Từ những yêu cầu cơ bản đó, sau khi được học xong phần lý thuyết về chuyên ngành kế toán, lãnh đạo nhà trường đã cho sinh viên thâm nhập thực tế nhằm củng cố vận dụng những lý luận đã họ
Trang 1TÓM LƯỢC
“Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với sản xuất” đó là phương châm giáo dục và đào tạo của Đảng ta, của nhà trường Xã hội chủ nghĩa chúng ta
Từ những yêu cầu cơ bản đó, sau khi được học xong phần lý thuyết về chuyên ngành kế toán, lãnh đạo nhà trường đã cho sinh viên thâm nhập thực
tế nhằm củng cố vận dụng những lý luận đã học được vào sản xuất, vừa nâng cao năng lực tay nghề chuyên môn, vừa làm chủ được công việc sau này khi tốt nghiệp ra trường về công tác tại cơ quan, xí nghiệp có thể nhanh chóng hoà nhập và đảm đương các nhiệm vụ được phân công
Là một sinh viên chuyên nghành kế toán, trong thời gian thực tập tại công ty , được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn Trương Thúy Vinh
và của Quý công ty , em đã quan tâm tìm hiểu về hoạt động của công ty đặc
biệt là về công tác kế toán tại công ty và mạnh dạn chọn đề tài “Kế Toán Vốn Bằng Tiền”.
Với đề tài này em đã tìm hiểu nghiên cứu và rút ra những kinh nghiệm hiểu biết cho bản thân đồng thời mạnh dạn bày tỏ một vài ý kiến hy vọng có thể giúp ích cho hoạt động kế toán của công ty trong thời gian tới
Nội dung của báo cáo này ngoài Phần mở đầu gồm 3 chương chính : Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán vốn bằng tiền
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền trong Công
ty TNHH đường mía Việt Nam - Đài Loan.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán vốn bằng tiền trong Công ty TNHH đường mía Việt Nam - Đài Loan.
Vì thời gian thực tập ở công ty có hạn và do còn thiếu kinh nghiệm nên
có thể báo cáo này của em còn chưa được tốt Rất mong được các thầy cô
giáo và Quý Công ty TNHH đường mía Việt Nam - Đài Loan góp ý kiến để
báo cáo được hoàn thiện hơn
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH đường mía Việt Nam – Đài Loan được sự quan tâm giúp đỡ của nhân viên công ty đã giúp em có điều kiện tìm hiểu hoạt động kinh doanh cảu công ty
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, phòng kế toán của công ty đã tạo thuận lợi cho em trong bước đầu bỡ ngỡ, cung cấp giúp em tìm hiểu và học hỏi từ những hoạt động thực tế để em hoàn thành kháo luận của mình Và em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường đại học Điện Lực đã truyền đạt những kiến thức quý báu để em có tư liệu ứng dụng vào thực tế Đồng thời em cảm ơn cô Trương Thùy Vinh đã hướng đẫn em trong quá trình thực tập
Cuối cùng em xin kính chúc toàn thể công ty gặp nhiều thuận lợi trong công việc, chúc công ty ngày càng lớn mạnh và phát đạt
Kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe, tiếp tục gặt hái thật nhiều thành công trogn sự nghiệp trong người!
Trang 3MỤC LỤC
Ng©n hµng B 29
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Nhằm đáp ứng nhu cầu nền kinh tế thị trường , từ nền kinh tế tạp trung bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường, nước ta đã và đang chuyển bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Do đó việc đòi hỏi, “vốn bằng tiền” trong doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng Như vậy sau khi học song phần lý thuyết ở trường để tiếp tục hoàn thành chương trình nghiệp vụ
kế toán cơ bản, đồng thời đem kiến thức ở trường áp dụng với thực tế nhằm giúp cho ta nắm vững nghiệp vụ chuyên môn Qua đó để hiểu biết thêm và trao đổi khả năng nhạy bắn trước khi ra trường Vì vậy, được sự phân công của nhà trường và được sự đồng ý của ban lạnh đạo Công ty TNHH Đường mía Việt Nam – Đài Loan em được về thực tập tại đơn vị
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Đường mía Việt Nam – Đài Loan đã giúp cho em nắm bắt được các phương thức hạch toán của doanh nghiệp Đồng thời củng cố lại nghiệp vụ chuyên môn của mình được vững vàng trên cớ ở hiểu biết của mình Dưới sự lãnh đạo của nhà trường, thầy cô giáo trong tổ bộ môn kế toán, đặc biệt là sự quan tâm chỉ dẫn nhiệt tình của cán bộ phòng ban trong xí nghiệp nói chung và phòng kế toán nói riêng đã giúp cho em thấy được tầm quan trọng của vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu:
2.1 Mục tiêu tổng quát.
Tìm hiểu về thực trạng công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Đường mía Việt Nam – Đài Loan từ đó đề ra giải pháp giúp công ty quản lý và hạch toán Vốn bằng tiền có hiệu quả hơn trong tương lai
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán Vốn bằng tiền tại công ty
Trang 5- Đề ra phương pháp giúp công ty hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền trong tương lai.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu.
- Nghiên cứu về công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty TNHH
Đường mía Việt Nam – Đài Loan
3.2 Phạm vi nghiên cứu.
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu chủ yếu tìm hiểu công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Đường mía Việt Nam – Đài Loan
- Phạm vi thời gian: Thời gian của số liệu được lấy trong hai năm 2011
và 2012 chủ yếu là của năm 2012
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu từ công ty, từ các phòng ban tài chính, tìm hiểu cụ thể qua các giai đoạn khác nhau
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng các phương pháp thống kê mô
tả, so sánh số liệu, phương pháp suy luận để phân tích đưa ra các đánh giá và một số giải pháp cho công ty để hoàn thiện công tác kế toán của mình tốt hơn trong tương lai
5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp:
Luận văn tốt nghiệp ngoài phần mở đầu còn có 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về Kế toán vốn bằng tiền
Chương 2: Thực trạng Công tác kế toán vốn bằng tiền trong Công ty TNHH Đường mía Việt Nam – Đài Loan
Chương 3: Kết luận và đề xuất về kế toán vốn bằng tiền
Trang 6CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
1.1Khái niệm về kế toán Vốn bằng tiền.
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn lưu động trong doanh nghiệp là lượng tài sản tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị Căn cứ vào phạm vi sử dụng vốn, vốn bằng tiền được chia thành:
- Tiền mặt
- Tiền gửi ngân hàng
- Tiền đang chuyển
Việc quản lý vốn bằng tiền rất dể xảy ra tình trạng tham ô, lưọi dụng mất mát Vì vậy doanh nghiệp cần phải thực hiện chế độ quản lý chặt chẽ theo đúng chế độ quản lý vốn của Nhà nước để xí nghiệp không rơi vào tình trạng phá sản
1.2 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền.
Khi hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất
đó là đồng Ngân hàng Việt Nam để ghi chép trên sổ sách kế toán
Đối với doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Ngân hàng Việt Nam theo tỷ giá thực tế do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán Khi nhập ngoại tệ theo tỷ giá nào thì xuất ngoại
tệ theo tỷ giá đó Nếu chênh lệch theo tỷ giá ngoại tệ nhập và tỉ giá ngoại tệ xuất hoặc đánh giá điều chỉnh lại phù hợp với tỉ giá thực tế thì khoản chênh lệch được hạch toán vào TK 413 “chệnh lệch tỷ giá ngoại tệ” Đồng thời phản ánh ngoại tệ nhập vào và xuất ra được ghi vào tài khoản ngoài bảng cân đối
Trang 7cách phẩm chất và giá trị của từng loại, giá trị của vàng bạc, kim khí quý, đá quý được tính theo giá thực tế (giá hoá đơn hoặc giá thanh toán) Vàng bạc,
đá quý, kim khí quý nhập theo giá nào thì xuất theo giá đó
Khi tính giá xuất của vàng bạc, đá quý, kim khí quý và ngoại tệ có thể
áp dụng một trong các phương pháp sau đây:
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp tính giá đích danh
- Phương pháp nhập trước, xuất trước
- Phương pháp nhập sau, xuất trước
1.3 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền.
Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi bằng tiền tại doanh nghiệp Khóa
sổ kế toán tiền mặt cuối mỗi ngày để có số liệu đối chiếu sổ quỹ
Tổ chức thực hiện đầy đủ, thống nhất các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán vốn bằng tiền nhằm thực hiện kiểm soát và phát hiện kịp thời các trường hợp chi tiêu lẵng phí…
So sánh đối chiếu kịp thời, thường xuyên giữa sổ quỹ tiền mặt với sổ kế toán tiền mặt với sổ kiểm kê thực tế nhằm kiểm tra, phát hiện kịp thời các trường hợp sai lệch để kiến nghị cấp trên có các biện pháp sử lý
1.4 Kế toán tiền mặt.
1.4.1 Khái niệm
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý
1.4.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 111 Tiền mặt để phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ của doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung của tài khoản 111:
Bên nợ: - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Trang 8- Số tiền mặt, ngoại tệ vàng, bạc, kim khí quý, đá quý ở quỹ phát hiện thừa khi kiểm kê.
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
kế toán năm (đối với tiền mặt ngoại tệ)
Bên có: - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
xuất quỹ
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý ở quỹ phát hiện thiếu hụt khi kiểm kê
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
kế toán năm ( đối với tiền mặt ngoại tệ)
Số dư bên nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá
quý còn tồn quỹ tiền mặt
Tài khoản 111 – Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt
- Tài khoản 1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam
- Tài khoản 1113 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ
Trang 9Kết cấu và nội dung của tài khoản 112:
Bên nợ: - Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá
quý gửi vào Ngân hàng
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ
Bên có: - Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá
quý rút ra từ Ngân hàng
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ
Số dư bên nợ: Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá
quý, hiện còn gửi tại Ngân hàng
Tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân hàng, có 3 tài khokanr cấp 2:
- Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam
- Tài khoản 1122 – Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam
- Tài khoản 1123 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng
1.5.3 Sơ đồ hạch toán
Trang 10CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG CÔNG TY TNHH ĐƯỜNG MÍA VIỆT NAM – ĐÀI LOAN
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Đường mía Việt Nam – Đài Loan
2.1.1 Tên và địa chỉ công ty
- Tên công ty : Công ty TNHH Đường mía Việt Nam - Đài Loan
- Địa chỉ : Thị trấn Vân Du - huyện Thạch Thành – Tỉnh Thanh Hóa
2.1.2 Đặc điểm và chức năng của công ty.
Công Ty TNHH Đường Mía Việt Nam - Đài Loan là công ty Liên doanh, được thành lập theo giấy phép đầu tư số 989/GP ngày 14/9/1994 của
Uỷ Ban Nhà Nước về hợp tác hoá đầu tư ( nay là bộ kế hoạch đầu tư), các giấy phép điều chỉnh số 989/GPDC 1 ngày 18/7/1998, số 989/GPDC 2 ngày 15/11/2002, số 989/GPDC 3 ngày 08/11/2005, giấy đăng ký lại doanh nghiệp
và dự án đầu tư số 26/220000014 của UBNN Tỉnh Thanh Hoá chứng nhận ngày 04/07/2008, chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 29/12/2009 Công ty được thành lập giữa các bên
2 Công ty cổ phần mía đường
TH
1.980.000 7,5%
1 TaiWan Sugar Corporation 10.560.000 40%
2 Kingcar Food Industial Co.Ltd 4.620.000 17,5%
Số lượng lao động là 374 người
Trang 112.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh và quy trình sản xuất sản phẩm của
công ty
Công ty sản xuất đường để phục vụ nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài nước
Nguyên liệu chủ yếu của sản xuất Đường ở công ty TNHH Đường Mía Việt
Nam - Đài Loan là cây mía
Quy trình sản xuất Đường được thể hiện qua sơ sồ sau :
SƠ ĐỒ 1: QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐƯỜNG
Với quy trình sản xuất nay, sản phẩm đường làm ra đã đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng và nó đã giúp công ty không ngừng đựơc phát triển
và đứng vững trên thị trường Hoạt động sản xuất kinh doanh đường mía là hoạt động có ý nghĩa quan trọng Sản phẩm đường mía có giá trị dinh dưỡng cao, rất cần cho cơ thể con người và đây cũng là thành phần không thể thiếu được trong phần lớn các sản phẩm như: Bánh kẹo, Sữa, … Để xây dựng một quy trình sản xuất lâu dài và ổn định như trên, Công Ty TNHH Đường Mía Việt Nam - Đài Loan đã cần phải có một lượng vốn đầu không nhỏ cụ thể là: Khi mới thành lập công ty có nguồn vốn pháp định là: 26.400.000 USD, vốn đầu tư của công ty là 79.400.000 USD Với vốn đầu tư như vậy khi mới thành lập công ty đã gặp không ít khó khăn Tuy nhiên cho đến ngày nay Công ty vẫn tồn tại, phát triển, cạnh tranh đứng vững trên thị trường
Nguyên
Liệu
Làm sạch
Kết tinh li tâm
Sấy đóng
Trang 122.1.4 Bộ mỏy tổ chức của doanh nghiệp
Sơ đồ 2: Bộ máy tổ chức của doanh nghiệp
TRƯỞNG PHềNG CễNG TRèNH MEN
Trưởng phũng hành chớnh
Trưởng phũng kinh doanh
Trưởng phũng cụng vụ
Ban tài vụ
kế toán
Gồm mua hàng,phiên dịch,y
tế, bảo
vệ, lái
xe, nhân viên,v
ăn thư, nhân
Ban quan
lý chất lượng
và an toàn
vệ sinh gồm cả hoá
nghiệ
m, kho
Ban tiêu thụ kho vận
Ban kỹ thuật công vụ, gồm ép,
lò hơI, làm sạch, KTLT, Sấy
đóng bao, sửa chữa
đIện
Phòng công trình xây dựng nhà máy men
Trang 13Trong doanh nghiệp mỗi người có một vị trí khác nhau nên chức năng
và nhiệm vụ cũng khác nhau:
- Giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc đôn đốc chỉ đạo nghiệp vụ kinh doanh toàn công ty, bao gồm: Kế hoạch sản xuất kinh doanh, thực hiện những quyết định về sách lược và biện pháp của hội đồng quản trị, đồng thời báo cáo kết quả họat động kinh doanh
- Phó giám đốc (02 người): giúp tổng giám đốc thực hiện, đồng thời phân biệt đôn đốc chỉ đạo những nghiệp vụ được chỉ định khi tổng giám đốc
đi công tác hoặc nghỉ phép chỉ định phó giám đốc thay quyền
- Phó giám đốc kế toán :là người phụ trách điều độ tài vụ và công tác đối chiếu nội bộ đồng thời đôn đốc chỉ đạo các công tác có liên quan đến ban tài vụ kế toán
- Phòng hành chính: soạn thảo, thực hiện và đôn đốc chỉ đạo các công việc về hành chính và chế độ quản lý văn thư; giảI quyết các công văn quan trọng; soạn thảo, thu pháy, hiệu đính, tra cứu, bảo quản con dấu, lưu trữ văn thư của công ty; xét duyệt các hợp đồng và giảI thích các điều lệ, quy tắc, pháp lệnh; việc ký các sự kiện không phải là kiện tụng và cứu tế hành chính; việc ký các vụ án tố tụng hình sự và chấp hành dân sự; giữ gìn và bảo quản văn phòng, nhà ở, các thiết bị khác của công ty; soạn thảo chính sách về nhân
sự và quy định dân sự; lập kế hoạch quản lý nhân viên, huấn luyện và người nước ngoài…
- Phòng nông vụ thực hiện đôn đốc chỉ đạo các kế hoạch hợp đồng sản
xuất và vùng nguyên liệu mía; quy hoạch sản xuất kinh doanh, đôn đốc chỉ đạo nhiệm vụ vận chuyển mía nguyên liệu; nghiên cứu phân tích các khâu điều tra kinh hí sản xuất nông nghiệp đầu tư vay vốn, mua nguyên liệu và hỗ trợ tiền lương…
- Phòng công vụ: soạn thảo, thực hiện khống chế giá thành về dự toán chi phí có liên quan đến công nghiệp sản xuất đường Quản lý các công việc của
Trang 14nhà máy Thiết kế cải tiến phương pháp và công đoạn sản xuất đường Sửa chửa và giữ gìn máy móc Tổ chức xây dựng công trình mới…
- Phòng kinh doanh: soạn thảo, thực hiện theo dõi kiểm tra kế toán tiêu thụ, dự toán xu thế thị trường, đơn vị tiêu thụ, soạn thảo kế hoạch quảng cáo, quy hoạch sản xuất kinh doanh, đôn đốc chỉ đạo nghiệp vụ kho vận về sản phẩm phụ…
- Phòng kế toán: Nghiên cứu, soạn thảo chính sách kinh doanh trung hạn,
dài hạn và kế hoạch nghiệp vụ niên độ Xét duyệt kinh doanh điều hành kế hoạch đầu tư và hiệu quả kinh tế, đẩy mạnh cảI tiến chế độ hiện đại hoá về quản lý Thiết kế, sửa chữa, soạn thảo, thực hiện chế độ dự toán kế toán, lập phân tích quyết toán, lập việc xét duyệt các chứng từ ban đầu chứng từ ghi sổ
Dự toán giá thành lỗ và lãi Lập và khống chế phân tích giá thành, Xét duyệt, phát hành về chuyển, phát hành đăng ký lãI hoa hồng cổ phiếu của công ty…
- Ban hành chính và bảo vệ: kiểm tra soạn thảo, thu phát hiệu đính tra cứu, bảo quản con dấu lưu trữ văn thư lưu trữ của công ty; nhà ăn, nhà ở, đăng ký ở lại, xuất nhập cảnh và xin chứng nhận công tác Thực hiện việc bổ nhiệm thuyên chuyển, sát hạch, thưởng phạt, trả lương, bảo hiểm phúc lợi, thăm hỏi hưu trí của nhân viên Việc phát ngôn đói ngoại của công ty và tiếp đãI nhân viên Xử lý các vụ án có liên quan đến hình sự, mua các vật tư cho công ty
- Ban quản lý kỹ thuật nông vụ: trong đó có thành lập các trạm nông vụ, chia vùng thực hiện công tác mở rộng vùng nguyên liệu mía Hợp đồng sản xuất mía nguyên liệu quy hoạch mở rộng diện tích, thực hiện rộng rãI và đôn đốc, chỉ đạo kế hoạch thu mua vận tải Nhập và phát triển giống mía mới và phòng trừ sâu bệnh, đôn đốc quản lý vườn mía thí nghiệm Dự toán sản lượng mía nguyên liệu và khống chế tiến độ thu hoạch Đôn đốc chỉ đạo trạm nông
vụ thực hiện khống chế giá thành dự toán chi phí có liên quan đến nông vụ Nghiên cứu phân tích về đầu tư thu mía nguyên liệu và hỗ trợ tiền thưởng
Trang 15Thanh toán các khoản chi phí của nhân viên nông vụ Thanh toán và thu các khoản vay nông nghiệp.
- Ban công trình nông nghiệp: bảo dưỡng, sửa chữa máy nông nghiệp và
quản lý nhân viên Các công việc sửa chữa khác Quy hoạch các công trình về xây dựng kiến trúc thuỷ lợi Quy hoạch cảnh quan nhà máy, quản lý và tiêu thụ bùn mía và tro lò…
- Ban quản lý chất lượng sản phẩm và an toàn vệ sinh (bao gồm hóa nghiệm): Thúc đẩy công tác có liên quan đến quản lý chất lượng sản phẩm toàn diện của công ty Các thao tác có liên quan đến chế độ quản lý dây truyền sản xuất và kiểm nghiệm thành phần đường Và nghiệm thu, kiểm nghiệm các vật liệu thu mua về Công tác hiệu đính kiểm nghiệm các máy khí
cụ Quản lý vật liệu tồn kho của nhà máy Thực hiện các công việc về an toàn
vệ sinh và phòng chống ô nhiễm trong toàn công ty
- Ban quản lý kỹ thuật nông vụ: bao gồm 7 phân xưởng: ép mía, lò hơI, làm sạch, kết tinh li tâm, sấy đóng bao, sửa chữa điện
Công tác sửa chữa duy trì bảo quản thiết bị và công tác quản lý Xin mua, lĩnh những vật tư để sửa chữa khi nào xin mua các vật tư dùng cho sửa chữa khi vào vụ ép Chi viện cho các công trình xây dựng, xây dựng lại các ban khác trong công ty phụ trách vận hành và đôn đốc, chỉ đạo những việc sản xuất
- Ban tiêu thụ kho vận: kế hoạch duy trì, bảo dưỡng nhà kho và các thiết
bị liên quan Quản lý xuât - nhập về kho về đường và sản phẩm phụ tồn kho Thống kê và quyết toán các báo cáo về tiêu thụ sản phẩm Công tác xuất nhập kho, vận tải sản phẩm phụ soạn thảo, thực hiện các biện pháp xử lý ý kiến khách hàng, xin phép đăng ký nhãn mác sản phẩm phụ
- Ban tải vụ kế toán: Lập dự toán; quyết toán niên độ khống chế phân tích xét duyệt nội bộ Nghiên cứu, soạn thảo, phân tích hiệu quả kế hoạch đầu
tư trung hạn và dài hạn mới Bảo quản các giấy tờ có giá trị tiền mặt, hoá đơn,
Trang 16chứng tư Lập, xét duyệt các chứng từ ban đầu, chứng từ ghi sổ Giữ công việc điều độ, kế hoạch, chuẩn bị vốn giá thành.
TRÌNH ĐỘ CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN.
Cán bộ công nhân viên người Việt Nam.
Ban cố vấn người Đài Loan.
Có 20 cố vấn người Đài Loan Trong đó có 7 người có trình độ trên đại học và 13 người trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp không
2.1.5 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh nghiệp hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện bình đẳng dân chủ và tuân thủ luật pháp
- Nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên
- Là doanh nghiệp tư nhân nên mục tiêu hàng đầu là không ngừng phát triển các hoạt động kinh doanh tối ưu nhất Để có khả năng cải thiện làm mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh và thu nhập cho người lao động
- Xây dựng chiến lược phát triển nghành,lập kế hoạch phát triển dài hạn,trung hạn,ngắn hạn Luôn luôn lắng nghe chia sẻ ,đồng cảm hiểu đươc nhu cầu và mong muốn của khách hàng
2.1.6 Bộ máy kế toán
Bộ máy của công ty có nhiệm vụ thực hiện và kiểm tra toàn bộ công tác của công ty và đặc đIúm tổ chức sản xuất, thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ hạch toán thống nhất giữa các tổ chức chi nhánh trực thuộc công ty Bộ máy
kế toán công ty được biểu hiện qua sơ đồ sau :
Trang 17Sơ đồ 4 – Bộ máy kế toán
- Kế toỏn trưởng: Chịu trỏch nhiệm trước giỏm đốc cụng ty về toàn bộ
hoạt động tài chớnh của cụng ty, cú nhiệm vụ tham mưu cho giỏm đốc chỉ đạo
tổ chức cụng tỏc kế toỏn thống kờ tại cụng ty theo quy định của phỏp luật
- Tổ chức bộ phận cụng tỏc thống kờ và bộ mỏy kế toỏn cho phự hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh
- Căn cứ vào quy mụ, đặc điểm sản xuất trong kinh doanh
- Yờu cầu cỏc kế toỏn viờn quản lý, kiểm soỏt chặt chẽ cỏc trang thiết bị phục vụ cho cụng tỏc kế toỏn
- Lập kế hoạch tài chớnh, sơ đồ hạch toỏn và cỏc nguồn trớch lập sử dụng quỹ
- Chịu trỏch nhiệm bỏo cỏo tỡnh hỡnh sổ sỏch kinh doanh lờn giỏm đốc
- Lập bỏo cỏo tài chớnh và xỏc định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh vào cuối thỏng, quý, năm
- Trưởng ban kế toỏn tài vụ: Chịu trỏch nhiệm lập dự toỏn, quyết toỏn
Kế toán tiền lư
ơng
Thủ quỹ