Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh...36 2.2.5 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của Công ty CP Chế
Trang 1Mục lục
mở đầu 1
Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty Cổ phần chế tạo máy - vinacomin 2
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Chế tạo máy - Vinacomin .3
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty CP chế tạo máy - Vinacomin 5
1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty CP chế tạo máy - Vinacomin 6
1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty CP chế tạo máy Vinacomin 7
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 10
1.6 Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của Công ty CP chế tạo máy Vinacomin 16
1.6.1 Tổ chức sản xuất 16
1.6.2 Tình hình sử dụng lao động của Công ty: 16
Phân tích tài chính và tình hình sử dụng tscđ của Công ty Cổ phần chế tạo máy – vinacomin năm 2010 19
2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010 19
2.2 Phân tích tình hình tài chính Công ty Chế tạo máy - Vinacomin 24
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính 24
Trong đó phải kể đến việc đầu t xây dựng cơ bản mới, Công ty cần chế tạo các loại vì chống lò phục vụ cho các công ty khai thác Than, khoáng sản trong và ngoài tập đoàn TKV Có giá trị tổng mức đầu t hàng trăm tỷ đồng Với tiến độ da vào sử dụng theo kế hoach cả về tăng năng lực sản xuất khấu hao TSCĐ từ tháng 6 năm 2010 Tuy nhiên cha thực hiện đợc, nên đã tăng l-ợng lớn chỉ tiêu về sản ll-ợng sản phẩm, doanh thu giá trị sản xuất, khấu hao TSCĐ, lợi nhuận và các chỉ tiêu tài chính khác trong năm 2010 29
2.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động SXKD 29
2.2.4 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 36
2.2.5 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của Công ty CP Chế tạo máy Vinacomin 38
2.2.6 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng sinh lời của vốn 42
2.3 Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ ở Công ty CP chế tạo máy 49
2.3.1 Phân tích kết cấu và sự biến động của tài sản cố định 49
2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng Tài sản cố định: 51
2.3.3 Phân tích tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định: 54
Tổ chức công tác kế toán 57
tài sản cố định tại công ty cổ phần chế tạo máy - vinacomin 57
3.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tài sản cố định 58
3.2 Mục đích, đối tợng, phơng pháp nghiên cứu 58
3.2.1 Mục đích nghiên cứu 58
3.2.2 Đối tợng nghiên cứu 59
3.2.3 Nội dung nghiên cứu của chuyên đề 59
Chuyên đề tập trung vào nghiên cứu các nội dung cơ bản sau: 59
- Những vấn đề lý luận về TSCĐ và hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp .59
- Thực tế công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Chế tạo máy
Trang 2- Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán TSCĐ tại
Công ty 59
3.2.4 Phơng pháp nghiên cứu 59
- Phơng pháp thống kê số liệu 59
- Phơng pháp chuyên gia 59
- Phơng pháp hạch toán kế toán 59
- Phơng pháp tổng hợp, phân tích tài liệu thu thập từ thực tế 59
3.3 Cơ sở lý luận về kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp 59
3.3.1 Khái niệm, phân loại, ý nghĩa và đặc điểm của tài sản cố định trong doanh nghiệp 59
3.3.2 Nguyên tắc hạch toán TSCĐ 62
3.3.3 Đánh giá TSCĐ 62
3.3.4 Phơng pháp hạch toán TSCĐ 66
3.3.5 Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán TSCĐ 80
3.3.6 Các quy định về chế độ quản lý, sử dụng, trích khấu hao TSCĐ 84
3.4 Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định tại công ty Cổ phần chế tạo máy-Vinacomin 85
3.4.1 Tổ chức công tác kế toán của Công ty Cổ phần chế tạo máy-Vinacomin 85
3.4.2 Tình hình thực tế công tác kế toán TSCĐ của Công ty Cổ phần chế tạo máy-Vinacomin 90
3.4.4 Kết luận về u nhợc điểm của công tác kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần Chế tạo máy-Vinacomin 173
3.5 Các giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần Chế tạo máy - Vinacomin 175
Kết luận chơng 3 176
Kết luận chung 177
Tài liệu tham khảo 177
Trang 3mở đầu
Hiện nay đất nớc ta đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Cácngành công nghiệp chủ chốt đều phát triển với tốc độ rất cao, đang tăng trởng vớitốc độ rất nhanh gấp hàng trăm lần so với sản lợng những năm của thời kỳ còn chế
độ bao cấp Trớc những vận hội và thách thức, vấn đề hiện nay các doanh nghiệpnói chung và các doanh nghiệp cơ khí nói riêng đang rất quan tâm đó là khoa họccông nghệ, trình độ quản lý, cơ chế chính sách các yêu cầu khắt khe của thị trờng …Vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm đổi mới công nghệ, áp dụng khoahọc tiên tiến, nâng cao trình độ quản lý nhằm mở rộng thị trờng, nâng cao năng suấtlao động, hạ giá thành sản phẩm
Đối với doanh nghiệp tài sản cố định là yếu tố cơ bản thể hiện cơ sở vật chất
kỹ thuật, trình độ công nghệ, thế mạnh của doanh nghiệp trong sản xuất kinh đoanh
đồng thời là điều kiện cần thiết để tiết kiệm sức lao động Hơn thế nữa, một thực tế
đặt ra cho tất cả các doanh nghiệp hiện nay là muốn tồn tại phát triển và đứng vữngtrên thị trờng thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết cách tổ chức tốt các nguồn lựcsản xuất của mình Doanh nghiệp phải biết chấn chỉnh công tác quản lý kinh tế màtrớc hết hạch toán kế toán để quản lý và sử dụng tài sản cố định đạt hiệu quả nhất.Hạch toán kế toán có chức năng thu thập thông tin, ghi chép, phục vụ cho nhu cầucủa các đối tợng quan tâm cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, cung cấp thôngtin chính xác kịp thời cho quản lý
Công ty CP chế tạo máy - Vinacomin là một doanh nghiệp hoạt động dớihình thức Công ty cổ phần trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sảnViệt nam Là một Công ty có quy mô lớn trong ngành công nghiệp cơ khí nớc ta.Chuyên sửa chữa, các thiết bị phụ tùng các thiết bị khai thác than, sửa chữa các thiết
bị vận tải, bốc rót, sàng tuyển … cho ngành than và các ngành kinh tế khác, nhng lại
đang đứng trớc những khó khăn trong đó có hàng loạt các vấn đề cần giải quyết: Bốtrí sắp xếp lao động, tổ chức sản xuất, chất lợng sản phẩm, năng suất lao động, giáthành sản phẩm, đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân, các vấn đề đótrong nhiều năm qua và đã có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa Công ty
Cơ chế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm ra những biện pháp nhằmkiểm soát chi phí, hạ giá thành sản phẩm để tăng tính cạnh tranh cho các sản phẩmcủa mình và đạt mục đich cuối cùng là lợi nhuận Vũ khí đắc lực để thắng thế trongcạnh tranh là giảm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm Nhận thức đợc tầm quantrọng của hạch toán TSCĐ cũng nh thực tế công tác kế toán phân ngành này tạiCông ty chế tạo máy- Vinacomin cùng với sự giúp đỡ của cán bộ nhân viên trong
Trang 4những kiến thức có đợc vào thực tế Em xin lựa chọn đề tài kế toán “Tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại Công ty cổ phần chế tạo máy - Vinacomin ” làm chuyên đềcho luận văn tốt nghiệp của mình.
Nội dung luận văn tốt nghiệp bao gồm 3 chơng:
Chơng 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty CP
Chế tạo máy - Vinacomin
Chơng 2: Phân tích tài chính và tình hình sử dụng TSCĐ của Công ty CP Chế
tạo máy - Vinacomin năm 2010
Chơng 3: Tổ chức công tác kế toán TSCĐ của Công ty CP Chế tạo máy
-Vinacomin
Do còn hạn chế về thời gian và kiến thức, bài luận văn này không thể tránhkhỏi thiếu sót Tác giả rất mong có sự góp ý của các thầy cô giáo, các anh chị trongPhòng kế toán Công ty CP Chế tạo máy - Vinacomin để bản luận văn này càng hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ dẫn, góp ý tận tình của Cô giáo NguyễnThị Kim Ngân và Cô giáo Lu Thị Thu Hà cùng các thầy cô giáo trong bộ môn kếtoán doanh nghiệp trờng Đại học Mỏ Địa chất, cảm ơn sự giúp đỡ của các anh chịPhòng kế toán và các Phòng ban của Công ty CP Chế tạo máy - Vinacomin đã giúptôi hoàn thành bản luận văn này
Trang 51.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Chế tạo máy - Vinacomin.
Quảng Ninh là một khu công nghiệp sản xuất than lớn nhất của cả nớc, tập trungnhiều mỏ lớn khai thác lộ thiên và hầm lò Ngành Than là một ngành công nghiệp quantrọng cung cấp năng lợng cho các ngành kinh tế quốc dân, đồng thời than là một sảnphẩm xuất khẩu có giá trị kinh tế cao mang lại ngoại tệ cho đất nớc
Trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, khôi phục và phát triển kinh tế,
Đảng và Nhà nớc ta rất quan tâm đến việc phát triển ngành Than và để phục vụ choviệc khai thác, chế biến than cần thiết phải có các nhà máy cơ khí chuyên sửa chữa,chế tạo thiết bị, phụ tùng máy móc cho ngành Than
Công ty Cổ Phần chế tạo máy - Vinacomin tiền thân là Nhà máy Cơ khíTrung tâm Cẩm Phả trớc đây nằm ở trung tâm vùng khai thác than lớn nhất của tỉnhQuảng Ninh với tổng diện tích xây dựng gần 22 ha, trong đó có 8 ha nhà xởng cómái che, với năng lực và trình độ công nghệ, có khả năng đáp ứng phục vụ ngànhcông nghiệp khai thác than sản xuất với sản lợng 20 triệu tấn than/năm (sau cải tạo
mở rộng lần 2) với vị trí địa lý thuận lợi về giao thông đờng biển và đờng bộ do đóviệc tập kết, vận chuyển máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, hàng hoá phục vụ chosản xuất khá tốt, nhất là phục vụ cho ngành Than
Công ty Cổ Phần Chế tạo Máy - VinacominTên viết tắt: Công ty CP chế tạo máy - VinacominTrụ sở: 486 - Đờng Trần Phú - Thị xã Cẩm Phả - Quảng Ninh
Tài khoản: 710A-00021 - Ngân hàng Công thơng Cẩm Phả
Tel: 033.862319 - 862401Fax: 033.862034
* Quá trình hình thành và phát triển Công ty đợc tóm tắt nh sau:
- Ngày 23/12/1960 đại diện hai nớc Việt Nam và Liên Xô (cũ) đã ký kết hiệp
định về việc Liên Xô giúp Việt Nam xây dựng một nhà máy cơ khí phục vụ sửa chữathiết bị, chế tạo phụ tùng cho việc sản xuất than tại Quảng Ninh
- Tháng 10/1963 việc xây dựng Nhà máy đợc bắt đầu khởi công
- Ngày 23/7/1968 Nhà máy Cơ khí Trung tâm Cẩm Phả đợc thành lập theoquyết định số 739QĐ/CP của Chính phủ, Nhà máy trực thuộc Công ty than Hòn Gai.Công suất thiết kế ban đầu của Nhà máy là 16.900 tấn thiết bị, phụ tùng sửa chữa,thay thế/năm Trong đó:
+ Khối lợng sửa chữa máy móc thiết bị là: 13.500 tấn/năm
+ Khối lợng chế tạo phụ tùng: 3.400 tấn/năm
- Năm 1980 do yêu cầu phát triển ngành Than với sản lợng khai thác dự tínhlên đến 20 triệu tấn than/năm Nhà máy Cơ khí Trung tâm Cẩm Phả đợc đầu t mở
Trang 6+ Khối lợng sửa chữa máy móc thiết bị là: 26.300 tấn/năm.
+ Khối lợng chế tạo phụ tùng: 5.700 tấn/năm
Qua nhiều lần đổi tên và thực hiện chủ trơng cổ phần hoá các Doanh nghiệp Nhà
n-ớc của Chính Phủ để đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả, thích ứng với thời
kỳ hội nhập quốc tế và cơ chế thị trờng, ngày 18/12/2006 Bộ trởng Bộ Công Nghiệp
đã có quyết định số 3675/QĐ-BCN về việc cổ phần hoá Công ty TNHH một thànhviên Chế tạo máy than Việt Nam Ngày 19/09/2007 Hội đồng quản trị Tập đoàncông nghiệp than và khoáng sản Việt Nam đã có quyết định số 2220/QĐ-HĐQT phêduyệt phơng án cổ phần hoá và chuyển công ty thành Công ty Cổ phần chế tạo máy– TKV Công ty đã thực hiện chuyển đổi theo đúng lộ trình quy định, tổ chức thànhcông Đại hội đồng cổ đông lần đầu Công ty đã đợc sở kế hoạch đầu t tỉnh QuảngNinh cấp giấy phép đăng ký kinh doanh
Căn cứ quyết định số 4648/QĐ- HĐTV ngày 19/8/ 2010 Công ty CP chế tạo máyTKV đổi tên thành Công ty CP chế tạo máy - Vinacomin chính thức đợc bắt đầu từngày 2/12/2010
Đợc sự giúp đỡ và tạo điều kiện của Chính phủ, Bộ Công nghiệp, TỉnhQuảng Ninh và Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt nam, sự cố gắng củacán bộ công nhân viên, Công ty CP chế tạo máy - Vinacomin đang dần ổn định vàphát triển sản xuất kinh doanh, đảm nhận việc sửa chữa, chế tạo thiết bị phụ tùngphục vụ cho ngành Than Việt Nam phát triển và phục vụ các ngành kinh tế quốc dânkhác trong cả nớc
Trang 71.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty CP chế tạo máy - Vinacomin
* Chức năng: Công ty CP Chế tạo máy - Vinacomin có các chức năng là sản
xuất, sửa chữa, chế tạo phụ tùng, thiết bị cơ khí
* Nhiệm vụ: Theo thiết kế ban đầu và theo quyết định thành lập thì nhiệm vụ
chủ yếu của Công ty là sửa chữa lớn các thiết bị mỏ gồm có: thiết bị khai thác mỏ,thiết bị vận tải mỏ, thiết bị sàng tuyển Chế tạo phụ tùng thay thế cho sửa chữa thờngxuyên tại vùng mỏ Quảng Ninh và các thiết bị cơ khí trong vùng
Do có sự thay đổi cơ chế của Nhà nớc nên nhiệm vụ của Công ty cũng có sựthay đổi theo để thích ứng với cơ chế thị trờng Công ty đã phát huy thế mạnh củamình là sản xuất đa dạng hoá các sản phẩm và nâng cao chất lợng sản phẩm
* Ngành nghề kinh doanh của Công ty CP Chế tạo máy - Vinacomin:
- Sửa chữa (trung tu, đại tu) các loại máy xúc, gạt, máy khoan, máy nén khí,máy ép hơi, , các loại máy sàng, máy đánh đống than, các loại gầu tải than
- Sửa chữa các thiết bị khấu than hầm lò, máy khoan hầm lò
- Chế tạo phụ tùng để bán và phục vụ thay thế sửa chữa
- Chế tạo các thiết bị: máy cào, các loại máy dập, máy nghiền, các loại băng tải,máy sàng, gầu tải, Cầu poóc tic, toa xe chở than 30 tấn, 20 tấn, cột chống thuỷ lực
- Chế tạo cột điện cao thế mạ kẽm, vỏ máy biến thế các loại
- Chế tạo kết cấu thép các công trình thuỷ điện, nhiệt điện, nhà máy xi măng
- Sản xuất O2, N2, cấu kiện bê tông
- Chế tạo lắp đặt các phụ kiện, nhà xởng cho công trình thuỷ điện, xi măng,mía đờng
Công ty có vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm các khoản nợ trong bộ phậnquản lý, có con dấu riêng, có t cách pháp nhân đầy đủ, đợc phép mở tài khoản nội,ngoại tệ, bảng cân đối tài sản riêng, các quỹ tập trung theo quy định chung của Tập
đoàn căn cứ vào chế độ Nhà nớc và các quy định của pháp luật
Công ty đợc trang bị các loại thiết bị, dây chuyền sản xuất công nghệ hiện
đại để đáp ứng việc sửa chữa và chế tạo 32.000 tấn sản phẩm/ năm, nhằm phục vụcho ngành than và các ngành kinh tế khác
Các bộ phận trong công ty tạo thành một dây chuyền công nghệ khép kín từkhâu đúc, rèn dập, gia công cơ khí, kết cấu thép nhiệt luyện, mạ, lắp ráp đến sửachữa thiết bị Công ty có một đội ngũ cán bộ kỹ thuật và gia công kỹ thuật có trình
độ cao, có thể đảm đơng đợc mọi công việc của Công ty
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Công ty đã trải qua rất nhiềuthăng trầm Trớc đây, cùng chung khó khăn với ngành cơ khí cả nớc nh: thiếu vốn,
Trang 8nhiều khó khăn Song từ khi sát nhập vào ngành Than, Công ty đã dần ổn định vềmọi mặt, tăng trởng kinh tế cũng bắt đầu cao hơn những năm trớc, việc làm bắt đầu
có sự ổn định và đều đặn hơn Điều đó đã bắt đầu kích thích tinh thần hăng say làmviệc của cán bộ công nhân viên Đây cũng là điều kiện thúc đẩy sự phát triển củaCông ty
1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty CP chế tạo máy - Vinacomin
Theo yêu cầu của thị trờng ngành Than và các ngành kinh tế khác, chủng loạisản phẩm ngày càng đa dạng và phong phú, nên nhiệm vụ đặt ra cho Công ty chế tạomáy Vinacomin là phải đáp ứng đợc nhu cầu đó của thị trờng Đã có rất nhiều quitrình công nghệ để sản xuất ra các loại sản phẩm đó Sau khi áp dụng hệ thống quản
lý chất lợng sản phẩm IS0 9001-2000 Ban quản lý chất lợng Công ty đã chỉnh sửamột số qui trình truyền thống và soạn thảo ra các qui trình công nghệ sau:
- Qui trình công nghệ chế tạo sản phẩm: QT.16
- Qui trình công nghệ chế tạo mộc mẫu QTCN 01
- Qui trình công nghệ chế tạo khuôn ruột đúc: QTCN.02
- Qui trình công nghệ nấu luyện kim loại QTCN.03
- Qui trình công nghệ hoàn thiện vật đúc QTCN.04
Ngoài các qui trình công nghệ trên, còn nhiều qui trình quản lý, qui trình kiểmtra theo tiêu chuẩn ISO nh: Qui trình quản lý bảo dỡng, sửa chữa thiết bị: QT.13, Quitrình kiểm soát quá trình chế tạo và lắp ráp thiết bị, kết cấu thép:QT.32, qui trìnhkiểm soát quá trình hoàn thiện sản phẩm đúc QT.31 và những qui trình công nghệtruyền thống khác: Qui trình điều chế khí Ôxy- Ni tơ vẫn đợc áp dụng vào trong quátrình sản xuất của Công ty
Trang 9Hình 1.1 Sơ đồ qui trình công nghệ đúc (Công đoạn nấu luyện kim loại) 1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty CP chế tạo máy Vinacomin
Công ty Chế tạo máy Vinacomin có tổng diện tích xây dựng gần 22 ha;Trong đó:
+ Diện tích có mái che: 08 ha; trong xởng có đầy đủ cầu trục từ 5 tấn đến 30 tấn + Diện tích sản xuất kết cấu thép: 03 ha; trong xởng có đầy đủ cầu trục từ 10tấn đến 30 tấn
Tình trạng tài sản cố định là máy móc thiết bị hiện có của Công ty đợc thểhiện trong các nhóm nh sau :
• Nhìn nhận về thiết bị công nghệ của Công ty Chế tạo máy - Vinacomin hiệnnay, có thể đánh giá thông qua một số yếu tố liên quan khác
Trang 10Các nhóm thiết bị công nghệ
Bảng 1-1
Bảng liệt kê chi tiết thiết bị công nghệ
Bảng 1-2
TT Tên thiết bị Ký, mã hiệu Số l- ợng Năm sản
xuất
Năm sử dụng
Đặc tính kỹ thuật
Gía trị còn lại
I Thiết bị động lực TBcấpđiện
T.bị cung cấp hơi
6 Máy ép hơi 103BP20/8 06 1982 1986 P=8at, v= 20m3/ph ~ 40%
7 Dây chuyền ôxy FON300/150 02 2004 2005 P=8at,v= 300m3/ph ~ 80%
II Thiết bị tạo phôi
III Thiết bị gia công cơ
5 Máy gia công răng 28 1968 1975 Dgcmax-4500 x M30 ~ 30%
Thiết bị rèn đập
Trang 1112 M¸y dËp trôc c¬ 04 1982 1983 Lùc dËp 63-400 T ~ 25%
IV TbÞ gia c«ng kÕt cÊu
1 M¸y c¾t t«n 06 1968 1971 Smax 16 x Lmax 6000 ~ 45%
2 M¸y c¾t t«n CNC 01 2004 2005 Smax 120x Lmax 6000 ~ 75%
3 M¸y uèn, sÊn t«n 04 1980 1982 Smax 16 x Lmax 6000 ~ 40%
4 M¸y lèc t«n 04 1970 1975 Smax 40 x Lmax 3500 ~ 30%
Trang 12- Tuổi của thiết bị: Do những năm trớc quá khó khăn về việc làm, mức huy
động công suất thiết kế thấp, thời gian trực tiếp làm việc của thiết bị không nhiều,một số thiết bị đang nằm ở trạng thái niêm cất, bảo quản dẫn đến không phát huyhết hiệu quả sử dụng Từ đó không có điều kiện nâng cấp, đổi mới thiết bị Các thiết
bị đa số là những máy vạn năng đợc chế tạo từ những năm 1960 đến 1972 Chính
điều này cũng phản ánh mức độ lạc hậu về công nghệ của thiết bị
- Mức độ hao mòn hữu hình của thiết bị:
Thiết bị của Công ty hầu hết trang bị nhờ vào viện trợ của Liên Xô cũ, vớinhiệm vụ chế tạo phụ tùng, phục vụ công tác sửa chữa thiết bị Mỏ Các thiết bị hầuhết cũ kỹ, lạc hậu; Theo số liệu điều tra đánh giá thì hao mòn hữu hình là trên 45%,trong khi đó mức hao mòn hữu hình của Thế giới là 25%, nh vậy có thể thấy mức độhao mòn hữu hình của các thiết bị công nghệ hiện nay là quá cao và nó làm giảmnăng suất lao động cũng nh giảm cấp độ chính xác trong gia công
- Hệ số đổi mới thiết bị và tỷ trọng thiết bị hiện đại:
Công ty Chế tạo máy Vinacomin thuộc cơ khí nặng, các thiết bị chủ yếu làvạn năng; Việc trang bị, đổi mới thiết bị đòi hỏi phải có lợng vốn rất lớn Trớc năm
2001, các thiết bị hầu nh đợc sửa chữa để duy trì sản xuất Từ năm 2002 đến nay,
đ-ợc sự tạo điều kiện của tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản việt Nam, việc bổsung và đổi mới các thiết bị đã có điều kiện thực hiện tốt hơn Tuy nhiên việc đổimới thiết bị cả ở hình thức năng cấp và trang sắm mới đều còn chậm so với yêu cầu,nhất là các thiết bị dạng dây chuyền đồng bộ
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Công ty cổ phần Chế tạo máy – Vinacomin đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng với sơ đồ bộ máy quản lý sau :
Trang 13Hình 1.2: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty CP Chế tạo máy - Vinacomin
Chủ tịch hđqt cty Giám đốc cty
Trang 14Mô hình tổ chức quản lý của Công ty là mô hình tổ chức quản lý theo kiểu trựctuyến chức năng bao gồm:
*Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất công ty
HĐQT do đại hội đồng cổ đông bầu để quản trị hoạt động công ty
* Ban kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu để kiểm tra mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty
* Chủ tịch hội đồng quản trị Công ty: Chủ tịch HĐQT Công ty thực hiện chức
năng trực tuyến giúp chủ sở hữu quản lí công ty và chịu trách nhiệm trớc ngời bổnhiệm và trớc pháp luật về sự phát triển của Công ty theo mục tiêu chủ sở hữu
* Giám đốc công ty: Là ngời đại diện Công ty theo pháp luật, chịu trách nhiệm
trớc chủ sở hữu công ty và trớc pháp luật về điều hành hoạt động của Công ty Giám
đốc Công ty là ngời có quyền điều hành cao nhất trong Công ty
Giám đốc có quyền và nhiệm vụ sau:
- Xây dựng chiến lợc phát triển, kế hoạch dài hạn hàng năm, kế hoạch đào tạobồi dỡng cán bộ, các phơng án huy động vốn, mở rộng phát triển thị trờng, đầu tmới, đầu t có chiều sâu, các dự án đầu t liên doanh, liên kết với các đối tác trong nớc
và nớc ngoài, Phơng án phối hợp kinh doanh với các đơn vị trong và ngoài ngànhthan, các biện pháp thực hiện hợp đồng kinh tế
- Xây dựng các kinh tế định mức kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm, đơngiá tiền lơng, tiền thởng và các quy định khảc trong Công ty
- Quyết định giá mua, bán các sản phẩm và dịch vụ, đại diện cho Công ty để kýkết hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự
- Điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm về kết quảsản xuất kinh doanh của Công ty
* Phó giám đốc:
Công ty có 03 phó giám đốc giúp việc cho giám đốc từng lĩnh vực theo sựphân công của giám đốc Phó giám đốc chịu trách nhiệm trớc Công ty và trớc phápluật nhiệm vụ đợc phân công
Trang 15+ Phó giám đốc kỹ thuật:
- Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo công tác khoa học, công nghệ, kế hoạchchuẩn bị kỹ thuật, trang thiết bị, công nghệ sản xuất sản phẩm, công tác đào tạo bồidỡng tay nghề cho công nhân, công tác chất lợng sản phẩm, đầu t xây dựng kỹ thuật,
an toàn và phòng chống cháy nổ
- Quyết định sản xuất dụng cụ công nghệ, đồ gá sả chữa, hhiện đại hoá thiết
bị hệ thống năng lợng điện, hơi, cấp nớc thải, sửa chữa nhà xởng, các công trìnhcông nghệ dân dụng và các công trình văn hoá phúc lợi của Công ty Định mức vật
t, lao động, áp dụng các sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong Công ty
+ Phó giám đốc sản xuất:
Tham mu cho giám đốc, chỉ huy điều hành sản xuất kinh doanh toàn Công ty,
đảm bảo doanh thu theo kế hoạch tháng, quý, năm
- Xây dựng và chỉ đạo các phơng án duy trì các mối quan hệ với khách hàngtruyền thống, mở rộng khách hàng, thị trờng mới
- Quyết định giá thành sản phẩm bán ra, giá thành giới hạn của Phân xởng, cungcấp vật t sản xuất, công nhận hoàn thành kế hoạch, quyết toán hoạt động sản xuất
- Quản lý quỹ lơng, đơn giá tiền lơng, thanh quyết toán quỹ lơng cho các đơn
vị trong Công ty
+ Phó giám đốc thị trờng:
- Xây dựng quy chế, phơng án và chỉ đạo phơng pháp đấu thầu, khai thác thịtrờng, tìm kiếm việc làm, duy trì, mở rộng các mối quan hệ với bạn hàng trong vàngoài nớc
- Điều hành chơng trình chế tạo thiết bị, phụ tùng cho các dự án nhiệt điện,chiến lợc sản phẩm, nhóm sản phẩm cơ khí theo tiến trình khoa học công nghệ năm
2010 – 2020 và lộ trình khoa học công nghệ đến năm 2025 của Công ty
- Quyết định giá mua bán vật t, thiết bị phụ tùng
- Chỉ đạo công tác thu đòi công nợ, công tác văn hoá, thể thao…
* Các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Công ty
Có chức năng tham mu và giúp việc cho giám đốc Công ty công tác quản lý,
điều hành Công ty theo chức năng, nhiệm vụ đợc phân công
- Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về toàn bộ kỹ thuật, khoa học công nghệcho quá trình sản xuất, nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới, các dây truyền sản xuất
- Phòng Kỹ thuật Đúc: Chuẩn bị và sử lý các điều kiện kỹ thuật của sản xuấtcho Phân xởng Đúc và nhiệt luyện
- Phòng KCS: Chịu trách nhiệm về công tác kiểm tra, theo dõi, giám sát chấtlợng sản phẩm của Công ty
Trang 16- Phòng Thị trờng: phụ trách công tác tiếp thị, mở rộng thị trong trong vàngoài nớc, chuẩn bị công tác đấu thầu các dự án, phối hợp với phòng kỹ thuật xử lý
kỹ thuật
- Phòng Cơ năng: Quản lý toàn bộ hệ thống thiết bị, hệ thống cung cấp năng lợng,phụ trách công tác sửa chữa thiết bị và máy móc
- Phòng an toàn chịu trách nhiệm về công tác huấn luyện an toàn các bớc,
đảm bảo an toàn về ngời và thiết bị trong toàn Công ty
- Phòng Sản xuất kinh doanh: Trực tiếp quan hệ với khách hàng trong việcgiao và nhận sản phẩm, xác lập các hợp đồng kinh tế, kế hoạch và tiêu thụ sảnphẩm
- Phòng kế toán tài chính; chịu trách nhiệm về mọi hoạt động tài chính và thu
đòi nợ của Công ty
- Phòng tổ chức lao động tiền lơng: Quản lý nhân lực, xác định định mức và
đơn giá để xây dựng quy chế trả lơng, thởng, phụ trách các chế độ chính sách, tuyểndụng lao động…
- Phòng Vật t: Lập kế hoạch mua sắm vật t, nguyên nhiên vật liệu cho sảnxuất, mua và cấp phát, bảo quản dự chữ theo kế hoạch
Mô hình tổ chức quản lý của cấp phân xởng nói chung cũng là mô hình quản
lý theo kiểu trực tuyến chức năng Trong hình 1.3 đối với các phân xởng Gia côngkết cấu, Năng lợng thì sau Phó Quản đốc là thợ cả, còn đối với các phân xởng chế
độ sản xuất ca kíp, phức tạp nhiều tổ một ca thì sau phó quản đốc là đốc công ca
Trang 17
Hình 1.3 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý cấp Phân xởng
1.6 Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của Công ty CP chế tạo máy Vinacomin.
Hình 1.4 Sơ đồ đảo ca của các bộ phận trực tiếp sản xuất
1.6.2 Tình hình sử dụng lao động của Công ty:
Bảng tình hình sử dụng lao động của Công ty
Bảng 1-3
Trang 18• Cơ cấu lao động của Công ty:
Cơ cấu lao động trong Công ty Chế tạo máy Vinacomin năm 2010
Bảng cơ cấu lao động của Công ty
Bảng 1- 4
Số ợng (ngời)
l-Tỷ trọng (%)
Số ợng (ngời)
l-Tỷ trọng (%)
Số lợng (ngời)
Tỷ trọng (%)
Công nhân sản xuất chính tăng thêm 60 ngời tơng ứng tăng thêm 1,58%.Công nhân sản xuất chính là lực lợng rất quan trọng để đảm bảo cho Công ty có
điều kiện hoàn thành đợc kế hoạch sản xuất kinh doanh
Trang 19Công nhân sản xuất phụ năm 2010 giảm 5 ngời so với năm 2009, tơng ứngvới mức giảm 0,64% Điều này chứng tỏ Công ty đã tạo điều kiện cho công nhân
đi học để nâng cao tay nghề, nâng cao thêm trình độ học vấn nâng cao năng suấtlao động
Kết luận chơng 1
Công ty CP Chế tạo máy - Vinacomin dới sự lãnh đạo của Tập đoàn Công
nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam đã hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanhnăm 2010, đảm bảo chất lợng sản phẩm an toàn lao động cho thiết bị và con ngời,nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên
Những yếu tố ảnh hởng tới tình hình SXKD của Công ty CP chế tạo máy Vinacomin trong năm qua cũng nh sự phát triển lâu dài của Công ty:
* Thuận lợi:
Có chủ trơng đờng lối của Đảng và cơ chế chính sách của Nhà nớc
Cùng với sự quan tâm tạo điều kiện của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sảnViệt Nam, sự hỗ trợ của các đơn vị khách hàng truyền thống, cùng với sự nỗ lực cốgắng của tập thể CBCNV và sự chỉ đạo của Đảng uỷ Công ty, sự tuyên truyền giáodục động viên của các đoàn thể trong Công ty
Năm 2010 nhìn chung tình hình các mặt công tác của Công ty đều ổn định Hội
đồng quản trị Công ty thờng xuyên chỉ đạo trong quá trình điều hành thực hiện phốihợp kinh doanh Đời sống CBCNV trong công ty vẫn duy trì đợc so với những nămtrớc nên t tởng CBCNV tin tởng vào bộ máy lãnh đạo Công ty
* Khó khăn:
Khó khăn khăn lớn nhất của công ty là trang bị máy móc hiện nay đã cũ và lạc hậu
do hầu hết máy móc đã đợc đầu t từ lâu
Tình hình thực hiện kế hoạch sửa chữa lớn thiết bị khai thác mỏ năm nay cũng cha
đạt đợc yêu cầu theo kế hoạch phối hợp kinh doanh do thiết bị vào sửa không đều vànguồn cung cấp vật t nhập ngoại không ổn định, tỷ giá ngoại tệ thay đổi liên tục,xăng dầu biến động giá liên tục, chủng loại thiết bị, phụ tùng đa dạng nên khó khăntrong việc cung ứng vật t phụ tùng phục vụ cho sửa chữa
Trang 20Chơng 2
Phân tích tài chính và tình hình sử dụng tscđ của Công ty Cổ phần chế tạo máy –
vinacomin năm 2010
2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010
Từ khi chuyển đổi sang mô hình mới Công ty đã có những bớc đổi mới về tduy, chủ động hơn trong điều hành sản xuất kinh doanh Để phù hợp với nền kinh tếthị trờng, phù hợp với mô hình doanh nghiệp mới, Công ty đã đợc Tập đoàn Than -Khoáng sản Việt Nam chỉ đạo và giúp đỡ thực hiện nhiều dự án mở rộng sản xuất,nâng cao năng lực chế tạo và sửa chữa thiết bị, đã mở ra cho Công ty một cơ hội mới
để phát triển Nhng bên cạnh những thuận lợi Công ty đã gặp phải không ít nhữngkhó khăn nh: Các yếu tố đầu vào tăng cao, máy móc thiết bị một số khâu đã già cỗi
và lạc hậu, đội ngũ kỹ s và công nhân trình độ còn hạn chế cha làm chủ đợc một sốmáy móc thiết bị có công nghệ tiên tiến Do đó để tồn tại và phát triển đi lên trong
Trang 21điều kiện cả nớc đang hội nhập với thế giới Công ty phải tự chủ chịu trách nhiệm
tr-ớc Tập đoàn về mọi mặt sản suất kinh doanh của mình Mục tiêu của Công ty CPchế tạo máy Vinacomin trong những năm tiếp theo là triển khai nhiều dự án lớnnâng cao năng lực chế tạo, sửa chữa thiết bị cho ngành than và các ngành kinh tếquốc dân khác, đảm bảo có lãi,tích luỹ để phát trển, đảm bảo thu nhập cũng nh công
ăn việc làm của CBCNV trong Công ty và đóng góp đầy đủ nghĩa vụ với nhà nớc
Để đạt đợc mục đích đó Công ty phải tiến hành phân tích hoạt động sản xuất kinhdoanh một cách toàn diện có căn cứ khoa học dựa vào các tài liệu thống kê, hạchtoán kinh tế và các tài liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpnhằm đánh giá quá trình sản xuất kinh doanh để rút ra những u khuyết điểm, qua đó
đề ra các biện pháp khắc phục nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các nămtiếp theo
Để đánh giá chung tình hình sản suất kinh doanh của Công ty CP Chế tạomáy - Vinacomin ta đi phân tích một số chỉ tiêu kinh tế, kĩ thuật chủ yếu qua bảng(2-1)
Trang 22TT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2009 Kế
540.28
6 669.006 (103.771) 86,57 128.720 123,82 Trong đó, DT sản xuất cơ khí Tr.đồng 768.213 517.786 621.805 (146.408) 80,94 104.019 120,09
DT sản xuất và dịch vụ khác Tr.đồng 4.564 22.500 47.201 43.637 1.034,20 24.701 209,78
5 Tổng chi phí sản xuất trong kỳ Tr.đồng 767.701 534.583 683.289 (84.412) 89,00 148.706 127,82
Trang 23Dựa vào bảng 2-1 của Công ty CP chế tạo máy - Vinacomin ta có những nhậnxét sau:
- Sửa chữa thiết bị xe máy: thực hiện giảm so với kế hoạch là 32 cái giảm34,41%, so với năm 2009 giảm 05 cái tơng ứng giảm 7,58% Do Công ty sửa chữakhông kịp để đáp ứng nhu cầu thị trờng, mặt khác công tác mua vật t phụ tùng chosửa chữa cha chủ động đợc Mặc dù đã rất cố gắng nhng Công ty vẫn không hoànthành kế hoạch năm đồng thời lại giảm sản lợng so với cùng kỳ
- Về chế tạo thiết bị: Sản lợng năm 2010 so với năm 2009 giảm 1.718 tấn giảm
42,42%, so giữa thực hiện với kế hoạnh năm cũng 468 tấn giảm 16,71% Nguyênnhân do máy móc thiết bị đã cũ, mặc dù vậy Công ty vẫn cha đầu t thêm máy mócthiết bị, còn có những máy móc thiết bị đã hết khấu hao
- Chế tạo và phục hồi phụ tùng: Năm 2010 giảm so với năm 2009 là 619 tấn
giảm 22,67% So với kế hoạch giảm 3388 tấn giảm 61,6% Nguyên nhân giảm sovới năm 2009 là do các Công ty đa các phụ tùng vào phục hồi do đó đã làm chocông tác chế tạo máy giảm
- Tổng doanh thu: Năm 2010 giảm so với cùng kỳ năm trớc 103.771 triệu
đồng tơng ứng giảm 13,43% So với kế hoạch doanh thu tăng 128.720 triệu đồng
t-ơng ứng tăng 23,82% Nguyên nhân doanh thu sản xuất cơ khí giữa thực hiện năm
2010 giảm so với năm 2009 là do số lợng sửa chữa thiết bị xe máy giảm, từ đó dẫn
đến doanh thu giảm
- Tổng vốn kinh doanh: Đối với việc đảm bảo nguồn vốn kinh doanh, tổng
vốn kinh doanh trong năm không ngừng đợc duy trì và tăng trởng Đó là do sự mởrộng thêm quy mô sản xuất, đầu t máy móc thiết bị Tổng vốn kinh doanh năm 2010
là 411.599 triệu đồng tăng 32.096,5 triệu đồng so với năm 2010 tơng ứng tăng8,46%
- Số lợng lao động: Tổng số CBCNV năm 2010 là 1215 ngời so với cùng kỳnăm 2009 tăng 55 ngời tăng 4,74% Điều này chứng tỏ Công ty đã mở rộng quy môsản xuất, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động
- Năng suất lao động bình quân: Năng suất lao động bình quân tính theo giá trịsản xuất năm 2010 là 283.259 ngđ/ngời /năm tăng 15.928 ngđ/ngời/năm tơng ứng5,96% Nguyên nhân là do Công ty đã bố trí sắp xếp lại lao động một cách hợp lý
- Tiền lơng bình quân: Tiền lơng BQ năm 2010 so với năm 2009 tăng402ngđ/ngời/tháng tăng 8,34% So với kế hoạch tiền lơng bình quân tăng985ngđ/ngời/ tháng tơng ứng tăng 23,25% Nh vậy chứng tỏ Công ty đã bố trí và sắpxếp lại lao động một cách hợp lý, đã tăng thu nhập cho ngời lao động, góp phần cảithiện đời sống cho cán bộ công nhân viên
Trang 24- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: năm 2010 tăng 2.484 triệu đồng so vớinăm 2009 tơng ứng tăng 35% So với kế hoạch lợi nhuận tăng 3.879 triệu đồng tơngứng tăng 68,02%.Chứng tỏ trong năm 2010 Công ty hoạt động có hiệu quả.
- Lợi nhuận trớc thuế: Năm 2009 so với năm 2009 tăng 974.524.811đồng
t-ơng ứng tăng 15,30% Nguyên nhân là Công ty đã áp dụng hạch toán toàn phần đếntừng Phân xởng do đó ngời CN đã có ý thức trong vấn đề sản xuất, tiết kiệm vật t và
đã làm cho lợi nhuận của Công ty tăng lên
- Chi phí thuế DN hiện hàng năm 2009 là: 2.239.912.454, năm 2010 là:1.825.125.848 giảm: 414.788.606 tơng ứng giảm: 41,48%
- Lợi nhuận sau thuế: Năm 2010 tăng 1.389.313.417 đồng tơng ứng tăng33,64% so với năm 2009 Những con số này chứng tỏ năm 2010 Công ty hoạt động
có hiệu quả
Qua phân tích các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của Công ty năm 2010 so với năm
2009 của Công ty Chế tạo máy - Vinacomin ta thấy Công ty đã có phần tiến chuyểntốt trong quá trình SXKD, đã tạo đợc công việc làm ổn định cho ngời lao động, tăngthu nhập, cải thiện điều kiện sống cho CBCNV
2.2 Phân tích tình hình tài chính Công ty Chế tạo máy - Vinacomin.
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính
Tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh đợc biểu hiện dới hình thức tiền tệ Nói cách khác tàichính doanh nghiệp là những quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp tới việc tổ chức, huy động,phân phối, sử dụng và quản lý vốn, các nguồn vốn trong quá trình kinh doanh
Để tiến hành sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức huy
động các loại vốn cần thiết nh vốn cố định, vốn lu động, vốn XDCB cho nhu cầukinh doanh Đồng thời tiến hành phân phối quản lý và sử dụng vốn hiện có một cáchthích hợp có hiệu quả trên cơ sở chấp hành các chế độ chính sách quản lý kinh tế tàichính và kỷ luật thanh toán của nhà nớc
Bảng cân đối kế toán năm 2010 Công ty CP chế tạo máy Vinacomin
Trang 25TT Tài sản M.Số Số đầu năm Số cuối năm Chênh lệch % I
Phải thu nội bộ ngắn
Chi phi trả trớc ngắn
hạn 151 550.598.457 431.062.758 (119.535.699) 78,29 2
Thuế GTGT đợc
khấu trừ 152 2.396.518.370 3.071.488.023 674.969.653 128,16 3
Trang 26TT Tµi s¶n M.Sè Sè ®Çu n¨m Sè cuèi n¨m Chªnh lÖch %
Chi phÝ tr¶ tríc dµi
h¹n 261 158.570.466 189.652.872 31.082.406 119,60
Trang 27TT Tài sản M.Số Số đầu năm Số cuối năm Chênh lệch %
Ngời mua trả tiền
tr-ớc 313 8.191.354.061 4.058.643.671 (4.132.710.390) 49,55 4
Thuế và các khoản
phải nộp cho NN 314 1.072.570.810 1.601.012.492 528.441.682 149,27 5
Phải trả ngời lao
dộng 315 15.034.778.418 22.822.655.169 7.787.876.751 151,80
6 Chi phí phải trả 316 160.156.742 30.891.832 (129.264.910) 19,29 7
Phải trả cho các đơn
vị nội bộ 317 1.498.559.303 3.320.062.800 1.821.503.497 221,55 8
Phải trả theo tiến độ
9
Các khoản phải nộp
khác 319 12.690.673.566 9.827.177.289 (2.863.496.277) 77,44 10
Dự phòng phải trả
II Nợ dài hạn 330 57.996.030.102 58.753.710.953 757.680.851 101,31 1
Phải trả dài hạn ngời
Thuế thu nhập hoãn
Trang 28TT Tài sản M.Số Số đầu năm Số cuối năm Chênh lệch % B
Nguồn vốn
chủ sở hữu 400 44.398.653.186 48.825.088.120 4.426.434.934 109,97
I Vốn chủ sở hữu 410 42.967.763.613 46.591.489.242 3.623.725.629 108,43 1
do nhiều nguyên nhân khác nhau nên sự biến dộng tăng hay giảm của tổng nguồnvốn cha thể biểu hiện đầy đủ tình hình tài chính của doanh nghiệp đợc Việc quản lýtài chính của Công ty là hết sức lành mạnh và có chiều hớng tốt, giá trị tài sản tănglên, các khoản mục về quản lý tài chính là tơng đối phù hợp với tình hình phát triểnsản xuất của Công ty từ đó thúc đẩy sản xuất phát triển mang lại lợi nhuận cao hơnnăm trớc Tuy nhiên cần phải hết sức thận trọng và có phơng án sản xuất kinh doanh
Trang 29thích ứng hơn mới có thể mang lại hiệu quả kinh tế Trong năm sau, có sự tăng trởngbền vững vì cao hơn năm 2010 Cụ thể:
- Phải tăng sản lợng các sản phẩm chủ yếu
- Tiếp tục có biện pháp thiết thực hơn để tiết kiệm các loại chi phí
- Tăng cờng và có biện pháp hiệu quả trong việc thu hồi công nợ hiện đang còntồn đọng lớn của các công trình, dự án, giảm lợng hàng hoá tồn kho
- Cần phải đa các công trình đầu t mới về XDCB đang thực hiện, nhằm tăngnăng lực sản xuất và TSCĐ để việc khấu hao TSCĐ theo kế hoạch đề ra phù hợp vớikết quả SXKD và cân đối tài chính của Công ty trong kỳ
Trong đó phải kể đến việc đầu t xây dựng cơ bản mới, Công ty cần chế tạocác loại vì chống lò phục vụ cho các công ty khai thác Than, khoáng sản trong vàngoài tập đoàn TKV Có giá trị tổng mức đầu t hàng trăm tỷ đồng Với tiến độ davào sử dụng theo kế hoach cả về tăng năng lực sản xuất khấu hao TSCĐ từ tháng 6năm 2010 Tuy nhiên cha thực hiện đợc, nên đã tăng lợng lớn chỉ tiêu về sản lợngsản phẩm, doanh thu giá trị sản xuất, khấu hao TSCĐ, lợi nhuận và các chỉ tiêu tàichính khác trong năm 2010
2.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động SXKD
Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn của doanh nghiệp cho biết nguồn vốncủa doanh nghiệp bao gồm nguồn vốn tạm thời và nguồn vốn thờng xuyên có đủ để
đáp ứng nhu cầu về tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn của Công ty hay không Ta lậpbảng phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn của Công ty (bảng 2-3)
Bảng phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn của Công ty
Trang 30Tổng nguồn tài trợ cuối năm 2010 cũng giảm 70.632196.641đồng so với đầunăm 2010 tơng ứng giảm 14,81%.
Cuối năm 2010 tài sản dài hạn là 116.938.678.195 đồng, nguồn vốn thờngxuyên là 107.578.799.073 đồng Tài sản dài hạn lớn hơn nguồn vốn thờng xuyêncho thấy Công ty đã sử dụng một phần nợ ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn
Cuối năm 2010 nợ ngắn hạn là 298.704.497.568 đồng, tài sản ngắn hạn là289.344.618.466 đồng Nợ ngắn hạn lớn hơn tài sản ngắn hạn cho thấy Công ty đãgặp khó khăn trong thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Chênh lệch giữa tài sản ngắnhạn và nguồn vốn tạm thời và tài sản dài hạn và nguồn vốn thờng xuyên là khôngnhiều cho thấy nguồn vốn của Công ty đủ để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinhdoanh
Để đánh giá khả năng tự đảm bảo tài chính của Công ty, sử dụng các chỉ tiêukinh tế sau:
Kết quả tính toán trên cho ta thấy đến cuối năm tỷ suất nợ của Công ty đã giảm
đi 2,71% so với đầu năm Điều này cho ta thấy tình hình tài chính của Công ty đãdảm bảo hơn
*Tỷ suất tự tài trợ:
Vốn chủ sở hữu (BNV)
Tỷ suất tự tài trợ = x 100, % (2.1)
Tổng nguồn vốn
44.398.653.186
+ Số đầu năm = x 100 = 9,31 %
476.915.493.282
Trang 31
48.825.088.120
+ Số cuối năm = x 100 = 12,02%
406.283.296.641
Qua kết quả tính toán cho thấy tỷ suất tự tài trợ cuối năm tăng 2,71%so với
đầu năm Tỷ suất nợ giảm, tỷ suất tự tài trợ tăng Điều này cho ta thấy khả năng tự
đảm bảo tài chính của công ty tốt hơn so với đầu năm
2.2.3 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán.
Theo số liệu ở bảng cân đối kế toán năm 2010 của Công ty chế tạo máy
Vinacomin cho thấy cơ cấu tài sản và nguồn vốn ở cuối kỳ giảm đi so với đầu kỳ là14,81% tơng ứng với 70.632.196.641 đồng, có thể đánh giá tổng quát quy mô tàisản giảm so với năm trớc
1 Phân tích sự biến động của chỉ tiêu tổng tài sản.
Phân tích cơ cấu về tài sản của Công ty là một vấn đề có ý nghĩa hết sức quantrọng Nếu Công ty có cơ cấu vốn hợp lý thì không phải chỉ sử dụng vốn có hiệu quả
mà còn tiết kiệm đợc vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh
Để phân tích sự biến động của chỉ tiêu tài sản ta dựa vào bảng 2-4:
Bảng phân tích tình hình biến động của các khoản mục tài sản
III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 158.901.655.183 139.627.280.424 (19.274.374.759) 87,87
Trang 322 Trả trớc cho ngời bán 132 11.256.757.637 6.359.059.090 (4.897.698.547) 56,49
5 Các khoản phải thu khác 135 3.015.648.016 2.924.485.086 (91.162.930) 96,98
6 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139 (2.699.325.207) (2.958.683.593) (259.358.386) 109,61
I Các khoản phải thu dài hạn 210 5.644.762.215 - (5.644.762.215) 0,00
1 Phải thu dài hạn của khách hàng 211 5.644.762.215 (5.644.762.215) 0,00
II Tài sản cố định 220 93.380.072.468 115.608.625.323 22.228.552.855 123,80
1 TSCĐ hữu hình 221 86.124.392.199 85.928.610.186 (195.782.013) 99,77
- Nguyên giá 222 202.732.227.339 221.476.538.771 18.744.311.432 109,25
- Giá trị hao mòn luỹ kế 223 (116.607.835.140) (135.547.928.585) (18.940.093.445) 116,24
Trang 33- Giá trị hao mòn luỹ kế 226 -
IV Các khoản đầu t TC dài hạn 250 1.140.400.000 1.140.400.000 - 100,00
- Đối với tài sản ngắn hạn:
Tài sản ngắn hạn cuối năm giảm so với đầu năm là 87.247.069.687 đồng
t-ơng ứng giảm 76,83% Nguyên nhân giảm tài sản ngắn hạn cuối năm so với đầunăm chủ yếu là do các khoản phải thu ngắn hạn giảm 19.274.374.759 đồng, tơngứng giảm 12,13%%
Hàng tồn kho của Công ty giảm so với năm 2009 là 68.517.212.435 đồng,
t-ơng ứng với 64,51% cho thấy việc tiêu thụ các mặt hàng cơ khí của Công ty tốt hơn,không gây ứ đọng vốn, tạo điều kiện cho việc huy động vốn của Công ty
Trang 34Tài sản dài hạn đầu năm 2010 là 100.323.805.149 đồng, cuối năm tăng lên
là 116.938.678.195 đồng, tăng 16.614.873.046 đồng tơng ứng tăng 16,56%
Trong đó :
Do TSCĐ tăng lên so với đầu năm là 22.228.552.855 đồng, tơng ứng tăng 23,8%.TSCĐ tăng là do trong năm Công ty đã xây dựng thêm văn phòng và nhà xởng chocán bộ công nhân viên phục vụ sản xuất
Về nguyên giá tài sản cố định : tăng 18.744.311.432 đồng tơng đơng 109,2% Còn Chi phí XDCB dở dang tăng: 22.424.334.868 đồng do Công ty đã hoànthành một số công trình xây dựng cơ bản dở dang
Các khoản phải thu dài hạn lại giảm 5.644.762.215 đồng do phải thu dài hạn củakhách hàng giảm
2 Phân tích sự biến động của chỉ tiêu nguồn vốn:
Bảng phân tích tình hình biến động của các khoản mục nguồn vốn
Trang 352 Ph¶i tr¶ dµi h¹n néi bé 332 -
4 Vay vµ nî dµi h¹n 334 55.020.880.441 57.055.100.357 2.034.219.916 103,70
6 Dù phßng trî cÊp mÊt viÖc lµm 336 144.591.290 532.740.596 388.149.306 368,45
7 Quü ®Çu t ph¸t triÓn 417 67.115.774 414.573.395 347.457.621 617,70
II Nguån kinh phÝ quü kh¸c 430 1.430.889.573 2.233.598.878 802.709.305 156,10
Quü khen thëng vµ phóc lîi 431 1.430.889.573 2.233.598.878 802.709.305 156,10
Trang 3675.816.312.426 đồng tơng ứng với 79,76% còn nợ dài hạn lại tăng lên là757.680.851 đồng do đi vay vốn để đầu t mở rộng sản xuất.
Nợ phải trả đầu năm 2010 là 432.516.840.096 đồng, cuối năm 2010 là357.458.208.521 đồng Cuối năm giảm so với đầu năm là 75.058.631.575 đồng tơngứng với 82,65% Trong đó, chủ yếu là nợ ngắn hạn giảm 75.816.312.426 đồng tơngứng giảm 79,76%
Tình hình nợ ngắn hạn cuối năm 2010 giảm nhiều so với đầu năm 2010 doCông ty đã rút ngắn đợc chu kỳ sản xuất nên nhu cầu vốn ngắn hạn giảm, ngoài ra
do quản lý tốt nên vốn không bị ứ đọng trong các khâu của quá trình từ chuẩn bị sảnxuất đến tiêu thụ, thanh toán
Nợ dài hạn tăng đầu năm là 58.753.710.953 đồng, cuối năm tăng lên là58.753.710.953 đồng, tăng 757.680.851 đồng tơng ứng tăng 1,31% Trong đó, Phảitrả dài hạn cho ngời bán giảm 1.664.688.371 đồng Vay và nợ dà hạn lại tăng lên2.034.219.916 đồng tơng ứng tăng 3,7%
Dự phòng trợ cấp mất việc làm cũng tăng lên 388.149.306đ tơng ứng với368.4%
Do Công ty đã đi vay dài hạn để thực hiện chủ trơng đầu t máy móc, thiết bị đểphát triển sản xuất kinh doanh
Nguồn vốn CSH tăng hơn so với đầu năm 2010 là 4.426.434.934 đồng tơngứng 109,97% do vốn chủ sở hữu tăng 3.623.725.629 đồng tơng ứng 116,8% Nguyênnhân là do Công ty làm ăn có lãi
2.2.4 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tóm lợc toàn bộ cáckhoản doanh thu và thu nhập cùng với các chi phí liên quan đến từng hoạt động kinhdoanh và hoạt động khác Bởi vậy giữa các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả kinhdoanh có quan hệ mật thiết với nhau Mối quan hệ này đợc thể hiện qua công thứctổng quát sau:
Trang 37Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010
3 Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ 772.305.575.15
Về tổng doanh thu thực hiện cuối năm giảm so với đầu năm là103.770.706.310đ bằng 86,57%, các khoản làm giảm doanh thu thực hiện năm 2010giảm so với năm 2009 là 434.299.127 đồng, bằng 7,91%
Trang 38Giá vốn hàng bán năm 2010 giảm 95.210.199.469đ tơng ứng 86,62%, doanh thuthuần cũng giảm 114.336.440.183đ tơng ứng 85,20%, nên lãi gộp của năm 2010tăng so với năm 2009 giảm là 6.126.240.714đ bằng 89,89%
Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010 giảm, đặc biệt là chi phíbán hàng giảm 1.523.198.716 đồng bằng 53,56%, còn chi phí quản lý doanh nghiệptăng không đáng kể so với năm 2009 là 486.897.004 đồng dẫn tới lợi nhuận thuần từhoạt động SXKD tăng 2.484.098.724 đồng, bằng 134,99% Điều này cho thấy Công
ty đã cố gắng tiết kiệm chi phí bán hàng từ đó giúp Công ty đạt đợc hiệu quả tronghoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động khác năm 2010 giảm so với năm 2009, chi phí hoạt độngkhác tăng cao hơn năm 2009 là 2.112.976.715 tơng ứng tăng 184,27% mặc dù thunhập từ hoạt động khác cũng tăng nhng không nhiều là 603.392.802đ Vì vậy lợi nhuậnkhác giảm đáng kể 1.509.573.913 đồng bằng 307,12% so với năm 2009
Tổng lợi nhuận trớc thuế năm 2010 tăng so với năm 2009 là 974.524.811
đồng, bằng 115,30% Do đó lợi nhuận sau thuế năm 2010 tăng so với năm 2009 là1.389.313.417 đồng, bằng 150,11%
Nhìn chung, qua bảng báo cáo kết quả hoạt động SXKD của Công ty chothấy năm 2010 Công ty đã hoàn thành kế hoạch đợc giao, đạt hiệu quả trong hoạt
động sản xuất kinh doanh Trong năm, ông ty đã tăng đợc lợi nhuận từ hoạt độngsản xuất kinh doanh do chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh giảm
2.2.5 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của Công ty CP Chế tạo máy Vinacomin.
Tình hình tài chính của Công ty ảnh hởng trực tiếp đến khả năng thanh toáncủa Công ty Tình hình thanh toán và khả năng thanh toán phản ánh rõ chất chất l-ợng hoạt động tài chính của doanh nghiệp Nếu hoạt động tài chính tốt doanh nghiệp
sẽ ít công nợ, ít bị chiếm dụng vốn cũng nh ít đi chiếm dụng vốn
2.2.5.1 Phân tích tình hình thanh toán:
Để phân tích tình hình thanh toán một cách tổng quát đồng thời xem xét tìnhhình tài chính của Công ty có thực sự ổn định cũng nh để đánh giá khả năng tổ chức,huy động, phân phối và quản lý vốn đợc tính toán và phân tích thông qua các chỉtiêu sau:
Trang 39Số liệu sử dụng để phân tích trong bảng 2-7:
Các khoản phải thu:
Trong năm qua các khoản phải thu giảm 24.919.136.974 đồng tơng ứng vớimức giảm tơng đối là 84,86% Trong đó chủ yếu là các khoản phải thu của kháchhàng giảm 14.026.154.896 đồng tơng ứng với 90,48% Điều đó chứng tỏ công tácthu nợ khách hàng của công ty là tốt Trong năm tới công ty cần cố gắng hơn đểcông tác thu nợ tốt hơn nữa, có nhiều vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Các khoản phải trả
Theo kết quả của bảng tổng kết dới đây thì các khoản phải trả giảm đi75.058.631.075 đồng so với đầu năm với mức giảm là 82,86% Trong đó khoản nợngắn hạn giảm đi 75.816.312.426 đồng mức giảm là 79,76% Nợ dài hạn tăng lên757.680.851 đồng với mức tăng là 101,31% Các khoản phải trả ngời bán, vay và nợdài hạn chiếm tỉ trọng lớn trong tổng các khoản phải trả
Bên cạnh đó vốn chủ sở hữu phản ánh tiềm lực tài chính của công ty chỉ tăng4.426.434.934 đồng tơng đơng với mức tăng là 9,97% so với đầu năm cho thấy nguồnnày vẫn cha thật có vai trò to lớn trong các nguồn hình thành vốn nói chung
2.2.5.2 Phân tích khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp đợc đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau:
1 Vốn luân chuyển
Là lợng vốn đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty Vốn luân chuyển phản ánh số tiền hiện có đợc tài trợ từ các nguồn lâu dài màkhông đòi hỏi sự chi trả trong thời gian ngắn Đợc xác định :
Trang 40Hệ số khả năng thanh
toán tổng quát =
Tổng tài sản
(2.3)Tổng nợ phải trả
Hệ số thanh toán nhanh thể hiện khả năng về tiền mặt và các tài sản có thể chuyểnnhanh thành tiền đáp ứng cho việc thanh toán nợ ngắn hạn
Ktt nhanh = Tiền + đầu t ngắn hạn + khoản phải thu Nợ ngắn hạn (2.4)
5 Hệ số phản ánh khả năng thanh toán nợ dài hạn.
Hệ số khả năng thanh = Tài sản dài hạn (2.5)
toán nợ dài hạn Nợ dài hạn
6 Số quay vòng các khoản phải thu.
Hệ số này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt củaCông ty
Kpt = Số d bình quân các khoản phải thuDoanh thu thuần vòng/năm (2.6)
Với số d bình quân các khoản phải thu đợc tính nh sau:
Số d bình quân = Các khoản phải thu ĐK + Các khoản phải thu CK2 ;đ (2.7)
7 Tỷ lệ các khoản nợ phải thu so với các khoản nợ phải tr
Tỷ lệ các khoản nợ phải thu = Tổng nợ phải thu x 100 ;% (2.8)
so với các khoản nợ phải trả Tổng nợ phải trả
8 Số ngày của doanh thu cha thu.
Là chỉ tiêu phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi các khoản phải thu trong 1vòng luân chuyển
Npt = Các khoản phải thu bình quânTổng doanh thu x 365 (ngày) (2.9)
9 Số quay vòng hàng tồn kho.
Hệ số quay vòng hàng tồn kho đợc xác định:
Khtk = Giá vốn hàng bánHàng tồn kho bình quân ; vòng/năm (2.10)
10 Số ngày của 1 kỳ luân chuyển (hay 1 vòng quay) hàng tồn kho N htk
Nhtk = 365K = Hàng tồn kho bình quân x 365 , (ngày) (2.11)
htk Giá vốn hàng bán