Từ đó có biện pháp thích hợp trong việc tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả các loại CCDC Đối với vật liệu mua ngoài: • Nếu nguyên vât liệu mua để dùng vào hoạt động sản xuất kinh doa
Trang 1MỤC LỤC
Phiếu nhập kho 12
Sổ chi tiết vật liệu 12
Thẻ kho 12
Phiếu xuất kho 12
Trang 2DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TSCĐ : Tài sản cố địnhKKTX : Kê khai thường xuyên
GTGT : Giá trị gia tăng
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển nhất định phải có phương hướng sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế Một quy luật tất yếu trong nền kinh tế thị trường là cạnh tranh Làm thế nào để đứng vững được trên thị trường, đáp ứng một phần nhu cầu của thị trường với sản phẩm có chất lượng cao và giá thành hạ Chính vì vậy các doanh nghiệp sản xuất phải giám sát chặt chẽ từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng của quá trình tái sản xuất, tức là từ khi tìm nguồn thu mua vật liệu đến khi tìm được thị trường đến tiêu thụ sản phẩm để đảm bảo được việc bảo toàn, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, cải thiện đời sống cho người lao động và doanh nghiệp có lợi nhuận để tích luỹ, mở rộng sản xuất
Để thực hiện được điều đó doanh nghiệp phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý mọi yếu tố liên quan tới sản xuất kinh doanh Hạch toán kế toán là công cụ quan trọng không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm bảo đảm tính năng động, sáng tạo, tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tính toán và xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh
Công cụ dụng cụ (CCDC) là những tư liệu sản xuất, tham gia vào nhiều chu trình sản xuất của doanh nghiệp Vì vậy việc hạch toán công cụ dụng cụ là không thể thiếu được và phải đảm bảo cả ba yêu cầu cơ bản của công tác hạch toán : chính xác – kịp thời – toàn diện Hạch toán công cụ dụng cụ có đảm bảo được tất cả thì sẽ đảm bảo cho việc cung cấp công cụ dụng cụ kịp thời và đồng bộ cho nhu cầu của sản xuất, kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc chấp hành các định mức sử dụng công
cụ dụng cụ, ngăn chặn kịp thời các hiện tượng lãng phí góp phần giảm chi phí, nâng
Trang 4cao hiệu quả sử dụng vốn, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao lợi nhuận, tiết kiệm lao động cho doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, em đã đi sâu tìm hiểu và chọn
đề tài: “ Bàn về kế toán tổng hợp Công cụ dụng cụ” cho đề án môn học của
mình Nội dung đề án ngoài phần nói đầu và kết luận bao gồm 3 phần chính.Phần I: Lí luận chung về kế toán tổng hợp công cụ dụng cụ
Phần II: Thực trạng kế toán tổng hợp CCDC trong các doanh nghiệp tại
Việt Nam
Phần III: Một số nhận xét và ý kiến đóng góp hoàn thiện kế toán tổng hợp CCDC tại Việt Nam
Trang 5PHẦN 1
LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TỔNG HỢP CCDC
1.1.Khái niệm, đặc điểm, phân loại và vai trò của CCDC
1.1.3.Phân loại và đánh giá CCDC
1.1.3.1 Phân loại CCDC
Xét về phương diện sử dụng, CCDC được chia làm 3 loại:
- CCDC sử dụng thường xuyên cho quá trình sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp ( gọi tắt là CCDC )
- Bao bì luân chuyển là bao bì sử dụng được nhiều lần để bao gói NVL mua vào hoặc sản phẩm, hàng hóa bán ra Sau mỗi lần sử dụng, bao bì luân
Trang 6- Đồ dùng cho thuê: là những CCDC chỉ sử dụng cho hoạt động cho thuê.
Trong từng loại CCDC cũng cần phải chia thành từng nhóm chi tiết hơn theo yêu cầu, trình độ quản lý và công tác kế toán của doanh nghiệp Việc phân loại CCDC như trên giúp cho kế toán tổ chức các tài khoản cấp 1, cấp 2, phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của các loại CCDC đó trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp Từ đó có biện pháp thích hợp trong việc tổ chức quản lý
và sử dụng có hiệu quả các loại CCDC
Đối với vật liệu mua ngoài:
• Nếu nguyên vât liệu mua để dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ :
• Trị giá thực tế vật liệu nhập kho trong kỳ = trị giá mua ghi trên hoá đơn (không bao gồm thuế giá trị gia tăng ) + thuế nhập khẩu (nếu có) + chi phí trực tiếp phát sinh trong khâu mua - các khoản giảm giá
Trang 7• Nếu CCDC mua để dùng vào hoạt đọng sản xuất kinh doanh không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp :
+
Thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng của hàng nhập khẩu
+
Chi phí trực tiếp phát sinh trong khâu mua
-Các khoản giảm giá trong kỳ
• Đối với CCDC do doanh nghiệp tự gia công chế biến:
Trị giá thực tế của Trị giá thực tếcủa Chi phí Tiền
CCDC gia = vật liệu xuất gia công + giao + công gia công nhập kho trong kỳ chế biến nhận công
• Đối với CCDC nhận góp vốn liên doanh, cổ phần thì giá thực tế là giá do các bên tham gia liên doanh đánh giá
- Gía thực tế xuất kho
Khi xuất kho CCDC để sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kế toán phải tính toán, xác định chính xác trị giá thực tế của CCDC xuất cho các nhu cầu khác nhau nhằm xác định chính xác chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để tính trị giá thực tế của CCDC xuất kho có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
Trang 8Theo phương pháp này giá thực tế của CCDC xuất kho được tính trên cơ sở
số lượng CCDC xuất kho và đơn giá bình quân của CCDC tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Trang 9Trị giá thực tế của = Số lượng CCDC x Đơn giá
CCDC xuất kho xuất kho bình quân
• Phương pháp giá thực tế đích danh :
Theo phương pháp này giá thực tế CCDC xuất kho được tính trên cơ sở số lượng CCDC xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của chính lô CCDC xuất kho
đó Phương pháp này thường được áp dụngđối với những loại vật liệu đặc chủng,
có giá trị cao
• Phương pháp giá thực tế nhập trước xuất trước :
Theo phương pháp này kế toán phải theo dõi đượcc đơn giá thực tế và số lượng của từng lô hàng nhập kho Sau đó, khi xuất kho căn cứ vào số lượng xuất tính ra giá thực tế theo công thức:
Trị giá thực tế của Số lượng CCDC Đơn giá thực vật liệu CCDC = xuất kho + lô hàng nhập trước
xuất kho
Khi nào xuất hết số lượng của lô hàng nhập trước thì nhận với đơn giá thực
tế của lô hàng tiếp sau Như vậy, theo phương pháp này giá thực tế của CCDC tồn kho cuối kỳ chính là giá thực tế của CCDC nhập kho thuộc các lần mua sau cùng
Trang 10• Phương pháp giá thực tế nhập sau xuất trước :
Theo phương pháp này kế toán cũng phải theo dõi được đơn giá thực tế và số lượng của từng lô hàng nhập kho Sau đó khi xuất kho căn cứ vào số lượng xuất kho để tính trị giá thực tế của CCDC xuất kho theo công thức:
Trị giá thực tế của Số lượng CCDC Đơn giá thực tế củalô
CCDC xuất kho = xuất kho x hàng nhập sau cùng
Khi nào hết số lượng của lô hàng nhập sau cùng thì nhân (x) với đơn giá thực tế của nhập trước lô hàng đó và cứ tính lần lượt như thế Như vậy theo
phương pháp này giá thực tế của CCDC tồn kho cuối kỳ chính là giá thực tế của CCDC nhập kho thuộc các lần mua đầu kì
• Phương pháp hệ số giá :
Trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán ( loại giá ổn định được sử dụng thống nhất trong phạm vi doanh nghiệp và cả kỳ kế toán ) để theo dõi chi tiết tình hình nhập xuất CCDC hàng ngày, thì cuối kỳ kế toán phảI điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế đối với số CCDC xuất dùng trong kỳ trên cơ sở số chênh lệch giữa giá thực tế và hạch toán của CCDC xuất dùng Công thức tính như sau :
Trị giá thực tế của Trị giá hạch toán của Hệ số
chênh lệch
CCDC xuất kho = CCDC xuất kho x giữa giá thực tế
trong kỳ trong kỳ và giá hạch toán
Hệ số chênh lệch Trị giá thực tế nguyên Trị giá thực tế nguyên
Trang 11giữa giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ + liệu nhập kho trong kỳ
và giá hạch toán của =
CCDC Trị giá hạch toán của NVL + Trị giá hạch toán của
tồn kho đầu kỳ NVL nhập trong kỳ
Tuỳ thuộc vào đặc điểm yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp,
mà hệ số giá vật liệu có thể tính riêng cho từng thứ, nhóm hoặc toàn bộ vật liệu
Mỗi một phương pháp tính giá CCDCcó nội dung, ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng phù hợp nhất định Doanh nghiệp phải căn cứ vào đăc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cấu quản lý và trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán để lựa chon và đăng ký một phương pháp tính phù hợp Phương pháp tính giá đã đăng ký phải được sử dụng nhất quán trong niên độ kế toán.
1.2 Nhiệm vụ kế toán tổng hợp CCDC trong doanh nghiệp
Kế toán là công cụ phục vụ việc quản lý kinh tế Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý CCDC, để cung cấp thông tin một cách khoa học và hợp lý, kế toán CCDC trong các doanh nghiệp cần thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
+ Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình nhập, xuất và tồn kho CCDC Tính giá thành thực tế của CCDC đã thu mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua CCDC về các mặt: số lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ, đúng chủng loại cho quá trình sản xuất
+ Áp dụng đúng đắn các phương pháp về kỹ thuật hạch toán CCDC, hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ
Trang 12chế độ hạch toán ban đầu về CCDC (lập chứng từ, luân chuyển chứng từ) đảm bảo sự thống nhất trong công tác kế toán.
+ Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng CCDC, ngăn ngừa, phát hiện và đề xuất những biện pháp xử lý CCDC thừa thiếu, ứ đọng hoặc mất phẩm chất
1.3.Hạch toán chi tiết CCDC
Việc hạch toán chi tiết CCDC phải được tiến hành đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên cơ sở các chứng từ nhập xuất Các doanh nghiệp phải tổ chức
hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết trên cơ sở lựa chọn, vân dụng
phương pháp kế toán chi tiết CCDC cho phù hợp nhằm tăng cường công tác quản lý CCDC
Các doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong những phương pháp sau để kể toán chi tiết CCDC
1.3.1.Phương pháp thẻ song song.
Nội dung của phương pháp:
Ở kho : Việc ghi chép tình hình nhập - xuất -tồn kho vật liệu do thủ kho tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo chỉ tiêu số lượng
Thẻ kho do kế toán lập theo mẫu qui định ( mẫu 06-VT) cho từng danh điểm vật liệu theo từng kho và phát cho thủ kho để ghi chép hàng ngày
Hàng ngày căn cứ các chứng từ nhập - xuất CCDC thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiền hàng ghi chép số thực tế nhập xuất vào thẻ kho Cuối ngày tính ra số CCDC tồn kho ghi vào thẻ kho Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu số lượng tồn kho ghi trên thẻ kho với số vật liệu thực tế còn lại ở kho để đảm bảo sổ sách và hiện vật luôn khớp nhau Hàng ngày hoặc
Trang 13định kỳ, sau khi ghi thẻ kho thủ kho phải chuyển các chứng từ nhập xuất đã được phân loại theo từng CCDC về phòng kế toán
Ở phòng kế toán : CCDC sử dụng số ( thẻ) kế toán chi tiết để ghi chép tình hình nhập -xuất- tồn CCDCtheo các chỉ tiêu giá trị và hiên vật cho từng danh điểm vật liệu tương ứng với thẻ kho mở ở kho
Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết CCDC và đối chiếu với thẻ kho Số lượng CCDC tồn kho trên sổ ( thẻ) kế toán chi tiết phải khớp với số tồn kho ghi trên thẻ kho
Ngoài ra để có số liệu đối chiếu, kiểm với kế toán tổng hợp , kế toán CCDC phải tổng hợp số liệu từ các sổ ( thẻ) kế toán chi tiết vật liệu vào bảng kê tổng hợp nhập -xuất -tồn theo từng nhóm , loại vật liệu
• Ưu điểm : Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu
• Nhược điểm : việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số lượng Mặt khác việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng do đó hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán
Phương pháp thẻ song song áp dụng thích hợp ở các doanh nghiệp có ít chủng loại vật liệu, khối lượng các nghiệp vụ xuất nhập ít và trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế
Trang 14
Sơ đồ 1: Hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song:
Sổ kế toán tổng hợp
về vật liệu(Bảng
kê tính giá )
Trang 151.3.2 Phương pháp số dư:
Nội dung phương pháp :
Ở kho : thủ kho vẫn dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn vật liệu theo chỉ tiêu số lượng như ở phương pháp thẻ song song Cuối tháng căn cứ vào số tồn kho đã tính được trên thẻ kho ghi vào sổ số dư ( cột số lượng ) , sau
đó chuyển trả cho kế toán
Sổ số dư do kế toán mở cho từng kho, sử dụng cho cả năm , cuối mỗi tháng giao cho thủ kho ghi một lần
Ở phòng kế toán : khi nhận được các chứng từ nhập, xuất và phiếu giao nhận chứng từ do nhân viên phụ trách kho chuyển lên, kế toán nguyên vât liệu lập bảng kê nhập xuất tồn cho từng kho để ghi chép tình hình nhập xuất vật liệu hàng ngày hoặc định kỳ theo chỉ tiêu giá trị
Cuối tháng khi nhận được sổ số dư do thủ kho gửi lên kế toán căn cứ số lượng tồn kho mà thủ kho đã ghi ở sổ số dư và đơn giá từng thứ vật liệu tính ra thành tièn ghi vào cột số tiền ở sổ số dư Số liệu trên cột số tiền sẽ được đối chiếu với số tồn kho trên bảng nhập - xuất - tồn và đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp
• Ưu diểm : giảm nhẹ đáng kể khối lượng công việc ghi chép hàng ngày và công việc được tiến hành đều trong tháng
• Nhược điểm : do kế toán chỉ ghi theo giá trị nên qua số liệu kế toán không thể biết được tình hình biến động của từng thứ CCDC mà muốn biết phải xem trên thẻ kho Ngoài ra khi kiểm tra đối chiếu nếu có sai sót sẽ khó khăn.Phương pháp số dư áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có khối lượng về các nghiệp vụ về nhập xuất CCDC lớn, nhiều chủng loại vật liệu đã
Trang 16xây dựng được hệ thống danh điểm vật liệu, dùng giá hạch toán để hạch toán hàng ngày và trình độ cán bộ kế toán của doanh nghiệp tương đối cao.
Sơ đồ 2 : Hạch toán chi tiết CCDC theo phương pháp sổ số dư.
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Đối chiếu kiểm tra
Ghi cuối tháng
1.3.3 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
- Tại kho : mở thẻ kho để theo dõi về mặt số lượng với từng danh điểm vật liệu như phương pháp thẻ song song
- Tại phòng kế toán :
Định kỳ, sau khi nhận được chứng từ nhập xuất kho từ thủ kho kế toán thực hiện kiểm tra và mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập, xuất ,tồn kho về số lượng và gía trị của từng thứ vật liệu ở từng kho Sổ đối chiếu luân chuyển không ghi theo chứng từ nhập xuất kho mà chỉ một lần vào cuối
Bảng luỹ kế nhập xuất , tồn kho vật liệu
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Sổ kế toán tổng hợp về vật liệu
Trang 17tháng Mỗi danh điểm vật liệu chỉ được ghi một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển.
Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán phải lập bảng kê nhập bảng kê xuất trên cơ sở các chứng từ nhập xuất định kỳ do thủ kho chuyển tới Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số lượng vật liệu trên sổ với số liệu trên thẻ kho của thủ kho và đối chiếu số tiền của từng loại vật liệu trên bảng bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho vật liệu với số liệu trên kế toán tổng hợp
• Ưu điểm : phương pháp này đơn giản, dễ làm, khối lượng ghi chép giảm bớt so với phương pháp thẻ song song
• Nhược điểm : việc ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu số lượng.Việc kiểm tra, đối chiếu giữa kho và phòng kế toán chỉ được tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán Nếu không lập bảng kê nhập xuất vật liệu thì việc xắp sếp chứng từ nhập xuất trong tháng dễ phát sinh nhầm lẫn, sai sót
Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp không có nhiều nghiệp vụ nhập xuất, không bố trí nhân viên kế toán chi tiết vật liệu do vậy không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập , xuất hàng ngày
Thẻ kho Sổ đối chiếu
luân chuyển
Phiếu xuất
kho
Bảng kê xuất
nhập xuất tồn nguyên vật liệu
toán tổng hợp về vật liệu