Học sinh là cầu nối hữu hiệu nhất giữa 3 môi trường Nhà trường - Gia đình - XH nếu các em được chăm sóc, giáo dục về mặt sức khỏe sẽ có ảnh hưởng tích cực tới cả 3 môi trường... Khái niệ
Trang 1Bộ Y tế VIỆN VỆ SINH Y TẾ CÔNG CỘNG TPHCM
TẬP HUẤN SỨC KHỎE HỌC ĐƯỜNG NĂM 2011 CHO YTDP KHU VỰC NAM BỘ
(Dự án y tế học đường năm 2011)
Trang 2VAI TRỊ VÀ VỊ TRÍ CƠNG TÁC CHĂM SĨC
S C KH E TRƯỜNG HỌC (SKTH) ỨC KHỎE TRƯỜNG HỌC (SKTH) ỎE TRƯỜNG HỌC (SKTH)
• 1.1 Học sinh chiếm kho ng ảng
1/4- 1/3 dân số
• 1.2 Học sinh thuộc nhĩm tuổi
trẻ, đang lớn nhanh và phát
triển về mọi mặt, vì vậy muốn
có thế hệ tương lai khỏe mạnh
phải chú ý từ nh ng l a tuổi ững lứa tuổi ứa tuổi
này
Trang 3• 1.3 Môi trường s ng, ống, MT học đường trong 20 năm ở nhà trường, là cơ hội c a các bệnh truyền nhiễm ủa các bệnh truyền nhiễm gây dịch dịch như cúm, sởi, quai bị, đau mắt, bạch hầu, ho gà, sốt XH và các bệnh khơng lây nhiễm và tai nạn thương tích… cĩ thể ảnh hưởng đến các em
Trang 4• 1.4 Học sinh là cầu nối hữu hiệu
nhất giữa 3 môi trường (Nhà
trường - Gia đình - XH) nếu các
em được chăm sóc, giáo dục về
mặt sức khỏe sẽ có ảnh hưởng
tích cực tới cả 3 môi trường
Trang 5• 1.5 Trường học là nơi giáo
dục toàn diện cho thế hệ trẻ,
cho nên việc chăm sóc tốt
sức khỏe cũng có nghĩa làm
tốt các nội dung giáo dục
khác như: đức, trí, thể, mỹ,
lao động
Trang 6Kết luận
• YTTH phải là công tác quan
trọng hàng đầu trong sự nghiệp
giáo dục sức khỏe cho thế hệ trẻ
và quan trọng ngang với các nội
dung khác của nhà trường,
nhằm thực hiện khẩu hiệu: Trẻ
em hôm nay – Thế giới ngày mai
Tất cả vì tương lai con em chúng
ta Tất cả vì học sinh thân yêu
Trang 72 Sức khỏe trường học bao gồm vệ sinh
trường học và y tế trường học
a Khái niệm về vệ sinh trường học
“Vệ sinh trường học là một lĩnh vực
thuộc chuyên ngành y học dự
phòng, nghiên cứu tác động của các
yếu tố môi trường (tự nhiên và xã
hội) lên trạng thái chức năng của cơ
thể học sinh, trên cơ sở đó ban hành
các tiêu chuẩn vệ sinh và thực hiện
các biện pháp dự phòng nhằm bảo
vệ và không ngừng nâng cao sức
khỏe cho học sinh”
Trang 8yếu tố vi khí hậu tốt nhất cho
học sinh như nhiệt độ không
Trang 9Chiếu sáng trong lớp học (chiếu sáng tự nhiên, chiếu sáng nhân tạo), tiếng ồn, lượng vi khuẩn, lượng bụi… trong không khí của phòng học
phải đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh Vệ sinh môi trường trường học phải
sạch sẽ Chủ yếu là vấn đề giải quyết cho thật tốt các chất thải của học sinh trong thời gian học ở trường như phân, nước tiểu, rác thải…
Trang 10Vệ sinh các trang thiết bị học tập
như bàn ghế, bảng phải phù hợp với
tầm vóc của học sinh Vệ sinh học
phẩm như sách giáo khoa, vở viết,
bút thước… phải phù hợp với từng độ
tuổi Vệ sinh trang phục như quần áo
mặc, giày dép, mũ nón phải theo mùa
và thời tiết… Vệ sinh an toàn thực
phẩm (VSATTP) phải đảm bảo chất
dinh dưỡng và không gây ra các vụ
ngộ độc thực phẩm
Trang 11b Khái niệm về y tế trường học
“Y tế trường học là hệ thống các phương pháp, biện pháp can thiệp
nhằm bảo vệ, nâng cao sức khỏe học sinh và biến các kiến thức khoa học thành các kỹ năng thực hành trong mọi hoạt động sống của lứa tuổi học đường”
Trang 12Ví dụ, công tác theo dõi,
quản lý sức khỏe cho học
sinh; Các dịch vụ về CSSK
cho học sinh như sơ cứu và
xử lý ban đầu các bệnh thông
thường xảy ra cho học sinh
trong thời gian học ở trường;
Công tác quản lý các dụng
cụ y tế và tủ thuốc của nhà
trường; Tổ chức thực hiện
các đợt khám sức khỏe định
kỳ và quản lý hồ sơ sức khỏe
của học sinh; Tổ chức triển
khai các chương trình Y tế
Quốc gia vào trường học
như chương trình nha học
Trang 13Chăm sóc sức khỏe răng miệng
Trang 14Sơ cấp cứu ban đầu.
Trang 15Phòng chống các bệnh truyền nhi m gây dịch ễm gây dịch
Trang 16Phòng các bệnh thường gặp khác
Trang 17Tham gia và tổ chức các lớp đào tạo bồi dưỡng y tế trường học
cho giáo viên, cán bộ công chức và học sinh trong trường do ngành
y tế tổ chức Thực hiện sơ kết và tổng kết công tác y tế trường học
và báo cáo đầy đủ lên cấp trên cũng như ngành dọc của mình
Trang 18Bài 2 MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH Y TẾ
TRIỂN KHAI TẠI TRƯỜNG HỌC
MỤC TIÊU HỌC TẬP:
1 Học viên nắm các chương trình y tế hiện nay
thường được triển khai tại các trường học
2 Học viên xác định được chương trình y tế nên
đươc trường ưu tiên triển khai tại địa phương của mình
Trang 19NỘI DUNG CHÍNH
Trang 201 CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG
BỆNH MẮT HỘT Ở TRƯỜNG HỌC.
Trang 211.1 Tầm quan trọng của việc phòng chống bệnh mắt hột trong trường học
1 Bệnh đau mắt hột chẳng những gây khó chịu, giảm sức nhìn cho người bệnh trong quá trình lâm bệnh mà còn để lại hậu quả lâu dài…
Hậu quả của việc này là lơng mi sẽ cọ xát
Trang 222 Bệnh mắt hột có liên quan chặt chẽ tới vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường Đặc biệt là đôi bàn tay và nước rửa Khi mầm bệnh mắt hột xuất hiện ở một thành viên trong gia đình, trong lớp học thì khả năng lây lan nhanh chóng là dễ dàng nếu ta không biết cách phòng tránh
Trang 233 Chương trình này cần
được ưu tiên triển khai tại
các vùng sử dụng nhiều
các nguồn nước sông ngòi
và ao hồ trong sinh hoạt
(vùng đồng bằng sông Cửu
long…) Vì vậy, hiểu và
biết cách phòng tránh bệnh
mắt hột là một nội dung
cần phổ cập cho thế hệ trẻ
ở trường học, cho thế hệ
tương lai của đất nước
Trang 241.2 Yêu cầu quá trình giáo dục phòng chống bệnh đau mắt hột ở trường học
• Về kiến thức: Học sinh hiểu được thế nào là
bệnh mắt hột, và các biện pháp phòng chống
bệnh đau mắt hột
• - Về thái độ Không được coi thường bệnh mắt
hột
• - Về mục tiêu: Dự phịng bệnh mắt hột (do
một loại siêu vi trùng gây nên và c n đ c ần được ược
khám, điều trị kịp thời Làm như vậy ta tránh
được bệnh, chữa khỏi bệnh và hậu quả do
bệnh gây ra
• - Về thực hành: Hàng ngày học sinh thực hiện
giữ gìn sạch đôi bàn tay và thân thể nói chung,
không dùng chung khăn và nước rửa mặt, tránh
nước bẩn bắn vào mắt …
Trang 251.3 Thực hiện các giải pháp
• 1 Xây dựng kế hoạch phòng chống mắc bệnh từng năm học để đưa
vào kế hoạch chung của trường
Trang 26• 2 Tham mưu cho Hiệu trưởng nhà trường trong việc động viên,
đôn đốc, kiểm tra, đánh giá nhằm giúp giáo viên thực hiện nghiêm túc nội dung chương trình giảng dạy về phòng chống bệnh mắt hột đã được Bộ quy định tại các môn học, tiết học
Trang 273 Tham mưu cho Hiệu trưởng nhà trường trong việc đảm bảo đủ lượng nước sạch cho học sinh, cán bộ, giáo viên trong trường.
Trang 28• 4 Tham mưu cho Hiệu trưởng và
giám sát việc thực hiện của học
sinh, giáo viên chủ nhiệm, phụ trách
lớp trong việc kiểm tra, đôn đốc
nhằm đảm bảo vệ sinh thân thể (đặc
biệt là đôi bàn tay) của học sinh khi
đến trường
Trang 29• 5 Tổ chức các hoạt động ngoại khóa
về phòng chống bệnh mắt hột.
• - Nói chuyện chuyên đề cho mỗi khoá
học
• - Tổ chức các hoạt động tìm hiểu về
bệnh mắt hột và cách phòng chống
• - Tổ chức các hình thức thông tin,
tuyên truyền phòng chống bệnh mắt
hột
• - Tổ chức vệ sinh nguồn nước …
Trang 306 Phối hợp với y tế địa phương để khám và điều trị bệnh mắt hột
cho học sinh, cán bộ, giáo viên của trường
Trang 312 CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG
BỆNH SỐT RÉT Ở TRƯỜNG HỌC
Trang 322.1 Tầm quan trọng của việc phòng chống bệnh sốt rét ở trường học
Việt Nam là một trong những nước có điều kiện khí hậu địa lý thuận lợi cho sự tồn tại và phát triển của ký sinh trùng sốt rét (SR) và muỗi Anophen (vật trung gian truyền bệnh SR) Từ xưa đến nay bệnh SR lưu hành tại Việt Nam Bệnh SR luôn là mối đe dọa tới sức khỏe và tính mạng của người dân Việt Nam
Trang 33Hiện nay, phòng chống bệnh SR là một nội dung quan trọng của
chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống các bệnh dịch nguy hiểm Chương trình này phải được đặc biệt ưu tiên triển khai tại các
vùng hiện còn có dịch SR đang hoành hành Từ cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo đến các trường học trong cả nước đã, đang tích cực thực hiện chương trình giáo dục phòng chống bệnh SR với mục tiêu, nội dung của chương trình phương pháp và cách đánh giá kết quả phù hợp với từng đối tượng
Trang 342.2 Yêu cầu quá trình giáo dục phòng chống bệnh sốt rét trong trường học
Mục tiêu cụ thể
Về kiến thức: Phổ cập các kiến thức khoa học tối
thiểu và thiết thực về bệnh SR (bệnh SR là gì, tác
hại của bệnh SR, ký sinh trùng SR, các triệu chứng
của bệnh SR, các con đường lây và cách phòng
chống bệnh SR).
Về thái độ: Học sinh, sinh viên xác định được việc
phòng chống bệnh SR là công việc của mình, cho
mình và cho cộng đồng Đặc biệt là phải chủ động
(phòng bệnh, khám và điều trị).
Về niềm tin: Có niềm tin vào các cơ sở khoa học của các biện pháp
phòng chống bệnh SR: tránh muỗi đốt, uống thuốc trị bệnh
Về thực hành: Chủ động áp dụng các biện pháp phòng chống bệnh SR
trong cuộc sống hàng ngày ở mọi nơi, mọi lúc Phấn đấu để hình thành kỹ
Trang 352.3 Thực hiện các giải pháp
• 1 Xây dựng kế hoạch phòng chống SR để đưa vào kế hoạch chung
của trường mỗi năm học.
• 2 Tham mưu cho ban giám hiệu nhà trường để động viên, nhắc nhở
và kiểm tra, chặt chẽ để giáo viên thực hiện nghiêm túc nội dung
chương trình dạy học về bệnh SR qui định tại các môn học của mỗi
lớp học (kể cả những bài học riêng về bệnh SR và các kiến thức về bệnh SR được lồng ghép ở các bài học, tiết học)
Trang 36• 3 Đề xuất kế hoạch và tổ chức triển khai các chiến dịch vệ sinh
môi trường (nhằm tránh: ao tù, nước đọng và nơi trú ẩn của muỗi).
• 4 Giám sát việc thực hiện nề nếp dọn vệ sinh hàng ngày, hàng
tuần của các lớp và toàn trường
• 5 Phối hợp chặt chẽ với cơ quan y tế địa phương để phát hiện và
xử lý kịp thời những học sinh, sinh viên, các bộ, giáo viên trong trường đã nhiễm ký sinh trùng SR hoặc bị bệnh SR hoặc dịch SR
xảy ra ở trường học mà mình phụ trách
Trang 37• 6 Tổ chức nói chuyện chuyên đề về bệnh SR và cách phòng chống cho học sinh mỗi khoá học.
• 7 Tổ chức các hình thức hoạt động ngoại khoá phòng chống SR: thông tin, truyền thông, thi tìm hiểu, thi sáng tác … về bệnh SR và cách phòng chống ở nhà trường trong tháng hành động phòng chống
SR quốc gia (tháng 4 hàng năm)
Trang 38• 8 Theo dõi, kiểm tra, thống kê, tổng hợp và viết báo cáo lên Hiệu trưởng về tình hình thực hiện phòng chống SR của trường mình trong từng tháng, sau mỗi tháng hành động phòng chống SR, cuối học kỳ và sau mỗi năm học.
• 9 Theo dõi, phát hiện báo cáo, đề xuất lên Hiệu trưởng và y tế địa phương giải pháp ngăn chặn dịch SR khi dịch SR xảy ra ở trường và địa phương
Trang 393 CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG
GIUN SÁN TRONG TRƯỜNG HỌC
Trang 403.1 Đặt vấn đề
• Ơû nước ta, bệnh giun sán (BGS) là một bệnh mang tính chất xã hội nặng nề Tỷ lệ người mắc nhiều nơi lên tới 90% Điều kiện để lây bệnh lan rộng do:…
Trang 41• Tác hại của BGS rất lớn Trẻ bị mắc giun đũa gầy còm, hay đau
bụng, học kém Đặc biệt giun đũa hay gây các biến chứng như
giun chui ống một, tắc ruột Giun móc gây chậm lớn, thiếu máu, trí tuệ kém phát triển, có trường hợp nhiễm giun móc quá cao, hồng cầu chỉ còn hơn một triệu
Trang 423.2 Nguyên tắc phòng chống bệnh giun sán
Phòng chống BGS phải tiến hành trên một quy mô rộng lớn hoặc cả nước bao gồm các hoạt động chủ yếu sau đây:
• 3.2.1 Công tác tuyên truyền giáo dục
• Làm cho mọi người hiểu rõ tại sao mắc bệnh, bệnh lây ra sao, tác hại và sự nguy hiểm của bệnh, cách phòng chống và điều trị Phải có một đội ngũ các bộ y tế có trình độ năng lực trong công tác tuyên truyền
vịng đời sinh học
Trang 43• 3.2.2 Công tác vệ sinh môi trường
• Cần khẳng định được mô hình xử lý phân, thanh khiết môi trường thích hợp để giảm và tiêu diệt trứng giun ở ngoại cảnh Ngăn chặn và từ bỏ thói quen dùng phân tươi bón rau mầu
Trang 44• 3.2.3 Phát động và duy trì phong trào v sinh ệ sinh
• Nhân dân thực hiện nếp sống vệ sinh, văn minh Phát động phong trào cần có sự chỉ đạo, đầu tư kinh phí của chính quyền địa phương cho công tác tuyên truyền, để vận động mọi tổ chức quần chúng, trường học tham gia
Trang 453.2.4 Công tác điều trị
Tẩy giun thực hiện theo các nguyên tắc sau:
Điều kiện môi trường bảo đảm, nhà tiêu kín để tránh tình trạng gây ô nhiễm trứng giun lớn hơn
Trang 46 Tẩy giun hàng loạt phải có sự chuẩn bị chu đáo, chú ý đến các trường hợp chống chỉ định, tránh đến mức tối thiểu nhất các biến chứng trong điều trị.
Yêu cầu 6 tháng phải tẩy lại một lần, lập lại trong vòng từ 2 đến 3 năm
Trang 473.3 Chiến dịch tẩy giun trong nhà trường
• 3.3.1 Mục tiêu Ch ng trình ương trình phòng chống giun sán có thể
trở thành phương tiện rất tốt cho công tác giáo dục sức
khoẻ đặc biệt khi được tổ chức cùng với sự xét nghiệm hàng
loạt, điều trị hàng loạt, thu hút được toàn thể cộng đồng tham gia Tẩy giun góp phần nâng cao sức khoẻ cho học sinh, tác động đến nhận thức và hành vi có lợi về mặt sức
Trang 48• 3.3.2 Nội dung chính của chiến dịch
• Tổ chức tẩy giun hàng loạt cho học sinh
• Phát động các đợt tuyên truyền giáo dục học sinh về bảo vệ sức khoẻ và vệ sinh môi trường
• Xây dựng công trình vệ sinh sạch sẽ trong nhà trường để học sinh có điều kiện thực hành các vấn đề đã được tuyên truyền giáo dục
Trang 49• 3.3.3 Các bước tiến hành
• Bước 1: Mở chiến dịch tuyên truyền giáo dục tập trung và chống
giun sán và các bệnh do giun sán gây ra
• Bước 2: Tổ chức lấy mẫu phân để xét nghiệm.
• Bước 3: Tổ chức tẩy giun
Bước 4: Giáo dục vệ sinh
Trang 504 CHƯƠNG TRÌNH NHA HỌC ĐƯỜNG
Trang 514 1 Đặt vấn đề
• Theo đánh giá của Tổ chức Y tế thế giới thì các bệnh răng
miệng (BRM) ở Việt Nam vào loại cao nhất thế giới và là nước
thuộc khu vực có BRM đang gia tăng Nhìn chung có trên 90% trẻ
em và nhân dân mắc BRM, trong đó có trên 50% bị sâu răng và trên 90% bị viêm lợi và viêm quanh răng
Trang 52• Các BRM nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra những biến
chứng nguy hiểm như: viêm tuỷ răng, viêm tấy lan rộng, áp xe
hầu, áp xe trung thất, nhiễm trùng máu và có thể tử vong hoặc gây nên các bệnh nội khoa khác như: viêm màng tim, viêm cầu thận
Trang 53Vì vậy, việc chăm sóc răng miệng là một trong những biện pháp thiết thực để thực hiện nhiệm vụ để chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho mọi người.
Trang 54• Chương trình nha học đường là hoạt động chăm sóc và phòng BRM
cho học sinh lứa tuổi từ 6 -15 đang học tại các trường tiểu học và
trung học cơ sở, nhằm từng bước hạ thấp tỷ lệ mắc bệnh răng miệng và tăng cường sức khoẻ cho học sinh nói riêng và cho cộng đồng nói chung
Trang 554.2 Mục tiêu của chương trình nha học đường đến năm …
• Tuổi Mục tiêu
• 5 – 6 50% không bị sâu răng
• 12 SMR < 2 (số răng sâu, mất, trám/ 1 người)
• 18 85% giữ được toàn bộ răng
• 35 – 44 Giảm 50% số người không còn răng (75% người còn người còn 20 răng)
• > 65 Giảm 20% số người không có răng (50% người còn 20 răng)
Trang 564.3 Nội dung của chương trình nha học đường
• Chương trình nha học đường đã được hai ngành Y tế và Giáo dục - Đào tạo phối hợp chỉ đạo triển khai trong nhiều thập kỷ qua với 4 nội dung chủ yếu sau đây:
• 4.3.1 Giáo dục nha khoa
• 4.3.2.Phòng sâu răng bằng cách súc miệng bằng Fluo 0,2%
• 4.3.3 Tổ chức phòng nha học đường tại trường học để phòng
và trị các bệnh răng miệng sớm cho học sinh
• 4.3.4 Trám bít các hố trên mặt răng vĩnh vi n ễm gây dịch