Bổ sung Sắt cho Phụ nữ mang thai và cho con búIn pregnant European women not taking iron supplements, the prevalence of prepartum IDA is approximately 25% compared to 0–3% in women t
Trang 1THIẾU MÁU
THIẾU SẮT
TS DS Thái Khắc Minh
thaikhacminh@gmail.com
Trang 2THIẾU MÁU THIẾU SẮT (IDA)
Thiếu máu thiếu sắt: không đủ sắt để sản xuất hồng cầu
WHO: Thiếu sắt: dạng suy dinh dưỡng phổ biến nhất, chiếm khoảng 25% dân số ~ 2 tỷ người
Phổ biến ở các nước đang phát triển & các nước phát triển
Đặc biệt đối tượng: trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt kéo dài (rong kinh), phụ nữ mang thai, hậu sản và cho con bú
PHÁP: nghiên cứu dịch tễ học chỉ ra rằng 93% phụ nữ có chế độ ăn uống không đủ lượng sắt, 23% phụ nữ trong độ tuổi sinh sản bị thiếu sắt và 4% là thiếu máu.
The ScientificWorld Journal, Volume 2012, Article ID
846824,
Controlled Clinical Trials, 1998, 19 (4), 336–351
Trang 3THIẾU MÁU THIẾU SẮT (IDA)
Nguyên nhân:
- Ăn không đủ sắt chế độ ăn uống
- Sử dụng sắt không đầy đủ /bệnh mãn tính và viêm
- Suy giảm hấp thu sắt
- Mất sắt quá mức
Chế độ ăn (sắt/heme và nonheme) chỉ đủ bù lượng mất đi
Điều trị:
Tăng bổ sung sắt và/hoặc Giảm sự mất sắt
The ScientificWorld Journal, Volume 2012, Article ID
846824,
Trang 4Điều trị và phòng ngừa thiếu máu thiếu sắt
Điều trị: WHO và UNICEF đề nghị liều 60 đến 120 mg sắt/tối thiểu là 3 tháng cho thanh thiếu niên và người lớn, bao gồm cả phụ nữ mang thai
Phụ nữ mang thai:
Nhu cầu tăng,
Chế độ ăn uống không đủ cung cấp
Tổ chức y tế quốc tế và các cơ quan quốc gia: bổ sung sắt (PO) trong thời kỳ mang thai, dose 60mg sắt/ngày trong suốt quá trình mang thai; trong 6 tháng sau khi sinh cho phụ nữ mang thai không được bổ sung sắt ở 3 tháng giữa của thai kỳ
máu ở dân số là trên 40%: bổ sung sắt đường uống
The ScientificWorld Journal, Volume 2012, Article ID 846824;
Ann Nutr Metab 2011;59, 50–54
Trang 5Bổ sung Sắt cho Phụ nữ mang thai và cho con bú
In pregnant European women not taking iron supplements, the prevalence of prepartum IDA is approximately 25% compared to 0–3% in women taking iron supplements [3]
Trang 6Bổ sung Sắt cho Phụ nữ mang thai
và cho con bú
Trang 7Bổ sung Sắt cho Phụ nữ mang thai
và cho con bú
Trang 8Bổ sung Sắt cho Phụ nữ mang thai
và cho con bú
Trang 9Bổ sung Sắt cho Phụ nữ mang thai và cho con bú
Trang 10Ngoài Sắt, cần bổ sung thêm Vitamin D và acid folic (B9)
Bổ sung Sắt cho Phụ nữ mang thai và cho con bú
Trang 11Ngoài Sắt, cần bổ sung thêm vitamin nhóm B
Bổ sung Sắt cho Phụ nữ mang thai và cho con bú
Trang 12BỔ SUNG SẮT KHI NÀO CHO PHỤ NỮ MANG THAI ?
Bổ sung Sắt cho Phụ nữ mang thai
và cho con bú
Trang 13Nhu cầu sắt trong thời kỳ mang thai
Ann Nutr Metab 2011;59:50–54 Journal of Pregnancy, 2012, Article ID 514345
Am J Clin Nutr 2000;72(suppl):257S–64S.
Dùng sắt ngay sau khi bắt đầu có thai
và liên lục cho đến sinh
Có thể kéo dài 3-6 tháng sau sinhBổ sung Sắt cho Phụ nữ mang thai
và cho con bú
Trang 14BỔ SUNG SẮT:
DÙNG LIỀU BAO NHIÊU?
Bổ sung Sắt cho Phụ nữ mang thai
và cho con bú
Trang 15Liều sắt cho Phụ nữ mang thai
Bổ sung sắt ở các liều khác nhau
Ann Nutr Metab 2011;59:50–54 Acta Obstet Gynecol Scand 2005; 84: 238–247
+ Liều khuyên dùng: 40mg / ngày liên tục trong thời kỳ mang thai USA: 30 mg/ngày, Đan mạch 40mg/ngày
Viêêt nam: Bổ sung sắt cho sản phụ (Viêên Dinh dưỡng Quốc gia):
60 mg sắt/ suốt thai kỳ +4 tuần sau sinh
Trang 16Liều sắt cho Phụ nữ mang thai
Journal of Pregnancy, 2012, Article ID 514345
Ann Nutr Metab 2011;59:50–54 Ann Hematol 2006, 85: 821–828
Sử dụng ferritin huyết
để chỉ định liều sắt:
Ferritin/máu Chỉ định sắt
bệnh gan, thừa sắt di truyền, ung thư
Trang 17SỬ DỤNG LOẠI SẮT NÀO?
Trang 18The ScientificWorld Journal, 2012, Article ID 846824
Ann Nutr Metab 2011;59:50–54
Sắt glycin sulphat
Các dạng Sắt đang sử dụng
Trang 19Sắt được bao bọc
bởi protein nên
không tiếp xúc với
peptid không tan
Men tuỵ cắt IPS thành những đoạn
micropeptid chứa sắt Các vi tổ hợp peptid tới niêm mạc ruột non,tại đây sắt chuyển sang dạng ion và nhanh chóng được hấp thu
SẮT PROTEIN SUCCINYLATE
Dạ dày
Ruôôt non
Saét proteinsuccinylate: 800mg, (40mgFe3+)
Trang 20SẮT PROTEIN SUCCINYLATE
Sắt protein succinylate (IPS): ion sắt được bọc bởi phân tử protein.
Nhờ có quá trình succinyl hoá, phức hợp này hoà tan hoàn toàn và phụ thuộc pH.
Sắt protein succinylate tạo thành dạng vi tiểu phân tử không kết tủa trong môi trường acid.
Trong môi trường trung tính và kiềm Sắt protein succinylate hoà tan hoàn toàn và hấp thu tốt
Trang 21Thiếu máu trong ung thư
Bêệnh nhân có cả ung thư và thiếu máu có khả năng kéo dài sự sống kém hơn bêệnh nhân ung thư không có thiếu máu: ung thư phổi, ung thư tử cung, ung thư biểu mô, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư hạch, và đa u tủy
Cancer 2001;91:2214-2221
Trang 22Thiếu máu trong ung thư
Bêệnh nhân ung thư có thể thiếu máu do nhiều nguyên nhân khác nhau: do giảm erythropoietin, giảm sử dụng sắt dự trữ, tác dụng phụ của hóa trị
và xạ trị lên khả năng sản xuất hồng cầu của tủy xương
Môệt số bêệnh ung thư không đáp ứng xạ trị nếu bị thiếu máu
Hóa trị trở nên độc hại hoặc kém hiệu quả ở bêệnh nhân thiếu máu
Do đó, cần kiểm soát tình trạng thiếu máu ở bêệnh nhân ung thư.
Cancer 2001;91:2214-2221; Radiother Oncol 1999;53:113-117;
J Clin Oncol 1998;16:2392-2400 Eur J Cancer 2002;38:1466-1473
Semin Oncol 2001;28(suppl 8):29-35.
Trang 23LOÃNG XƯƠNG VAI TRÒ CALCI VÀ VITAMIN D
TS DS Thái Khắc Minh
thaikhacminh@gmail.com
Trang 24Nữ Loãng xương
Nam Loãng xương Bình thường
Ở phụ nữ: nguy cơ bị gãy xương do loãng xương > nguy cơ bị ung thư vú +
ung thư buồng trứng.
Với tuổi thọ ngày càng tăng hiện nay, ngày càng nhiều người bị bệnh, đặc biệt là phụ nữ.
TÌNH HÌNH LOÃNG XƯƠNG HIỆN NAY
IOF: Liên đoàn phòng chống loãng xương thế giới
Trang 25TÌNH HÌNH LOÃNG XƯƠNG HIỆN NAY
Trên thế giới
• Năm 1999 (Mỹ): 25 triệu người bị loãng xương, phần lớn là phụ nữ
• Dự tính năm 2050, toàn thế giới sẽ có tới 6,3 triệu trường hợp
gãy cổ xương đùi do loãng xương, và 51% số này thuộc các
Trang 26PHÂN LOẠI VÀ NGUYÊN NHÂN
Loãng xương tiên phát
Tăng quá trình hủy xương
Giảm quá trình tạo xương
Tăng quá trình hủy xương
Quá trình tạo xương bthg
Trang 27Loãng xương thứ phát
PHÂN LOẠI VÀ NGUYÊN NHÂN
Chế độ ăn không hợp lý, thiếu viatmin D, calci Hoặc cơ thể không
hấp thụ.
Ít hoạt động thể lực, hoạt động ngoài trời.
Sinh đẻ nhiều lần, không cung cấp đầy đủ vitamin D và calci trong
giai đoạn mang thai.
Bệnh mãn tính đường tiêu hóa, bệnh nội tiết, bệnh suy thận, bệnh
xương khớp…
Sử dụng nhiều rượu , bia, thuốc lá…làm tăng thải calci qua đường
thậnvà giảm hấp thu calci ở đường tiêu hóa.
Sử dụng dài hạn một số thuốc: thuốc chống động kinh, thuốc kháng
viêm nhóm Cortiosteroid …
Trang 28hoạt tối thiểu, thậm chí tăng
nguy cơ tử vong.
Trang 29THUỐC ĐIỀU TRỊ LOÃNG XƯƠNG
Thuốc chống hủy xương
Nhóm hormon và các thuốc giống hormon: Oestrogen, Progesterone, Tibolol, Raloxifene
Nhóm hormon sinh dục nam: Testosrerone
Nhóm Bisphosphonates: Etidronate, Alen dronate,
Risedronate
Calcitonin
Thuốc tăng tạo xương
Parathyroid Hormon, Calcium và vitamin D, Vitamin D
hoặc chất chuyển hoá của vitamin D, Calcium, thuốc tăng đồng hóa,
Trang 30Bone Health Recommendations for All Patients
Adequate intake of dietary calcium and vitamin D
Calcium: At least 1200 mg/day, with supplementation asnecessary Vitamin D: Supplementation (400 to 800 IU
per day) recommended for individuals at risk of
deficiency
Major reccomendations: to Physicians
Advise all patients to obtain an adequate intake of
dietary calcium (at least 1200 mg/d, including
supplements if necessary) and vitamin D (400-800 IU per
day for individuals at risk of deficiency)
Trang 31Liều chuẩn được khuyến cáo trong điều trị và
phòng ngừa bệnh loãng xương:
Calcium : 1200 mg Vitamin D3 : 800 UI