Luận văn thạc sĩ Trên cơ sở Hesperidin, một loại flavonoid có trong nhiều loại cây, đặc biệtvới hàm lượng rất lớn trong vỏ quít, một loại cây có sẵn và trồng nhiều ở ViệtNam, chúng tôi t
Trang 1Luận văn thạc sĩ
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : HÓA HỌC HỮU CƠ.
I TÊN ĐỀ TÀI : “ Tách chiết Hesperidin, tổng hợp Hesperetin, Triacetyl Hesperetin và xác định hoạt tính
kháng nấm, kháng khuẩn của chúng”
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG :
Hesperidin, Hesperetin và Triacetyl Hesperetin.
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : / 11 /
2005.
V HỌ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHÍNH : Ts.
NGUYỄN CỬU KHOA.
VI HỌ TÊN CÁN BỘ CHẤM NHẬN XÉT 1 :
Học viên Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 1
Trang 2Luận văn thạc sĩ
VII HỌ TÊN CÁN BỘ CHẤM NHẬN XÉT 2 :
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CÁN BỘ NHẬN XÉT 1 CÁN
BỘ NHẬN XÉT 2
Nội dung và đề cương luận văn Thạc Sĩ đã được thông
qua hội đồng chuyên ngành
Ngày tháng năm 2005
CHỦ NHIỆM NGÀNH
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
PHÒNG CÔNG NGHỆ HỮU CƠ CAO PHÂN TỬ
VIỆN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
Ts NGUYỄN CỬU KHOA.
Học viên Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 2
Trang 3Luận văn thạc sĩ
CÁN BỘ CHẤM NHẬN XÉT 1 :
CÁN BỘ CHẤM NHẬN XÉT 2 :
Luận văn được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ.
Ngày tháng năm 2005
TÓM TẮT
Học viên Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 3
Trang 4Luận văn thạc sĩ
Trên cơ sở Hesperidin, một loại flavonoid có trong nhiều loại cây, đặc biệtvới hàm lượng rất lớn trong vỏ quít, một loại cây có sẵn và trồng nhiều ở ViệtNam, chúng tôi thủy phân ra Hesperetin Hesperetin cũng là một loại flavonoidđang được nghiên cứu khá nhiều trên thế giới vì tác dụng của nó lên nhiều loạibệnh khác nhau Để nâng cao hiệu quả sử dụng của các hợp chất thiên nhiên củaViệt Nam trong ngành y tế, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài này để tổng hợpmột vài dẫn xuất của Hesperetin, xét nghiệm tính kháng nấm, kháng khuẩn củachúng
Kết quả thực hiện đề tài:
1 Tách chiết Hesperidin và tổng hợp được Hesperetin với hiệu suất cao,tương đối tinh khiết
2 Xác định điều kiện tối ưu để tổng hợp Hesperetin
3 Xác định điều kiện tối ưu để tổng hợp Triacetyl Hesperetin
4 Bằng các phương pháp phân tích hóa lý hiện đại như đo nhiệt độ nóng
được cấu trúc của sản phẩm tổng hợp
5 Kết quả xác định họat tính kháng nấm, kháng khuẩn cho thấy: Hesperetinvà Triacetyl Hesperetin có hoạt tính mạnh hơn so với Hesperidin
Kết quả nghiên cứu cho thấy ta thu được sản phẩm có hiệu suất lớn, độtinh khiết khá cao, có thể sử dụng các kết quả này trong các nghiên cứu tiếptheo
Học viên Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 4
Trang 5Luận văn thạc sĩ
ABSTRACT
On the basis of Hesperidin, a type of flavonoid existing in a majority ofplants, particularly in citrus skin, with high content which is present and grows inmany locations in Vietnam, hydrolysis was realised to produce Hesperetin.Hesperetin is also a type of flavonoid and is a substance on which many studieshave been conducted worldwide because of its effect on many differentdiseases In order to improve the effectiveness of Vietnam natural compounds inthe health sector, this research has been conducted to synthesize Hesperetinderivatives, to test their antibacterial and antifungal characteristics
Research results:
1 Hesperidin and Hesperetin were extracted and synthesized withhigh yield and in relatively high purity
2 Optimized conditions for the synthesis of Hesperetin were found
3 Optimized conditions for the synthesis of Triacetyl Hesperetin werefound
4 Using physical chemistry analyses such as melting point, UV, IR,HPLC, LC-MS, 1H-NMR, 13C-NMR the synthesized productsstructure was determined
5 The results of antibacterial and antifungal characteristics testingdemonstrated that Hesperetin, Triacetyl Hesperetin has strongerantibacterial and antifungal activities than Hesperidin
Research results indicate that products were obtained with high yield and
in very high purity and the results should be used for the following research steps
Học viên Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 5
Trang 6Luận văn thạc sĩ
LỜI CẢM ƠN
Con xin cảm ơn ba má, anh chị, những người thân yêu nhất.
Em xin chân thành cảm ơn :
- Phòng Quản Lý Khoa Học- Sau Đại Học Đại Học Cần Thơ,
- Các thầy cô trong Hội đồng Bảo vệ Luận Án,
- Chị Hoàng Thị Kim Dung cùng các anh chị phòng Công nghệ Hữu cơ cao phân tử – Viện Công nghệ Hóa học đã nhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ trong suốt thời gian làm luận án
Và tất cả các bạn đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án.
Xin chân thành cảm ơn.
Học viên Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 6
Trang 7Luận văn thạc sĩ
BẢNG TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HỌC TẬP, CÔNG TÁC VÀ
HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC KỸ THUẬT
Tốt nghiệp đại học : Cử nhân Sư phạm ngành Hóa học năm 2001
Trường Đại học Sư phạm Huế
Thời gian và nơi công tác từ ngày ra trường đến nay :
2001-2002 : Giáo viên Trường PTTH Chu Văn An, Đại Đồng, Đại Lộc,
Quảng Nam
TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1 Bồi dưỡng kiến thức trong và ngoài nước (từ sau tốt nghiệp đại học) :
2 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài :
3 Luận văn cao học :
Tên đề tài : “ Tách chiết Hesperidin, tổng hợp Hesperetin, TriacetylHesperetin và khảo sát hoạt tính kháng nấm, kháng khuẩn của chúng ”
Cán bộ hướng dẫn chính : Ts NGUYỄN CỬU KHOA – Viện Công nghệ Hóahọc
Cần Thơ, ngày 18 tháng 10 năm2005
Người khai
NGUYỄN THỊ BÍCH TRÂM
Ý kiến nhận xét của đơn vị quản lý
Tổng số đơn vị học trình đã học : đơn vị học trình
Điểm trung bình chung học tập : / 10
Học viên Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 7
Trang 8Luận văn thạc sĩ
Đã hoàn thành chương trình học tập
Phòng QLKH – ĐTSĐH
Học viên Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 8
Trang 9Luận văn thạc sĩ
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
NHIỆM VỤ LUẬN ÁN
TÓM TẮT
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ
DANH MỤC PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU 1
Phần 1 : TỔNG QUAN I FLAVONOID 3
I.1 Phân bố [1],[3] 3
I.2 Cấu trúc hóa học [1],[2],[3] 3
I.3 Phân loại flavonoid.[1],[3] 4
I.3.1 Flavon 4
I.3.2 Flavanon 5
I.3.4 Dihydroflavonon 7
I.3.5 Chalcon 7
I.3.6 Dihydrochalcon 8
I.3.7 Auron 8
I.3.8 Anthoxyanidin (2-phenylbenzo pyrilium) 9
I.3.9 Leucoanthoxyanidin 9
I.3.10 Isoflavon 10
I.3.11 Rotenoid 10
I.3.12 Neoflavonoid 11
I.3.13 Biflavonoid 11
I.4 Vai trò của Flavonoid.[1],[3] 12
I.4.1 Vai trò của Flavonoid trong cây 12
I.4.2 Vai trò của flavonoid trong y học 12
II HESPERIDIN 17
II.1 Các loại cây có chứa Hesperidin 17
II.2 Cấu tạo của Hesperidin.[8],[13],[15],[16] 18
II.3 Tính chất vật lý.[6],[8] 18
II.4 Ứng dụng của Hesperidin 19 Học viên Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 9
Trang 10Luận văn thạc sĩ
III HESPERETIN 22
III.1 Cấu tạo.[8],[18] 22
III.2 Tính chất vật lý.[6],[8] 22
III.3 Phản ứng điều chế.[19] 23
III.4 Ứng dụng của Hesperetin. 23
IV TRIACETYL HESPERETIN.[8],[26] 25
IV.1 Cấu tạo 25
IV.2 Tính chất vật lý 25
IV.3 Điều chế 26
IV.4 Ứng dụng 26
V XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH KHÁNG NẤM, KHÁNG KHUẨN 27
V.1 Các phương pháp định tính phát hiện tính kháng khuẩn 27
V.1.1 Phương pháp trộn thuốc vào môi trường thạch.[9] 27
V.1.2 Phương pháp đục lỗ trong môi trường thạch [9] 27
V.1.3 Phương pháp thấm giấy [9] 27
V.1.4 Phương pháp ống trụ của “Heatley” [9] 28
V.1.5 Phương pháp đào rãnh của Fleming (1932) [9] 28
V.1.6 Phương pháp viên nén Đặng Văn Ngữ (1956) [9] 28
V.1.7 Phương pháp thử những chất kháng khuẩn bay hơi [9] 29
V.1.8 Phương pháp sắc ký kháng khuẩn [9] 29
V.1.9 Phương pháp hiện đại của Vanden Benergher và Vlietlinck (1994).[12 ] 30
V.2 Các loại vi khuẩn, vi nấm sử dụng để xác định hoạt tính.[10],[11] 30
V.2.1 Vi khuẩn 30
V.2.2 Nấm 31
Phần 2 : THỰC NGHIỆM NỘI DUNG NGHIÊN CỨU : 34
A PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
I LỰA CHỌN XỬ LÝ NGUYÊN LIỆU 36
II TÁCH CHIẾT HESPERIDIN 37
II.1 Phương pháp và điều kiện chiết Hesperidin 37
II.2 Tinh chế Hesperidin 39
III NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN TỔNG HỢP HESPERETIN 40
III.1 Điều kiện và quy trình tổng hợp 40
III.2 Tinh chế Hesperetin 42
IV NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN TỔNG HỢP TRIACETYL HESPERETIN 43
IV.1 Điều kiện và quy trình tổng hợp 43
IV.2 Tinh chế Triacetyl Hesperetin 45
V NHẬN DANH SẢN PHẨM 46 Học viên Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 10
Trang 11Luận văn thạc sĩ
VI XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH KHÁNG NẤM, KHÁNG KHUẨN 46
B THỰC NGHIỆM 47
I LỰA CHỌN XỬ LÝ NGUYÊN LIỆU 47
II TÁCH CHIẾT HESPERIDIN 47
II.1 Phương pháp và điều kiện chiết tách Hesperidin 47
II.2 Tinh chế Hesperidin 47
III NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN TỔNG HỢP HESPERETIN 47
III.1 Khảo sát quá trình tổng hợp Hesperidin thành Hesperetin 47
III.2 Tinh chế Hesperetin 48
IV NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN TỔNG HỢP TRIACETYL HESPERETIN 50
IV.1 Khảo sát quá trình tổng hợp Hesperetin thành Triacetyl Hesperetin 50
IV.2 Tinh chế Triacetyl Hesperetin 50
V NHẬN DANH SẢN PHẨM 51
V.1 Nhận danh Hesperidin 51
V.1.1 Sắc ký lớp mỏng, đo nhiệt độ nóng chảy 51
V.1.2 Xác định bằng phổ UV–Vis 51
V.1.3 Xác định bằng phổ IR 51
V.1.4 Xác định bằng phổ LC-MS 52
V.2 Nhận danh Hesperetin 52
V.2.1 Sắc ký lớp mỏng, đo nhiệt độ nóng chảy 52
V.2.2 Xác định bằng phổ UV-Vis 52
V.2.3 Xác định bằng phổ IR 52
V.2.4 Xác định bằng phổ HPLC 52
V.3 Nhận danh Triacetyl Hesperetin 52
V.3.1 Sắc ký lớp mỏng, đo nhiệt độ nóng chảy 52
V.3.2 Xác định bằng phổ UV–Vis 52
V.3.3 Xác định bằng phổ IR 52
V.3.4 Xác định bằng phổ HPLC 52
V.3.5 Xác định bằng NMR 53
VI XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH KHÁNG NẤM, KHÁNG KHUẨN 54
VI.1 Các loại vi khuẩn, nấm thử nghiệm 54
VI.2 Môi trường thử nghiệm 55
VI.3 Chất thử nghiệm 55
VI.4 Tiến hành khảo sát 55
Phần 3 : KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN I TÁCH CHIẾT HESPERIDIN 57
I.1 Tách chiết Hesperidin 57
I.2 Tinh chế Hesperidin 57
II NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN TỔNG HỢP HESPERETIN 58 Học viên Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 11
Trang 12Luận văn thạc sĩ
II.1 Khảo sát quá trình tổng hợp 58
II.1.1 Khảo sát về thời gian phản ứng 58
II.1.2 Khảo sát về lượng Methanol tham gia phản ứng 59
II.1.3.Khảo sát về lượng H 2 SO 4 96% tham gia phản ứng 60
II.2 Tinh chế Hesperetin 62
III NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN TỔNG HỢP TRIACETYL HESPERETIN 63
III.1 Khảo sát quá trình tổng hợp Hesperetin thành Triacetyl Hesperetin 63
III.1.1 Khảo sát về thời gian phản ứng 63
III.1.2 Khảo sát về lượng (CH 3 CO) 2 O tham gia phản ứng 65
III.1.3 Khảo sát về lượng CH 3 COONa tham gia phản ứng 66
III.2 Tinh chế Triacetyl Hesperetin 68
IV NHẬN DANH SẢN PHẨM 69
IV.1 Nhận danh Hesperidin 69
IV.1.1 Sắc ký lớp mỏng, T 0 nc 69
IV.1.2 Phổ UV-Vis (Ethanol) 69
IV.1.3.Phổ IR 69
IV.1.4 Phổ LC – MS : (xem phụ lục 7,10,11,12) 70
IV.2 Nhận danh Hesperetin 71
IV.2.1 Sắc ký lớp mỏng, T 0 nc 71
IV.2.2 Phổ UV-Vis (Methanol) 71
IV.2.3.Phổ IR 72
IV.2.4 Phổ HPLC.(phụ lục 8) 72
IV.3 Nhận danh Triacetyl Hesperetin 73
IV.3.1 Sắc ký lớp mỏng, T 0 nc 73
IV.3.2 Phổ UV-Vis (Methanol) 73
IV.3.3.Phổ IR 74
IV.3.4.Phổ HPLC (Xem phụ lục 9) 74
IV.3.5 Phổ NMR 74
V XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH KHÁNG NẤM, KHÁNG KHUẨN. (xem phụ lục 19). 78
Phần 4 : KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHỤ LỤC
BẢNG TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HỌC TẬP, CÔNG TÁC VÀ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC KỸ THUẬT
Học viên Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 12
Trang 13Luận văn thạc sĩ
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Phổ UV-Vis của Hesperidin 86
Phụ lục 2 : Phổ UV-Vis của Hesperetin 87
Phụ lục 3 : Phổ UV-Vis của Triacetyl Hesperetin 88
Phụ lục 4 : Phổ IR cuả Hesperidin 89
Phụ lục 5 : Phổ IR cuả Hesperetin 90
Phụ lục 6 : Phổ IR cuả Triacetyl Hesperetin 91
Phụ lục 7 : Phổ HPLC cuả Hesperidin 92
Phụ lục 8 : Phổ HPLC cuả Hesperetin 93
Phụ lục 9 : Phổ HPLC cuả Triacetyl Hesperetin 94
Phụ lục 10 : Khối phổ MS cuả Hesperidin 95
Phụ lục 11 : Khối phổ MS cuả Hesperidin 96
Phụ lục 12 : Khối phổ MS cuả Hesperidin 97
Phụ lục 13 : Phổ 1H-NMR cuả Triacetyl Hesperetin 98
Phụ lục 14 : Phổ cuả 1H-NMR Triacetyl Hesperetin 99
Phụ lục 15 : Dữ liệu phổ 1H-NMR cuả Triacetyl Hesperetin 100
Phụ lục 16 : Phổ 13C-NMR cuả Triacetyl Hesperetin 101
Phụ lục 17 : Phổ 13C-NMR cuả Triacetyl Hesperetin 102
Phụ lục 18 : Dữ liệu phổ 13C-NMR cuả Triacetyl Hesperetin 103
Phụ lục 19 : Phiếu trả lời kết quả hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định 104
Học viên Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 13
Trang 14Luận văn thạc sĩ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 : Kết quả khảo sát biến đổi Hesperidin thành Hesperetin theo thời gian
phản ứng 58
Bảng 2: Kết quả khảo sát biến đổi Hesperidin thành Hesperetin theo lượng Methanol tham gia phản ứng 59
Bảng 3 : Kết quả khảo sát biến đổi Hesperidin thành Hesperetin theo lượng H2SO4 96% 61
Bảng 4 : Kết quả khảo sát biến đổi Hesperetin thành Triacetyl Hesperetin theo thời gian phản ứng 63
Bảng 5 : Kết quả khảo sát biến đổi Hesperetin thành Triacetyl Hesperetin theo lượng (CH3CO)2Otham gia phản ứng 65
Bảng 6 : Kết quả khảo sát biến đổi Hesperetin thành Triacetyl Hesperetin theo lượng CH3COONa tham gia phản ứng 66
Bảng 7: 1H-NMR của Triacetyl Hesperetin 74
Bảng 8: 13C-NMR của Triacetyl Hesperetin 75
Bảng 9 : Kết quả xác định tính kháng nấm kháng khuẩn 78
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Sơ đồ nghiên cứu 35
Sơ đồ 2 : Xử lý nguyên liệu 36
Sơ đồ 3 : Quy trình chiết Hesperidin 38
Sơ đồ 4 : Quy trình tinh chế Hesperidin 39
Sơ đồ 5 : Quy trình thủy phân Hesperidin thành Hesperetin 41
Sơ đồ 6 : Quy trình tinh chế Hesperetin 42
Sơ đồ 7: Quy trình tổng hợp Hesperetin thành Triacetyl Hesperetin 44
Sơ đồ 8 : Quy trình tinh chế Hesperetin. 45
Học viên Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 14
Trang 15Luận văn thạc sĩ
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị 1 : Biểu diễn sự biến đổi khối lượng sản phẩm Hesperetin theo thời gian.
58
Đồ thị 2 : Biểu diễn khối lượng sản phẩm Hesperetin theo lượng MeOH tham gia phản ứng 60
Đồ thị 3 : Biểu diễn khối lượng sản phẩm Hesperetin theo lượng H2SO4 96% tham gia phản ứng 61
Đồ thị 4 : Biểu diễn khối lượng sản phẩm Triacetyl Hesperetin theo thời gian 64
Đồ thị 5 : Biểu diễn khối lượng sản phẩm Triacetyl Hesperetin theo lượng (CH3CO)2O tham gia phản ứng 65
Đồ thị 6 : Biểu diễn khối lượng sản phẩm Triacetyl Hesperetin theo lượng xúc tác CH3COONa tham gia phản ứng 67
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1: Cấu trúc hóa học của Hesperidin 18
Hình 2 : Công thức cấu tạo của Hesperetin 22
Hình 3 : Công thức cấu tạo của Triacetyl Hesperetin 25
Hình 4 : Hệ thống đun hồi lưu 48
Học viên Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 15
Trang 16Luận văn thạc sĩ
MỞ ĐẦU
Từ thời xa xưa, con người đã biết sử dụng các dược thảo để chữa bệnh rấthiệu quả Cho đến nay, các nhà khoa học đã xác định được phần lớn cấu trúc hóahọc của các hợp chất có trong cây cỏ có hoạt tính sinh dược học, giải thích được
cơ chế chữa bệnh trong dân gian của các hợp chất Từ đó, có thể làm giàu vàtăng tác dụng sinh dược của chúng Không chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu cáchợp chất có cấu trúc từ cây cỏ, con người còn nghiên cứu tổng hợp ra các dẫnxuất có hoạt tính sinh dược học mạnh hơn, góp phần vào lĩnh vực chăm sóc sứckhỏe con người ngày một nâng cao
Trên cơ sở Hesperidin, một loại flavonoid có trong nhiều cây thuộc họcam quít, đặc biệt với hàm lượng rất lớn trong vỏ quít, một loại cây có sẵn vàtrồng nhiều ở Việt Nam, chúng tôi thủy phân ra Hesperetin Hesperetin cũng làmột loại flavonoid đang được nghiên cứu khá nhiều trên thế giới vì tác dụng củanó lên nhiều loại bệnh khác nhau Với mong muốn góp phần vào việc nghiêncứu sâu hơn cho việc sử dụng tốt các hợp chất thiên nhiên ở Việt Nam, chúng tôithực hiện đề tài này, bước đầu tổng hợp hợp chất trung gian Triacetyl Hesperetinđể tiến hành tổng hợp một vài dẫn xuất của Hesperetin sau này, xét nghiệm tínhkháng nấm, kháng khuẩn của các hợp chất tìm được Từ đó làm nền tảng để thựchiện những bước tổng hợp các dẫn xuất khác tiếp theo trong những nghiên cứusâu hơn
Học viên Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 16
Trang 17Luận văn thạc sĩ
Phần I:
TỔNG QUAN
Học viên Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 17
Trang 18Luận văn thạc sĩ
I FLAVONOID.
I.1 Phân bố [1],[3]
Flavonoid là một nhóm hợp chất lớn thường gặp trong thực vật Hơn mộtnửa rau quả thường dùng có chứa flavonoid Cho đến nay đã có khoảng 4000chất đã được xác định cấu trúc Chỉ riêng 2 nhóm flavon và flavonol với nhómthế là OH hoặc OCH3 thì theo lý thuyết có thể gặp 38.627 chất Phần lớn cácchất flavonoid có màu vàng Tuy nhiên, một số có màu xanh, tím, đỏ, một sốkhác không có màu
Trong thực vật cũng có một số nhóm hợp chất khác không thuộcflavonoid nhưng lại có màu vàng như Carotenoid, Anthranoid, Xanthon
I.2 Cấu trúc hóa học [1],[2],[3]
Flavonoid là những chất màu thực vật, có cấu trúc cơ bản là diphenylpropan nghĩa là 2 vòng benzen A và B nối nhau qua một dây có 3carbon hay nói cách khác là khung cơ bản gồm 2 vòng bezen A và B nối vớinhau qua một mạch 3 carbon ( C6-C3-C6) Cấu trúc là một vòng kín hoặc mở
1,3-Cách đánh số tùy theo dây C3 đóng hay hở Nếu dây C3 đóng, thì đánh sốbắt đầu từ dị vòng với dị nguyên tố oxigen mang số 1 rồi đánh tiếp đến vòng A,còn vòng B đánh số phụ Nếu dây C3 hở, thì đánh số chính trên vòng B và đánhsố phụ trên vòng A
Cấu trúc flavonoid
Thường các flavonoid có mang một hoặc nhiều nhóm –OH ở vị trí 5 và 7trên nhân A và ở vị trí 3; 4; 5 trên nhân B Các flavonoid có thể hiện diện ở dạngtự do hoặc dạng glycosid Các đường thường gặp nhất là đường D- glucose; kế đólà D-galactose; L-Rhamnose; L-Arabinose; D-Xylose; D-Apiose và acid Uronic.Học viên Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 18
17
65
23
Trang 19Luận văn thạc sĩ
Trong đa số trường hợp thì mạch 3 carbon đóng vòng với vòng A và tạonên dị vòng C có chứa oxy Dị vòng C có thể là Dihydroxy pyran, -pyron,Dihydro -pyron
Dihydropyran -pyron Dihydro -pyron
Tại các vòng có đính một hoặc nhiều nhóm hydroxy tự do hoặc đã thaythế một phần, vì vậy về bản chất chúng là các polyphenol có tính acid
Các polyphenol có thể phản ứng lẫn nhau qua các nhóm hydroxy để tạothành các phân tử phức tạp hơn hoặc có thể liên kết với các hợp chất khác trongcây như các oza (dạng glycozide), hoặc protein
I.3 Phân loại flavonoid.[1],[3]
Sự phân loại các flavonoid dựa vào vị trí gốc aryl (vòng B) và các mức độoxy hóa của mạch 3 carbon
O
3
Trang 20Luận văn thạc sĩ
Flavon thường gặp nhất là Apigenin và Luteolin
HO
O
OH
OOH
O
O OH
O
OMe
OH
Gl Rh O
O
O
Gl
OH
Trang 21Luận văn thạc sĩ
Flavanon là những chất không màu nhưng khi làm phản ứng với cyanidinthì cho màu rõ hơn flavon, ngoài ra flavanon có điểm chảy thấp hơn flavon tươngứng
HO
OH
Trang 22Luận văn thạc sĩ
Thống kê trên 1000
loài thuộc thực vật hạt kín thì
thấy 48% loài có
Kaempferol, 26% loài có
Quercetin và Myricetin
chiếm 10% trong tổng số loài
HO
OH
Trang 23Luận văn thạc sĩ
Chalcon có 2 vòng A và B nối với nhau bởi 1 mạch hở 3 carbon, không có
dị vòng như các flavonoid khác và số thứ tự carbon bắt đầu từ vòng B
Trong tự nhiên, chalcon đều có nhóm OH ở vòng A hoặc B, là những chấtcó màu vàng đến vàng cam, đã tạo ra màu vàng tươi của nhiều loại hoa Chalconcó chủ yếu trong một số hoa của họ Cúc-Asteraceae Chalcon cũng có thể cótrong các bộ phận khác của cây như vỏ, lá, gỗ, quả, rễ ở một số loài nhưAcacia… chất chalcon phổ biến nhất là Butein Để nhận biết chalcon, có thể dùnghơi amoniac hoặc khói kiềm của thuốc lá, màu chuyển sang đỏ cam hay đỏ
O
OH
7 3
Trang 24Luận văn thạc sĩ
OH OH 4
5
4' 5' 6'
O CH
OH OH 1'
1
2 3
Trang 25Luận văn thạc sĩ
I.3.8 Anthoxyanidin (2-phenylbenzo pyrilium).
Học viên Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 25
Trang 26Luận văn thạc sĩ
Về cấu trúc, nhóm này
khác các flavonoid khác ở chỗ
không có nhóm carbonyl ở C4
và luôn luôn có các nhóm oza
gắn vào OH Các oza phổ biến
là glucoza, galactoza, arabinoza,
fructoza Sau khi thủy phân
Pelargonidin màu vàng cam hoặc hồng, Xyanidin màu hồng xỉn và Delfinidinmàu đỏ hoặc tím
I.3.9 Leucoanthoxyanidin
Là 3,4-diol flavan, không màu, nhưng gặp acid biến thànhanthoxyanidin có màu hồng hoặc đỏ, rất phổ biến trong cây, nhất là trong vỏcây và gỗ
3,4-diol flavan
I.3.10 Isoflavon.
Học viên Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 26
+ HO
OH
OH O
OH
+HO
OH
OHO
OH
OH
OH
+HO
OH
OHO
OH
OH
HO
OH O
OH
OH
OH
Trang 27Luận văn thạc sĩ
Là nhóm isoflavonoid phổ biến nhất và có nhiều giá trị về tác dụng
chữa bệnh, thường gặp trong các họ Rosaceae, Amaranthaceae, Iridacea, ví dụ:
Daidzein có trong sắn dây, hoặc Formonometin có trong cam thảo
I.3.11 Rotenoid.
Người ta đã biết khoảng 15 chất rotenoid, chất điển hình nhất làRotenon có trong cây thuốc cá Derris elliptica Tác dụng quan trọng của nhómhợp chất này là diệt sâu bọ, do hạn chế khả năng thu nhận oxy của sâu bọ
Học viên Nguyễn Thị Bích Trâm Trang 27
Trang 28Cấu trúc chung của Rotenoid Rotenon
I.3.12 Neoflavonoid
Thuật ngữ Neoflavonoid dùng để chỉ một nhóm hợp chất có khung cơbản 4-aril croman Chất đầu tiên phân lập là calophylolid chiết từ hạt cây Mù uCalophyllum inophyllum và một số loài Calophyllum khác, họ Guttiferae
2' 3' 4'
Trang 29Harborne xem các Biflavonoid như các dime của Apigenin Ví dụ nhómBiflavon và Flavanonyl-flavon được gọi là nhóm Agathisflavon.
Agathisflavon
I.4 Vai trò của Flavonoid.[1],[3]
I.4.1 Vai trò của Flavonoid trong cây
Các nhóm phenol của flavonoid có vai trò trong sự hòa tan các chất và dichuyển dễ dàng qua các màng sinh lý Một số flavonoid có tác dụng nhưmột số chất chống oxy hóa, bảo vệ acid Ascorbic (vitamin C) – một thànhphần quan trọng trong tế bào thực vật Một số có tác dụng ức chế cácenzym và các chất độc của cây
Nhiều công trình nghiên cứu về tác dụng ức chế và kích thích sinh trưởngcây của flavonoid Nhóm chức hydroxy có vai trò quyết định về tác dụngnày, ví dụ : trong cây ổi, các flavonoid có nhóm OH ở vị trí 4’ làm tăngcường hoạt tính của enzym trong khi các flavonoid có OH ở 3’ và 4’ lạicó tính ức chế Flavonoid còn tham gia vào sự hô hấp-quang hợp
Flavonoid đóng vai trò tạo màu sắc hấp dẫn cho cây, góp phần thúc đẩysự sinh tồn của cây và phát triển hoa quả Nhờ hệ thống thị giác đặc biệt,sâu bọ rất nhạy cảm với các màu sắc của cây cỏ Thực nghiệm cho thấy,các loài ong thích màu xanh và màu vàng, các loài bướm thích màu hồngvà trắng, các loài ruồi thích màu trắng, các loài chim sâu thì lại thích màu
O
O OH
HO
OH O
O
OH
OH OH
Trang 30đỏ Trong việc tạo màu, các flavon, flavonol, auron, chalcon cho màuvàng, trong khi các anthocyanine cho các màu hồng, đỏ, tím hoặc xanhthẫm.
Một số flavonoid không màu có trong lá đóng vai trò như một chất bảo vệcây Vị đắng và khó chịu của flavonoid làm cho động vật khi ăn mất cảmgiác ngon và không thích ăn các loại cây cỏ này Quercetin với nồng độrất thấp đã có cảm giác mất ngon, nhưng với liều 0.2% sẽ gây ức chế sựbài tiết nước bọt
I.4.2 Vai trò của flavonoid trong y học.
Powers (1964) đã nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn của 24 loại flavonoidtrên 10 chủng vi khuẩn Hầu hết các flavonoid đều ức chế hô hấp và sựtái sinh sản ở nồng độ 1-2 mol trong môi trường glucoza Với 24 chấtkhử không có chất nào không có tác dụng dưới 9 trong số 10 vi khuẩn thử
Trong chương trình sàng lọc chất tác dụng với khối u đã phát hiện một sốflavonoid có tác dụng với một số dạng ung thư Các dẫn chất flavonoid cókhả năng dập tắt các gốc tự do như HO, ROO Các gốc này sinh ratrong tế bào bởi nhiều nguyên nhân và khi sinh ra cạnh ADN thì sẽ gây ranhững ảnh hưởng nguy hại như gây biến dị, hủy hoại tế bào, gây ung thư,tăng nhanh sự lão hoá Một số tài liệu gần đây có nói đến tác dụng chốngung thư của một số chất Leucocyanidin, Leucopelargonidin và tác dụngkháng HIV của một số dẫn chất thuộc nhóm flavon như Chrysin, Acacetin7-- -D-galactopyranosid
O
OOR
MeO
MeO
OHOMeOH
O
O
HOMeO
OHOMeOMe
OH
Trang 31Eupatoretin : R=Me ) Centaureidin
Flavonoid tạo được phức với các ion kim loại mà chính các ion kim loạinày là xúc tác của nhiều phản ứng oxy hoá Các flavonoid có 3,5,3’,4’-hydroxy có khả năng liên kết tốt với các ion kim loại đó theo phứcoxychromon, oxycarbonyl hoặc 3’,4’-orthodioxyphenol
Thành phần của màng tế bào có các chất lipid dễ bị peroxyd hoá, tạo ranhững sản phẩm làm rối loạn sự trao đổi chất cũng dẫn đến sự hủy hoạitế bào Đưa ra các chất chống oxy hoá như flavonoid vào cơ thể bảo vệ tếbào thì có khả năng ngăn ngừa các nguy cơ như : xơ vữa động mạch, taibiến mạch, lão hoá, tổn thương do bức xạ, thoái hoá gan
Một tác dụng quan trọng của flavonoid là nâng cao tính bền của thànhmạch máu Flavonoid cùng với acid ascorbic tham gia trong quá trình hoạtđộng của enzym oxy hoá – khử Flavonoid còn ức chế tác động củahyaluronidase Enzym này làm tăng tính thấm của mao mạch, khi enzymnày thừa thì gây hiện tượng xuất huyết dưới da mà y học gọi là bệnh thiếuvitamin P (P-avitaminose) Các chế phẩm chứa flavonoid chiết từ các loài
Citrus như Cemaflavon, Circularine,… flavonoid từ lá bạc hà như Daflon,
Diosmin, flavonoid từ hoa hoè (Rutin) với nhiều biệt dược khác nhau đãchứng minh tác dụng làm bền thành mạch, làm giảm tính “dòn” và tínhthấm của mao mạch Tác dụng này được hợp lực cùng với acid Ascorbic.Tác dụng này có liên quan đến cấu trúc của flavonoid Thực nghiệm chothấy các flavonoid có nhóm OH tự do ở vị trí 3’, 4’ có tác dụng tốt đối vớisự nâng cao tính bền vững của thành mạch Rutin là chất tiêu biểu về tácdụng này
Flavonoid được dùng trong các trường hợp rối loạn tĩnh mạch, tĩnh mạch
bị suy yếu, giãn tĩnh mạch, trĩ, các bệnh trong nhãn khoa như xung huyếtkết mạc, rối loạn tuần hoàn võng mạc Các dẫn chất Anthocyanisid có tácdụng tái tạo tế bào võng mạc và được chứng minh có tác dụng tăng thị lựcvào ban đêm
Tác dụng chống độc của flavonoid thể hiện làm giảm thương tổn gan, bảovệ được chức năng gan khi một số chất độc được đưa vào cơ thể súc vậtthí nghiệm (CCl4, Benzen, Ethanol, CHCl3, Quinin, Norarseol,…) dưới tácdụng của flavonoid, ngưỡng Ascorbic được ổn định đồng thời lượng
Trang 32Glycogen trong gan tăng Sự tích lũy Glycogen có ý nghĩa quan trọngtrong việc nâng cao chức năng giải độc gan Việc sử dụng một số cây cỏtrong điều trị viêm gan, xơ gan, bảo vệ tế bào gan rất hiệu quả như : cây
Artiso, có biệt dược là Chophytol, cây Silibum marianum có biệt dược
“Legalon”, cây bụp dấm –Hibiscus sabdariff.
Tác dụng kích tiết mật thể hiện ở các chất thuộc nhóm flavanon, flavon,flavonol và flavan -3-ol
Flavonoid thể hiện tác dụng chống co thắt những tổ chức cơ nhẵn (túi mật,ống dẫn mật, phế phản,…) Thí du ï: Apigenin có tác dụng làm co thắt phếquản gây ra bởi Histamin, Acethylcholin
Trên bộ máy tiết niệu, nhiều flavonoid thuộc nhóm flavon, flavanon,flavonol thể hiện tác dụng thông tiểu rõ rệt Thí dụ : Scoparosid trong
Sarothammis seoparius, Lespecapitosid trong cây Lespedeza capitata, Quercitrin trong lá diếp cá, Orthosiphol của cây râu mèo Orthosiphonis.
Tác dụng chống loét của flavanon và chalcon glycoside của rễ cam thảođã được ứng dụng và chữa đau dạ dày Một số dẫn chất khác nhưcatechin, 3-O-methycatechin cũng đã được thử nghiệm và thấy có tácdụng chống loét
Tác dụng chống viêm của nhiều flavonoid thuộc nhóm flavon, flavanon,dihydroflavonol, anthocyanin… đều được chứng minh bằng thực nghiệm docác chất flavonoid này ức chế con đường sinh tổng hợp prostagladin
Người ta đã sử dụng Rutin, Citrin, Leucodelphinidin, Quercetin để điều trịban đỏ, viêm da, tổn thương da và màng nhầy
Trên hệ tim mạch, nhiều flavonoid thuộc nhóm flavonol, flavan-3-ol,anthocyanin như Quercetin, Rutin, Myricetin, hỗn hợp Catechin của trà cótác dụng làm tăng biên độ co bóp Thí nghiệm làm phục hồi tim khi bịngộ độc bởi CHCl3 , Quinin, Methanol, bình thường lại sự rối loạn nhịp
Cao chiết từ cây Bạch quả Ginko biloba chứa các dẫn chất 3-rutinosid của
Kaempferol, Quercetin và Isorhammetin đã được một số hãng của Phápbào chế thành biệt dược “Ginkogink” “Tanakan” có tác dụng tăng tuần
Trang 33hoàn máu trong động mạch, tĩnh mạch, và mao mạch Thuốc dùng chongười có biểu hiện lão suy, rối loạn trí nhớ, khả năng làm việc bằng trí ócsút kém, mất tập trung tư tưởng, hay cáu gắt Trên hệ thần kinh một số
flavon glycoside của hạt táo Ziziphus vulgavis var Spinsus (chứa Spinosin,
Swertisin và các dẫn chất acyl của Spinosin) có tác dụng an thần rõ rệt
Một số nhóm hợp chất flavonoid có tác dụng estrogen Hiện tượng xẩythai của cừu ở Úc là một vấn đề lớn đã được nghiên cứu phổ biến.Nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng này là do cừu ăn một loài cây cóchất Isoflavon là Genistein với hàm lượng 0.7% trong lá Thực nghiệmchứng minh chất này có tác dụng estrogen trên chuột nhắt Tác dụngestrogen có thể giải thích là do có sự giống nhau về cấu trúc hóa họcgiữa chúng với chất estrogen tổng hợp Dietylstiboestrol
O
OOH
HO
OH
OH
HO
Trang 34II HESPERIDIN.
II.1 Các loại cây có chứa Hesperidin.
Hesperidin thuộc nhóm flavonoid, được tìm thấy ở các loài cây thuộc họcam quít như quít, cam, chanh, bưởi… Hesperidin chiếm hàm lượng lớn trong vỏcủa cây quít
Mô tả cây quít [4],[5].
- Tên khoa học : Citrus deliciosa Tenore, Citrus nobilis var deliciosa Swigle, Citrus reticulata Blanco.
a) Mô tả cây.
Cây quít là một loại cây nhỏ, lá mọc so le, đơn, mép lá có răng cưa, vỏcó mùi thơm đặc biệt Hoa nhỏ, màu trắng, mọc đơn độc ở kẽ lá Quả hình cầuhai đầu dẹt, màu vàng cam hay đỏ, vỏ mỏng nhẵn hay hơi sần sùi, dễ bóc, mùithơm ngon, nhiều hạt
b) Phân bố, thu hái và chế biến.
Quít là một loại cây được trồng khắp nơi trong nước ta Nhiều nhất tạicác tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thừa Thiên, Nam Định, Hà Nam, BắcCạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, … Tại Trung Quốc, ngoài cây cùngloài với quít của ta, người ta còn trồng một số loài quít khác như : cây Đại Hồng
Cam ( Citrus chachiensis hay Citrus nobilis var chachiensis Wong ), cây Phúc Quyết ( Citrus tangeriana Hort et Tanaka hay Citrus reticulata var deliciosa H.
H Hu ) và cây Châu quyết ( Citrus erythrosa Tanaka hay Citrus reticulata Blanco var erythrosa H H Hu ) Ở Việt Nam, ngoài cây quít ngọt, ta còn nhiều
loại cây quít khác chưa ai xác định tên khoa học như : quít giấy, quít tàu, quítnuốm, …
c) Thành phần hóa học.
Trong thành phần của cây quít, Hesperidin chiếm chủ yếu trong vỏ quítvới hàm lượng trên 3.0% tính theo dược liệu khô kiệt
Trang 35II.2 Cấu tạo của Hesperidin [8],[13],[15],[16].
Hesperetin-7-rhamno-glucoside; Hesperetin-7-rutinoside và
3-dihydro-5-hydroxy-2-(3-hydroxy-4-methoxyphenyl)-4H-1-benzopyran-4-one.
Công thức phân tử : C28H34O15
Khối lượng phân tử : 610.55
Hình 1: Cấu trúc hóa học của Hesperidin.
II.3 Tính chất vật lý.[6],[8]
Hesperidin có dạng bột vô định hình, màu trắng, không màu, không mùi,không vị
Hesperidin khó tan trong nước (độ hòa tan : 1 gam hòa tan trong 50 lítnước) Độ tan tăng dần trong các dung môi sau : Benzen, Chloroform, nước,Axeton, Methanol Tan tốt trong dung dịch kiềm
Tnc = 258 262 0C
OH
HOHOH
OHH
OH
Trang 36II.4 Ứng dụng của Hesperidin.
Chữa bệnh trong dân gian [5].
Trong y học cổ truyền, vỏ quít đã trở thành những vị thuốc phổ biến trongnhân gian, thường được tiêu thụ một lượng rất lớn để làm thuốc chữa ho, tiêuthực, trừ đờm, riêng hạt được dùng để chữa các chứng thoát vị rất có hiệu quả.Hesperidin từ vỏ quít có tác dụng làm bền thành mạch, chữa trĩ, lợi mật, khángnấm, kháng khuẩn và chống ngưng tập tiểu cầu
Trong chữa trị ung thư [7]
Ung thư đại tràng là loại ung thư ác tính Tăng ăn mỡ, giảm lượngcarbohydrat thì càng tăng tỷ lệ ung thư đại tràng
Ung thư đại tràng ít xảy ra ở những người ăn nhiều rau quả Điều đó cóthể giải thích như sau:
- Ăn nhiều rau quả thì có khả năng loại trừ các carcinogen trong thịtvà mỡ
- Rau quả chứa nhiều chất anticarcinogen, phong bế sự phát triểnung thư đại tràng Thực tế trong các thí nghiệm ở động vật, người tathấy các thành phần trong rau quả ngăn cản sự phát sinh ung thư.Hiện nay người ta biết trong rau quả là giàu flavonoid, chính chất nàylàm giảm tỷ lệ ung thư đại tràng
Một công trình nghiên cứu năm 1997 của Nhật có liên quan đếnflavonoid trong ung thư đại tràng là sử dụng 2 chất: Diosmin và Hespiridin từquả thuộc họ cam chanh để theo dõi hiệu quả phòng ung thư của chúng
Diosmin và Hespiridin là hai chất thuộc flavonoid, người ta biết rất rõchúng có bản chất antioxydant, tác dụng chống viêm và tác dụng ức chế tổnghợp prostaglandin Sự làm thay đổi sinh hợp prostaglandin có thể làm biến điệusự sinh ra ung thư đại tràng ở cả người và động vật Cả hai dùng riêng rẽ hoặcphối hợp đều làm giảm tỷ lệ ung thư đại tràng ở chuột
Mặt khác người ta còn thấy Diosmin và Hesperidin có tác dụng chốngbiến dị, làm biến điệu các enzym chuyển hoá thuốc và tác dụng chống khởi phátung thư giống như các tác nhân ngăn cản hoá học chống ung thư đại tràng khác
Một công trình nghiên cứu gần đây, người ta phát hiện ăn Diosmin hayHesperidin hoặc phối hợp cả 2 thì phong tỏa sự cảm ứng enzym ornithindecarboxylase (ODC) trong màng nhầy ruột già Enzym này là một enzym làm
Trang 37hạn chế tốc độ sinh tổng hợp các polyamin (như Diamin, Spermidin vàSpermin ), mà những chất này có liên quan chặt chẽ đến tốc độ tăng sinh sảntrong một số mô, sự tăng nồng độ ODC được thấy sau sự biểu hiện của các tácnhân carcinogen Vậy có thể làm giảm ung thư đại tràng của các chất flavonoidnói trên nghĩa là qua sự ức chế ODC dẫn đến tổng hợp các polyamin cũng giảmtrong máu và sự sinh sản biểu mô đại tràng cũng từ đó bị giảm.
Hesperidin, Hesperetin giúp ngăn ngừa và chữa trị bệnh tim.[14],[20].
Hesperidin và Hesperetin làm giảm nguy cơ phát triển của bệnh timmạch : xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, … gây ra bởi enzym HMG-CoA (3-hydroxy-3-methylglutaryl CoA) Hesperidin và Hesperetin ức chế enzym HMG-CoA, là tác nhân gián tiếp tổng hợp ra acid mevalonic-hợp chất trung gian trongquá trình tổng hợp sterol hoặc isoprenoid làm tăng lượng cholesterol trong máu
Một nguyên nhân nữa gây ra bệnh tim mạch là tác dụng của enzymACAT (Acyl CoA cholesterol-O-ocyltransferase), enzym này đẩy mạnh sự esterhóa của cholesterol trong máu, làm phát triển các đại thực bào lipic ở thànhmạch tạo nên chứng xơ vữa động mạch Hesperidin và Hesperetin có tác dụngức chế hoạt tính ACAT, góp phần đẩy lùi nguy cơ mắc phải các bệnh về timmạch
Hesperidin, Hesperetin ảnh hưởng lên sự chuyển hóa xương.[12], [15],
[17],[24]
Hesperidin, Hesperetin có khả năng kích thích sự hình thành và ức chế sựthoái hóa xương Hoạt tính của phosphatase alcalin chuyển hóa tạo hình xươngđược kích thích bởi sự có mặt của Hesperidin, Hesperetin Với phát minh này,Hesperidin và Hesperetin vừa là nguồn dinh dưỡng, vừa là dược phẩm quantrọng cho con người trong việc phát triển xương, phòng và chống bệnh loãngxương
Hesperidin, Hesperetin giúp ngăn ngừa và chữa trị bệnh gan.[20].
Một số nghiên cứu mới đây cho thấy Hesperidin và Hesperetin được đưavào sử dụng để phòng ngừa và chữa trị bệnh gan : viêm gan, xơ gan, ung thưgan
Một số nghiên cứu cho thấy:[15],[16],[17],[22].
Trang 38Hesperidin được sử dụng rộng rãi trong dược phẩm, mỹ phẩm và thựcphẩm Hesperidin là chất có hoạt tính chống oxy hóa, kháng viêm,hypolipidemic, kháng khối u, làm bền vững thành mao mạch, ngăn ngừa sự chảymáu và điều chỉnh huyết áp Hesperidin có thể ức chế các enzym :phospholipase A2, lipoxygennase, HMG-CoA reductase và cyclo-oxygenase.
Hesperidin làm tăng độ bền thành mao mạch bởi làm giảm độ thấm củamao mạch Hesperidin được sử dụng để làm giảm sốt và các dị ứng khác do ứcchế sự phóng thích histamine Và hoạt tính chống ung thư được giải thích bởi sựức chế tổng hợp polyamine
Ngoài ra Hesperidin còn làm tăng hoạt tính của vitamin-C, đóng vai trònhư một “vitamin P”, được sử dụng trong việc điều trị bệnh chảy máu lợi và cácbệnh do thiếu vitamin-C
Hesperidin hòa tan trong dung dịch nước kiềm, không hòa tan trong nướcvà acid ở nhiệt độ thường Khi sản phẩm nước ngọt đóng hộp chứa một lượngnhỏ Hesperidin, sản phẩm sẽ bị đục, làm đi giảm giá trị của sản phẩm, dẫn đếngiảm giá trị lợi nhuận của nhà sản xuất Hoạt tính của Hesperidin trở nên mạnhvà dễ sử dụng hơn khi trộn lẫn với Alpha-glucosyl Hesperidin với một tỉ lệ nhấtđịnh tạo thành enzyme-treated Hesperidin Hỗn hợp này hòa tan tốt trong dungdịch nước, không gây ra sự lắng đọng tinh thể và cũng không gây đục sản phẩmngay cả bảo quản trong thời gian dài Phát hiện ra enzyme-treated Hesperidinrất tiện lợi trong lĩnh vực chữa bệnh, ngăn ngừa hiện tượng vẩn đục trong cácsản phẩm nước cam, quít đóng hộp và góp phần ngăn ngừa sự phai nhạt màusắc tự nhiên
Trang 39III HESPERETIN.
III.1 Cấu tạo.[8],[18]
Các tên thường gọi : Hesperetin; 4-Methyl este xianidanon;
3,5,7-Trihydroxi-4-metoxiflavon; 2-(3-hydroxy-4-methoxyphenyl)-4-H-1-bezopyran-4-one
(S)-2,3-dihydro-5,7-dihydroxy- Công thức phân tử : C16H14O6
Khối lượng phân tử : 302.27
Hình 2 : Công thức cấu tạo của Hesperetin
III.2 Tính chất vật lý.[6],[8]
Hesperetin có dạng tinh thể hình kim hay lục giác, màu trắng, khôngmùi, không vị
Ít tan trong nước, Chloroform, Benzen Tan trong Methanol, Axeton vàdung dịch kiềm
OH
Trang 40III.3 Phản ứng điều chế.[19].
Hesperetin được điều chế bằng phản ứng thủy phân Hesperidin trong môitrường acid
III.4 Ứng dụng của Hesperetin
Hesperetin là chất chống oxy, có khả năng làm sạch hiệu quảperoxynitrite [23]
Peroxynitrit là chất oxy hóa hoạt động do hai tác nhân oxy hóasuperoxide ( O2- ) và nitric oxyde ( NO), có thể oxy hóa các thành phần của tếbào như : các protein thiết yếu, no-protein thiols, ADN, protein tỉ trọng thấp,màng nhày phospholipid Peroxynitrite đóng góp làm phát sinh các bệnh nguyhiểm như đột quỵ, bệnh tim, tâm thần, xơ vữa động mạch do thiếu enzym nộisinh ngăn cản (ONOO)- hoạt động
OHH
OH
MeOH