượng dịch vào và lượng dịch ra đối với người
bệnh có hậu môn nhân tạo
72 Người bệnh không được vận động sớm sau phẫu thuật hậu môn nhân tạo
73 Người điều dưỡng có thể hướng dẫn người nhà người bệnh thay túi hậu môn
nhân tạo
74 Đối với người bệnh mổ nội soi cắt túi mật, sau 3 ngày có thể cho xuất viện
nếu không có bất thường
75 Để tránh táo bón, cần dùng thuốc nhuận tràng đối với bệnh nhân sau mổ trĩ
24 giờ
76 Sau mổ lồng ruột, cần cho trẻ bú sữa mẹ ngay nếu thấy trẻ khóc
77 Khi rút dẫn lưu áp xe gan, để tránh gây kẹt ống do các cơ thành bụng co kéo
theo các hướng khác nhau và để đỡ đau hơn, nên yêu cầu người bệnh thở nhanh
78 Đối với người bệnh mổ dẫn lưu áp xe gan, cần phải rút Mèche nhanh và rút
sớm sau 6 giờ
79 Trong trường hợp người bệnh mổ dẫn lưu áp xe gan, khi rút Mèche nếu thấy
Mèche ướt đẫm dịch và có dịch chảy ra thì phải ngừng rút và phải kiểm tra lại các dẫn lưu
80 Tạo hình thực quản là phẫu thuật thay thế thực quản bằng một đoạn khác
của ống tiêu hoá như dạ dày, đại tràng, hỗng tràng
81 Đối với người bệnh tạo hình thực quản, nên bắt đầu cho ăn bằng đường
miệng ngay sau khi thấy bệnh nhân có trung tiện
82 Rò miệng nối thực quản cổ thường xuất hiện vào ngày thứ 4 sau mổ
83 Có thể chụp đường mật qua dẫn lưu kehr ở người bệnh sau mổ sỏi mật
84 Sau mổ nội soi lồng ngực, người bệnh cần chụp ngực kiểm tra ngay sau khi
về buồng bệnh theo y lệnh
85 ở người bệnh dầy dính màng phổi hiếm khi gặp rò mủ màng phổi
86 Trong khi theo dõi và chăm sóc người bệnh sau mổ sọ não, cần phải đánh
giá đồng tử hai bên
87 Trong dẫn lưu não thất, cần phải để lọ dẫn lưu cao hơn đầu người bệnh từ 8 -
10 cm
88 Sau mổ cắt thận bán phần, nên cho người bệnh nằm bất động
89 Sau mổ nội soi cắt u tuyến tiền liệt, không được rửa bàng quang
90 Khi tiến hành thay băng cho bệnh nhân, người điều dưỡng phải đảm bảo
tránh nhiễm khuẩn chéo trong bệnh viện
91 Hằng ngày phải thay băng một lần đối với những trường hợp mổ vô trùng
92 Khi thay băng, người điều dưỡng không cần phải giải thích cho người bệnh
biết mục đích của công việc mình sắp tiến hành
93 Xe thay băng đúng qui định là loại xe có 2 tầng để chứa dụng cụ thay băng
94 Khi thay băng, phải luôn luôn để người bệnh nằm ngửa thoải mái
95 Khi thay băng, chỉ cần sát khuẩn một lần bằng cồn 700
96 Ba giờ sau khi thay băng, cần phải kiểm tra lại vết thương
97 Khi thay băng, có thể dùng ête để lau sạch vết băng dính trên người bệnh
Trang 1198 Khi thay băng, không lau ête vào vết thương
99 Đối với vết thương bẩn nhiễm trùng, khi thay băng, không nên dùng nước
oxy già để rửa
100 Có thể dùng povidine để sát khuẩn vết thương
101 Khi thay băng, nếu vết thương được rửa bằng nước oxy già thì cũng phải
được rửa lại bằng nước muối sinh lý
102 Khi thay băng, người điều dưỡng thường dùng gạc củ ấu thấm nước muối rồi
bắt đầu tiến hành chấm từ mép vết thương vào trong vết thương
103 Trong khi thu dọn dụng cụ sau mỗi lần thay băng, người điều dưỡng cần
phải gấp tấm nylon sao cho mặt bẩn của nó quay vào trong
104 Khi thay băng, cần phải theo dõi quá trình liền sẹo của vết thương
105 Không được dùng một hộp dụng cụ để thay băng cho một người bệnh có cả
vết thương sạch và vết thương bẩn
106 Nếu người bệnh có nhiều ống dẫn lưu, thì việc thay băng và vệ sinh phải
được tiến hành từ dẫn lưu ở trên cao (ngực) đến dẫn lưu ở dưới thấp (bụng)
107 Tất cả các loại dẫn lưu trên người bệnh đều phải đảm bảo kín và một chiều
108 Khi thay chai, thay dây dẫn lưu, người điều dưỡng phải đi găng và phải sát
khuẩn bằng povidine ở các điểm tiếp giáp để đảm bảo vô khuẩn
109 Cần phải thay băng chân ống dẫn lưu hàng ngày
110 Người nhà người bệnh không được tự ý tháo chai dẫn lưu để đổ dịch
111 Cần phải thụt tháo cho người bệnh một ngày trước mổ sọ não theo chương
trình
112 Sáng ngày mổ sọ não theo chương trình, cần phải cạo tóc và vệ sinh da đầu,
băng kín vết thương da đầu nếu có, lau sạch sơn móng chân, móng tay
113 Một ngày trước mổ, người điều dưỡng cần thay quần áo mổ, tháo răng giả
cho người bệnh
114 Khi nối ống dẫn lưu, người điều dưỡng cần lưu ý là kích thước dây nối phải
nhỏ hơn ống dẫn lưu
115 Đối với người bệnh sau mổ sọ não, khi thấy có nhu động ruột và người bệnh
tỉnh táo thì có thể truyền dịch và nuôi ăn qua ống thông mũi- dạ dày
116 Khi chăm sóc hệ thống dẫn lưu màng phổi, cần phải đặt chai dẫn lưu ở vị trí
thấp hơn mặt giường từ 50- 60 cm
117 Sau khi rút ống nội khí quản ở người bệnh sau mổ ngực, thì việc theo dõi
bão hoà oxy máu và nhịp thở là rất quan trọng
118 Trong khi người bệnh thở máy, phải luôn có người điều dưỡng ở bên cạnh
119 Đối với nguời bệnh mổ cắt túi mật bằng nội soi, cần hướng dẫn và động viên
họ là sau 48 giờ mới đuợc ngồi dậy, đi lại và có thể ăn nhẹ
III Chọn trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau
Câu 120 Yêu cầu đối với người bệnh uốn ván là:
A Nằm một mình một giường trong một buồng bệnh riêng biệt
B Nằm ở buồng bệnh có tối đa là 2 giường cho 2 người bệnh
C Nằm ở buồng bệnh đảm bảo được sự yên tĩnh và giảm được tiếng động tối đa
D Nằm ở buồng bệnh có thêm giường cho người nhà nằm để tiện việc chăm sóc và theo dõi