Hai nhóm thuốcnày đều có những tác dụng phụ riêng và dễ gây khó chịu cho người bệnh trongviệc sử dụng như: loãng xương, suy thượng thận, loét dạ dày….Chính vì thế, việcnghiên cứu ra nhữn
Trang 11 Đặt vấn đề 1
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN KHÁNH PHƯƠNG
TỔNG HỢP DẪN XUẤT HALOGEN CỦA PYRROL
VÀ KHẢO SÁT HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA MỘT SỐ DẪN CHẤT ACID 3-AMINO-3-ARYL PROPANOIC
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2010
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN KHÁNH PHƯƠNG
TỔNG HỢP DẪN XUẤT HALOGEN CỦA PYRROL
VÀ KHẢO SÁT HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA MỘT SỐ DẪN CHẤT
ACID 3-AMINO-3-ARYL PROPOPANOIC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC
Giáo viên hướng dẫn: ThS ĐỖ THỊ THÚY
Thành phố Hồ Chính Minh – 2010
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4Sơ đồ 2.1 Sự chuyển hóa phospholipid trong quá trình viêm 8
Sơ đồ 2.2 Cơ chế tác động của các thuốc kháng viêm 9
Sơ đồ 3.2 Phản ứng tổng hợp các dẫn chất thế pyrrol 19
Sơ đồ 3.1 Phản ứng tổng hợp acid 3-amino-3-arylpropanoic 18
Sơ đồ 3.3 Hình minh họa khả năng thế halogen trên nhân pyrrol 20
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ các phản ứng 27
Hình 2.1 Ảnh hưởng của nhóm thế halogen lên khả năng ức chế MAO 6
Hình 3.1 Máy đo thể tích chân chuột Plethymometer và thao tác đo thể tích chân chuột 25
Hình 4.1 SKLM minh họa 48
Hình 4.2 SKLM minh họa 48
Hình 4.3 Độ phù chân chuột (%) của lô trắng và lô chứng qua các thời điểm khảo sát 60
Hình 4.4 Độ phù chân chuột (%) của lô trắng và lô chứng và lô Ibuprofen qua các thời điểm khảo sát 61
Hình 4.5 Độ phù chân chuột (%) của lô trắng, lô chuẩn và lô 1b qua các thời điểm khảo sát 62
Hình 4.6 Độ phù chân chuột (%) của lô trắng, lô chuẩn và lô 2a qua các thời điểm khảo sát 63
Hình 4.7 Độ phù chân chuột (%) của lô trắng, lô chuẩn và lô 2b qua các thời điểm khảo sát 64
Trang 51 Đặt vấn đề 5
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Thể tích chân chuột trung bình của 5 lô thử nghiệm trong 5 ngày 58Bảng 4.2 Độ phù chân chuột của 5 lô thử nghiệm trong 5 ngày 58Bảng 4.3 Thể tích chân chuột (1/100 ml) của lô trắng và lô chứng tại các thờiđiểm khảo sát 59Bảng 4.4 Độ phù chân chuột (%) của lô trắng và lô chứng qua các thời điểmkhảo sát 59Bảng 4.5 Độ phù chân chuột (%) của lô trắng và lô chứng và lô chuẩn qua cácthời điểm khảo sát 60-61Bảng 4.6 Độ phù chân chuột (%) của lô trắng, lô đối chiếu và lô 1b qua cácthời điểm khảo sát 61-62Bảng 4.7 Độ phù chân chuột (%) của lô trắng, lô đối chiếu và lô 2a qua cácthời điểm khảo sát 62Bảng 4.8 Độ phù chân chuột (%) của lô trắng, lô đối chiếu và lô 2b qua cácthời điểm khảo sát 63
Trang 61 Đặt vấn đề 1
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm là một quá trình bệnh lý khá phổ biến, thường xuất hiện trong nhiều bệnh,
do nhiều nguyên nhân gây ra Quá trình viêm là hiện tượng bảo vệ cơ thể, nhưngđôi khi cũng gây tổn thương cho mô nơi viêm và chuyển sang giai đoạn viêmmãn, gây tổn thương xương, sụn dẫn đến bệnh thấp khớp hoặc có thể dẫn đếnnhiều tổn thương khác Do đó, cần phải theo dõi và giải quyết kịp thời nhữngbiến chứng có hại trong quá trình viêm
Trong điều trị về viêm, hai thuốc được sử dụng phổ biến nhất hiện nay làglucocorticoid và thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) Hai nhóm thuốcnày đều có những tác dụng phụ riêng và dễ gây khó chịu cho người bệnh trongviệc sử dụng như: loãng xương, suy thượng thận, loét dạ dày….Chính vì thế, việcnghiên cứu ra những dược chất mới vẫn duy trì được hoạt tính kháng viêm mạnh,loại bỏ đi những tác dụng phụ và độc tính của nó là một hướng đi đã, đang, và sẽđược phát triển lâu dài
Dẫn xuất acid propanoic là một trong các thuốc kháng viêm không steroid hiệnđang có mặt trên thị trường mà đại diện tiêu biểu nhất là Ibuprofen Đây lànhóm thuốc ức chế cyclooxygenase không chọn lọc nên tác dụng trị liệu chưađược trọn vẹn do ảnh hưởng mạnh đến dạ dày Những năm gần đây, bộ mônHóa Hữu Cơ Khoa Dược đã tổng hợp được một số dẫn xuất acid 3-arylpropanoic,có cấu trúc tương tự như Ibuprofen nhằm khảo sát tác động kháng viêm củanhững dẫn xuất này với mong muốn phát hiện những cấu trúc mới có khả năngphát huy tác động sinh học và hạn chế được tác dụng phụ Tiếp tục hướngnghiên cứu này, chúng tôi tiến hành thực hiện khóa luận “Tổng hợp dẫn xuấthalogen của pyrrol và khảo sát hoạt tính sinh học của một số dẫn chất acid 3-amino-3-aryl propanoic” với các nội dung sau:
Trang 71 Đặt vấn đề 2
- Tổng hợp các acid 3-amino-3-arylpropanoic từ 3 nguyên liệu aldehydthơm là benzaldehyd, 2-clorobenzaldehyd, 3,4-dimethoxybenzaldehyd
- Thực hiện phản ứng Clauson Kaas thay nhóm amin bằng nhóm pyrrol trên
Trang 82 Tổng quan 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 ỨNG DỤNG TRONG TRỊ LIỆU CỦA CÁC DẪN XUẤT
PYRROL [13]
Trong hóa trị liệu hiện nay, các dẫn xuất pyrrol ngày càng đóng vai trò quantrọng trong các hợp chất mới, với những tác động khác nhau Cấu trúc pyrrol đãđược nghiên cứu và hiện diện trong một số dược chất có mặt trên thị trường vớihoạt tính trị liệu mạnh hơn những chất ban đầu
Tim mạch:
Atorvastatin
Tiểu đường
Glimepirid
Trang 1020, những nghiên cứu về các dẫn xuất halogen ngày càng nhiều hơn và thực sựbùng nổ sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc Những sản phẩm thếhalogen có nguồn gốc từ tự nhiên cũng bắt đầu xuất hiện, ví dụ nhưclotetracycline hay cloramphenicol, những dẫn chất nguồn gốc từ biển hay cácsản phẩm của sự lên men
Các dẫn xuất halogen có những ảnh hưởng quan trọng lên tác dụng của thuốc,trong nhiều trường hợp, sự có mặt của nhóm thế halogen sẽ tăng khả năng gắnkết của thuốc với màng tế bào và tăng tính thấm qua màng, từ đó làm tăng đángkể sinh khả dụng của thuốc
Ảnh hưởng về mặt không gian: Việc gắn nhóm thế halogen sẽ tạo một sự cảntrở không gian cho phân tử đó Trong trường hợp clonidine, nguyên tử halogencó tác dụng làm cấu trúc dược chất trở nên cồng kềnh, từ đó sẽ ngăn cản sựquay tự do và duy trì được mặt phẳng của vòng nhân thơm luôn ở vị trí vuônggóc với nhau
Trang 112 Tổng quan 6
Ảnh hưởng trên điện tử
Ảnh hưởng trên điện tử của nhóm halogen là do hiệu ứng cảm ứng hút eletron.Các nguyên tố halogen có tác động lên hiệu lực ức chế men monoamine oxidasevà cản trở khả năng hấp thu dopamin, chính vì thế mà việc lựa chọn nhóm thế tối ưu sẽ tăng hiệu lực các thuốc nhóm IMAO so với các dược chất ban đầu
Hình 2.1 Ảnh hưởng của nhóm
thế halogen lên khả năng ức chế MAO in vitro (IC50 là nồng độ của dược chấtđể gây được hiệu lực ức chế 50% thụ thể )
Ảnh hưởng lên tính kỵ nước
Tác động của nhóm thế halogen lên tính chất thân dầu được thể hiện rõ trongnhững dẫn chất halocarbon của các thuốc gây mê, chất khử trùnghalogenophenol và những thuốc trừ sâu được halogen hóa Đối với những dẫnchất này có sự tương quan trực tiếp giữa hoạt tính sinh học và những tham số lýhóa như hệ số phân chia, sức căng bề mặt hay áp suất bay hơi Sự có mặt củanhóm thế halogen sẽ làm cho chất đó thấm qua màng sinh học tốt hay dễ dàng
đi qua hàng rào máu não
2.3 ĐẠI CƯƠNG VỀ VIÊM
2.3.1 Khái niệm về viêm [2]
Viêm là một quá trình tổng hợp chuỗi các phản ứng xảy ra tại một vùng nào đótrong cơ thể khi bị kích thích bởi các tác nhân gây viêm (vi khuẩn, virus, vi nấmvà các tác nhân lý hóa khác…) Quá trình này nhằm loại bỏ các tác nhân gây
Khả năng ức chế men monoamine oxidase: IC50(nM)
X = H 1200
X = Br 200
X = CF3 100
X = SO2CF3 27
Trang 122 Tổng quan 7
bệnh hoặc để sửa chữa lại các tế bào tổ chức bị chấn thương Dấu hiệu chungcủa quá trình viêm là sưng, nóng, đỏ, đau và suy giảm chức năng hoạt động củavùng bị tổn thương do viêm
Một cách tổng quát, viêm là phản ứng có lợi, bảo vệ cơ thể Tuy nhiên trongnhiều trường hợp, viêm gây ra các bất tiện cho người bệnh, như gây đau đớn,thoái biến khớp, sụn, suy giảm chức năng hoạt động cơ quan, tổ chức bị viêm…vàtrong đa số các trường hợp viêm mãn tính rất khó điều trị
2.3.2 Triệu chứng của viêm [8]
Viêm có 4 triệu chứng kinh điển:
- Sưng: do ứ đọng dịch xuất, phù viêm
- Nóng: do sung huyết động, các mạch ứ đầy máu
- Đỏ: do sung huyết động, các mạch ứ đầy máu
- Đau: do dịch phù với nhiều tác nhân viêm chèn ép mô và kích thích cácđầu tận của thần kinh cảm giác
2.3.3 Nguyên nhân gây viêm
Nguyên nhân ngoại sinh
+ Do vi sinh vật: vi khuẩn, virus, một số loại nấm, các vi sinh vật đơnbào, kí sinh trùng và côn trùng
+ Các yếu tố hóa học: do hóa chất (acid, baze ), do thuốc
+ Các yếu tố cơ học: chấn thương, áp lực, ma sát, dị vật
+ Các yếu tố vật lý: nhiệt (nóng, lạnh), tia phóng xạ, bức xạ
Nguyên nhân nội sinh
+ Sản phẩm chuyển hóa: như ure máu tăng gây viêm màng phổi, màngtim, acid uric máu tăng gây viêm khớp trong bệnh Gout
+ Hoại tử kín gây viêm vô trùng, như hoại tử chỏm xương đùi
Trang 132 Tổng quan 8
+ Phản ứng tự miễn: như bệnh thấp khớp, viêm cầu thận
+ Viêm xung quanh tổ chức ung thư
2.3.4 Các yếu tố tham gia vào quá trình viêm [6]
Dưới tác dụng của các tác nhân gây viêm làm hoạt hóa men phospholipase A2
lên màng tế bào mast làm phóng thích acid arachidonic Từ đây, acidarachidonic sẽ được chuyển hóa bởi men lipooxygenase để tạo các leukotrienesvà các men cyclooxygenase xúc tác tạo thành prostaglandin G2 (PGG2) PGG2 bịkhử bởi men peroxidase tạo thành PGH2 PGH2 không bền chuyển thành PGI2,thomboxanes A2, PGE2, PGF2 Các prostagladin và leukotrienes có tác dụngsinh học giống histamine Histamine được xem là chất trung gian tự nhiên trongviêm
COX-2 COX-1
Sơ đồ 2.1 Sự chuyển hóa phospholipid trong quá trình viêm
Tác động của histamine:
Gây co thắt cơ trơn của các mạch máu lớn, giãn các tiểu động mạch sau maomạch làm tăng lượng máu đến mô
Co thắt tế bào nội mô gây tăng tính thấm thành mạch
Chất hóa hướng động bạch cầu thu hút bạch cầu đến nơi viêm
Trang 14Leucotrien
Prostacyclin (PGI 2 ) Thromboxan (TXA 2 )
Prostagladins (PGE 2 , PGF)
Hydroperoxid
LTD 4
Chấn thương
Histamin Serotonin Kinin
Sơ đồ 2.2 Cơ chế tác động của các thuốc kháng viêm
2.3.5.1 Thuốc kháng viêm steroid:
Các glucocorticoid làm giảm quá trình sưng viêm dù bất cứ nguyên nhân nào (cơhọc, hóa học, nhiễm trùng, tia xạ, miễn dịch )
Cơ chế hoạt động của glucocorticoid: Receptor của glucocorticoid là receptor nộibào điều hòa hoạt động gen Khi receptor này bị kích thích sẽ đưa đến sự thànhlập protein mới là lipocortin Chất lipocortin này ức chế phospholipase A2 nênngừng sản xuất các chất trung gian gây viêm (prostagladin, leukotrien,interleukin) Glucocorticoid ức chế giai đoạn sớm (phù, lắng đọng sợi fibrin, di
Trang 152 Tổng quan 10
trú bạch cầu, hiện tượng thực bào) và giai đoạn muộn (tổng hợp và lắng đọngcollagen) của quá trình viêm Ngoài ra, glucocorticoid còn ức chế dòng bạch cầu
đi vào mô làm khởi phát quá trình viêm
Hiện nay, glucocorticoid là thuốc chính điều trị bệnh có biểu hiện viêm Đây làthuốc điều trị viêm mạnh nhưng đã làm mất đi đáp ứng viêm có tính bảo vệ, làmgiảm khả năng đề kháng nên dễ gây nhiễm khuẩn, nhiễm nấm
Mặc dù các glucocorticoid mang lại hiệu quả cao trong điều trị nhưng chúng gâykhá nhiều độc tính như xốp xương, loét dạ dày, nhiễm khuẩn… Do đó, khi dùngtrong thời gian dài nên cần tuân thủ các nguyên tắc sử dụng glucocorticoid
2.3.5.2 Thuốc kháng viêm nonsteroid (NSAIDs)
Cơ chế tác dụng
Các thuốc kháng viêm không steroid có cấu trúc hóa học khác nhau, phần lớn làcác acid hữu cơ như aspirin, indomethacin, ibuprofen, ketoprofen, naproxen,diclofenac Cơ chế tác dụng chung của thuốc này là ức chế hoạt động của cácenzym cyclooxygenase (COX) làm giảm tổng hợp các prostaglandin từ acidarachidonic
Sự ức chế tổng hợp prostagladin của NSAIDs một mặt là yếu tố quyết định tácdụng kháng viêm của thuốc, nhưng mặt khác lại góp phần tạo nên các tác dụngbất lợi có thể gặp trên lâm sàng, nhất là khi dùng thuốc có tác dụng kéo dài.Các tác dụng bất lợi này thường gặp ở đường tiêu hóa và ở thận
Prostagladin ở dạ dày-ruột có nhiệm vụ bảo vệ niêm mạc dạ dày-ruột bằng cáchtăng sinh tế bào biểu mô, tăng sản xuất bicacbonat và chất nhầy, duy trì lượngmáu đến niêm mạc ruột, do đó, giảm prostagladin làm niêm mạc dễ bị tổnthương và có thể dẫn đến loét dạ dày và xuất huyết tiêu hóa Prostagladin ở thậngiúp điều hòa lượng máu tới thận và giữ vững độ lọc vi cầu trong trường hợpgiảm thể tích tuần hoàn hữu dụng Do đó, sử dụng các NSAIDs trong trường hợp
Trang 162 Tổng quan 11
này có thể dẫn đến suy thận cấp thoáng qua, ngay cả khi dùng chế phẩm bôingoài da Nếu tiếp tục dùng NSAIDs có thể có nguy cơ hoại tử ống thận hoặctổn thương vĩnh viễn ở ống thận
Có ít nhất 2 loại COX cùng hiện diện trong các mô trong cơ thể COX-1 đượctìm thấy nhiều nhất ở thành mạch máu, dạ dày và thận, có vai trò quan trọngtrong duy trì sự ổn định nội môi ở cấp độ mô và tế bào COX-2 cảm ứng bởi cáccytokin, có vai trò trong quá trình đáp ứng đối với sự viêm và các kích thích sinhlý khác liên quan đến việc sản xuất các prostagladin gây đau và hỗ trợ cho tiếntrình viêm Như vậy, sự ức chế chọn lọc COX-2 hơn là COX-1 sẽ cải thiện mốitương quan giữa lợi ích và nguy cơ của các NSAIDs bằng cách giảm tác dụngphụ không mong muốn trên dạ dày, trên thận và đồng thời tăng hiệu lực khángviêm Khi đã phân định rõ, người ta cũng xác định tính chọn lọc tương đối củaNSAIDs hiện có, đồng thời cố gắng phát triển những chất mới có tác dụngchuyên biệt trên COX-2
Cấu trúc hóa học tổng quát của NSAIDs:
Các thuốc NSAIDs có thể chia thành những nhóm phụ dựa trên cấu trúc hóa họccủa chúng:
Salicylates
Propionic acids (Profens)
Aryl and heteroaryl acetic acids
Anthranilates (Fenamates)
Oxicams (Enol Acids)
Phenylpyrazolones
Anilides
Trang 172 Tổng quan 12
Nói chung, các NSAIDs về cấu trúc luôn bao gồm một nhóm mang tính acid(carboxylic acid, enol) gắn với một cấu trúc thẳng hay nhân thơm Cấu trúcchung của các Nsaids được minh họa như sau:
Từ những đặc điểm chung về cấu trúc, các thuốc NSAIDs có những tính chấtchung sau:
- Tất cả đều là những acid hữu cơ khá mạnh với pKa trong khoảng từ 3-5
Đa số là nhóm acid carboxylic Nhóm acid là cần thiết cho khả năng ứcchế COX
- Các NSAIDs khác nhau ở phần thân dầu dựa trên đặc tính thân dầu củanhóm aryl
- Nhóm acid của những hợp chất này có vai trò như là một nhóm liên kếtchủ yếu với protein huyết tương Vì vậy tất cả NSAIDs đều gắn kết mạnhvới protein huyết tương
Nhóm Profens (Các dẫn xuất của acid propionic)
Cấu trúc hóa học: Một vài trong số những NSAIDs hiệu quả nhất có cấu trúc bắt
nguồn từ aryl acetic Giống như salicylates, các hợp chất thuộc nhóm Profensđều là những acid hữu cơ mạnh Các aryl propionic acid có cấu trúc khung làAr-CH(CH3)-COOH
Nhóm CH3 ở vị trí α trong cấu trúc của profen là tăng khảng năng ức chế COXvà giảm độc tính của các profens
Trang 182 Tổng quan 13
Hình 2.2 Các thuốc kháng viêm nhóm Profens hiện đang được sử dụng
Cơ chế tác dụng: Các thuốc trong nhóm này có tác dụng kháng viêm, giảm đau,
hạ sốt Các Profens đa số ức chế ưu tiên COX-1, trừ naproxen là chất ức chếCOX-2 chọn lọc hơn các thuốc còn lại trong nhóm Không được sử dụng thuốccho phụ nữ mang thai và cho con bú, vì thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ Ítgây loét dạ dày hơn nhóm salicylates
Hấp thu và phân phối: Hấp thu tốt qua đường uống với sinh khả dụng cao, đạt
nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1-2 giờ dùng thuốc Tất cả thuốc trong nhómprofen đều gắn kết mạnh với protein huyết tương (> 99%)
Chuyển hóa: Các thuốc trong nhóm này đều là dẫn chất của acid carboxylic, vì
vậy nên được thải trừ một phần ở dạng acyl glucuronic (dạng không hoạt tính)
Carprofen Flurbiprofen
Trang 192 Tổng quan 14
Các dạng chuyển hóa khác của nhóm Profens tùy thuộc vào cấu trúc từng thuốcriêng biệt
Thải trừ: Nhóm profens được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu ở dạng chuyển hóa.
Ngoại trừ naproxen và flurbiprofen, các thuốc còn lại đều có thời gian bán thải íthơn 4 giờ
2.2.5.3 Các thuốc kháng viêm khác
Thuốc chống dị ứng
Các thuốc kháng histamin H1 như pheniramine, cetirizin, loratadin, astermizol Gần đây, người ta còn nhận thấy tác dụng giảm dị ứng của lactobacillus
Men kháng viêm
Các men kháng viêm như -amylase, protease, serratiopeptidase, chymotrypsine, papain, bromelain được sử dụng trong những trường hợp viêmsau chấn thương hay hậu phẫu Các men kháng viêm này có khả năng tiêu hủyprotein lạ do các tác nhân gây viêm tạo ra, tuy nhiên tác dụng thực tế trên lâmsàng vẫn chưa được kiểm chứng
alpha-2.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP GÂY VIÊM THỰC NGHIỆM [8]
2.3.1 Gây viêm bằng carrageenin 1%
Winter (1926)
Trước khi gây viêm 1 giờ, cho chuột uống chất khảo sát với thể tích 0,1 ml/10 gthể trọng Ở nhóm chứng chuột được uống nước muối sinh lý với cùng thể tích.Tiêm dung dịch carrageenin 1% liều 0,025 ml vào phần gan bàn chân trái saucủa chuột Đo thể tích chân chuột trước và sau khi tiêm carrageenin 3 giờ Tácđộng kháng viêm được biểu diễn bằng phần trăm mức độ giảm sưng phù trên lôthử nghiệm so với lô chứng
Trang 202 Tổng quan 15
Shanahan (1968)
Trộn lẫn chất thử nghiệm với dung dịch carrageenin và tiêm dung dịch này vàogan bàn chân trái sau với liều 0,05 ml Lô chứng được tiêm cùng thể tích dungdịch carrageenin Đo thể tích chân chuột trước và sau khi gây viêm được 3 giờ.Tác động kháng viêm được biểu diễn bằng phần trăm mức độ giảm sưng phùtrên những con chuột thử nghiệm so với những con chứng
Levy (1968)
Chất thử nghiệm được bơm thẳng vào trong dạ dày khoảng 0,5 ml Lô chứngđược nhận cùng một thể tích nước hay dung môi Sau 30 phút, tiêm dung dịchcarrageenin vào màng mỏng gan bàn chân trái sau với thể tích 0,025 ml 4 giờsau khi dùng chất thử nghiệm, giết chết thú thử nghiệm, cắt nhanh và cân khớpxương đùi cẳng chân sau ED50 là liều chế phẩm làm giảm thể trọng sưng phùcòn ½ trên chuột nhắt thử nghiệm so với lô chứng
2.3.2 Gây viêm bằng dung dịch formalin 3,5%
Chất gây viêm: dung dịch formalin 3,5% trong dung dịch NaCl 0,9%
Tiêm tĩnh mạch đuôi chuột 0,1 ml dung dịch xanh Evans 0.5% pha trong dungdịch NaCl 0,9% Ngay sau đó, tiêm dưới da 0,5 ml dung dịch formalin vào ganbàn chân phải sau Tiêm dưới da 0,5 ml dung dịch NaCl 0,9% vào gan bàn chântrái sau làm lô chứng Sau 1 giờ, kết quả dựa vào sự tích tụ phẩm màu và độ phùcủa chân thử so với chân chứng theo thang đo từ 0-3:
0: không thấy có biểu hiện khác thường so với chân chứng
1: có dấu hiệu thay đổi có thể thấy được
2: có sự khác nhau rõ rệt
3: có sự khác nhau rất rõ rệt
Trang 212 Tổng quan 16
Tỉ lệ đáp ứng trung bình của mỗi nhóm được biểu thị bằng phần trăm đáp ứngcủa nhóm chứng được tiêm bằng NaCl 0,9%
2.3.3 Gây viêm bằng lòng trắng trứng
Chất gây viêm: lòng trắng trứng
Chất thử nghiệm được tiêm dưới da với liều lượng thích hợp, sau 30 phút, tiêmmột lần nữa Ngày sau đó, tiêm dưới da 0,1 ml lòng trắng trứng vào gan bànchân sau của chuột Ở chân còn lại, tiêm 0,1 ml dung dịch NaCl 0,9% Sau 90phút, cắt bỏ 2 chân sau của chuột ngay ở khớp gối và đem cân Đánh giá độ phùdựa vào độ chênh lệch của 2 chân
2.3.4 Gây viêm bằng mù tạt dạng hỗn dịch 2,5% trong nước
Chất gây viêm: bột mù tạt dạng hỗn dịch 2,5% trong nước
Chất thử nghiệm được tiêm dưới da với liều 3 lần/ngày x 3 ngày và một lần vàongày thứ tư Giữa liều đầu tiên và liều thứ 2 trong ngày thứ 3, xác định thể tíchchân trái sau của chuột Sau đó, tiêm 0,1 ml chất gây viêm vào gan bàn chân tráisau của chuột Sau 24 giờ đo lại thể tích chân chuột Kết quả dựa trên độ giảmthể tích chân chuột sau 24 giờ tiêm mù tạt với thể tích của nhóm chứng đượctiêm dầu oliu
từ 15-25% được đánh giá là +1
từ 25-50% được đánh giá là +2
từ 50% trở lên được đánh giá là +3
2.3.5 Gây viêm bằng dextran
Chất gây viêm: Dextran
Chất thử nghiệm được tiêm dưới da với liều 0,1 ml/10 g chuột Sau 30 phút,dextran được tiêm phúc mô với liều 30 mg/kg chuột hoặc tiêm tại chỗ vào ganbàn chân chuột với liều 0,2 ml dung dịch 6% Sau mỗi 30 phút, đo thể tích phù
Trang 222 Tổng quan 17
một lần Hiệu số của thể tích chân đo được sau và trước khi tiêm dextran là thểtích ước lượng độ phù
2.3.6 Gây viêm bằng hỗn dịch vô khuẩn kaolin 10%
Chất gây viêm: Hỗn dịch vô khuẩn kaolin 10%
Chất thử nghiệm được tiêm trực tiếp vào khớp xương cổ chân với liều 0,2 mlchất gây viêm Trong những giờ sau đó, phản ứng viêm được biểu hiện rõ bởi sựsưng của khớp và sự thay đổi màu da Sau 1 giờ, đo lại đường kính của các khớpsau khi tiêm kaolin Sau đó, cứ 24 giờ, đo một lần Đánh giá dựa vào giá trị trungbình của đường kính trước sau và đường kính 2 bên khớp chày cổ chân chuột ởcả 2 chân
2.3.7 Gây tổn thương bằng nhiệt nóng
Vết bỏng được gây ra có cường độ với thời gian nhất định trên chuột cống đãgây mê, và sự viêm phù được xác định bằng cách cắt và cân vùng da được làmbỏng Tổn thương bằng nhiệt nóng có thể được đánh giá bằng sự quan sát mứcđộ phẩm nhuộm đã được tiêm trước đó - tiết vào vùng tổn thương
Trang 233 Phương pháp nghiên cứu 18
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 TỔNG HỢP HÓA HỌC
3.1.1 Tổng hợp acid 3-amino-3-arylpropanoic [16], [18]
methoxybenzaldehyd 1a-c dưới tác dụng của acid malonic và amoni acetat với tỉ
lệ mol 1:1:2 trong dung môi ethanol, sau từ 5-6 giờ đun hồi lưu, sản phẩm acid
3-amino-3-arylpropanoic 2a-c kết tủa và được lọc tách khỏi sản phẩm phụ là acid
cinnamic tương ứng tan trong dung môi phản ứng Hiệu suất phản ứng dao độngtừ 30-60%
3.1.2 Tổng hợp các dẫn chất thế pyrrol [12], [17]
Phản ứng Clauson-Kaas tiến hành giữa các acid β-aminopropanoic với tác nhân2,5-dimethoxytetrahydrofuran đun hồi lưu trong acid acetic băng sẽ đưa đến thaythế nhóm amin bằng dị vòng pyrrol
Trang 243 Phương pháp nghiên cứu 19
Sơ đồ 3.2.
Phản ứng được tiến hành trên 3 amin béo 2a-c với tác nhân 2,5-dimethoxyfuran đun hồi lưu 90 phút trong acid acetic Các sản phẩm thế pyrrol 3a-c ở vị trí 3
được tạo thành với hiệu suất dao động từ 40-80%
3.2.2 Brom hóa dẫn chất thế pyrrol [5], [7], [14]
Phản ứng brom hóa acid 3-aryl-3-(1H-pyrrol-1-yl)propanoic acid 3a-c được tiến
hành khảo sát trong những điều kiện thay đổi về dung môi và nhiệt độ, nhằmxác định điều kiện phản ứng để phản ứng thế xảy ra chọn lọc
Phản ứng thế ái điện tử có thể xảy ra ở nhiều vị trí, trên nhân thơm, trên dị vòngpyrrol và trên Cα của nhánh mạch thẳng Khả năng thế ái điện tử của dị vòngpyrrol cao hơn đối với nhân thơm hay dị vòng 6 cạnh
Phản ứng halogen hóa trên dị vòng pyrrol là rất dễ dàng, vị trí 2 được xem là ưutiên hơn cả do có thể vẽ được 3 công thức cộng hưởng
Việc sử dụng brom phân tử là một tác nhân brom hóa không chọn lọc sẽ sinh ranhiều sản phẩm thế brom khác nhau
Trong đề tài này, chúng tôi đã khảo sát và thực hiện phản ứng thế brom trên 3
dẫn chất 3a-c trong các môi trường khác nhau ở những nhiệt độ khác nhau, dưới
xúc tác của ánh sáng và sơ bộ xác định công thức cấu tạo của sản phẩm thế
3.2 PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM [3]
3.2.1 Kiểm tra độ tinh khiết
Sản phẩm sau khi tổng hợp được kiểm tra độ tinh khiết theo hai phương pháp: đonhiệt độ nóng chảy và sắc ký lớp mỏng
Trang 253 Phương pháp nghiên cứu 20
3.2.1.1 Xác định nhiệt độ nóng chảy (mp)
Máy đo điểm chảy Gallenkamp
Đối với hóa chất dạng rắn, việc xác định nhiệt độ nóng chảy là một yêu cầu cầnthiết vì đó là một trong những tiêu Đối chiếu đánh giá về độ tinh khiết của sảnphẩm Sự hiện diện của tạp chất sẽ làm thay đổi điểm chảy của hóa chất hoặclàm độ chênh lệch nhiệt độ từ lúc sản phẩm bắt đầu chảy cho đến khi chảy hoàntoàn
3.2.1.2 Sắc ký lớp mỏng
Bản mỏng silicagel là một trong những công cụ đắc lực trong phân tích, ngoàiviệc xác định độ tinh khiết của sản phẩm, sắc ký lớp mỏng còn có ý nghĩa địnhtính nếu chất tổng hợp được triển khai so sánh với chất Đối chiếu trong cùngđiều kiện Sắc ký lớp mỏng được áp dụng rộng rãi vì dụng cụ đơn giản và chiphí thấp
3.2.1.3 Sắc ký cột (Column chromatography)
Chất hấp phụ silicagel 40-60μm (Merck) có vai trò pha tĩnh
Dung môi khai triển (pha động) di chuyển dọc theo cột sẽ làm di chuyển các cấutử của mẫu thử Do các cấu tử này có độ phân cực khác nhau, vì vậy chúng sẽ bịgiải hấp và di chuyển theo những vận tốc khác nhau Ngoài ra, khi đi qua cột sắcký thì các chất tạp như chất nhựa sẽ bị giữ lại trên cột, do đó chúng ta có thể sửdụng sắc ký cột để tinh khiết hóa sản phẩm
3.2.2 Xác định cấu trúc
3.2.2.1 Phổ hồng ngoại (Infrared Spectrophotoscopy)
Máy FTIR 8201 (Shimadzu)
Trang 263 Phương pháp nghiên cứu 21
IR cung cấp thông tin về dao động các đỉnh hấp thu trong phổ hồng ngoại giúp tanhận biết được sự hiện diện của các nhóm chức đặc trưng trong phân tử Phổ IRđược ứng dụng nhiều trong việc phân tích cấu trúc phân tử của các hợp chất 3.2.2.2 Phổ khối lượng (Molecular Spectrum)
Phương pháp phổ khối là một kĩ thuật dùng để đo đạc tỉ lệ khối lượng trên điệntích của ion, dùng thiết bị chuyên dùng là khối phổ kế Kỹ thuật này có nhiềuứng dụng, bao gồm: Xác định các hợp chất chưa biết bằng cách dựa vào khốilượng của phân tử hợp chất hay từng phần tách riêng của nó, xác định kết cấuchất đồng vị của các thành phần trong hợp chất… Kỹ thuật này thường được kếthợp với một số sinh học phân tử khác như: Khối phổ kết hợp với sắc ký khí, khốiphổ kết hợp với sắc ký lỏng, khối phổ kết hợp điện di…
3.2.2.3 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR – Nuclear magnetic resonance)Khi hạt nhân nguyên tố được đặt trong một từ trường, sự thay đổi từ trường sẽdẫn đến hấp thu năng lượng sóng vô tuyến và xuất hiện ra các vạch phổ NMR.Phổ NMR là một công cụ đắc lực cho các nhà hóa học trong việc xác định cấutrúc phân tử Cùng với phổ IR, UV, NMR cung cấp nhiều thông tin hơn và chitiết hơn để xác định cấu trúc phân tử
Phổ 1H NMR là đường biểu diễn các đỉnh hấp thu của nguyên tử H theo tần sốhoặc đơn vị tương ứng và cường độ hấp thu
3.3 PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM KHẢO SÁT TÁC ĐỘNG
KHÁNG VIÊM [1], [8], [19], [20], [21]
3.3.1 Thú vật thử nghiệm
Chuột nhắt trắng khỏe mạnh không kể giới tính, giống ddY Nhật, thể trọng từ20-25 g do Viện Vắc xin và sinh phẩm Y tế Nha Trang cung cấp Chuột đượcnuôi cho quen với môi trường ít nhất 2 ngày trước khi tiến hành thử nghiệm
Trang 273 Phương pháp nghiên cứu 22
Trong suốt quá trình thử nghiệm, chuột được cung cấp đầy đủ nước và thức ăn làthực phẩm viên với thành phần là bột gạo, đậu nành, bắp và vitamin bổ sung doViện Vắc xin và sinh phẩm Y tế Nha Trang cung cấp Ngoài ra, chuột còn đượccung cấp thêm giá và rau muống
3.3.2 Dụng cụ thí nghiệm
Cân phân tích AND model HR2000
Cân kỹ thuật Sartorius model CP4202S
Máy siêu âm Elma model T840DH (Đức)
Máy đo thể tích chân chuột Plethysmometer model 7140, hãng Ugo Basile.Hộp nhựa trắng giữ chuột có kích thước 28 x 30 x 15 (ngang x dài x cao) (cm) vàcác giá đỡ chân chuột
3.3.3 Chất thử nghiệm
Carrageenin:
Carrageenin do công ty Sigma cung cấp
Carrageenin là một polysaccharid được cấu tạo từ các polymer của galactose và (1-4)-3, 6-anhydro-D-galactose Carrageenin là một chất cao phântử nên khi vào trong cơ thể, carrageenin đóng vai trò là một kháng nguyên vàgây viêm thông qua cơ chế miễn dịch kháng nguyên-kháng thể
(1-3)D-Dung dịch carrageenin 1% được chuẩn bị trước khi thử nghiệm 2 giờ
Dung dịch chống thấm
Pha 2,5ml dung dịch chống thấm Ornano imbidente trong 500ml dịch sinh lý
Chất khảo sát:
Acid 3-amino-3-(2-clorophenyl)propanoic (2b)
Acid 3-phenyl-3-(pyrrol-1-yl)propanoic (3a)
Acid 3-(2-clorophenyl)-3-(pyrrol-1-yl)propanoic (3b)
Trang 283 Phương pháp nghiên cứu 23
Chất đối chiếu:
Ibuprofen: chất đối chiếu dùng trong thử nghiệm kháng viêm Ibuprofen là thuốckháng viêm thuộc nhóm không steroid có tác dụng ức chế prostagladin đã đượcchứng minh trên thực nghiệm
3.3.4 Mô hình gây viêm
Mô hình tối ưu gây viêm thực nghiệm đã được xây dựng phù hợp với điều kiệnphòng thí nghiệm tại bộ môn Dược Lý (Võ Thị Kim Hòa, 1999) Chúng tôi chọnphương pháp gây viêm bằng cách tiêm vào gan bàn chân trái của chuột 0,025 mldung dịch carrageenin 1% Dung dịch carrageenin 1% được chuẩn bị trước khithử nghiệm 2 giờ để carrageenin trương nở
Chúng tôi chọn carrageenin làm tác nhân gây viêm vì chất này hiện nay là mộttrong những tác nhân gây viêm được dùng rộng rãi trên thế giới do những ưuđiểm sau:
- Khi thử nghiệm với những thuốc kháng viêm nhóm steroid và không steroid,kết quả thu được biểu thị mối tương quan rõ rệt giữa đáp ứng kháng viêm vàliều lượng thuốc
- Ở nồng độ 1%, carrageenin gây hiện tượng viêm cấp và liều lượng thuốc chođáp ứng kháng viêm thấp hơn liều độc rất nhiều
3.3.5 Pha chế chất khảo sát
Do các chất khảo sát là 2b, 3a, 3b đều là những hợp chất không tan trong nước
nên được phân tán trong dịch treo tạo thành dạng hỗn dịch
Công thức bào chế
Trang 293 Phương pháp nghiên cứu 24
Cách bào chế: Cân chính xác khoảng 20 mg chất khảo sát cho vào cối, nghiền
mịn Thêm từng giọt Tween 80 vào cối, nghiền thật kỹ Thêm nước từ từ, phântán thật đều Sau đó cho nước vừa đủ 10 ml
Tương tự mẫu chứng bao gồm tá dược và nước cất, không có hoạt chất
Tất cả hỗn dịch được chuẩn bị và thử trong ngày
3.3.6 Tiến hành gây viêm và khảo sát hoạt tính kháng viêm
Trước khi gây viêm, chúng tôi tiến hành đo thể tích chân chuột bình thường (Vo)trên máy Plethysmometer Nắm giữ chuột trên một bàn tay Dùng bàn tay cònlại cầm kẹp, kẹp duỗi thẳng bàn chân chuột xuống để nhúng chân của chuột vàodung dịch chống thấm đến khuỷu chân Nhấn giữ bàn đạp để ổn định, đọc thểtích hiển thị trên màn hình máy đo Tiến hành 03 lần để lấy số liệu trung bìnhthể tích chân chuột
Hình 3.1 Máy đo thể tích chân chuột Plethymometer và thao tác đo thể tích chân
chuột
Tiến hành gây viêm bằng cách tiêm dưới da vào gan bàn chân trái của chuột0,025 ml dung dịch carrageenin 1% Sau khi tiêm 3 giờ, tiến hành đo thể tíchchân chuột (V1) Các chuột chân có độ sưng phù trên 60% so với bình thường(V0) sẽ được lựa chọn đưa vào thử nghiệm và chia ngẫu nhiên thành các lô
Lô trắng: không điều trị
Trang 303 Phương pháp nghiên cứu 25
Lô chứng: không điều trị, cho uống mẫu chứng gồm nước cất và Tween0.2 ml/ 20 g chuột
Lô Ibuprofen: uống ibuprofen liều 20 mg/kg
Lô thử: chất thử nghiệm liều 20 mg/kg
Theo dõi mức độ sưng phù của chuột sau 3 giờ gây viêm và sau mỗi ngày vàomột giờ nhất định trong 5 ngày
Chuột sau khi gây viêm được nuôi và theo dõi trong các hộp nhựa trắng có lắplưới nâng cao, để tránh cho chân chuột tiếp xúc trực tiếp với trấu, phân, nướctiểu… có thể gây nhiễm trùng, ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm
Độ chênh lệch giữa hai lần đo trước và sau khi gây viêm được xem là độ sưngphù, được tính theo công thức:
X: mức độ sưng phù tính theo %
V0: thể tích chân chuột trước khi gây viêm (đơn vị đo 1/1000ml)
Vn: thể tích chân chuột sau khi gây viêm (đơn vị đo 1/1000ml)
3.3.7 Đánh giá kết quả:
Các số liệu được trình bày ở dạng giá trị trung bình Mean Sai số chuẩn của sốtrung bình (SEM) Sự khác biệt giữa các lô được xác định bằng test Mann–Whitney với độ tin cậy 95% của phần mềm thống kê Minitab 14.0 Đồ thị đượcvẽ bằng phần mềm Sigma Plot
Trang 314 Kết quả và bàn luận 26
4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
4.1 TỔNG HỢP HÓA HỌC
H Ar
Trang 324 Kết quả và bàn luận 27
ACID 3-AMINO-3-PHENYLPROPANOIC
O OH
Tiến hành
Cho 11g benzaldehyd 1a và 100 ml EtOH vào bình cầu 1 cổ 250ml, sau đó cho từ
từ 15,4 g amoni acetat vào, khuấy đều trong 15 phút, dịch phản ứng có sựchuyển đổi từ hỗn dịch đục màu cam sang dung dịch không màu Thêm thật từ từ10,4 g acid malonic vào hỗn hợp phản ứng, tạo thành hỗn dịch màu trắng đục.Lắp sinh hàn và đun hồi lưu trên bếp khuấy từ, nhiệt độ phản ứng 95 oC
Sau khi đun hồi lưu khoảng 20 phút, hỗn dịch ban đầu chuyển thành dung dịchkhông màu Sau khoảng 1 giờ đun hồi lưu, dung dịch bắt đầu đục do phản ứngtạo tủa Kết tủa tăng dần theo thời gian phản ứng
Trang 334 Kết quả và bàn luận 28
Sau 6 giờ phản ứng, dịch phản ứng được để nguội ở nhiệt độ thường rồi lọc trênphễu Buchner, rửa tủa với EtOH lạnh cho đến khi sản phẩm có màu trắng hoàntoàn Sấy khô sản phẩm, cân và tính hiệu suất
Hiệu suất phản ứng: 60%
Tinh chế: Sản phẩm thô được tinh chế bằng phương pháp kết tinh lại trongEthanol-Nước tỉ lệ 3:1
b Kiểm nghiệm
Tính chất
Chất kết tinh màu trắng, dạng bột mịn Tan ít trong nước, ethanol Tan trong acidacetic Không tan trong các dung môi hữu cơ như cloroform, diethyl ether
Nhiệt độ nóng chảy : mp = 200oC
Sắc ký lớp mỏng
Butanol-AcOH-H20 (7:1:2)EtOH-H20 (5:1)
CHCl3-MeOH (1:2)
0,490,580,55
Phổ hồng ngoại (IR)
Phổ IR có những đặc trưng cho các nhóm chức có trong cấu trúc của acid
Trang 344 Kết quả và bàn luận 29
1000.0 1250.0
1500.0 1750.0
2000.0 2500.0
3000.0 3500.0
4000.0
1/cm Mau 3 BM Hoa HC May20 2010 a
416.6 603.7
696.3
763.8 1271.0
1359.7 1388.7
1421.4
1517.9 1589.2
2206.4
2611.4 2852.5 2923.9 3751.3
Trang 354 Kết quả và bàn luận 30
C H2( C O O H )2
A c O N H4
E t O H , t °
Nguyên liệu
Tiến hành
Cho 14 g 2-clorobenzaldehyd 1b và 100 ml EtOH vào bình cầu 1 cổ 250ml, sau
đó cho từ từ 15,4 g amoni acetat vào, khuấy đều trong 15 phút Thêm thật từ từ10,4 g acid malonic vào hỗn hợp phản ứng, tạo thành hỗn dịch màu trắng đục.Lắp sinh hàn và đun hồi lưu trên bếp khuấy từ, nhiệt độ phản ứng 95 oC
Sau khi đun hồi lưu khoảng 1 giờ, hỗn dịch ban đầu chuyển thành dung dịchkhông màu Sau khoảng 2 giờ đun hồi lưu, dung dịch bắt đầu đục do phản ứngtạo tủa Kết tủa tăng dần theo thời gian phản ứng
OH
NH2
Trang 364 Kết quả và bàn luận 31
Sau 7 giờ phản ứng kết thúc, dịch phản ứng được để nguội ở nhiệt độ thường rồilọc trên phễu Buchner, rửa tủa với EtOH lạnh cho đến khi sản phẩm có màutrắng hoàn toàn Sấy khô sản phẩm, cân và tính hiệu suất
Hiệu suất phản ứng: 59%
Tinh chế: sản phẩm thô được tinh chế bằng phương pháp kết tinh lại trongEthanol - Nước (3:1)
b Kiểm nghiệm
Tính chất
Dạng bột mịn màu trắng Tan ít trong nước, ethanol, acid acetic Không tan trongcác dung môi hữu cơ như cloroform, diethyl ether
Nhiệt độ nóng chảy mp= 220oC
Sắc ký lớp mỏng
Butanol-AcOH-H20 (7:1:2)EtOH-H20 (5:1)
CHCl3-MeOH (1:2)
0,670,780,78
Phổ hồng ngoại (IR)
Phổ IR có những đặc trưng cho các nhóm chức có trong cấu trúc của acid
Trang 374 Kết quả và bàn luận 32
1000.0 1250.0
1500.0 1750.0
2000.0 2500.0
3000.0 3500.0
4000.0
1/cm Mau 5 BM Hoa HC May20 2010 a
744.5 767.6 1033.8
1265.2 1340.4 1375.2
1398.3 1508.2
1560.3
1629.7
2160.1 2395.4 2549.7
2852.5 2923.9
Trang 384 Kết quả và bàn luận 33
O OH
Tiến hành
Cho 17 g 3,4-dimethoxybenzaldehyd 1c và 100 ml EtOH vào bình cầu 1 cổ 250
ml, sau đó cho từ từ 15,4 g amoni acetat vào, khuấy đều trong 15 phút Thêmthật từ từ 10,4 g acid malonic vào hỗn hợp phản ứng, tạo thành hỗn dịch màuvàng tươi Lắp sinh hàn và đun hồi lưu trên bếp khuấy từ, nhiệt độ phản ứng
95 oC
Sau khi đun hồi lưu khoảng 30 phút, hỗn dịch ban đầu chuyển thành dung dịchmàu vàng Sau khoảng 3 giờ đun hồi lưu, dung dịch bắt đầu trắng đục do phảnứng tạo tủa trắng Kết tủa tăng dần theo thời gian phản ứng
Trang 394 Kết quả và bàn luận 34
Sau 6 giờ phản ứng, dịch phản ứng được để nguội ở nhiệt độ thường rồi lọc trênphễu Buchner, rửa tủa với EtOH lạnh cho đến khi sản phẩm có màu trắng hoàntoàn Sấy khô sản phẩm, cân và tính hiệu suất
Hiệu suất phản ứng: 32%
Tinh chế: sản phẩm thô được tinh chế bằng phương pháp kết tinh lại trongEthanol - Nước (3:1)
b Kiểm nghiệm
Tính chất
Dạng tinh thể màu trắng, óng ánh, thể chất nhẹ xốp Tan ít trong nước, ethanol.Tan trong acid acetic Không tan trong các dung môi hữu cơ như cloroform,diethyl ether
Nhiệt độ nóng chảy mp = 227oC
Sắc ký lớp mỏng
Butanol-AcOH-H20 (7:1:2)EtOH-H20 (5:1)
CHCl3-MeOH (1:1)
0,410,530,5
Phổ hồng ngoại (IR)
Phổ IR có những đặc trưng cho các nhóm chức có trong cấu trúc của acid
Trang 404 Kết quả và bàn luận 35
1000.0 1250.0
1500.0 1750.0
2000.0 2500.0
3000.0 3500.0
4000.0
1/cm Mau 2 BM Hoa HC May20 2010 a
842.8 856.3
1024.1 1147.6
1228.6 1242.1 1274.9
1334.6
1400.2
1442.7 1461.9
1523.7 1550.7
1604.7 1676.0 2538.1
2835.2 2925.8
NH2OCH3
H3CO