1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức bộ máy kế toán của công ty sản xuất và dịch vụ thương mại Hà Nam

74 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 786 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh những biện pháp cải tiến quản lý sản xuất, thực hiện công tácmarketing tiếp thị bán hàng, huy động tối đa các nguồn lực của doanh nghiệp, cảitiến công nghệ sản xuất mới để tăng

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY SẢN SUẤT VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI HÀ NAM 2

1.1 Quá trình hình thành và phát triển 2

1.2 Đặc điểm quy trình hoạt động kinh doanh 3

1.2.1 Đặc điểm các mặt hàng kinh doanh của công ty 4

1.2.2 Quy trình hoạt động kinh doanh 4

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh 5

1.4.Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh 7

PHẦN 2: TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI HÀ NAM 10

2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty sản xuất và dịch vụ thương mại Hà Nam 10

2.2 Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại công ty 12

2.3 Phương pháp kế toán các phần hành chủ yếu của công ty 16

2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền 16

2.3.2 Kế toán các khoản phải thu 19

2.3.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 22

2.3.3.1 Kế toán tiền lương 22

2.3.2.2 Kế toán các khoản trích theo lương 23

2.3.4 Kế toán giá vốn hàng bán 27

2.3.5 Kế toán doanh thu bán hàng 29

2.3.6 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 32

2.3.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 34

PHẦN 3: NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI HÀ NAM 36

3.1 Thu hoạch 36

Trang 2

3.2 Một số nhận xét chung về công tác kế toán tại công ty sản xuất và dịch

vụ thương mại Hà Nam 36

3.2.1 Ưu điểm 36 3.2.2 Tồn tại 38

3.3 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty sản xuất và dịch vụ thương mại Hà Nam 39 KẾT LUẬN 43

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Quy trình hoạt động kinh doanh của công ty 5

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 6

Biểu số 1.3: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm 2011 và 2012 8

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 10

Sơ đồ 2.2: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ tại công ty.16 Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán tiền mặt 18

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ kế toán nợ phải thu khách hàng 21

sơ đồ 2.5: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 25

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ kế giá vốn hàng bán 28

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng 31

Sơ đồ 2.8: Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 33

Sơ đồ 2.9: Quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh 35

Biểu số 1: Trích sổ quỹ tiền mặt 44

Biểu số 2: Trích bảng tổng hợp thu 45

Biểu số 3: Trích sổ đăng ký chứng từ ghi sổ cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quý I năm 2012 như sau 46

Biểu số 4: Trích mẫu chứng từ ghi sổ 47

Biểu số 5: Trích sổ cái tài khoản tiền mặt 48

Biểu số 6: trích sổ chi tiết Tk 131 49

Biểu số20: Trích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý IV/ 2012 65

Biểu số 18: Bảng tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu 63

Biểu số 19: Sổ cái TK 911- xác định kết quả kinh doanh 64

Biểu số 7: Trích bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng 50

Biếu số 8: Bảng chấm công tháng 08/2012 52

Biểu số 9: Bảng thanh toán tiền lương tháng 08/2012 của bộ phận QLDN 54

Biểu số 10: Trích chứng từ ghi sổ tiền lương tháng 8/2012 55

Biểu số 11: Trích sổ cái TK 334 56

Trang 4

Biểu số 12: Phiếu xuất kho ngày 01/10/2012 57

Biểu số 13: Bảng kê hàng hóa xuất kho 58

Biểu số 14: Trích sổ chi tiết giá vốn hàng bán 59

Biểu số 15: Sổ chi tiết doanh thu và thanh toán quý II 60

Biểu số 16: bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa bán ra 61

Biểu số 17: Phiếu xuất kho hàng hóa 62

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến sâusắc, hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp đều phảihạch toán kinh tế, phải lấy thu bù chi và có lãi Để tồn tại và phát triển trong nềnkinh tế cạnh tranh gay gắt, một vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải quantâm đến tất cả các khâu các mặt quản lý trong đó quá trình sản xuất từ khi bỏvốn ra cho đến khi thi hồi vốn về sao cho chi phí bỏ ra là ít nhất lại thu về lợinhuận cao nhất Có như vậy đơn vị mới có khả năng bù đắp được chi phí bỏ ra

và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, cải thiện đời sống cho người lao động

và thực hiện tái sản xuất mở rộng

Bên cạnh những biện pháp cải tiến quản lý sản xuất, thực hiện công tácmarketing tiếp thị bán hàng, huy động tối đa các nguồn lực của doanh nghiệp, cảitiến công nghệ sản xuất mới để tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu,thì hạch toán kế toán là một trong những khâu quan trọng trong hệ thống quản lý,

nó được sử dụng như một công cụ hiệu quả nhất để phản ánh khách quan và giámđốc quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Qua thời gian học tập, nghiên cứu tại trường, qua tìm hiểu thực tế công tác

kế toán tại công ty sản xuất và dịch vụ thương mại Hà Nam với sự giúp đỡ chỉbảo tận tình của giảng viên Th.S Nguyễn Thị Thanh Xuân và các cán bộ, côngnhân viên thuộc công ty sản xuất và dịch vụ Hà Nam em đã hoàn thành báo cáothực tập tốt nghiệp Với thời gian còn hạn chế, trình độ nhận thức chưa sâu vềthực tế nên trong quá trình thực tập và viết báo cáo tốt nghiệp của em không tránhkhỏi những tồn tại và thiết sót Em mong nhận được những ý kiến đóng góp củagiảng viên hướng dẫn và các cán bộ công nhân viên thuộc công để em có thể hoànthành được báo cáo này

Em xin chân thành cám ơn!

Trang 7

PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY SẢN SUẤT VÀ DỊCH VỤ

THƯƠNG MẠI HÀ NAM.

1.1 Quá trình hình thành và phát triển.

Công ty sản xuất và dịch vụ thương mại Hà Nam là doanh nghiệp có tư cáchpháp nhân, có con dấu riêng là chủ thể trong các hợp đồng kinh tế, tổ chức hạchtoán kế toán độc lập và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của đơn vị trướcpháp luật Nhà nước

Tên công ty: Công ty sản xuất và dịch vụ thương mại Hà Nam

Địa chỉ: 19B – Hàng Chuối – Hà Nội

Điện thoại: 0343.831016 – 0343.630216

Fax : 0343.831016

Email: sanxuatvadichvuhanam@yahoo.com

Mã số thuế: 2800115927-1

Tài khoản công ty : 1020010000381336

Tại: Vietcombank - 198 Trần Quang Khải – Hoàn Kiếm – Hà Nội

Ngành nghề kinh doanh chính: kinh doanh xăng dầu, xe máy, khách sạn, ăn uống,sản xuất rượu, và các loại hàng hoá thiết yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.Vốn điều lệ 5.000.000.000 đồng, trong đó vốn cố định là 2.320.000.000 đồng,vốnlưu động là 2.680.000.000 đồng

Ngay từ những năm đầu mới thành lập (1983) cơ cấu tổ chức hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty đã rất phong phú đa dạng, ban đầu là các trạm bánhàng, các trạm bán hàng này đã được phân bổ trong phạm vi toàn huyện sau đó từcác trạm bán hàng đã chuyển đổi thành 3 công ty: Công ty thương nghiệp, Công tyxuất khẩu và Công ty vật tư Đến tháng 12/1990 thực hiện Quyết định số 315 củaHội đồng bộ trưởng về 3 công ty trên được sát nhập lại Công ty Thương nghiệp HàNam năm 1993 theo Quyết định số 338 của Hội đồng bộ trưởng tiếp tục sắp xếpđổi mới lại các doanh nghiệp Nhà nước, Công ty lại được thành lập theo Quyếtđinh số 171 TC – UBTH ngày 15/12/1993 Công ty đổi tên thành Công ty thươngmại Hà Nam Lúc này cơ cấu tổ chức bộ máy gồm 5 cửa hàng phân bổ theo địa giới

Trang 8

hành chính nhằm tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động kinh doanh đạt kết quả cao hơn,phục vụ tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng Tổ chức bộ máy của hàng Công tygồm : Cửa hàng trưởng, Cửa hàng phó và kế toán.

Năm 1995 Công ty quyết định giải thể bộ máy của hàng và chuyển sang tổchức quản lý điều hành trực tiếp tới các mậu dịch viên ( Cán bộ bán hàng) của công

ty Thông qua quá trình tổ chức hoạt động kinh doanh cho thấy mô hình này là phùhợp với quá trình chỉ đạo sản xuất kinh doanh, việc xử lý các thông tin về sản phẩmhàng hóa, giá cả, thị trường là kịp thời, linh hoạt nên đã có những quyết đoán chuẩnxác trong kinh doanh nên đã mang lại hiệu quả kinh doanh cao góp phần vào sựphát triển của công ty trong thời gian qua

Trong xu thế hiện nay, cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước là một chủtrương của Đảng và Nhà nước ta nhằm nâng cao hiệu quả họat động kinh doanhcủa các doanh nghiệp thực hiện chủ trương đó ngày 15/11/2000 Công ty thươngmại Hà Nam được chuyển đổi thành Công ty sản xuất và dịch vụ thương mại HàNam theo nghị định số 44 và quyết định 103 của Thủ Tướng Chính Phủ Từ khiđược chuyển đổi thành doanh nghiệp cổ phần Ban giám đốc và Hội đồng quản trịcủa công ty đã quyết định họp Đại hội đồng cổ đông 5 năm một lần và cho đến naychia làm hai giai đoạn:

 Giai đoạn 2000-2005: Tập trung xây dựng cơ sở vật chất, kiện toàn tổ chức

bộ máy, tiếp tục kinh doanh các mặt hàng truyền thống

 Giai đoạn 2005- 2012: Tiếp tục đầu tư cho cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết

bị phục vụ cho kinh doanh mở rộng thị trường và kinh doanh đa mặt hàng,

đa lĩnh vực Đặc biệt năm 2006, công ty đã kí hợp đồng và trở thành đại lýcấp 1 của công ty Honda và đồng thời đầu tư dây chuyền sản xuất rượu ChiNê

1.2 Đặc điểm quy trình hoạt động kinh doanh.

Công ty sản xuất và dịch vụ thương mại Hà Nam là đơn vị đóng tại 19B Hàng Chuối - Hà Nội, đây là trung tâm kinh tế chính trị, văn hóa xã hội, là nơi tập

Trang 9

-điều kiện cho hoạt động kinh doanh của công ty được ổn định và phát triển Vớiđặc điểm hoạt động kinh doanh là dịch vụ thương mại nên ngành nghề kinh doanhcủa công ty mang những nét đặc thù riêng biệt Với sự đa dạng, phong phú về mặthàng, giá cả phải chăng, công ty đã đáp ứng được nhu cầu của nhân dân trong vàngoài Thủ Đô Hà Nội.

1.2.1 Đặc điểm các mặt hàng kinh doanh của công ty

Hàng hóa của công ty đang kinh doanh được chia theo nhóm hàng như sau:

- Xăng dầu, khí hóa lỏng: Là đại lý cáp II cho công ty xăng dầu với các loại xăngA92, A95 Diezen, dầu nhớt, gas, đảm bảo chất lượng để phục vụ cho sản xuất, giaothông vận tải

- Xe máy: Là đại lý cấp I của nhà máy Sufat Việt Nam, Công ty Deahan HànQuốc, hãng xe máy SYM, hãng xe máy Honda và các hãng lắp ráp xe máy khácnhằm đa dạng hóa các mặt hàng để phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân

- Các mặt hàng điện tử điện lạnh, công nghệ phẩm: Công ty đã ký hợp đồng vớicác hãng, các nhà máy để ổn định nguồn hàng và giá cả hợp lý phù hợp với sứcmua của người tiêu dùng

- Về dịch vụ: Công ty cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa, dịch vụ khách sạn vànhà hàng

- Sản phẩm rượu Chi Nê: Công ty đã khôi phục làng nghề truyền thống có từ thờiphong kiến Pháp thuộc Các loại sản phẩm đóng chai hồ lô, Vodka Halaco đã đượctiêu thụ rộng rãi trên thị trường

1.2.2 Quy trình hoạt động kinh doanh

Có thể khái quát toàn bộ quy trình tổ chức hoạt động kinh doanh của công tynhư sau:

Trang 10

Sơ đồ 1.1: Quy trình hoạt động kinh doanh của công ty.

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh.

Ngay từ khi thành lập cho đến nay công ty đã xác định được tổ chức bộ máyquản lý sao cho có hiệu quả nhất, mang tính hợp lý và khoa học Hệ thống kế toán

là công cụ đắc lực giúp cho ban quản trị theo dõi giám sát, điều hành tình hình biếnđộng vật tư, tiền vốn để có sự điều chỉnh hợp lý Do đặc thù riêng của ngành nghề,

tổ chức bộ máy quản lý của công ty gọn nhẹ trên cơ cấu trực tiếp tham mưu, mụctiêu nhiệm vụ được thực hiện một tuyến chỉ huy quản lý chỉ đạo chặt chẽ, trực tiếp

từ trên xuống dưới cấp dưới thi hành và báo cáo kết quả phản hồi lên giám đốc

Xác định hànghóa cần mua

Mua hàng theo đánh

giá hoặc đơn đặt hàng Dự trữ,xử lý hàng hóatồn kho

Xác định giá vốnhàng xuất bán

Tổ chức phươngthức bán hàng

Bán buôn cho các

tổ chức,đại lý

Bán lẻ cho ngườitiêu dùng

Xác định kết quảkinh doanh

Trang 11

Tổ chức bộ máy quản lý của công ty được mô tả qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

- Hội đồng quản trị: Là những người chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạtđộng của công ty

- Giám đốc: là người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty là ngườiđại diện chịu trách nhiêm trước pháp luật và Đại hội đồng cổ đông

- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ giúp cho ban Giám đốc về việc xâydựng quy chế quản lý cán bộ, tổ chức hợp lý về số lao động, tiền lương

- Phòng kế toán: Có chức năng giúp cho ban Giám đốc trong việc quản lýcông tác tài chính của công ty, đồng thời thực hiện ghi chép đầy đủ, kịp thời, trungthực kết quả hoạt động kinh doanh hàng tháng, qúy, năm, lập báo cáo quyết toán tàichính theo quy định hiện hành

- Phòng kinh doanh và phát triển thị trường: Tổ chức và thực hiện các phương

án kinh doanh của công ty, nắm bắt các thông tin kinh tế, phát triển thị trường, tìmhiểu thị hiếu khách hàng, mẫu mã, đối thủ cạnh tranh… tích cực tham mưu choGiám đốc ra quyết định trong kinh doanh

- Các của hàng, kho hàng trực thuộc, đại lý của công ty bao gồm: các quầydịch vụ ăn uống, tổ xăng dầu, các kho quầy, các cửa hàng và đại lý…

Trang 12

1.4 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh.

Công ty sản xuất và dịch vụ thương mại Hà Nam trong những năm qua

do không ngừng đổi mới công nghệ, phương thức bán hàng, tìm những nguồn hàngphù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, sự mạnh dạn đầu tư vào nhiều mô hìnhkinh doanh mới nên những năm gần đây công ty kinh doanh có lãi,lợi nhuận tăngcao,dẫn đến thu nhập bình quân của người lao động cũng từ đó tăng theo

Điều đó được thể hiện qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong

2 năm 2012 và 2011 như sau :

Trang 13

Biểu số 1.3: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm 2011

và 2012.

Đơn vị: Công ty sản xuất và dịch vụ

thương mại Hà Nam

Địa chỉ: 19B-Hàng Chuối-Hà Nội

Mẫu số B 02 – DNN

( Ban hành theo QĐ số 48/2006 QĐ – BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

9 Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh

15 Lợi nhuận sau thuế

thu nhập doanh nghiệp

( 60 = 50 – 51 )

60 926.006.262 278.507.343 647.498.919 2,32489

Trang 14

Nhận xét:

Từ số liệu trên cho thấy:

Năm 2012 so với năm 2011: Lợi nhuận sau thuế của Doanh nghiệp trong năm

2012 tăng 647.498.919 đồng tương ứng với 2,32489% Việc tăng Lợi nhuận đó là

do các yếu tố sau:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cao hơn năm trước 6.484.055.633đồng tương ứng 0,11665%

- Lãi gộp tăng 2.291.044.671 đồng tương ứng 75,27%

- Lợi nhuận sau thuế tăng 647.498.919 đồng tương ứng 332.5%

Qua đó ta thấy, năm 2012 công ty kinh doanh thực sự có hiệu quả,lợi nhuậnsau thuế đã tăng vượt bậc so với năm 2011, phản ánh những chiến lược kinh doanh

có hiệu quả của ban giám đốc, các nhà quản trị và sự cố gắng của toàn thể côngnhân viên trong công ty

Trang 15

PHẦN 2TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG

TY SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI HÀ NAM

2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty sản xuất và dịch vụ thương mại

Hà Nam.

Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, đặc điểm phân cấp quản lý chỉđạo sản xuất kinh doanh, đồng thời sử dụng tốt năng lực của đội ngũ kế toán, bộmáy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung.Theo môhình này công ty tổ chức một phòng kế toán ở trung tâm bao gồm các bộ phận cơcấu phù hợp với các khâu công việc để thực hiện toàn bộ công tác kế toán của công

ty Các nhân viên kế toán ở các bộ phận phụ thuộc chỉ làm nhiệm vụ thu nhận,kiểm tra chứng từ ban đầu rồi gửi toàn bộ chứng từ về phòng kế toán trung tâm củacông ty

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty.

Phòng kế toán có 6 người với nhiệm vụ cụ thể của từng người như sau:

Kế toán mặt hàng rượu, ăn uống và khách sạn

Kế toán quỹ

Nhân viên kinh tế thuộc các cửa hàng, kho quầy

Trang 16

- Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Nhà nước vềcông tác tài chính, kế toán thồng kê của công ty Đề xuất, tổ chức bộ máy kế toáncủa công ty phù hợp với mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty Kế toántrưởng là người phụ trách chung về tình hình tài chính, kế toán thống kê của công

ty và quản lý hoạt động tài chính của các đơn vị trực thuộc theo hệ thống dọc trongcông ty

- Kế toán theo dõi tiền gửi và tiền vay, tiền mặt : Theo dõi các khoản tiền gửi

và tiền vay của ngân hàng, khách hàng, theo dõi các khoản thanh toán trong công ty

và ghi sổ các nghiệp vụ liên quan

- Kế toánvật tư nông nghiệp, điện tử điện lạnh, và xe máy: Theo dõi hoạtđộng mua bán các mặt hàng hóa, ghi sổ cái nghiệp vụ liên quan đến việc mua bánhàng hóa, các khoản giảm giá, chiết khấu, hàng bán bị trả lại, theo dõi tình hìnhcông nợ, kiểm kê mối quan hệ giữa ba mặt Nhập – Xuất – Tồn về hàng hóa trongkho hàng

- Nhân viên kinh tế thuộc các của hàng, kho quầy trực thuộc công ty: Theo dõitình hình nhập, xuất, tồn tại các kho quầy Tập hợp các chứng từ phiếu xuất kho,nhập kho…kiểm tra rồi gửi lên phòng kế toán trung tâm

- Kế toán chuyên chịu trách nhiệm về mặt hàng rượu, dịch vụ ăn uống vàkhách sạn: Theo dõi việc nhập, xuất các nguyên liêu để sản xuất rượu và tính giáthành cho từng sản phẩm rượu đồng thời phản ánh vào sổ các nghiệp vụ liên quanđến phần hành mà kế toán theo dõi

- Kế toán quỹ: Giữ tiền theo dõi thu chi tiền mặt, cân đối mặt quản lý thi tiền

và ghi vào sổ quỹ Thực hiện các khoản thu chi căn cứ theo phiếu thu, phiếu chi,giấy tạm ứng đã lập có căn cứ hợp lệ và được cấp thẩm quyền ký duyệt Lập bảng

kê chứng từ quỹ hàng ngày, đối chiếu với kế thủ quỹ, xác định chính xác số tiềnmặt tại quỹ

Tuy có sự phân chia các phần hạch toán giữa các nhân viên Phòng Kế toán tàichính, mỗi người đảm nhận một công việc nhất định nhưng giữa các bộ phận này

Trang 17

kinh tế phát sinh ở từng khâu đảm bảo không sai sót, điều này tạo điều kiện chohoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng tốt hơn.

So với yêu cầu quản lý kinh doanh thì bộ máy kế toán của Công ty được tổchức gọn nhẹ phù hợp với tình hình đặc điểm kinh doanh của Công ty, đội ngũ cán

bộ có năng lực và trình độ cao Cụ thể:

+ 04 nhân viên có trình độ Đại học

+ 01 nhân viên có trình độ Cao đẳng

+ 01 nhân viên có trình độ Trung cấp

2.2 Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại công ty.

Hiện nay, công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Công Ty sử dụng hệ thống chứng ,``` từ kế toán của nhà nước banhành và tuân thủ về mẫu biểu cũng như phương pháp lập báo cáo gồm có cácchứng từ như sau:

- Chứng từ về tiền tệ

- Chứng từ về kho hàng

- Chứng từ về bán hàng

- Chứng từ về TSCĐ

Các chứng từ Công ty sử dụng chủ yếu là tự in theo quy định chế độ kế toán

Tổ chức chứng từ tiền lương và BHXH ở các doanh nghiệp được quy định sử dụngcác chứng từ bắt buộc sau: (theo đúng chế độ chứng từ kế toán)

- Bảng thanh toán tiền lương - Mẫu số 02 - LĐTL

- Phiếu nghỉ hưởng BHXH - Mẫu số 03 - LĐTL

- Bảng thanh toán BHXH - Mẫu số 04 - LĐTL

- Bảng thanh toán tiền thưởng - Mẫu số 05 - LĐTL

Ngoài ra còn có thể sử dụng các chứng từ hướng dẫn:

- Phiếu xác định sản phẩm hoặc công việc hoàn thành - Mẫu số 06 - LĐTL

- Phiếu báo làm thêm giờ - Mẫu số 07 – LĐTL

- Hợp đồng giao khoán - Mẫu số 09 - LĐTL

Trang 18

Các chứng từ công ty sử dụng chủ yếu là tự in theo quy định chế độ kế toánhiện hành Riêng hoá đơn GTGT thì mua lại do Chi cục thuế TP Hà Nội Nhưngđến năm 2011 thực hiện chủ trương của Bộ Tài Chính công ty đã tự in hóa đơnGTGT theo quy định Ngoài ra công ty còn sử dụng các chứng từ do Công ty lập racho phù hợp với các đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty.

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều lập chứng từ hợp lý , hợp lệ và hợp pháp.Các chứng từ này là cơ sở để kế toán hạch toán ghi chứng từ ghi sổ Hàng thángcác chứng từ được đóng và lưu giữ cẩn thận cùng các bảng kê và nhật ký theotháng

- Niên độ kế toán: kỳ kế toán của công ty là 1 năm, bắt đầu tính từ ngày 01tháng 01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán kế toán: VNĐ

- Chế độ kế toán áp dụng: Là chế độ kế toán Việt Nam dùng cho các doanhnghiệp vừa và nhỏ

* Các phương pháp tính giá

- Phương pháp kê khai hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khaithường xuyên để hạch toán hàng tồn kho với các giá trị được xác định như sau:Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Được căn cứ vào sổ sách kế toán và kiểm

kê thực tế

Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Công ty sử dụng phương pháptính giá bình quân gia quyền

- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Được công ty phân bổ đều trong kỳ kế toán

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ hữu hình : Công ty sử dụng phương phápkhấu hao giảm dần

* Phương pháp tính thuế:

Thuế GTGT Công ty nộp được tính theo phương pháp khấu trừ:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT

-Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trang 19

Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đó

Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hànghoá, dịch vụ (bao gồm cả TSCĐ) dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hànghoá, dịch vụ chịu thuế GTGT

Thuế TNDN được tính theo quy định chung của Nhà nước là:

Thuế TNDN = Tổng lợi nhuận trước thuế X 25%

* Tổ chức hình thức sổ kế toán: Công ty sản xuất và dịch vụ thương mại Hà

Nam áp dụng hình thức sổ kế toán “ Chứng từ ghi sổ”

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp đểghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp baogồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảngtổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm(theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đínhkèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Cái;

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ ở công ty sảnxuất và dịch vụ thương mại hà Nam được mô tả theo sơ đồ 2.2

(a) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập

Trang 20

Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi

sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứlập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

(b) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng sốphát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn

cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh

(c) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợpchi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng sốphát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau

và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ vàTổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và

số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từngtài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 21

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi hàng tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu,kiểm tra

Sơ đồ 2.2: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ tại công ty

2.3 Phương pháp kế toán các phần hành chủ yếu của công ty.

Công ty có đầy đủ các phần hành kế toán để quản lý tình hình tài chính củacông ty Dưới đây là một số phần hành kế toán cơ bản

2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền.

Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của công ty thuộctài sản lưu động được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong quan hệthanh toán

Vốn bằng tiền của công ty gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng

toán chứng từcùng loại

Sổ chi tiết thanh toánvới người mua,Sổchi tiết bán hàng,Sổchi tiết hàng hóaChứng từ ghi sổ

Sổ cái TK:

511,521,515,642,635,711,811,9111

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợpchi tiếtHóa đơn GTGT, Phiếu thu, Thẻ quầy

hàng, Phiếu xuất kho

Trang 22

Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ đảm bảo tại quỹ của công ty baogồm : Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, tín phiếu và ngân phiếu.

Tiền gửi là số tiền mà doanh nghiệp gửi tại các ngân hàng, kho bạc nhànước hoặc các công ty tài chính, bao gồm: tiền Việt Nam, các loại ngoại tệ,vàng bạc đá quý

Tại công ty sản xuất và dịch vụ thương mại Hà Nam các nghiệp vụ liên quanđến tiền mặt diễn ra thường xuyên liên tục Nên chúng ta sẽ đi tìm hiểu sâu hơn về

kế toán tiền mặt tại công ty

* Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 111 – “ Tiền mặt” để hạch toán ghi

vào sổ kế toán Ngoài ra còn sử dụng một số TK khác để hạch toán như: TK 112,

Tk 331, TK 152, TK 511…

* Các chứng từ sử dụng trong kế toán tiền mặt :

+ Phiếu thu - Mẫu 02- TT (BB)

+ Phiếu chi - Mẫu số 01- TT (BB)

+ Bảng kiểm kê quỹ - Mẫu số 08a-TT, 08b-TT(BB)

* Sổ kế toán sử dụng: - Sổ quỹ tiền mặt

Trang 23

Sơ đồ kế toán tiền mặt.

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán tiền mặt

Quy trình hạch toán và ghi sổ kế toán vốn bằng tiền

Ví dụ: Trong quý IV năm 2011 có nghiệp vụ xuất bán hàng hóa của công ty

như sau: Ngày 03/10/2011 Chị Hoàng Thị Loan mua 300 kg phân bón NPK củacông ty, đã thanh toán số tiền 13.200.000 đồng

Thu hồi các khoản đầu tư

Thu hồi các khoản nợ phải thu

Chi tiền gửi vào NH

Chi tiền trả nợ cho người bán , vay ngắn hạn

Chi tiền mua vật

Trang 24

Kế toán lập phiếu thu:

Đơn vị: Công ty sản xuất và dịch vụ

thương mại Hà Nam

Địa chỉ: 19B-Hàng Chuối- Hà Nội

Mẫu số S02c1 – DNN

(Ban hành theo 48/2006/QĐ BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

-PHIẾU THU

Ngày 03 tháng 10 năm 2012Quyển số: PT số: 0786

Nợ TK: 111

Có TK: 5111, 3331

Họ tên người nộp tiền: Hoàng Thị Loan

Địa chỉ : Số nhà 123 – Ngõ Thổ Quan – Khâm Thiên - HN

Lý do nộp tiền : Nộp tiền mua hàng

Số tiền : 13.200.000

Bằng chữ: Mười ba triệu hai trăm nghìn đồng chẵn

Kèm theo : 01 chứng từ gốc

Ngày 03 tháng 10 năm 2012Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp Người lập Thủ quỹ

(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

Từ phiếu thu kế toán tiến hành lập sổ quỹ tiền mặt ( xem biểu số 1- Phần phụ lục) và lập bảng tổng hợp thu chi ( xem biểu số 2- Phần phụ lục).

Căn cứ vào phiếu thu, bảng tổng hợp thu trong tháng kế toán tiến hành ghi vào

sổ “ chứng từ ghi sổ” ( biểu số 4- Phần phụ lục) Mỗi một chứng từ ghi sổ chỉ ghi

một định khoản kế toán Và đó là căn cứ để ghi vào “ Sổ cái”

Trước khi lập mỗi chứng từ ghi sổ, kế toán phải đăng ký chứng từ ghi sổ đó

vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ( biểu số 3- Phần phụ lục).

Cuối quý kế toán lập sổ cái TK 111- Tiền mặt ( biểu số 5- Phần phụ lục).

2.3.2 Kế toán các khoản phải thu.

Các khoản phải thu là khoản nợ của các cá nhân, các tổ chức đơn vị bêntrong và bên ngoài doanh nghiệp về số tiền mua sản phẩm, hàng hóa vật tư và cáckhoản dịch vụ khác chưa thanh toán cho doanh nghiệp

Trang 25

Các khoản phải thu gồm:Phải thu khách hàng, phải thu nội bộ và phải thukhác.

- Phải thu khách hàng: là khoản tiền mà doanh nghiệp phải thu từ nhữngkhách hàng đã được doanh nghiệp cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo phương thứcbán chịu (bao gồm tiền hàng chưa có thuế giá trị gia tăng hoặc đã có thuế giá trị giatăng) hoặc bán hàng theo phương thức trả trước

- Phải thu nội bộ: Là khoản phải thu trong đơn vị cấp trên (là doanh nghiệpsản xuất kinh doanh độc lập không phải là cơ quan quản lý) đối với đơn vị cấp dướitrực thuộc, phụ thuộc hoặc là giữa các thành viên với nhau như các khoản đã chi

hộ, thu hộ các khoản đơn vị trực thuộc phải nộp lên hoặc các đơn vị cấp trên cấpxuống

- Phải thu khác: Là khoản phải thu thiếu hụt vật tư tiền vốn, tiền tổn thất bằngbồi thường chưa thu được, phải thu các khoản cho vay, cho mượn vật tư tiền vốn,vật tư có tính chất tạm thời, phải thu các khoản đã chi cho sự nghiệp, dự án đầu tưxây dựng cơ bản hoặc các khoản gửi vào tài khoản chuyên chi đã nhờ đơn vị ủythác xuất nhập khẩu hay đơn vị bán hàng nộp hộ các loại thuế, phải thu lệ phí, phí,nộp phạt

Trong đó thì các nghiệp vụ kế toán phải thu khách hàng chiếm chủ yếu trongcác khoản phải thu của công ty sản xuất và dịch vụ thương mại Hà Nam Vì vậy,chúng ta sẽ đi sâu vào nghiên cứu phần hành kế toán phải thu khách hàng tại côngty

* TK sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng, và một

số TK liên quan khác như TK 111, 112, 511, 331…

* Chứng từ sử dụng: - Hóa đơn bán hàng

- Chứng từ thanh toán ( Phiếu thu, phiếu chi, )

- Biên bản bù trừ công nợ

* Sổ sách sử dụng: - Chứng từ ghi sổ

Trang 26

- Sổ cái TK 131

- Sổ kế toán chi tiết TK 131

- Bảng tổng hợp chi tiết công nợ TK 131

Quy trình kế toán nợ phải thu khác hàng.

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ kế toán nợ phải thu khách hàng.

TK 131

Doanh thu từ hoạt động tài

chính,bất thường phải thu

Số chi hộ hoặc trả lại tiền

thừa cho người bán

Khách hàng thanh toán tiền hoặc ứng trước

Giảm thuế GTGT cho KH

TK 521

Trang 27

Quy trình hạch toán và ghi sổ.

Ví dụ: Ngày 16/11/2012 Công ty bán cho ông Nguyễn Cường 350 kg phân lân

NPK với tổng số tiền là 1.760.000 đồng, ông Cường chưa thanh toán tiền

sổ kế toán tài khoản 131 và cuối kỳ vào sổ cái TK 131

Kế toán căn cứ vào hóa đơn bán hàng ngày 16/11/2012 sẽ vào sổ kế toán chi

tiết cho TK 131 – Phải thu của khách hàng ( xem biểu 6 - phần phụ lục) cuối tháng

kế toán sẽ căn cứ vào sổ kế toán chi tiết TK 131 sẽ lập bảng tổng hợp chi tiết công

nợ TK 131( xem biếu số 7 - Phần phụ lục).

2.3.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

2.3.3.1 Kế toán tiền lương

Tiền lương là số tiền thù lao mà công ty trả cho người lao động theo số lượng

và chất lượng lao động mà họ có đóng góp cho công ty, để tái sản xuất sức laođộng, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh

* Đặc điểm lao động tại công ty

Tổng số lao động trong Công ty là 143 người, về số lao động Nam là 67người chiếm 47% trong tổng số lao động, số lao động Nữ là 76 người chiếm53%.Trình độ đại học là 40 người chiếm 28% trong tổng số lao động, trình độ caođẳng 52 người chiếm 36.3%, trình độ trung cấp 27 người chiếm 19%, còn lại laođộng phổ thông 28 người chiếm 16.7% trong tổng số lao động Trong đó chia làm 3

bộ phận: Bộ phận nhân viên văn phòng, Bộ phận vận chuyển và Bộ phận bán lẻ.Quy định chung tại Công ty thời gian lao động là 26 ngày/tháng Nếu 1 tháng sốngày công vượt quá 26 ngày công sẽ được bố trí nghỉ bù vào thời gian sau đó

Trang 28

* Chứng từ sử dụng:

- Bảng thanh toán tiền lương - Mẫu số 02 - LĐTL

- Bảng thanh toán tiền thưởng - Mẫu số 05 – LĐTL

- Bảng thanh toán làm thêm giờ - Mẫu số 06 – LĐTL

* Sổ kế toán: - Chứng từ ghi sổ

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ cái Tk 334 “ Phải trả người lao động”

* Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 334 – Phải trả người lao động, và một số

tài khoản khác như TK: 111, 338, 631,

2.3.2.2 Kế toán các khoản trích theo lương.

Các khoản trích theo lương gồm có:

- Quĩ bảo hiểm xã hội ( BHXH): Theo chế độ hiện hành thì tỷ lệ trích BHXH

là 20% trong đó 15% là do công ty nộp được tính vào chi phí kinh doanh, 5% dongười lao động đóng góp và được tính trừ vào thu nhập của họ

- Quĩ bảo hiểm y tế ( BHYT): Theo chế độ hiện hành quỹ BHYT được hìnhthành bằng cách trích 4.5% trên số thu nhập tạm tính của người lao động, trong đóngười sử dụng lao động chịu 3% và tính vào chi phí kinh doanh, người lao động

Trang 29

- Kinh phí công đoàn ( KPCĐ): KPCĐ được hình thành do doanh nghiệp tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh theo tỷ lệ quy định Theo chế độ hiện hành KPCĐđược trích hàng tháng bằng 2% tiền lương phải trả cho công nhân viên Toàn bộKPCĐ được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận sử dụng lao độngtrong doanh nghiệp.

- Bảo hiểm thất nghiệp ( BHTN): Trích 2% vào tổng thu nhập của người laođộng, trong đó 1% được tính vào chi phí do công ty nộp, 1% tính trừ vào lương củangười lao động

* Chứng từ sử dụng: - Phiếu nghỉ hưởng BHXH - Mẫu số 03 - LĐTL

- Bảng thanh toán BHXH - Mẫu số 04 – LĐTL

* Sổ kế toán : - Chứng từ ghi sổ

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ cái tài khoản

* Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 338 “ Phải trả phải nộp khác”

Trong đó: 3382 – Kinh phí công đoàn

3383 – Bảo hiểm xã hội

3384 – Bảo hiểm y tế

3389 – Bảo hiểm thất nghiệp

Trang 30

Quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

sơ đồ 2.5: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Quy trình hạch toán và ghi sổ

Ví dụ: Căn cứ vào bảng lương tháng 8/2012 tại công ty sản xuất và dịch vụ

thương mị Hà Nam:

- Chi lương tháng 8/2012 cho công nhân viên bằng tiền mặt 23.231.575đồng, và bằng tiền chuyển khoản 208.136.880

- Phân bổ lương vào các đối tượng sử dụng tháng 8/2012

Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất: 173.353.155 đồng

Tiền lương nhân viên quản lý bán hàng: 34.783.725 đồng

Tiền lương nhân viên quản lý doanh nghiệp: 23.231.575 đồng

lương: Tạm ứng,BHYT

TK 111, 112

TK 338(8)

Trang 31

- Công ty trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định của nhà nướctính vào chi phí kinh doanh và thu của người lao động bằng cách khấu trừ vàolương.

8/2012( xem biểu số 8 – Phần phụ lục), phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành cho kế toán Kế toán sẽ lập bảng thanh toán lương cho các bộ phận ( xem biểu số 9 – Phần phụ lục) Bảng thanh toán lương sẽ có chữ ký của Tổng giám

đốc sau đó chuyển cho kế toán thanh toán Kế toán sẽ căn cứ vào bảng lương lậpphiếu chi lương hoặc UNC để chuyển khoản trả lương Thủ quĩ căn cứ vào Phiếuchi tiến hành chi lương cho công nhân viên, rồi ghi vào sổ quĩ, sau đó chuyển lạiPhiếu chi lại cho kế toán thanh toán Ngân hàng sau khi đã chuyển khoản, gửiGiấy báo Nợ cho Công ty Căn cứ vào Phiếu chi và Giấy báo Nợ, kế toán thanhtoán ghi vào sổ chi tiết 111, 112

Trang 32

Sau khi đã ghi sổ, kế toán thanh toán chuyển Phiếu chi cho kế toán tiền lương.Căn cứ vào Bảng thanh toán lương, kế toán tiền lương lập Bảng phân bổ tiền lương.

Dựa vào Bảng phân bổ lương cùng Phiếu chi, kế toán lập Chứng từ ghi sổ(xem biểu

số 10- Phần phụ lục) rồi đăng kí vào sổ đăng kí CTGS, sau đó sẽ ghi vào sổ Cái

334 ( xem biểu số 11 – Phần phụ lục).

2.3.4 Kế toán giá vốn hàng bán.

Để đưa ra được giá bán hàng hóa, thành phẩm hợp lý, công ty phải xác địnhđược giá vốn hàng bán để làm căn cứ ghi sổ, cuối kỳ xác định hiệu quả của hoạtđộng sản xuất kinh doanh

* Kế toán sử dụng: TK 632 - “Giá vốn hàng bán” để hạch toán và ghi sổ kế toán.

Và một số tài khoản liên quan khác như TK 155, 157,911

* Sổ sách sử dụng: - Bảng kê hàng hóa xuất kho

- Chứng từ ghi sổ tài khoản 632

- Bảng kê hàng hóa xuất bán

- Bảng chi tiết giá vốn hàng xuất kho

- Sổ cái TK 632

* Chứng từ sử dụng: - Phiếu xuất kho.

- Bảng kê hàng hóa xuất, bán

Chứng từ ban đầu mà công ty sử dụng là: Phiếu xuất kho Được sử dụng đểtheo dõi chặt chẽ số lượng hàng hóa xuất kho, làm căn cứ để phản ánh trên sổ kếtoán Khi xuất bán hàng nhân viên bán hàng viết phiếu xuất kho, đối với từng đốitượng khách hàng được lập một phiếu xuất kho riêng Để kiểm soát tình hình xuấtkho được chặt chẽ và dễ dàng cho việc phản ánh lên các sổ kế toán, phiếu xuất khođược lập thành 3 liên:

Trang 33

- Trị giá vốn hàng xuất kho để bán bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí muacủa số hàng đã xuất kho.

- Trị giá vốn hàng xuất kho của công ty được tính theo phương pháp bìnhquân gia quyền

+

Trị giá thực tế củathành phẩm, hàng hóanhập kho trong kỳ

Số lượng thành phẩmhàng hóa tồn kho đầu

kỳ

+

Số lượng thành phẩm,hàng hóa nhập khotrong kỳ

Quy trình kế toán giá vốn hàng bán

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ kế giá vốn hàng bán

Quy trình hạch toán và ghi sổ.

Ví dụ: Trong quý IV năm 2012 có nghiệp vụ xuất bán hàng hóa của công ty

như sau:

Ngày 01 tháng 10 năm 2012,xuất bán phân bón cho cô Hoàng Thị Hoa gồm:

450 kg Đạm nội địa, đơn giá 5.143 đồng; 1200kg Đạm Phú Mỹ, đơn giá 5.190đồng; 1000kg Đạm Lâm thao, đơn giá 3.238 đồng Khách hàng đã thanh toán tiềnhàng

TK 152,153,1388

TK 159

Tk 154, 631

Kết chuyển giá vốn hàng bán

TK 155, 156 Hàng bán bị trả lại

Trang 34

- Kế toán hạch toán: Nợ TK 632: 11.780.952

Có TK 156: 11.780.952

- Kế toán lập phiếu xuất kho khi xuất hàng hóa cho cô Hoàng Thị Hoa( xem biểu số 12 – Phần phụ lục)

- Từ phiếu xuất kho ngày 01/10/2012 kế toán tiến hành ghi vào bảng kê hàng

hóa xuất kho theo tháng ( xem biểu số 13 – Phần phụ lục).

- Căn cứ vào phiếu xuất kho, bảng kê hàng hóa xuất kho trong tháng 10/2012

kế toán tiến hành ghi vào “Chứng từ ghi sổ” và đó là căn cứ để ghi vào “Sổ cái”

- Và trước khi lập mỗi chứng từ ghi sổ, kế toán phải đăng ký chứng từ ghi sổ

đó vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Căn cứ vào phiếu xuất kho trong tháng kế toán vào sổ chi tiết giá vốn hàng

xuất kho trong quý( xem biểu số 14- Phần phụ lục), để cuối kỳ kết chuyển vào TK

911.

- Cuối quý, kế toán lập sổ cái TK 632 – Giá vốn hàng bán

2.3.5 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

2.3.5.1 Kế toán doanh thu bán hàng

Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ hạchtoán phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp góp phần làmtăng vốn chủ sở hữu

Công ty sản xuất và dịch vụ thương mại Hà Nam nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ vì vậy mà doanh thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT

Ta có công thức tính doanh thu như sau:

Doanh thu bán hàng = số lượng hàng hóa bán ra x đơn giá

Giá bán hàng hóa được tính tại thời điểm bán hàng theo giá thị trường Căn cứ vàophiếu xuất kho để kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng trong kỳ

Doanh thu thuần được xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi cáckhoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 35

trong quá trình sản xuất kinh doanh mà hơn nữa nó còn phản ánh qui mô kinh doanh,trình độ quản lý, tương lai tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy việc thực hiệnghi chép đầy đủ, kịp thời chỉ tiêu doanh thu bán hàng sẽ có ý nghĩa quan trọng trongviệc đảm bảo ổn định cho hoạt động của doanh nghiệp.

* Chứng từ kế toán sử dụng:

- Hóa đơn GTGT

- Hóa đơn bán hàng thông thường

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi

- Thẻ quầy hàng

- Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc chuyển khoản, UNT…)

- Chứng từ kế toán liên quan như phiếu nhập kho hàng trả lại…

* Sổ kế toán sử dụng:

- Chứng từ ghi sổ tài khoản 511

- Sổ chi tiết doanh thu và thanh toán

- Bảng kê hóa đơn, chứng từ của hàng hóa dịch vụ bán ra

- Sổ cái TK 511

* TK kế toán sử dụng: TK 511 –Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Và các TK liên quan khác như TK 111, 112, 131, 156

Quy trình kế toán doanh thu bán hàng.

Trang 36

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng.

Quy trình hạch toán và ghi sổ

Ví dụ: Ngày 10/10/2012 công ty bán rượu cho công ty TNHH Phú Gia, tổng giá

thanh toán là 5.060.000 đồng Công ty TNHH Phú Gia đã chấp nhận thanh toánbằng tiền mặt

GTGT trực tiếp

TK 3331 (1b) DTBH theo PP thuế

GTGT khấu trừ

K/C các khoản giảm trừ doanh thi

Trang 37

- Mỗi cửa hàng, tổng kho được theo dõi trên một trang riêng biệt, sổ được mởtheo từng quý của năm.

- Căn cứ để ghi sổ là: Hóa đơn GTGT, Báo cáo bán hàng, Bảng kê nộp tiền

- Mỗi nghiệp vụ bán hàng được ghi vào một dòng và phản ánh những nội dungphù hợp

- Tiếp theo, kế toán lập bảng kê hóa đơn,chứng từ của hàng hóa dịch vụ bán ra ( xem biểu

số 16 – Phần phụ lục).

2.3.5.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.

Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và kết quả kinhdoanh trong kỳ kế toán; và phải được phản ánh, theo dõi chi tiết, riêng biệt trênnhững tài khoản kế toán phù hợp, nhằm cung cấp các thông tin kế toán để lập báocáo tài chính

* TK kế toán sử dụng: Để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng thì DN

sử dụng TK 521 - “Giảm trừ doanh thu”

Trong đó : TK 5211: Chiết khấu thương mại

Tk 5212: Hàng bán bị trả lại

TK 5213: Giảm giá hàng bán

Công ty có 2 phương pháp hạch toán:

- Phương pháp 1: Căn cứ vào chứng từ liên quan lập chuyển sổ kế toán,nghĩa là trừ luôn vào các khoản phải thu của khách hàng

- Phương pháp 2: Xuất tiền mặt để trả cho khách hàng

* Chứng từ sử dụng:

- Chứng từ thanh toán: Phiếu thu, phiếu chi…

- Chứng từ liên quan: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho…

- Biên bản làm việc giữa bên mua và bán, hóa đơn bán hàng

Ngày đăng: 17/04/2015, 08:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tài chính năm 2011 và 2012 của công ty sản xuất và dịch vụ thương mại Hà Nam Khác
2. Giáo trình Nguyên lý kế toán của Đại Học Đại Nam Khác
3. Tổ chức bộ máy kế toám cảu phòng hành chính công ty sản xuất và dịch vụ thương mại Hà Nam Khác
4. Số liệu liên quan đến phòng kế toán của công ty sản xuất và dịch vụ thương mại Hà Nam Khác
5. Kế Toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ TS.Nghiêm Văn Lợi – NXB Tài chính 2002 Khác
6. Chế độ kế toán Doanh nghiệp: Báo cáo tài chính,chứng từ và sổ kế toán(Ban hành kèm theo QĐ số 48/2006-QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) Khác
7. Các chuẩn mực kế toán, luật kế toán và các thông tư quyết định liên quan Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty - Tổ chức bộ máy kế toán của công ty sản xuất và dịch vụ thương mại Hà Nam
Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 10)
BẢNG TỔNG HỢP THU - Tổ chức bộ máy kế toán của công ty sản xuất và dịch vụ thương mại Hà Nam
BẢNG TỔNG HỢP THU (Trang 49)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT PHẢI THU KHÁCH HÀNG - Tổ chức bộ máy kế toán của công ty sản xuất và dịch vụ thương mại Hà Nam
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT PHẢI THU KHÁCH HÀNG (Trang 54)
BẢNG CHẤM CÔNG T08/2012 - Tổ chức bộ máy kế toán của công ty sản xuất và dịch vụ thương mại Hà Nam
08 2012 (Trang 55)
Biểu số 9: Bảng thanh toán tiền lương tháng 08/2012 của bộ phận QLDN - Tổ chức bộ máy kế toán của công ty sản xuất và dịch vụ thương mại Hà Nam
i ểu số 9: Bảng thanh toán tiền lương tháng 08/2012 của bộ phận QLDN (Trang 57)
Bảng kê hàng hóa xuất kho tháng 10/2012 - Tổ chức bộ máy kế toán của công ty sản xuất và dịch vụ thương mại Hà Nam
Bảng k ê hàng hóa xuất kho tháng 10/2012 (Trang 60)
Biểu số 13: Bảng kê hàng hóa xuất kho. - Tổ chức bộ máy kế toán của công ty sản xuất và dịch vụ thương mại Hà Nam
i ểu số 13: Bảng kê hàng hóa xuất kho (Trang 61)
BẢNG KÊ HÓA ĐƠN,CHỨNG TỪ CỦA HÀNG HÓA DỊCH VỤ BÁN RA - Tổ chức bộ máy kế toán của công ty sản xuất và dịch vụ thương mại Hà Nam
BẢNG KÊ HÓA ĐƠN,CHỨNG TỪ CỦA HÀNG HÓA DỊCH VỤ BÁN RA (Trang 64)
BẢNG TỔNG HỢP CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU - Tổ chức bộ máy kế toán của công ty sản xuất và dịch vụ thương mại Hà Nam
BẢNG TỔNG HỢP CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w