Tuy nhiên, hiện nay người ta đang quan tâm nhiều đến việc tổng hợp ra các dẫn xuất của Quercetin vì một số dẫn xuất tổng hợp được đã chứng tỏ hoạt tính mạnh so với Quercetin.. Vì vậy, ch
Trang 1MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, xu thế quay trở lại nghiên cứu các hợp chất thiên nhiên đang phát triển mạnh mẽ, đặc biệt ở Việt Nam nơi có một hệ động thực vật đa dạng, phong phú, có nhiều loại cây cỏ có tác dụng sinh dược học mạnh
Hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam, đối tượng nghiên cứu nhiều trong họ flavonoid là Quercetin Quercetin cũng là một loại flavonoid đang được nghiên cứu khá nhiều trên thế giới vì tác dụng của nó lên nhiều loại bệnh khác nhau
Tuy nhiên, hiện nay người ta đang quan tâm nhiều đến việc tổng hợp ra các dẫn xuất của Quercetin vì một số dẫn xuất tổng hợp được đã chứng tỏ hoạt tính mạnh so với Quercetin.
Vì vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài này để tổng hợp một vài dẫn xuất của Quercetin, xét nghiệm tính kháng nấm,kháng khuẩn của chúng, từ đó có thể làm nền tảng để thực hiện những bước tổng hợp các dẫn xuất khác tiếp theo trong những nghiên cứu sâu hơn sau này
Trang 2Quercetin là một hợp chất phenol được tìm thấy trong nhiều loài cây thiênnhiên, trong nhiều sản phẩm thực phẩm, các loại thuốc nhuộm tự nhiên…
Các nguồn tự nhiên chứa nhiều Quercetin: [23]
- Rượu vang đỏ : 4 – 16 mg/l
➨ Quá trình trích chiết lâu dài và kém hiệu quả
➨ Phương pháp khác hiệu quả hơn ?
❋ Phương pháp tổng hợp Quercetin cũng từ nguồn nguyên liệu thiên nhiên, đólà phương pháp thủy phân Rutin có trong nụ hòe Việt Nam
Trang 3Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Tách chiết Rutin
- Tổng hợp quercetin
- Nghiên cứu tổng hợp pentaacetyl quercetin
- Nghiên cứu tổng hợp phức Zn-quercetin
- Xác định tính kháng khuẩn, kháng nấm của rutin, quercetin và các dẫn xuấtcủa quercetin
Trang 4Sơ đồ 1: Sơ đồ nghiên cứu
Lựa chọn nguyên liệu (nụ hòe)
Xử lý nguyên liệu
Chiết tách Rutin
Tinh chế Rutin
Thủy phân Rutin thành
Quercetin
Tinh chế Quercetin
Khảo sát quá trình
tổng hợp Pentaacetyl
Quercetin
Khảo sát quá trìnhtổng hợp Zn-quercetin
Tinh chế sản phẩm Tinh chế sản phẩm
Pentaacetyl
quercetin
quercetin
Zn-Xác định tính chất của sản phẩm
Địnhtính,địnhlượng
Xácđịnhcấutrúc
Hoạttínhsinhhọc
Đánh giá tính chất,khả năng ứng dụng
Trang 5I- LỰA CHỌN, XỬ LÝ NGUYÊN LIỆU:
Sơ đồ 2: Xử lý nguyên liệu
Nụ hòe
Loại tạp(cành, hoa, đất…)
Sấy khô (50-60oC)
Nghiền mịn
Nụ hòe dạng bột
Trang 6II- RUTIN:
• Công thức phân tử : C27H30O16
• Khối lượng phân tử : M = 610,51
• Công thức cấu tạo:
Hình 1: Công thức cấu tạo của Rutin
Ứng dụng của rutin hiện nay tại Việt Nam:
Nhuộm giấy, vàng mã…
Sử dụng trong nhuộm màu thực phẩm
Trong dược phẩm thì dùng để bao màu thuốc viên, dùng cho bệnh nhân caohuyết áp Rutin được chế thành thuốc viên, mỗi viên có 0,02g, ngày uống 3lần, mỗi lần 1 hoặc 2 viên ( 0,06-0,12g/ngày )
Chưa có các chất đi từ Rutin được sản xuất trên thị trường Việt Nam
O
O OH
O OH
1 2
3 4 5
6
7
8 9
10
OH
OH 1'
4'
5' 6'
Trang 7II- CHIẾT TÁCH RUTIN:
Rutin là một hợp chất có thể tan được trong nhiều dung môi:
+ nước nóng
+ ethanol
+ methanol
+ dung dịch NaOH loãng
➨ Chọn phương án chiết Rutin từ nụ hoa Hòe bằng dung dịch NaOH loãng
Điều kiện tiến hành :
+ Thời gian chiết : 75 phút
+ Nhiệt độ chiết : 75oC
+ Dung môi : dung dịch NaOH 0,15%
+ Tỷ lệ chiết : 1 : 20 ( gam nguyên liệu : ml dung môi )
+ Quá trình chiết được khuấy liên tục
Trang 8dd NaOH 0,15%
Nước lạnh Nước qua lọc
Sơ đồ 3: Quy trình chiết Rutin
Bột nụ hòe
Trang 9Tinh chế và định lượng Rutin:
Rutin được tinh chế bằng ethanol
Phương pháp tiến hành định lượng:
Mẫu Rutin được tinh chế nhiều lần bằng ethanol được dùng như Rutinchuẩn Rutin chuẩn được pha thành nhiều nồng độ khác nhau và xây dựngphương trình đường chuẩn thể hiện mối liên hệ giữa độ hấp thu A và nồng độcủa dung dịch
Đồ thị 1: Đường chuẩn độ hấp thu A theo nồng độ của dung dịch Rutin chuẩn
Trang 10Nhận danh Rutin:
- Màu sắc: màu vàng nhạt có ánh xanh
- Sắc ký lớp mỏng trên loại bản mỏng PolygramRSil G40x80mm của hãng Macherey-Nagel, Đức với dung môi khai triển: n-butanol:acid acetic:H2O = 4:1:5 ( lấy phần trên ): cho một vệt màu vàngnâu
- Nhiệt độ nóng chảy (To
nc) : 189 ÷ 192oC
- Phổ UV-Vis (methanol): có hai mũi cực đại tại:
+ λ = 258nm + λ = 352nm
- Phổ IR (KBr) cho kết quả: 3395; 2895; 1644; 1591; 1494;
1282 -1352; 1195 -1228cm-1
Trang 11II- QUERCETIN:
• Công thức phân tử : C15H10O7
• Khối lượng phân tử : M = 302,23
• Công thức cấu tạo :
Hình 2: Công thức cấu tạo của Quercetin
OH
1 2
3 4 5
6 7
8 9
10
1'
2' 3'
4' 5' 6'
Trang 12Hoạt tính và ứng dụng của Quercetin:
II
1) Trong dược phẩm và y tế:
III
Quercetin làm giảm nguy cơ ung thư
Quercetin giúp ngăn ngừa bệnh tim
Là chất chống oxy hóa và đồng thời cũng là chất tăng cường sự oxy hóa
Hoạt tính kháng viêm, kháng virus
Một số nghiên cứu mới đây cho thấy Quercetin và một số dẫn xuất của nócó khả năng ứng dụng trong việc ngăn ngừa và điều trị bệnh suy thoáixương
2) Sử dụng làm thuốc thử phân tích
3) Sử dụng trong bảo quản thực phẩm
4) Sử dụng làm phụ gia mỹ phẩm
5) Sử dụng làm chất màu
Các kết quả tương tự có thể đạt được trong quá trình phát triển các tác nhânchống tích tụ các tiểu huyết cầu, kháng virus, kháng viêm…dựa trên nềntảng của Quercetin
Trang 13Phản ứng điều chế từ Rutin:
Quercetin được điều chế bằng phản ứng thủy phân Rutin trong môi
OH
O
O OH
Trang 14TỔNG HỢP QUERCETIN:
Điều kiện tiến hành :
+ Thời gian: 90 phút
+ Nhiệt độ : nhiệt độ sôi của dung dịch
+ Dung môi : dung dịch H2SO4 2%
+ Tỷ lệ : 1 : 50 ( gam nguyên liệu : ml dung môi )
+ Quá trình thủy phân được khuấy liên tục
Quy trình tổng hợp:
Trang 15Tinh chế và định lượng Quercetin:
Tinh chế Quercetin bằng ethanol
Cách thực hiện quá trình định lượng tương tự như Rutin
Đồ thị 2 : Đường chuẩn độ hấp thu A theo nồng độ của dung dịch chuẩn tại
255 nm
Kết quả: độ tinh đạt được là 97.32%
y = 0.0166x + 0.6313
R2 = 0.9890
0.511.52
Trang 16Nhận danh Quercetin:
Sắc ký lớp mỏng, T o nc, UV-Vis:
- Màu sắc: màu vàng chói
- Nhiệt độ nóng chảy (To
nc) : không xác định được, tới 300oC vẫnchưa chảy
- Sắc ký lớp mỏng: cho một vệt màu vàng sáng
- Phổ UV-Vis (methanol): có hai mũi cực đại tại:
+ λ = 255nm + λ = 374nm
Phân tích nguyên tố:
Bảng 1: Kết quả phân tích nguyên tố:
Tính toán Thực tế
C : 59,60%
H : 3,31% C : 61,62%H : 3,76%
Trang 17Phoå IR cuûa Quercetin:
Khoái phoå cuûa Quercetin:
Trang 18NMR của Quercetin:
Kết quả phân tích bằng NMR như sau:
Vị trí proton Độ dịch chuyển hóa học (δ, ppm)H-6
H-8H-5'H-6'H-2'-OH
6,17 (1H, d, J=1,95Hz)6,40 (1H, d, J=1,95Hz)6,86 (1H, d, J=8,5Hz)7,55 (1H, dd, J=2,1 và 8,5Hz)7,67 (1H, dd, J=2,1Hz)
9,32 (1H, s)9,37 (1H,s)9,61 (1H,s)10,79 (1H,s)12,49 (H,s)
- Phổ 1H-NMR cho thấy có 5 nguyên tử H ở các vị trí H2', H6', H5', H8 và H6
đặc trưng C-H của vòng thơm A, B và 5 nguyên tử H của 5 nhóm -OH
Trang 19Bảng 3:Kết quả phổ 13 C-NMR và DEPT của Quercetin
C tứ cấpC-H
C tứ cấp
C tứ cấp
C tứ cấpC-H
C tứ cấp
C tứ cấpC-HC-H
145,43122,45176,22156,5698,62164,2893,79161,13113,45136,16115,53148,06147,15116,05120,43
Triệt tiêuTriệt tiêuTriệt tiêuTriệt tiêuMũi dươngTriệt tiêuMũi dươngTriệt tiêuTriệt tiêuTriệt tiêuMũi dươngTriệt tiêuTriệt tiêuMũi dươngMũi dương
- Kết quả phổ 13C-NMR và phổ DEPT cho thấy phân tử có 15 cacbon, gồm:
+ 10 cacbon tứ cấp ( 1 nhóm C=O )+ 5 nhóm C-H
Trang 20➨ Kết quả nhận được phù hợp với công thức của Quercetin:
OH
1 2
3 4 5
6 7
8 9
10
1'
2' 3'
4' 5' 6'
Trang 21IV- PENTAACETYL QUERCETIN:
• Công thức phân tử: C25H20O12
• Khối lượng phân tử: M = 512
• Công thức cấu tạo:
Hình 4: Công thức cấu tạo của Pentaacetyl Quercetin
6 7
8 9
O
O-C-CH3O
O-C-CH3OO
O
Trang 22IV Ứng dụng:
V
• Có hoạt tính chống tăng sinh bằng hoặc hơn Quercetin, có độ bền về mặt
hóa học và dược học cho phép sử dụng trong điều trị bệnh ung thư ở người
Khi thử nghiệm trên các dòng tế bào, thời gian chuyển hóa của sản phẩm
dài hơn thời gian cần thiết để chuyển hóa Quercetin
• Pentaacetyl Quercetin có hiệu quả hơn Quercetin trong việc ngăn chặn
Aflatoxin B1, tác nhân gây nhiễm độc hệ gen
• Phản ứng acetyl hóa cần thiết để bảo vệ các nhóm hydroxy khỏi bị ether
hóa trừ nhóm -OH ở vị trí 7 do nhóm hydroxy ở vị trí này đặc biệt có hoạt
tính Sản phẩm có tính chống oxy hóa mạnh hơn so với Quercetin, làm tăng
khả năng tan của hợp chất trong dầu
• Làm trung gian để tổng hợp các dẫn xuất của Quercetin có khả năng tan tốt
hơn trong nước, thích hợp sử dụng làm các thuốc hỗ trợ trong y dược
Quercetin
O
H3COCO
O OCOCH3
OCOCH3OCOCH3
Pentaacetyl quercetin
(Ac) O / C H N
H COCO3
Trang 23Khảo sát quá trình tổng hợp Quercetin thành Pentaacetyl Quercetin:
pyridin
Sơ đồ 4: Quy trình tổng hợp Pentaacetyl Quercetin
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp:
- Thời gian phản ứng : 10, 12, 14, 16 và 18 giờ
- Lượng dung môi tham gia phản ứng : 0.6, 0.8, 1.0, 1.2, 1.4, 1.6 mlpyridin
Kết tinh
Trang 24- Nhiệt độ phản ứng : 30, 40, 50, 60, 70oC.
Khảo sát về thời gian phản ứng:
- Khối lượng nguyên liệu: 0.0600g Quercetin
- Lượng dung môi tham gia phản ứng: 1 ml pyridin
- Nhiệt độ phản ứng: nhiệt độ thường (300C)
Trang 25Khảo sát về lượng dung môi tham gia phản ứng :
- Khối lượng nguyên liệu: 0.0600g Quercetin
- Thời gian phản ứng: 16 giờ
- Nhiệt độ phản ứng: nhiệt độ thường (300C)
- Lượng (CH3CO)2O : 0.15 ml
- Dung môi: pyridin
Đồ thị 4: Biểu diễn khối lượng sản phẩm theo lượng dung môi tham gia
phản ứng
0.070.073
Trang 26Khảo sát về nhiệt độ phản ứng :
- Khối lượng nguyên liệu: 0.0600g Quercetin
- Thời gian phản ứng: 10 giờ
- Lượng (CH3CO)2O : 0.15 ml
- Lượng dung môi: 1,2ml pyridin
Đồ thị 5: Biểu diễn khối lượng sản phẩm theo nhiệt độ phản ứng
Trang 27 Kết luận:
Dựa trên các kết quả khảo sát phản ứng ở trên, ta có thể chọn điều kiệntối ưu cho phản ứng acetyl hóa Quercetin như sau:
- Khối lượng nguyên liệu: 0.0600g Quercetin
- Thời gian phản ứng: 16 giờ
- Lượng (CH3CO)2O : 0.15 ml
- Lượng dung môi: 1,2ml pyridin
- Nhiệt độ phản ứng : 30oC
- Lượng sản phẩm : 0.0850g Pentaacetyl Quercetin (83.59%)
Trang 28Tinh chế và định lượng Pentaacetyl Quercetin:
Pentaacetyl Quercetin thu được đem tinh chế và kết tinh nhiều lần tronghỗn hợp acetone + ethanol
Định lượng thực hiện tương tự như quá trình định lượng Rutin
Đồ thị 6: Đường chuẩn độ hấp thu A theo nồng độ của dung dịch chuẩn tại
254 nm
Kết quả : Pentaacetyl Quercetin có độ tinh đạt được là 98.16%, là một
chất khá sạch
y = 0.0259x + 0.0261
R 2 = 0.9983 0
0.5 1 1.5 2 2.5
Trang 29Nhận danh Pentaacetyl Quercetin:
Sắc ký lớp mỏng, T o nc, UV-Vis:
- Dạng : tinh thể hình kim
- Màu sắc: không màu
- Nhiệt độ nóng chảy (To
Phân tích nguyên tố:
Bảng 4: Kết quả phân tích nguyên tố:
Tính toán Thực tế
C : 58,59%
H : 3,90% C : 58,34%H : 3,89%
Trang 30Phoå IR cuûa Pentaacetyl Quercetin:
Khoái phoå cuûa Pentaacetyl Quercetin:
Trang 31NMR của Pentaacetyl Quercetin:
Vị trí proton Độ dịch chuyển hóa học (δ, ppm)H-6
H-8H-5'H-6'H-2'-CH3(5xOAc)
6,87 (1H, d, J=1,94Hz)7,33 (1H, d, J=1,94Hz)7,37 (1H, d, J=8Hz)7,69 (1H, dd, J=2 và 8Hz)7,73 (1H, dd, J=2Hz)2,33 (x6H, s)
2,34 (x6H,s)2,43 (x3H,s)
- Phổ 1H-NMR cho thấy có 5 nguyên tử H ở các vị trí H2', H6', H5', H8 và H6
đặc trưng C-H của vòng thơm A, B và 15 nguyên tử H của 5 nhóm –CH3
trong gốc ester
Trang 32Bảng 6: 13 C-NMR và DEPT của Pentaacetyl Quercetin
Vị trí
cacbon Loại cacbon Phổ 13C-NMR (δ, ppm)
Phổ DEPT củaQuercetin2
C tứ cấpC-H
C tứ cấp
C tứ cấp
C tứ cấpC-H
C tứ cấp
C tứ cấpC-HC-H
C tứ cấp C=O
-CH3
142,03114,53169,89153,54113,76156,64108,89154,12123,65133,84123,79150,16144,24126,25127,4920,3320,46x220,8520,95167,64167.71x3169,10
Triệt tiêuTriệt tiêuTriệt tiêuTriệt tiêuMũi dươngTriệt tiêuMũi dươngTriệt tiêuTriệt tiêuTriệt tiêuMũi dươngTriệt tiêuTriệt tiêuMũi dươngMũi dươngTriệt tiêuTriệt tiêuTriệt tiêuTriệt tiêuMũi dươngMũi dươngMũi dương
- Kết quả phổ 13C-NMR và phổ DEPT cho thấy phân tử có 25 cacbon, gồm:
+ 15 cacbon tứ cấp ( 1 nhóm C=O của vòng và 5 nhóm C=O củaester )
Trang 33+ 5 nhóm C-H+ 5 nhóm –CH3
➨ Kết quả nhận được phù hợp với công thức Pentaacetyl Quercetin:
6 7
8 9
O
O-C-CH3O
O-C-CH3OO
O
Trang 34V- Zn-QUERCETIN:
• Công thức phân tử : C15H8O7Zn
• Khối lượng phân tử : M = 365,23
• Công thức cấu tạo:
Hình 4: Công thức cấu tạo của Zn-Quercetin
OH
1 2
3 4 5
6 7
8 9
Zn
Trang 35Ứng dụng:
• Có hoạt tính chống tăng sinh bằng hoặc hơn quercetin, có độ bền về mặt
hóa học và dược học cho phép sử dụng trong điều trị bệnh ung thư ở người
Khi thử nghiệm trên các dòng tế bào, thời gian chuyển hóa của sản phẩm
dài hơn thời gian cần thiết để chuyển hóa quercetin
• Có thể trở thành một loại thuốc kết hợp “2 trong 1” trong việc điều trị một
số bệnh cần sử dụng Quercetin đồng thời đóng vai trò là một chất cung cấp
kẽm cho cơ thể do vai trò quan trọng của kẽm
VIII Điều chế:
IX
X
OHO
2 3
Quercetin
Zn
Zn(CH COO)
Zn-quercetin
Trang 36Khảo sát quá trình tổng hợp Quercetin thành Zn-Quercetin:
ethanol
ethanol
Sơ đồ 5: Quy trình tổng hợp Zn-Quercetin
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp:
- Thời gian phản ứng : 5, 15, 30, 45, 60 và 90 phút
- Lượng dung môi tham gia phản ứng : 10, 15, 20, 25, 30 ml ethanol
Trang 37- Nhiệt độ phản ứng : 30, 40, 50, 60, 78oC.
Khảo sát về thời gian phản ứng:
- Khối lượng nguyên liệu: 0.0420g Quercetin
- Dung môi: 20 ml ethanol
- Nhiệt độ phản ứng: nhiệt độ thường (300C)
- Tỷ lệ Quercetin : Zn(CH3COO)2 : 1:1 (mol)
Trang 38Khảo sát về lượng dung môi tham gia phản ứng :
- Khối lượng nguyên liệu: 0.0420g Quercetin
- Thời gian phản ứng: 60 phút
- Nhiệt độ phản ứng: nhiệt độ thường (300C)
- Tỷ lệ Quercetin : Zn(CH3COO)2 : 1:1 (mol)
Đồ thị 8: Biểu diễn khối lượng sản phẩm theo lượng dung môi tham gia
phản ứng
0.020.0250.030.0350.04
Trang 39Khảo sát về nhiệt độ phản ứng:
- Khối lượng nguyên liệu: 0.0420g Quercetin
- Thời gian phản ứng: 60 phút
- Lượng dung môi: 20 ml ethanol
- Tỷ lệ Quercetin : Zn(CH3COO)2 : 1:1 (mol)
Đồ thị 9: Biểu diễn khối lượng sản phẩm theo nhiệt độ phản ứng
Trang 40 Kết luận:
Dựa trên các kết quả khảo sát phản ứng ở trên, ta có thể chọn điều kiệntối ưu cho phản ứng tạo Zn-Quercetin như sau:
- Khối lượng nguyên liệu: 0.0420g Quercetin
- Thời gian phản ứng: 60 phút
- Lượng (CH3COO)2Zn : 0.15 ml
- Lượng dung môi: 20 ml ethanol
- Tỷ lệ Quercetin : Zn(CH3COO)2 : 1:1 (mol)
- Nhiệt độ phản ứng : 30oC
- Lượng sản phẩm : 0.0384g Zn-Quercetin (75,74%)
Trang 41Nhận danh Zn-Quercetin:
Sắc ký lớp mỏng, T o nc, UV-Vis:
- Màu sắc: màu vàng cam
- Nhiệt độ nóng chảy (To
nc) : không xác định được
- Sắc ký lớp mỏng: cho một vệt màu vàng dưới ánh sáng tửngoại
- Phổ UV-Vis (methanol + dung dịch đệm urotropin):
có hai mũi cực đại tại:
+ λ = 264nm + λ = 422nm
Phân tích nguyên tố:
Bảng 7 : Kết quả phân tích nguyên tố:
Trang 42Phoå IR cuûa Zn-Quercetin:
Khoái phoå cuûa Zn-Quercetin:
Trang 43➨ Kết quả nhận được phù hợp với công thức Zn-Quercetin:
OH
1 2
3 4 5
6 7
8 9
Zn
Trang 44VI- XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH KHÁNG NẤM, KHÁNG KHUẨN:
Phương pháp xác định: phương pháp đục lỗ trong môi trường thạch
Bảng 8: Kết quả xác định tính kháng nấm, kháng khuẩn
Vi khuẩn Đường kính vòng vô khuẩn (mm)Rutin Quercetin Pentaacetyl
66696
666106
10169119
666
666
11621
Trang 45KẾT LUẬN
Qua quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã có được những kết quả như sau:
1 Lần đầu tiên tại Việt Nam, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu về phức củaQuercetin với kim loại (Zn), tổng hợp và xác định cấu trúc cũng như hoạttính kháng nấm, kháng khuẩn của phức này một cách có hệ thống và khoahọc
2 Tách chiết được Rutin, từ đó tiến hành thủy phân ra Quercetin Quá trìnhnày được thực hiện với hiệu suất cao, sản phẩm tương đối tinh khiết
3 Xác định được điều kiện tối ưu để tổng hợp Pentaacetyl Quercetin
4 Xác định được điều kiện tối ưu để tổng hợp Zn-Quercetin
5 Bằng các phương pháp phân tích hóa lý hiện đại như đo nhiệt độ nóng chảy,
UV, IR, phân tích nguyên tố, MS, 1H-NMR, 13C-NMR chúng tôi đã xác địnhđược cấu trúc của các sản phẩm tổng hợp
6 Kết quả xác định hoạt tính kháng nấm, kháng khuẩn cho thấy: Zn-Quercetincó hoạt tính mạnh cao hơn rất nhiều so với Quercetin và Rutin cũng nhưPentaacetyl Quercetin
Kết quả này cho thấy khả năng ứng dụng khá lớn của các sản phẩm nàymà đặc biệt là Zn-Quercetin do đa số các chủng vi khuẩn, nấm thử nghiệmlà những chủng độc và kháng với nhiều loại kháng sinh, do đó có thểnghiên cứu các chất này để đưa vào sử dụng
Đồng thời với kết quả này chúng ta có thể phát triển tiếp tục để mở ramột hướng đi mới trong việc tổng hợp các hợp chất có tác động kép trongphòng chống các bệnh nan y: sử dụng một nguồn tài nguyên có sẵn, rấtphong phú và đa dạng ở Việt Nam là các hợp chất thiên nhiên có khả năngchống oxy hóa kết hợp với hoạt tính chống nấm, vi khuẩn và tiêu diệt cáctế bào ung thư của các kim loại như Zn, Cu, Se, Pt…