Khái niệm cổ tức và chính sách cổ tức - Cổ tức là một phần lợi nhuận sau thuế được chia cho các cổ đông của một công ty cổ phần chủ sở hữu của công ty.. Chi trả bằng tiền mặt : Hầu hết
Trang 1ĐỀ TÀI THẢO LUẬN:
Phân tích sự tác động của chính sách chi trả cổ tức đến giá cổ phiếu và tình hình tài chính doanh nghiệp Liên hệ thực tế tại công ty cổ phần sữa Việt Nam
(Vinamilk)
I CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Chính sách cổ tức
1.1 Khái niệm cổ tức và chính sách cổ tức
- Cổ tức là một phần lợi nhuận sau thuế được chia cho các cổ đông của một công ty
cổ phần (chủ sở hữu của công ty)
- Chính sách cổ tức : là một trong ba chính sách tài chính quan trọng của công ty Kết hợp hai quyết định đầu tư và tài trợ chính là chính sách chi trả cổ tức
1.2 Các hình thức chi trả cổ tức
Thông thường có 3 hình thức chi trả cổ tức chính là chi trả cổ tức bằng tiền mặt,chi trả cổ tức bằng cổ phiếu và chi trả cổ tức bằng tài sản khác tại quy định của công ty.trong đó,hai phương thức đầu là phổ biến nhất
Chi trả bằng tiền mặt :
Hầu hết cổ tức được trả dưới dạng tiền mặt,cổ tức tiền mặt được trả tính trên cơ sở mỗi cổ phiếu, được tính bằng phần trăm mệnh giá.trả cổ tức bằng tiền mặt làm giảm tiền mặt làm giảm tài sản à giảm vốn lợi nhuận, nghĩa là làm giảm vốn cổ phần cổ đông
Chi trả bằng cổ phiếu :
Trả cổ tức bằng cổ phiếu có nghĩa là doanh nghiệp đưa ra thêm những cổ phiếu của doanh nghiệp theo tỉ lệ được đại hội đồng cổ đông thông qua Doanh nghiệp không được nhận khoản tiền thanh toán nào từ phía cổ đông Hình thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu khi doanh nhiệp dự định giữ lựoi nhuận cho các mục đích đầu tư và muốn làm an lòng cổ đông Việc chi trả cổ tức bằng cổ phiếu cũng giống như việc tách cổ phiếu cả hai đều làm số lượng cổ phiếu tăng lên và thị giá cổ phiếu giảm xuống trả cổ tức bằng cổ phiếu làm tài khoản chủ sở hữu tăng lên và phần lợi nhuận giảm xuống,trong khi đó tách cổ phiếu làm giảm mệnh giá mỗi cổ phiếu
Chi trả cổ tức bằng tài sản
Trang 2Doanh nghiệp chi trả cổ tức cho cổ đông bằng thành phẩm, hàng hóa, bất động sảnhaycổ phiếu của công ty khác do doanh nghiệp sở hữu hình thức này rất hiếm xảy ra trong thực tiễn
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chi trả cổ tức
1.3.1 Yếu tố khách quan:
- Các quy định mang tính pháp lý về chi trả cổ tức là cơ sở ban đầu cho quyết định chính sách và hoạt động chi) trả cổ tức của mỗi doanh nghiệp một số nguyên tắc quantrọng về việc chi trả cổ tức của công ty: nguyên tắc lợi nhuận ròng, nguyên tắc tài chính lành mạnh, nguyên tắc bảo toàn vốn, nguyên tắc lập quỹ dữ trữ
- Xu thế vận động của nên kinh tế : nếu nền kinh tế suy thoái,lãi suất thị trường sụt giảm,có ít cơ hội đầu tư Nếu có nhu cầu về vốn, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận với các nguồn vốn có lãi suất thấp và có thể dành phần lớn lợi nhuận sau thuế để trả cổ tức.trong nền kinh tế tăng trưởng nhanh, có nhiều cơ hội đầu tư, nguồn vốn khan hiếm, lãi suất thị trường tăng cao,doanh nghiệp tăng lượng giữ lại để đáp ứng nhu cầu đầu tư và làm giảm phần chi trả cổ tức
- Chi phí phát hành chứng khoán : việc phát hành chứng khoán thường được phát hành bởi các tổ chức bão lãnh phát hành chuyên nghiệp, tất yếu sẽ nảy sinh chi phí phát hành Nếu chi phí cao,doanh nghiệp sẽ quyết định tăng phần giữ lại để tái đầu tư
và ngược lại
- Tâm lý của cổ đông: những người đã về hưu có xu hướng muốn thu nhâp ổn định nên muốn công ty trả cổ tức cao và ổn định , ngược lại,các nhà đầu tư trẻ thường ưa mạo hiểm, có thể chấp nhận hy sinh khoản thu nhập từ cổ tức để công ty có thể giữ lạilợi nhuận sau thuế để đầu tư
- Vị trí của các cổ đông trong việc thực hiện nghĩa vụ đóng nộp thuế thu nhập cá nhân : khi công ty do một đại cổ đông nắm giữ,họ thường muốn chia cổ tức với tỉ lệ thấp để tránh phải nộp thuế thu nhập cá nhân với mức cao và ngược lại
- yếu tố chủ quan
1.3.2 Yếu tố chủ quan:
- Cơ hội đầu tư : công ty có những cơ hôi đầu tư hứa hẹn khả năng sinh lợi cao thường có xu hướng giữ lại phần lớn lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư, vì vậy chỉ dành một phần nhỏ để trả cổ tức
Trang 3- Nhu cầu thanh toán các khoản nợ đến hạn : nếu Nhu cầu thanh toán các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp cao sẽ buộc doanh nghiệp thanh toán các khoản nợ trước, điều này trực tiếp ảnh hưởng đến việc chi trả cổ tức
- Tỉ suất lợi nhuận trên vốn của công ty: nếu tỉ suất lợi nhuận trên vốn của công ty cao hơn các công ty khác thì cổ đông có xu hướng muốn để lại phần lớn để tái đầu tư tăng thu nhập trong tương lai, và ngược lại
- Sư ổn định về lợi nhuận của công ty : một công ty có lợi nhuận tương đối ổn định
có thể dành phần lớn lợi nhuận sau thuế để chi trả cổ tức và ngược lại
- Khả năng thâm nhập vào thị trường vốn : những công ty lớn,có thời gian hoạt động lâu dài, ổn định về mặt lợi nhuận, uy tín kinh doanh cao,mức độ rủi ro trong kinh doanh thấp sẽ dễ dàng huy động vốn hơn Do đó,công ty này có thể dành phần lớn lợi nhuận sau thuế để chi trả cổ tức cho cổ đông
- Quyền kiểm soát công ty : doanh nghiệp có thể tăng vốn thông qua phát hành cổ phiếu, việc này sẽ làm pha loãng quyền kiểm soát công ty của các cổ đông hiện hành Nếu các cổ đông hiện hành muốn duy trì quyền kiểm soát công ty thì doanh nghiệp thường giữ lại phần lớn lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư và ngược lại
- Tình hình luồng tiền của công ty : khi một DN có lãi không đồng nghĩa với việc
DN có đủ nguồn tiền để trả cho cổ đông Do đó trước khi có quyết định trả cổ tức bằng tiền, DN cần phải xem xét khả năng cân đối luồng tiền của mình
- Chu kỳ sống của doanh nghiệp : chu kỳ sống của doanh nghiệp nói chung trải qua
4 giai đoạn: ra đời, phất triển, hoàn thiện và suy thoái Trong mỗi giai đoạn công ty phải thiết lập kế hoạch tài chính cụ thể ( đã bao gồm chính sách chi trả cổ tức) ví dụ : trong giai đoạn công ty mới thành lập, sản phẩm chưa chiếm lĩnh được thị trường , uytín chưa cao, khả năng huy động vốn khó khăn công ty cần giữ lại phần lớn lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư
Trang 4đã gia tăng cổ tức thì cố gắng duy trì cổ tức ở mức đã định cho đến khi công ty thấy rõkhông thể hy vọng ngăn chặn được sự suy giảm lợi nhuận kéo dài trong tương lai.+ lợi ích của việc theo đuổi chính sách ổn định cổ tức: ổn định tâm lý cổ đông, giữ chân được lượng cổ đông ổn định, thị giá cổ phiếu tăng, rủi ro đầu tư thấp.
+ bất lợi : công ty bỏ lỡ cơ hội đầu tư, gia tăng chi phí vay vốn hoặc phát hành thêm
cổ phiếu mới, gia tăng rủi ro tài chính do vay vốn, nguy cơ mất quyền kiểm soát do phát hành thêm cổ phiếu mới
1.4.2 Chính sách thặng dư cổ tức :
+ được xây dựng trên cơ sở lý tuyết ổn định lợi tức cổ phần Theo đó, công ty duy trì trả cổ tức theo các năm tương đối ổn định, có thể có sự biến động, song không đáng
kể so với sự biến động lợi nhuận hàng năm của công ty
+ công ty chỉ thực hiện chi trả cổ tức ở mức cao hơn khi công ty có thể đạt được sự gia tăng lợi nhuận một cách vững chắc, khả năng tăng chi trả cổ tức; đồng thời khi đã gia tăng cổ tức thì cố gắng duy trì cổ tức ở mức đã định cho đến khi công ty thấy rõ không thể hy vọng ngăn chặn được sự suy giảm lợi nhuận kéo dài trong tương lai.+ lợi ích của việc theo đuổi chính sách thặng dư cổ tức : cổ tức tăng nhanh, thị giá tăng nhanh,uy tín công ty tăng nhanh,hài lòng các cổ đông…
+ Bất lợi : rủi ro đầu tư cao,lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư mở rộng đầu tư có xu hướng thấp
1.5 Vai trò của chính sách cổ tức :
- Là công cụ đảm bảo cho lợi ích cổ đông Đại bộ phận cổ đông đầu tư vào công ty đều mong đợi được chi trả cổ tức do vậy, chính sách chi trả cổ tức ảnh hưởng trực tiếpđến thu nhập của các cổ đông Mặt khác, việc công ty duy trì việc chi trả cổ tức ổn định hay không ổn định đều đặn hay dao động bất thường sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thị giá của cổ phiếu của công ty trên thị trường chứng khoán
- Là công cụ tác động đến sự tăng trưởng và phát triển của công ty : chính sách chi trả
cổ tức sẽ liên quan đến lượng tiền mặt dùng trả cổ tức cho cổ đông Vì vậy, nó có mối liên hệ chặt chẽ đến các chính sách tài trợ và chính sách đầu tư của công ty Việc phânchia lợi nhuận cổ tức sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến phần lợi nhuận lưu giữ lại nhiều hay
ít, điều này ảnh hưởng đến nguồn tài trợ bên trong tài trợ cho nhu cầi mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty trong tương lai Mặt khácm việc chi trả cổ tức sẽ làm
Trang 5giam lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư, vì vậy sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu huy động vốn từbên ngoài của công ty.
2 Tác động của hình thức tri trả cổ tức tới giá cổ phiếu và tình hình tài chính của doanh nghiệp
Trong đó: P0 là giá cổ phiếu ở thời điểm hiện tại
D t là cổ tức dự kiến nhận được ở cuối năm thứ t
r: tỷ suất lợi nhuận đòi hỏi của nhà đầu tư
P n : giá bán cổ phiếu ở cuối năm thứ n
Từ công thức trên có thể thấy, với mức tỷ suất lợi nhuận xác định mức cổ tức
dự tính trong tương lai có quan hệ trực tiếp tới giá cổ phiếu Trong ngắn hạn, khi công
ty tiến hành trả cổ tức bằng tiện cho cổ đông, dòng thu nhập trong tương lai của cổ phiếu sẽ bị giảm một khoảng, điều này sẽ làm cho giá cổ phiếu ngay trong phiên đầu tiên giảm một mức bằng mức cổ tức vừa được chi trả Trong dài hạn, việc chi trả cổ tức cao sẽ làm giá trị lý thuyết cổ phiếu tăng lên dẫn đến giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán có xu hướng tăng lên Tuy nhiên, điều này không phải lúc nào cũng đúng Quyết định chi trả cổ tức bằng tiền có thể tác động làm tăng hoặc giảm giá cổ phiếu, xu hướng biến động giá cổ phiếu tăng hay giảm trong trường hợp này tùy thuộcvào tác động của quyết định trả cổ tức bằng tiền đến thực trạng tài chính và tương lai phát triển của công ty Bên cạnh đó, cách tiếp cận của nhà đầu tư khi ra quyết định mua cổ phiếu cũng có những tác động nhất định lên giá cổ phiếu Có nhà đầu tư mong
Trang 6muốn nhận được cổ tức đều đặn hàng năm, cũng có nhà đầu tư lại hi vọng có được lãi vốn hay chênh lệch giá cổ phiếu cao Việc chi trả cổ tức bằng tiền mặt sẽ làm ảnh hưởng tới phần lợi nhuận giữ lại để đầu tư Nếu phần lợi nhuận giữ lại được đầu tư có hiệu quả sẽ đảm bảo cho sự tăng trưởng lâu dài của công ty, từ đó sẽ tạo niềm tin tăng giá cổ phiếu tương lai Khi mức độ trả cổ tức bằng tiền tăng qua các năm sẽ có tác dụng tích cực tới tâm lý nhà đầu tư, nâng cao uy tín của doanh nghiệp và giá cổ phiếu
có thể tăng
Việc công ty trả cổ tức bằng tiền cũng tác động đến tình hình tài chính của công ty Do cổ tức trả cho cổ đông là một phần lợi nhuận sau thuế, nên khi trả cổ tức bằng tiền sẽ làm giảm cổ tức bằng tiền, giảm tài sản, giảm lợi nhuận giữ lại vì thế giảm vốn chủ sở hữu và NAV của mỗi cổ phiếu cũng giảm đi Kết cấu nguồn vốn của công ty có sự thay đổi theo hướng tăng hệ số lao động, điều này làm tăng nguy cơ rủi
ro đối với các khoản nợ vay, giá trị của các khoản vay bằng phát hay trái phiếu hay giátrị trái phiếu của doanh nghiệp trên thi trường sẽ bị giảm xuống
2.2 Trả cổ tức bằng cổ phiếu
Trả cổ tức bằng cổ phiếu có thể được hiểu là hình thức công ty phát hành thêm
cổ phiếu tương ứng với phần lợi nhuận sau thuế dành trả cổ tức và phân phố cho cổ đông theo tỉ lệ cổ phần hiện cổ đông đang sở hữu Thưc chất công ty giữ lại toàn bộ lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư và việc trả cổ tức được thực hiện dưới hinh thức phát hành thêm cổ phiếu cho các cổ đông hiện tại Việc chi trả cổ tức bằng cổ phiếu sẽ tác động đến tình hình tài chính của công ty trên các khía cạnh: làm tăng vốn điều lệ của công ty trong khi tổng nguồn vốn không đổi, làm tăng khối lượng cổ phiếu lưu hành, làm giảm giá trị tài sản ròng làm bình quân trên mỗi cổ phiếu Điều này sẽ làm giảm giá của mỗ cổ phiếu trên thị trường Trong ngắn hạn, khi công ty tuyên bố chi trả cổ tức, dù dưới bất kỳ hình thức nào, thì dòng thu nhập trong tương lai của cổ phiếu cũng
bị giảm, giá tham chiếu của cổ phiếu sẽ bị giảm Bên cạnh đó, việc công ty trả cổ tức
dù bằng tiền hay bằng cổ phiếu thì cũng thì cũng phải sử dụng từ nguồn lợi nhuận sau thuế, điều này sẽ khiến phần lợi nhuận sau thuế còn lại bị sụt giảm Mặt khác, trong ngắn hạn kết quả kinh doanh của công ty không thay đổi sau khi công bố quyết định trả cổ tức, nên giá cổ phiếu sẽ sụt giảm ngay từ mốc thời gian cổ đông được hưởng quyền Còn trong dài hạn, tác động của việc trả cổ tức bằng cổ phiếu rất khó dự đoán,
Trang 7vì biến động giá cổ phiếu và tình hình tài chính doanh nghiệp bị tác động bởi nhiều yếu tố và còn phụ thuộc vào tác động của quyết định chi trả cổ tức đến thực trạng tài chính và tương lai phát triển của công ty.
2.3 Trả cổ phiếu bằng tài sản khác.
Mặc dù không có tính chất phổ biến, song các công ty cũng có thể trả cổ tức bằng các tài sản khác: chứng khoán của công ty khác, khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, thành phẩm, hàng hóa, bất động sản,… việc trả cổ tức bằng tiền mặt sẽ làm giảm các khoản đầu tư, giảm lượng hàng hóa, thành phẩm… từ đó làm giảm tài sản, vốn chủ sở hữu của công ty và đặc biệt nó làm giảm nghiêm trọng uy tín của công ty, kéo giá cổ phiếu sụt giảm mạnh Vì vậy việc trả cổ tức bằng tài sản khác chỉ được thực hiện trong trường hợp công ty không thể sử dụng các phương án trả cổ tức khác
II LIÊN HỆ THỰC TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
1 Giới thiệu công ty cổ phần sữa Việt Nam:
Công ty cổ phần sữa Việt Nam được thành lập trên quyền quyết định số BCN ngày 1 tháng 10 năm 2003 của Bộ Công nghiệp về chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công Ty sữa Việt Nam thành Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam
Tên giao dịch là VIETNAM DAIRY PRODUCTS JOINT STOCK COMPANY Vốn điều lệ của công ty là 8.339.557.960.000 đồng mệnh giá cổ phần là 10.000 đồng/ cổ phần tổng số cổ phần của công ty bằng với vốn điều lệ của công ty chia cho mệnh giá của cổ phần
Cổ phiếu của Công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán TPHCM ngày 28/12/2005
Tính theo doanh số và sản lượng, Vinamilk là nhà sản suất sữa hàng đầu tại Việt Nam, đạt tốc độ tăng trưởng 20 – 25%/năm, được người tiêu dùng tín nhiệm Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sản phẩm chủ lực là sữa nước và sữa bột; sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống, kem và phó mát.Vinamilk cung cấp cho thị trường một những danh mục các sản phẩm, hương vị
và qui cách bao bì có nhiều lựa chọn nhất
Theo Euromontior, Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam trong 3 năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007 Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động năm 1976,
Trang 8Công ty đã xây dựng hệ thống phân phối rộng nhất tại Việt Nam và đã làm đòn bẩy đểgiới thiệu các sản phẩm mới như nước ép, sữa đậu nành, nước uống đóng chai và café cho thị trường.
Hiện tại Công ty tập trung các hoạt động kinh doanh vào thị trường đang tăng trưởng mạnh tại Việt Nam mà theo Euromonitor là tăng trưởng bình quân 7.85% từ năm 1997 đến 2007 Đa phần sản phẩm được sản xuất tại chín nhà máy với tổng công suất khoảng 570.406 tấn sữa mỗi năm Công ty sở hữu một mạng lưới phân phối rộng lớn trên cả nước, đó là điều kiện thuận lợi để chúng tôi đưa sản phẩm đến số lượng lớnngười tiêu dùng
Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương
hiệu “Vinamilk”, thương hiệu này được bình chọn là một “Thương hiệu Nổi tiếng” và
là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn năm
2006 Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượngcao” từ năm 1995 đến năm 2007
Sản phẩm Công ty chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và cũng xuất khẩusang các thị trường nước ngoài như Úc, Campuchia, Irắc, Philipines và Mỹ
Năm 2012 cũng là năm sản lượng tiêu thụ của Vinamilk đạt được cao nhất từ trước tớinay, với trên 4 tỷ sản phẩm (trong điều kiện Vinamilk không tăng giá và tham gia bình
ổn giá sữa cho người tiêu dùng cả nước)
1.1 Cơ cấu tổ chức công ty:
Trụ sở chính của Công Ty đặt tại:
Địa chỉ: Số 10 Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (848) 541 55555
Fax: (848) 541 61226
E-mail: vinamilk@vinamilk.com.vn
Website: www.vinamilk.com.vn
Trang 9Cty cổ phần sữa vinamilk
Văn phòng công ty
Nm sữa thống nhất
Nm sữa trường thọ
Nm sữa sàigòn
dielac Nm
sữa hà nội
Bình định
Cần thơ
Nghệ an
1.2 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là:
Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡ ng và các sản phẩm từ
sữa khác;
sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành và nước giải khát;
Kinh doanh thực phẩm công nghệ , thiết bị phụ tùng, vật tư , hoá chất và
nguyên liệu;
Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của Pháp luật
Sản xuất và kinh doanh bao bì
In trên bao bì
Sản xuất, mua bán các sản phẩm nhựa (trừ tái chế phế thải nhựa)
1.3 Kết quả kinh doanh:
VNM đạt 27.300 tỷ đồng doanh thu năm 2012
Hiện nay, Vinamilk đã có 1 nhà máy sản xuất sữa ở New Zealand và 11 nhà máy sản
xuất sữa hiện đại từ Bắc vào Nam và đã chạy hết 100% công suất Chiến lược của
Vinamilk trong thời gian tới là phấn đấu trở thành 1 trong 50 doanh nghiệp sữa lớn
nhất thế giới với doanh số 3 tỷ đô la Mỹ vào năm 2017 (Vinamilk hiện đang ở vị trí
thứ 53)
Kết quả kinh doanh khả quan trong năm 2012 Theo kết quả kinh doanh hợp nhất chưa
kiểm toán, doanh thu
Vinamilk trong năm 2012 đạt 26,561 tỷ đồng tăng trưởng 22.8% so với năm 2011
Ngoại trừ mặt hàng sữa bột, tất cả các nhóm sản phẩm còn lại của Vinamilk đều có sự
tăng trưởng tốt, bình quân sản lượng tiêu thụ của Công ty tăng 13% trong năm 2012
Trang 10Là một công ty dẫn đầu ngành sữa nội địa, Vinamilk đang sở hữu lợi thế cạnh tranh như: thương hiệu mạnh, hiệu quả hoạt động cao nhờ quy mô lớn và một hệ thống phânphối rộng khắp nước Với những lợi thế này cùng tiềm năng tăng trưởng của ngành sữa, Vinamilk vẫn có thể tiếp tục duy trì được vị thế và hiệu quả hoạt động tốt như hiện nay trong những năm tới VNM luôn là cổ phiếu hấp dẫn khá nhiều nhà đầu tư, nhất là những tổ chức đầu tư nước ngoài, với sở hữu nước ngoài luôn ở mức tối đa 49% Gần đây, với thông tin dự kiến mở room cho khối ngoại, mặc dù có thể bị giới hạn về quyền biểu quyết cho số cổ phiếu từ phần room tăng thêm, nhưng điều này cũng đã khiến cho giao dịch của cổ phiếu VNM trở nên sôi động hơn, lượng giao dịch thỏa thuận của cổ phiếu đã tăng lên đáng kể Ngoài ra, chúng tôi kỳ vọng khi EPS đạt đến trên 10.000 đồng/cp sẽ là ngưỡng để VNM xem xét khả năng phát hành thêm cổ phiếu thưởng như đã từng thực hiện trong các năm quá khứ Tuy nhiên, so với giá mục
tiêu 107,000 đồng/cp, chênh lệch 1.9% so với giá thị trường chưa phải là mức chênh lệch hấp dẫn cho quyết định đầu tư dài hạn vào VNM Do đó, chúng tôi đưa ra khuyếnnghị NẮM GIỮ ở thời điểm hiện tại
2 Khái quát hoạt động chi trả cổ tức của công ty cổ phần sữa việt nam từ năm
2008 đến nay
Thu nhập của cổ đông tại công ty cổ phần sữ Việt Nam (VNM) tương đối ổn định qua các năm
Trang 11Năm Thu nhập
bằng tiền
(%vốn)
Thu nhập bằng cổ phiếu (%vốn)
Tổng thu nhập
Ghi chú Ngày thanh toán
Đợt I – tiền mặt 10% ngày 20/8/2008Đợt II – tiền mặt 10% ngày 28/11/2008
Đợt I – tiền mặt 20% ngày 22/7/2009Đợt II – tiền mặt 10% ngày 25/2/2010
Đợt I – tiền mặt 20% ngày 15/9/2011Đợt II – tiền mặt 20% ngày 10/4/2012
2012
Đợt I – tiền mặt 20% ngày 23/8/2012Đợt II – tiền mặt 18% ngày 18/6/2013
Ngày thông báo: 12/08/2008
Ngày giao dịch không hưởng quyền: 18/08/2008
Ngày đăng ký cuối cùng: 20/08/2008
Thời gian chi trả cổ tức: 05/09/2008
Giá cổ phiếu ngày 18/08/2008: 115.000đ KL giao dịch: 195121
Giá cổ phiếu ngày 20/08/2008: 115.000đ KL: 193150
Giá cổ phiếu ngày 05/09/2008: 112.000đ KL: 42840
Trang 12Thời điểm 8/8/2008 11/8/2008 12/8/2008 18/8/2008 20/8/2008 5/9/2008Giá cổ
phiếu(vnđ/cp)
104.000 107.000 105.000 115.000 115.000 112.000
Nhận xét:
Trước khi có thông tin chi trả cổ tức, cổ phiếu của công ty giao động quanh mức
105.000đ/cp.Với tác động về việc chi trả cổ tức bằng tiền mặt với tỷ lệ 10% mệnh
giá,giá cổ phiếu đã tăng lên và giao động trong khoảng 115.000đ/cp
Sau khi có thông tin chi trả cổ tức bằng tiền mặt thì nhiều người muốn cổ phiếu để
hưởng cổ tức bằng tiền là do khủng hoảng tài chính toàn cầu ảnh hưởng tới Việt Nam
gây lạm phát Cụ thể lạm phát ở việt Nam tháng 5 là 25% nên cổ đông muốn nắm giữ
cổ phiếu hơn là tiền do vậy cầu cổ phiếu tăng đẩy giá của nó tăng lên
3.2 Trả cổ tức đợt II - năm 2008(20/8/2008, 10% bằng tiền mặt)
Tỷ lệ thực hiện: 19%/mệnh giá( tương ứng 1900 đồng/ cổ phiếu)
Hình thức chi trả: trả tiền mặt
Ngày thông báo: 10/11/2008
Ngày giao dịch không hưởng quyền: 26/11/2008
Ngày đăng ký cuối cùng: 28/11/2008
Thời gian chi trả cổ tức: 15/12/2008
Trang 13Giá cổ phiếu ngày 26/11/2008: 74.000đ KL giao dịch: 141920.
Giá cổ phiếu ngày 28/11/2008: 76.500đ KL: 281340
Giá cổ phiếu ngày 15/12/2008: 84.000đ KL: 103290
Nhận xét:
Trong quý IV năm 2008,do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới thị trường chứng khoán Việt nam sụt giảm mạnh VN-Index liên tục sụt giảm,thị trường chứng khoán Việt Nam nhiều rủi ro,tính thanh khoản thấp,giá cổ phiếu của Vinamilk đã giảm so vớicác quý trước trong năm
3.3 Trả cổ tức đợt I - năm 2009(22/7/2009, 20%)
Tỷ lệ thực hiện: 20%/mệnh giá( tương ứng 2000 đồng/ cổ phiếu)
Hình thức chi trả: trả tiền mặt
Ngày thông báo: 10/07/2009
Ngày giao dịch không hưởng quyền: 20/7/2009
Ngày đăng ký cuối cùng: 22/07/2009
Trang 14Thời gian chi trả cổ tức: 05/08/2009
Giá cổ phiếu ngày 20/7/2009: 109.000đ KL giao dịch: 215070
Giá cổ phiếu ngày 22/07/2009: 113.00đ KL: 184970
Giá cổ phiếu ngày 05/08/2008: 143.000đ KL: 305660
Thời điểm Giá cổ phiếu
Kinh tế Việt Nam năm 2009 trải qua nhiều biến động do khủng
hoảng tài chính của thế giới và khó khăn trong nội tại nền kinh tế Tốc
độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam đạt 5,32%, thấp hơn tốc độ tăng 18% của
năm 2008 Kim ngạch xuất khẩu sụt giảm.thu hút vốn trực tiếp từ nước ngoài giảm sovới năm 2008.Thị trường chứng khoán nhiều biến động
Trong bối cảnh đó,Vinamilk vẫn giữ vững vị trí đứng đầu trên thị trường sữa Kết thúcnăm 2009,Vinamilk công bố đạt lợi nhuận sau thuế là 2.376 tỷ đồng
Vinamilk đã đạt được những kết quả vượt trội so với các doanh nghiệp cùng ngành do
đó công ty rất có triển vọng trong tương lai ,nâng cao uy tín doanh nghiệp tạo tâm lý tốt cho các nhà đầu tư
3.4 Trả cổ tức đợt II - năm 2009(25/2/2010, 10%):
Tỷ lệ thực hiện: 10%/mệnh giá( tương ứng 1000 đồng/ cổ phiếu)
Hình thức chi trả: trả tiền mặt