1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔNG HỢP PAMAM LAI HÓA PEG MANG THUỐC 5‑FLUOROURACIL VÀ KHẢO SÁT HOẠT TÍNH CHỐNG UNG THƯ IN VIVO TRÊN CHUỘT

30 505 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 3,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Tổng hợp PAMAM lai hóa PEG mang thuốc 5-fluorouracil và khảo sát hoạt tính chống ung thư in vivo trên chuột 3... a Nang hóa thuốc bên trong các không gian trống của PAMAMb Nhiều phân

Trang 1

TỔNG HỢP PAMAM LAI HÓA PEG MANG THUỐC 5‑FLUOROURACIL VÀ KHẢO SÁT

HOẠT TÍNH CHỐNG UNG THƯ IN VIVO

Trang 2

NỘI DUNG BÁO CÁO

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

TỔNG QUAN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

KẾT LUẬN 4

1

2

3

2

Trang 3

• Tổng hợp PAMAM lai hóa PEG mang thuốc

5-fluorouracil và khảo sát hoạt tính chống ung thư in vivo

trên chuột

3

Trang 5

(a) Nang hóa thuốc bên trong các không gian trống của PAMAM

(b) Nhiều phân tử PAMAM kết hợp tạo thành mạng lưới bao bọc thuốc

(c) Thuốc kết hợp với các nhóm bề mặt của PAMAM bằng liên kết cộng hóa trị

(d) Hoặc bằng các tương tác không hóa trị.

Trang 6

• Năm 2000, Malik và cộng sự đã phát hiện

ra các dendrimer PAMAM cationic có nhóm

bên ngoài là NH2 là nguyên nhân gây huyết

giải và đầu độc tế bào

• Đối với dendrimer, những đặc tính sinh học

như độc tố hay tính sinh miễn dịch chịu sự

ảnh hưởng lớn của kích thước và các

nhóm chức bên ngoài Độc tính giảm dần

đối với các nhóm chức bên ngoài theo thứ

Trang 7

 Năm 2000, Chie Kojima đã tổng hợp PAMAM G 3.0 và 4.0 gắn kết với MPEG (550, 2000)

PAMAM 4.0-MPEG 2000 sẽ mang được 6,5% ADR và 26% MTX Thuốc MTX được nang hóa trong PAMAM-MPEG được phóng thích ra một cách từ từ trong dung dịch nước

Trang 8

 Năm 2003, Bhadra nghiên cứu PAMAM G4.0-5-FU và PAMAM G4.0–MPEG 5000– 5-FU

in vitro: so với PAMAM không lai hóa, PAMAM lai hóa có khả

năng mang lượng thuốc gấp đến 12 lần và tốc độ nhả thuốc giảm đi 6 lần, thời gian phóng thích thuốc hoàn toàn kéo dài đến 6 ngày

in vivo trên chuột: Khi không PEG hóa, nồng độ cực đại của

thuốc trong huyết tương cao, thời gian đạt nồng độ cực đại nhanh (Cmax =21-23 g/mL, tmax =3 giờ) và kết quả là thời gian lưu của thuốc trong tuần hoàn thấp (6-7 giờ) Còn khi PEG hóa, nồng độ Cmax giảm đi chỉ còn khoảng 1/3, thời gian đạt được chậm hơn tmax =7 giờ, mang lại hiệu quả kéo dài thời gian thuốc tồn tại trong huyết tương, lên đến 12 giờ

Trang 9

 Năm 2008, Shuhua Bai tổng hợp PAMAM G3.0 MPEG 2000 Nang hóa PAMAM G3.0 - MPEG 2000 với thuốc chống đông máu Heparin

• Sinh khả dụng của thuốc tăng 60,6%

• Thời gian bán thải của thuốc tăng gấp 2,4 lần

• Đáng chú ý là hiệu quả phóng thích thuốc từ từ của MPEG- PAMAM cho phép giãn khoảng cách giữa hai lần dùng thuốc lên gấp đôi, 48 giờ, mà vẫn bảo đảm hiệu quả như thuốc thông thường tiêm cách quãng 24 giờ trong việc giảm kích thước huyết

khối in vivo trên chuột

Trang 10

Phòng Hóa Hữu Cơ - Polymer, Viện Công Nghệ Hóa Học, Viện Khoa Học - Công nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh được xem là đơn vị đầu tiên tổng hợp dendrimer.

• Từ 2007-2010, Phan Thị Thanh Thảo , Nguyễn Thị Thủy, Trương Phùng Mỹ Dung , Lưu Thị Hồng Cúc, Lê Thị Kim Phụng đã tổng hợp PAMAM từ những core khác nhau: NH3, ethylenediamine, phát triển nhánh bằng methylacrylate và ethylenediamine Sau đó khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, hợp các nanocomposite …

• Năm 2010, luận văn thạc sĩ của Đỗ Như Quỳnh (ĐH Cần Thơ) đã tổng hợp PAMAM lai hóa với PEG.

Tổng hợp PAMAM G3.0-PEG nang hóa thuốc

5-FU và thử nghiệm in vivo trên chuột 10

Trang 11

Lai hóa PAMAM G3.0 với MPEG 5000

Nang hóa thuốc chống ung thư 5-fluorouracil

trong cấu trúc PAMAM G3.0‑MPEG.

Khảo sát nhả thuốc in vitro trong môi trường

nước của PAMAM G3.0-MPEG-5-FU.

nang hóa trong PAMAM G3.0-MPEG trên chuột mang

khối u vú của người

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

11

Trang 12

Hòa tan

4  0,16 g NPC rắn Thời gian 12 giờ, khí N2 Phản ứng

40 mL THF

Cô quay, lọc hút chân không

Loại CH 2 Cl 2 Loại muối TEA

Diethyl ether Kết tủa, lọc, sấy

chân không

12

Trang 15

Hòa tan

4  2,8 g MPEG-NPC Thời gian 26 ngày, khí N2 Phản ứng

Diethyl ether Kết tủa, lọc, sấy

chân không

VH2O=100.VmẫuThời gian 72 giờ Thẩm tách, sấy

chân không

Sản phẩm MPEG-PAMAM

15

Trang 16

H O N

HN O N

N

N N

HN O N O O N

NH O O HN O NH

HN O O H

N

N

N N

N N

N N

NH O NH O O NH O HN

O NH

NH O O H HN O

O HN HN O NH O O NH N

O

O HN

N O

N O

N N N

N

N N N N

N N N

N N N N N

NH

O HN

O O NH

H 2 N O O HN O HN O H

O NH HN O NH O NH

O O NH

O HN

O NH

H O

O HN NH O

N O N O N O N O N O N O

H O

O NH

HN O

HN O NH

H 2 N NH

OCH3n

O O

O CH3n

O O

O CH3n O

O CH3n

O O

OCH3n

O O O

H 3 C u

O O O

H 3 C u

16

Trang 17

Proton , ppm , ppm theo tài

c

d

17

Trang 22

Đã nang hóa được 5-FU bên trong cấu trúc chất

mang PAMAM G3.0-MPEG

Lượng 5-FU nang hóa trong cấu trúc PAMAM được tính toán gián tiếp thông qua nồng độ 5-FU

tự do không nang hóa, xác định bằng phương pháp đo độ hấp thu A ở bước sóng 265,5 nm

1 g chất mang PAMAM G3.0-MPEG mang được 0,067 g thuốc 5-FU (1 phân tử chất mang mang được 29,5 phân tử 5-FU).

22

Trang 23

• Hòa tan 0,2606 g PAMAM G3.0-MPEG-5-FU (mang 0,0164 g

cho mẫu vào túi thẩm tách MWCO 3500-5000 Da Tiến hành

=100:1

• Nồng độ 5-FU khuếch tán ra khỏi cấu trúc PAMAM MPEG đi ra bên ngoài túi thẩm tách được xác định bằng phương pháp đo độ hấp thu A ở bước sóng 265,5 nm

Trang 24

Khảo sát nhả thuốc in vitro trong môi trường nước

Phần trăm lượng thuốc phóng thích theo thời gian

20 30 40 50 60 70 80 90 100

1 2 3 4 5 6 24 48 72 96 120 144 Thời gian

%

5-FU Mẫu

24

Trang 25

Chuột 12 tuần tuổi, được gây suy giảm miễn dịch và được nuôi dưỡng trong điều kiện vô trùng Sau đó ghép tế bào ung thư vú MCF-7 vào dưới da vùng đùi của chuột để tạo

mô hình chuột mang khối u người

 Lô 1: Đối chứng

 Lô 2: Khảo sát khả năng chống ung thư vú của 5-FU nang hóa trong PAMAM G3.0‑MPEG ở liều điều trị 10 mg/

kg/ngày

 Lô 3: Khảo sát khả năng chống ung thư vú của 5-FU tự

do ở cùng liều điều trị 10 mg/kg/ngày để so sánh

Thử nghiệm hiệu quả in vivo 5-fluorouracil nang hóa trong

PAMAM G3.0‑MPEG trên chuột nang khối u vú của người

25

Trang 26

Ngày 0 Ngày 5 Ngày 10 Ngày 15

Thử nghiệm hiệu quả in vivo 5-fluorouracil nang hóa trong

PAMAM G3.0‑MPEG trên chuột nang khối u vú của người

26

Trang 27

Phần trăm giảm thể tích khối u theo thời gian

Ngày

%

Đối chứng 5-FU 5-FU trong chất mang

Thử nghiệm hiệu quả in vivo 5-fluorouracil nang hóa trong

PAMAM G3.0‑MPEG trên chuột nang khối u vú của người

27

Trang 28

 Lô thuốc 5-FU nang hóa trong PAMAM G3.0-MPEG cho hiệu quả điều trị tốt nhất, thể tích khối giảm đều theo thời gian, phần trăm giảm cực đại ở ngày thứ 15 là 82,87%

hướng tăng kích thước hơn so với ngày 0, tuy nhiên từ ngày 5 đến ngày 15 thể tích khối u lại giảm và phần trăm giảm cực đại là 42,29% vào ngày thứ 15

Thử nghiệm hiệu quả in vivo 5-fluorouracil nang hóa trong

PAMAM G3.0‑MPEG trên chuột nang khối u vú của người

Sau 15 ngày điều trị

Sau 15 ngày điều trị

28

Trang 29

KẾT LUẬN

• Tổng hợp polymer PAMAM lai hóa MPEG 5000

• Tổng hợp phức hợp thuốc PAMAM G3.0-MPEG-5 FU, hàm lượng thuốc là 0,063g 5‑FU/g thuốc, tương ứng

1 phân tử chất mang mang được 29,5 phân tử 5-FU.

• Thuốc được nhả chậm đến 4 ngày trong điều kiện

khảo sát nhả thuốc in vitro

• Kết quả thử nghiệm hiệu quả in vivo chống ung thư vú

trên chuột tại một liều điều trị 10 mg/kg/ngày

29

Trang 30

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN

ĐÃ QUAN TÂM THEO DÕI!

30

Ngày đăng: 17/04/2015, 09:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w