Có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty phù hợp với Pháp luật Việt Nam.. hội đồng cổ đông các báo cáo tình hình hoạt độn
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Đối với nước ta sau hơn 20 năm chuyển đổi tư cơ chế tập trung, sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa và hơn 3 năm gia nhập WTO nền kinh tế Việt Nam đã thu được nhiều thành công đáng kể , đó là tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao và kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh Song song với việc thay đổi cơ chế của nền kinh tế ,hàng loạt các đạo luật được hình thành nhằm tạo ra một thể chế năng động ,đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước
Tuy nhiên để tồn tại và phát triển được trong nền kinh tế với tính cạnh tranh cao ,đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang khủng hoảng hiện nay là một bài toán đầy hóc búa đối với doanh nghiệp Mục tiêu hàng đầu để tồn tại của các doanh nghiệp đó là lợi nhuận ,làm thế nào để thu được doanh thu để bù đắp chi phí bỏ ra và tạo ra lợi nhuận cao nhất Để có được điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có cơ cấu ,chiến lược ,tầm nhìn hợp lý nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao
Với những kiến thức được trang bị tại trường Đại hocj kinh doanh và Công nghệ đã tạo điều kiện cho em được đi thực tập tại và với thời gian thực tập Công Ty vận tải Ngân Hà Trong thời gian thực tập tại Công ty em đã có điều kiện vận dụng những kiến thức đã học của mình vào thực tế ,nâng cao trình độ hiểu biết, có tác phong làm việc cho sau này.Với công việc chuyên môn thuộc nghành học,với nghiệp vụ tài chính, kế toán đang thực hiện tại Công ty,.Sinh viên có cơ hộ nghiên cứu ,tìm hiểu phân tích ,so sánh và đối chiếu với những kiến thức được học trong trường với những chính sách ,tài chính và bước đầu vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế hoạt động nghiệp vụ Giúp sinh viên rèn luyện phẩm chất ,nghề nghiệp tốt
BÀI BÁO CÁO GỒM 3 PHẦN
Phân 1:Khái quát chung về Công ty Cổ phần Vận tải Ngân Hà
Phần 2:Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần vận tải Ngân Hà
Phần 3: Thu hoạch và nhận xét về công tác kế toán tại Công ty
Trang 3PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỂ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI NGÂN HÀ
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công Ty Cổ phần Vận tải Ngân Hà
Tên công ty: Công ty Cổ phần Vận tải Ngân Hà
Mã số thuế :0101050038
Địa điểm :Trụ sở chính của công ty đặt tại số 56 Thái thịnh 2 – Quận Đồng
Đa – Hà Nội
Số điện thoại : 04.6245195
Vốn điều lệ của Công ty :1 tỷ VNĐ (Việt nam đồng)
Công ty cổ phần vận tải Ngân Hà là 1 công ty chính thức được thành lập ngày 26/9/2003 do sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ,Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ theo quy định pháp luật Việt Nam
Lĩnh vực kinh doanh :Vận tải và dịch vụ thương mại
Ngành ngề kinh doanh: Chuyên nhận vận chuyển hàng hóa cho các công ty xí nghiệp và kinh doanh đồ nội thất gia đình ,văn phòng
1.2 Đặc điểm của sản phẩm và quy trình hoạt động kinh doanh của Công ty Đặc điểm kinh doanh của công ty là chuyên nhận vận chuyển hàng hóa của
các công ty xí nghiệp về nhiều mặt hàng như ( Nước ngọt , bin bin ,sữa……).Và Công ty kinh doanh về lĩnh vực thương mại các mặt hàng nội thất ,đồ trang trí trong gia đình ,văn phòng như (Bàn ghế, tủ xa nông … )
1.3 Đặc điểm tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty
*Sơ đồ bộ máy quản lý (phụ lục01)
- Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
+ Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty Có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty phù hợp với Pháp luật Việt Nam HĐQT chịu trách nhiệm trình đại
Trang 4hội đồng cổ đông các báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm Báo cáo quyết toán tài chính hàng năm.
+ Giám đốc
Vừa đại diện cho Hội đồng quản trị, vừa đại diện cho công nhân viên chức tại Công ty quyết định chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
+ Ban kiểm soát:
Là tổ chức thay mặt cho cổ đông kiểm soát việc lãnh đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý điều hành tài chính, kế toán Công ty
Ban kiểm soát có nhiệm vụ thông báo định kỳ kết quả kiểm soát cho Hội đồng quản trị
- Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban
+ Phòng tổ chức hành chính
Quản lý chất lượng cán bộ công nhân viên giúp việc cho giám đốc bố trí sắp xếp đội ngũ cán bộ công nhân viên cho phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Quản lý thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách của Nhà nước đối với người lao động, quản lý và điều hành các công việc thuộc về hành chính quản trị
+ Phòng kế hoạch kinh doanh
Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ký kết các hợp đồng kế toán, xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư cho sản xuất phối hợp với các bộ phận chức năng trực tiếp tổ chức và quản lý các hoạt động kinh doanh gồm cả kinh doanh nội địa và kinh doanh nước ngoài
Tổ chức khai thác nguồn nguyên liệu, vật tư, thiết bị cho sản xuất theo dõi thống kê toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và định kỳ lập báo cáo các loại theo chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên
+ Phòng kế toán tài chính
Trang 5Kế toán của Công ty là một bộ máy kế toán hợp lý và khoa học với đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm phát huy vai trò của kế toán là một nhu cầu quan trọng của giám đốc và kế toán trưởng.
1.4.TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
đã thực hiện việc tăng giá thành sản phẩm Nhìn vào chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế của năm 2011 là 539,252,840đ so với năm 2011 là 587,103,108đ tương đương 8.87% chứng tỏ việc kinh doanh của công ty đang có tiến triển thuận lợi
Nhìn chung cả về doanh thu và chi phí đều giảm song chí phí năm 2010 và năm 2011 lớn hơn Doanh thu làm cho lợi nhuận của công ty âm, đến năm 2012
DN có những thay đổi trong chính sách quản lý doanh thu và chi phí Kết quả công
ty đã làm ăn có lãi đây là dấu hiệu đáng mừng cho công ty
Trang 6PHẦN 2 TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN VẬN TẢI NGÂN HÀ
2.1:Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Vận tải Ngân Hà
* Hình thức kế toán
Hiện nay bộ máy đang thực hiện theo mô hình tập trung nên cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thể hiên qua sơ đồ sau
*Sơ đồ bộ máy kế toán (phụ lục 03)
* Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán
- Kế toán trưởng: Là người tổ chức và chỉ đạo toàn diện công tác kế toán tại công
ty và là người quan trọng nhất trong phòng kế toán ,chịu trách nhiệm quản lý phân công nhiêm vụ trong phòng
+ Phân công lao động kế toán hợp lý, hướng dẫn toàn bộ công việc kế toán trong phòng kế toán ,đảm bảo cho tưng bộ phận kế toán, từng nhân viên kế toán phát huy được khả năng chuyên môn, tạo sự kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận kế toán có liên quan, góp phần thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của kế toán cung cấp thông tin chính xác, kịp thời để phục vụ cho việc chỉ đạo hoạt động kinh doanh của công ty
+ Tổ chức kiểm kê định kỳ tài sản, vạt tư tiền vốn, xác định giá trị tài sản
+ Chịu trách nhiệm lập và nộp đúng hạn báo cáo quyết toán thống kê Tổ chức bảo quản giữ liệu chứng từ , giữ bí mật các số liệu thuộc quy định của Nhà nước
- Kế toán bán hàng: là người có trách nhiệm trong việc hoạch toán công tac bán hàng trong doanh nghiệp
- Kế toán ngân hàng: Chuyên đi giao dịch với ngân hàng chuyển tiền ,rút tiền từ ngân hang cho công ty
- Kế toán kho: Là người trực tiếp nắm giữ số liệu của các kho hàng có trách nhiệm quản lý các thủ kho làm việc sao cho hiệu quả
- Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm tổng hợp chi phí xác định kết quả kinh doanh ,cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp
-Thủ quỹ: Là người chịu trách nhiệm quản lý quỹ ,tổng hợp số tiền thu chi của doanh nghiệp
Trang 7+ Hàng tháng vào sổ quỹ ,lên báo cáo quỹ, kiểm kê số tiền thực tế trong két phải khớp với số dư trên báo cáo quỹ
2.2:Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại Công ty cổ phần vận tải Ngân Hà
Sơ đồ hình thức ghi sổ kế toán (Phụ lục 04)
- Kỳ kế toán năm : Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi sổ kế toán : VNĐ
- Hình thức kế toán : Chứng từ ghi sổ
Hiện nay Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo Quy định 15/2006/QĐBTC, do Bộ Trưởng Bộ Tài Chính ra Quyết định ban hành ngày 20/03/2006 Sau đây là một số chính sách đang được áp dụng tại công ty cổ phần vận tải Ngân Hà
Công ty đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ với hệ thống sổ sách tương đối phù hợp với công tác kế toán của công ty, nội dung theo đúng chế độ quy định đảm bảo cho công tác kế toán được tiến hành thường xuyên, liên tục
- Phương pháp kê khai và tính thuế giá trị gia tăng Công ty thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán hóa đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
- Phương pháp hàng tồn kho
+ Xác định giá tri hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc chi phí mua ,chi phí chế biến và các chi phí lien quan trực tiếp khác phát sinh để được hàng tồn kho ở địa điểm hiện tại
+ Phương pháp tính : nhập trước xuất trước
+Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Hiện nay ,việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho của công ty được áp dụng theo số 13/2006/TT-BTC ban hành ngày 227/02/2006 Mức trích lập dự phòng được tính theo công thức sau:
Mức dự phòng giảm giá vật tư hàng hóa = Lượng vật tư hàng hóa thực tế tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính X Gía gốc hàng tồn kho theo sổ kế toán – Gía trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho
Trong đó :
+ Gía gốc hàng tồn kho gồm: chi phí thu mua ,chi phí
chế biến và các chi phí lien quan trực tiếp khác phát sinh
Trang 8+ Gía trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
- Phương pháp kế toán thuế
+ Chính sách thuế môn bài :Công ty đang áp dụng nộp thuế môn bài theo thông tư số 42/2003/TT – BTC ban hành ngày 07/05/2003.Căn cứ vào vốn điều lệ của công ty đã đăng ký ghi trong ĐKKD
+ Chính sách thuế giá trị gia tăng :Công ty đang áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Số thuế GTGT phải nộp = số thuế GTGTđầu ra – số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp : công ty áp dụng tính thuế TNDN theo luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 cách tính :
Thuế TNDN = Thu nhập X thuế suất
Thuế suất thuế TNDN hiện nay là 25%
+ Thuế thu nhập cá nhân : Công ty áp dụng chính sách đóng thuế TN cá nhân cho tưng cá nhân cán bộ , công nhân viên có mức thu nhập 5 triệu đồng trở nên
- Phương pháp kế toán TSCĐ
+ Kế toán công ty ghi nhận TSCĐ của doanh nghiệp áp dụng theo hệ thống Chuẩn Mực Kế Toán
+ Chuẩn Mực số 03,có 4 điều kiện để ghi nhận tài sản cố định:
* Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
* Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
* Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
* Gía trị trên 10 triệu đồng
+ Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp đều có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giao nhận TSCĐ , hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác có liên quan).Mỗi TSCĐ phải được phân loại ,đánh số và có thẻ riêng , được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phán ánh trong sổ theo dõi TSCĐ
+ Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá ,số hao mòn lũy kế và giá trị còn lại trên sổ sách kế toán
Trang 9Gía trị còn lại trên sổ = Nguyên giá - Số hao mòn Kế toán của TSCĐ của TSCĐ lũy kế của TSCĐ
- Phương pháp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
+ Phân loại tiền lương : Lương chính, lương phụ lương theo thời gian
+ Các khoản trích theo lương:
• BHXH :Được trích trên tổng số lương cấp bậc và các khoản phụ cấp công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng theo chế độ hiện hành ,tỷ lệ trích BHXH là 30% trong đó 24% do doanh nghiệp nộp và tính vào chi phí kinh doanh , 7%
la người lao đông đóng và trư vào lương hàng tháng
• BHYT :Tỷ lệ trích BHYT là 5% trong đó doanh nghiệp đóng 3,5% , người lao động chịu 1,5%
• BHTN :Tỷ lệ trích theo quy định là 2% doang nghiệp 1%, ngươi lao động đóng
2.3: Tổ chức công tác kế toán và phương pháp kế toán các phần hành kế toán tại Công ty Cổ phần Ngân Hà
2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền của Công ty
Trong quá trình sản xuất kinh doanh ,vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhu cầu
về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua săm các loại vật tư hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Đồng thời vốn băng tiền cũng là kết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ
2.3.1.1 Kế toán tiền mặt và tiền đang chuyển
• Chứng từ kế toán sử dụng :
- Phiếu thu Mẫu số 01-TT
- Phiếu chi Mẫu số 02-TT
- Sổ quỹ tiền mặt
- Séc tiền mặt
- Uỷ nhiệm chi
Và các chứng từ kế toán khác có liên quan
• Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 111 “Tiền mặt”có 3 tài khoản cấp 2 ( TK111.1 , TK 111.2 , TK 111.3)
- TK 113 “ Tiền đang chuyển” có 2 Tài khoản cấp 2 ( TK 113.1, TK113.2)
- Và các tài khoản liên quan
Trang 10VD1 : Ngày 04/08/2012 căn cứ vào Phiếu Chi số 23,,,,,,,( phụ lục 05) thanh toán cho
Công ty Cổ phần Vân Sơn về cước vận chuyển số tiền là 19,930,000 VNĐ Kế toán ghi :
*Chứng từ sử dụng
- Sổ quỹ tiền gửi ngân hàng
- Giấy báo nợ
- Giấy báo có
- * Tài khoản sử dụng
- 112 :Tiền gửi ngân hàng , có 3 tài khoản cấp 2(Tk 1121 ,Tk 1122 , Tk 1123 )
Ví dụ : Công ty An thịnh thanh toán số tiền mua hàng tháng trước bằng
chuyển khoản Công ty đã nhận được giấy báo có của ngân hàng số tiền 65tr.Định khoản:
Nợ Tk 112:65.000.000
Có Tk 131: 65.000.000
2.3.2:Kế toán các nghiệp vụ mua hàng
Hàng hoá của công ty bao gồm :tủ ,bàn ghế văn phòng , ,
• Phương pháp xác định trị giá hàng mua :
+
Các khoản thuế không được hoàn lại
-Giảm giá hàng mua , chiết khấu thương mại được hưởng
+
Chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng
• Tài khoản sử dụng : TK 156 – Hàng hóa
Và các tài khoản có liên quan :TK 111 , TK112 ,TK 331 , TK 133, TK621
• Chứng từ kế toán sử dụng :
- Phiếu nhập kho Mẫu số 01-VT
- Phiếu xuất kho Mẫu số 02-VT
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu chi,
Và các chứng từ kế toán có liên quan
Trang 11VD1: Ngày 15/08/2012 mua lô hàng bàn ghế của công ty TNHH VISICO Hà nội tổng
trị giá chưa có thuế GTGT 10% là 15.000.000đ , công ty chưa thanh toán , hàng đã
nhập kho phiêu nk số 18 ,kế toán ghi:(Phụ lục 07)
Nợ TK 156 : 15.000.000đ
Nợ TK 133: 1.500.000đ
Có TK 3316.500.000đ
2.3.3: Thực trạng kế toán TSCĐ tại Công ty
Việc tổ chức ghi sổ TSCĐ được thể hiên qua sơ đồ (Phụ lục 08)
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 211: Tài sản cố định hữu hình, tài khoản nay được chi tiết thành các tiểu khoản:
TK 2111: Nhà cửa ,vật kiến trúc
TK 2112:Máy móc ,thiết bị
TK 2113: Phương tiện vận tải truyền dẫn
Tk 2114 : Thiết bị dụng cụ quản lý
TK 2118: Các TSCĐ khác
Tài khoản 214: Hao mòn TSCĐ
• Chứng từ sử dụng:
Căn cứ để lập các sổ chi tiết và sổ tổng hợp để quản lý TSCĐ ở công ty là:
- Hợp đồng mua bán TSCĐ
- Biên bản thanh lý hợp đồng
- Hóa đơn GTGT (nếu có)
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Biên bản kiểm kê TSCĐ
• Tổ chức ghi sổ TSCĐ
Công ty cổ phần vận tải Ngân Hà ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ, kế toán TSCĐ gồm có kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp TSCĐ có các loại sổ sau:
Trang 12- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái tài khoản 211,214,213
- Thẻ tài sản cố định
- Sổ chi tiết tài sản cố định
- Bảng tổng hợp chi tiết tăng giảm TSCĐ…
Mỗi khi có phát sinh các nghiệp vụ liên quan tới một TSCĐ thì kế toán phải thực hiện đồng thời 2 công việc;
- Lập chứng từ để hoạch toán ghi sổ các bút toán phản ánh các giá trị về nguyên giá hoặc số hao mòn lũy kế các tài khoản tương ứng là 211 và Các tài khoản này mở sổ chi tiết cho từng TSCĐ
- Mở thẻ TSCĐ và lập biên bản tài sản cố định để ghi nhận các điều chỉnh lien quan về trích khấu hao, như thay đổi giá trị còn lại, thờ gian sử dụng, mục đích sử dụng
2.3.3.1 Kế toán tăng TSCĐ
TSCĐ của doanh nghiệp được tăng do nhiều nguyên nhân được cấp vốn ,mua sắm,xây dựng……
* TSCĐHH được cấp (cấp vốn bằng TSCĐHH) được điều chuyển từ đơn vị khác hoặc được biếu tặng ghi:
Nî TK 211: TSC§HH
Cã TK 411: nguån vèn kinh doanh
* Mua TSCĐHH dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
- Căn cứ vào chứng từ kế toán ghi tăng nguyên giá
Nợ TK211: nguyên giá TSCĐHH
Nợ TK 1332: thuế VAT được khấu trừ
Có TK 331, 111, 112: giá thanh toán
- Kết chuyển nguồn vốn đầu tư bằng nguồn vốn chủ sở hữu
+ Nếu đầu tư bằng quĩ đầu tư phát triển, nguồn vốn xây dựng cơ bản
Nợ TK 414: quĩ đầu tư phát triển
Nợ TK 441: nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Có TK 411: nguồn vốn kinh doanh + Nếu đầu tư bằng nguồn vốn khấu hao cơ bản:
Trang 13Có TK 009+ Nếu đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh thì không phải kết chuyển nguồn vốn.
* Nhận vốn góp liên doanh của các đơn vị khác bằng TSCĐHH: căn cứ giá trị tài
sản được các bên tham gia liên doanh đánh giá và các chi phí khác( nếu có), kế toán tính toán nguyên giá của TSCĐHH và ghi sổ:
Nợ TK 211: nguyên giá TSCĐHH
Có TK 411: giá trị vốn góp
- Vi dụ: Ngày 02/10/2012 Ông Nguyễn Văn Nam góp vốn kinh doanh cho công
ty cổ phần vận tải Ngân Hà một chiếc ô tô trở hàng trị giá 700 triệu
kế toán phản ánh các bút toán sau:
- Bút toán 1: ghi giảm TSCĐHH( xoá sổ)
- Nợ TK 2141: giá trị hao mòn luỹ kế
- - Bút toán 3: thu về nhượng bán
- Nợ TK 111, 112 , 131: tổng giá thanh toán
- Có TK 711: doanh thu nhượng bán
- Có TK 3331: thuế VAT phải nộp
Trang 14* Thanh lý TSCĐHH
- TSCĐHH thanh lý là những TSCĐHH hư hỏng, không thể tiếp tục sử dụng được, lạc hậu về mặt kỹ thuật hoặc không phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh mà không thể nhượng bán được
- Trường hợp TSCĐHH thanh lý dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh ghi:
+ Bút toán 1: xoá sổ TSCĐHH
- Nợ TK 214: phần giá trị hao mòn
- Nợ TK 811: giá trị còn lại
- Có TK 211: nguyên giá
+ Bút toán 2: số thu hồi về thanh lý
- Nợ TK 111, 112: thu hồi bằng tiền
- Nợ TK 152: thu hồi bằng vật liệu nhập kho
- Nợ TK 131, 138: phải thu ở người mua
- Có TK 3331: thuế VAT phải nộp
* Mang TSCĐHH đi góp vốn liên doanh
- Những tài sản gửi đi góp vốn liên doanh với đơn vị khác không còn thuộc quyền quản lý và sử dụng của đơn vị Giá trị vốn góp được xác định bởi giá trị thoả thuận giữa doanh nghiệp và đối tác hoặc giá trị do hội đồng định giá TSCĐHH Khi đó phát sinh chênh lệch giữa giá trị vốn góp và giá trị còn lại( nguyên giá) của TSCĐHH
- Nợ TK 222(128): giá trị vốn góp
- Nợ TK 2141: giá trị hao mòn
- Nợ (có) TK 412: chênh lệch dođánh giá lại
Trang 152.3.3.3 Kế toán khấu hao TSCĐ
- Khấu hao TSCĐHH chính là sự biểu hiện bằng tiền của phần giá trị TSCĐHH
đã hao mòn Hao mòn TSCĐHH là hiện tượng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐHH Còn mục đích của trích khấu hao
*kế toán sử dụng tài khoản
- TK 214: hao mòn TSCĐ
- TK 2141: hao mòn TSCĐHH
- Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐHH trong quá trình
sử dụng do trích khấu hao và những khoản tăng giảm hao mòn khác của các loại TSCĐHH của doanh nghiệp
Trang 162.3.4 kế toán tiền lương và các khoản trính theo lương tại Công ty
Tiên lương là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp , để tái sản xuất sức lao động bù đắp hao phí lao động của
họ trong quá trình sản xuất kinh doanh.
* Tài khoản sử dụng
Để hoạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương công ty sử dụng các tài khoản sau:
- Tk 334 : phải trả công nhân viên
- Tk 338 : phải trả phải nộp khác
- Tk 3382: kinh phí công đoàn
- Tk 3383 bảo hiểm xã hội
- Tk 3384 : Bảo hiểm y tế
- Và các tài khoản lien quan khác như : 141,641,642
• Chứng từ sử dụng
Để có thể tính lương cho công nhân viên, công ty sử dụng các chứng từ sau:
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương
- Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH
- Bảng thanh toán tiền thưởng
- Hợp đồng lao động
- Bảng bình xet xếp loại lao động trong tháng
Trên cơ sở những chứng từ này ,cán bộ chuyên trách công tác tiền lương của đơn vị có thể tính lương cho cán bộ công nhân viên Từ bảng thanh toán tiền lương cụ thể của tưng phòng ban ,từng bộ phận, kế toán tiền lương sẽ tổng hợp số tiền phải trả và các khoản trích theo lương để phản ánh vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH
• Tổ chức ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Vì công ty ghi sổ theo hinh thức nhật ký chứng từ nên sổ tổng gồm: Bảng phân bổ tiền lương, BHXH, Bảng kê số 5, Nhật ký chứng từ số 7, sổ cái tài khoản 334,338
Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương như sau:
sơ đồ (Phụ lục 09)
Trang 17- VD : Thanh toán tiền lương văn phòng tháng 08/2012 kế toán tính cho bộ phận văn phòng trong tháng 08/2012 , kế toán ghi :(Phụ lục 10)
2.3.5 : Thực trạng kế toán thanh toán phải thu khách hàng
Quan hệ thanh toán với khách hàng nảy sinh khi doanh nghiệp bán hàng hóa theo phương pháp chịu hoặc trả chậm
* Tài khoản sử dụng
Để hoạch toán quá trình thanh toán phải thu khách hàng thi kế toán công ty sử dụng các tài khoản sau:
- Tk 111: Tiền mặt
- Tk 112: Tiền gửi ngân hàng
- Tk 131: Phải thu của khách hàng
- Tk 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
- Tk 511:Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Tk515: doanh thu hoạt động tài chính
- Tk 521 : chiết khấu thương mại
- Tk 531: Hàng bán bị trả lại
- Tk 532: Giảm giá hàng bán
- Tk 635:chi phí hoạt động tài chính
- Tk 711; thu nhập khác
Ví dụ: khách hàng thanh toán tiền hàng kỳ trước số tiền 50 triệu đã thu bằng tiền mặt