1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cơ giới xây lắp12 thuộc Tổng công ty LICOGI

76 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 736,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậyviệc tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm làcông việc quan trong giúp cho doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả của yếutố từng đồng chi phí phải bỏ

Trang 1

Báo cáo thực tập cuối khóa Khoa: Kế toán

MỤC LỤC

S 1.1 S t ch c ho t ng kinh doanhơ đồ ơ đồ ổ ứ ạ độ 11

UBND Th nh Ph H N ià ố à ộ 32

Ng i mua h ngườ à 34

K toán tr ngế ưở 34

Ng y 10 tháng 10 n m 2010 N : à ă Ợ 34

S : CÓ: ố 34

H tên ng i giao h ng:ọ ườ à 34

1.1 Yêu c uầ 34

N TK133: 56.736.860 ngợ đồ 35

Ng y 10 tháng 10 n m 2010 N : 621à ă Ợ 35

S : 125 CÓ: 152ố 35

H tên ng i nh n h ng: Nguy n V n L ng i xây l p s 1ọ ườ ậ à ễ ă ươ Độ ắ ố 35

1.2 Yêu c uầ 35

Ng y 31 tháng 12 n m 2010à ă 38

Ng y 31 tháng 12 n m 2010à ă 39

Ng y 31 tháng 12 n m 2010à ă 40

UBND T NH TP H N i C NG HOÀ XÃ H I CH NGH AVI T NAMỈ à ộ Ộ Ộ Ủ Ĩ Ệ 40

Công ty CG & XL 12 Độ ậc l p - T do - H nh phúcự ạ 40

S CÁI TK 622Ổ 50

S CÁI TK 623Ổ 60

B NG T NG H P CHI PH S N XU T CHUNGẢ Ổ Ợ Í Ả Ấ 63

S CÁI TK 627Ổ 64

Trang 2

Bỏo cỏo thực tập cuối khúa Khoa: Kế toỏn

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức hoạt động kinh doanh Error: Reference source not found

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ quản lý bộ mỏy cụng ty Error: Reference source not found

Sơ đồ 1.3.Sơ đồ bộ mỏy kế toỏn của cụng ty cơ giới và xõy lắp 12 Error: Reference source not found

Sơ đồ 1.4 trỡnh tự ghi sổ kế toỏn của cụng ty: Error: Reference source not found

Sơ đồ 1.5 bộ mỏy kế toỏn của cụng ty cơ giới và xõy lắp 12 Error: Reference source not found

Sơ đồ 2.1.Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu tại công ty Error: Reference source not found

Bảng 2.8 Bảng phõn bổ tiền lương BHXH & KPCĐ Error: Reference source not found

Bảng 2.9 Bảng chấm cụng Error: Reference source not foundBảng 2.10 Bảng tớnh lương Error: Reference source not found

Trang 3

Báo cáo thực tập cuối khóa Khoa: Kế toán

Bảng 2.11 Bảng kê khấu hao và trích trước sửa chữa lớn máy thi công .Error: Reference source not found

Bảng 2.12 Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ Error: Reference source not foundBảng 2.13 Bảng quyết toán khối lượng hoàn thành phần máy thi công Error: Reference source not found

Bảng 2.14 Bảng tập hợp chi phí máy thi công Error: Reference source not found

Bảng 2.15 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung Error: Reference source not found

Bảng 2.16 Bảng tính giá thành công trình máy bơm nguyên giáp Error: Reference source not found

Bảng 2.17 Bảng tính giá thành công trình máy bơm Hữu Hòa Error: Reference source not found

Bảng 2.18 Bảng tổng hợp giá thành Error: Reference source not found

Trang 4

Báo cáo thực tập cuối khóa Khoa: Kế toán

DANH MỤC BIỂU

Biểu 2.2 Biên bản bàn giao Error: Reference source not foundBiểu 2.1 Phiếu xuất kho Error: Reference source not foundBiểu 2.3 Hóa đơn GTGT Error: Reference source not foundBiểu 2.4 Hóa đơn GTGT Error: Reference source not foundBiểu 2.5 Phiếu bảo tồn kho vật tư Error: Reference source not foundBiểu 2.6 Sổ cái TK 621 Error: Reference source not foundBảng 2.6 Bảng tính khối lượng hoàn thành Error: Reference source not foundBiểu 2.7 Sổ cái TK 622 Error: Reference source not foundBiểu 2.8 Hợp đồng kinh tế Error: Reference source not foundBiểu 2.9 Sổ cái TK 627 Error: Reference source not foundBiểu 2.10 Sổ cái TK 627 Error: Reference source not found

Trang 5

Báo cáo thực tập cuối khóa Khoa: Kế toán

KPCĐ : Kinh phí công đoàn

CCDC : Công cụ dụng cụ MBNG : Máy bơm nguyên giáp

GTGT : Giá trị gia tăng

CPPS : Chi phí phát sinh

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Một vài thập niên gây đây, nền kinh tế nước ta có tốc độ tăng trưởngnhanh chóng trong nền kinh tế thị trường, bên cạnh đó chúng ta cũng thuđược nguồn vốn đầu tư lớn nước ngoài Do đó vốn đầu tư cho ngành xâydựng cơ bản cũng tăng nhanh

Xây dựng cơ bản (XDCB) là ngành sản xuất vật chất tạo cơ sở và tiền đềphát triển cho nền kinh tế Quốc dân Hàng năm ngành XDCB thu hút gần30% tổng số vốn Đầu tư của cả nước với nguồn vốn đầu tư lớn như vậy cùngvới đặc điểm sản xuất của ngành là thời gian thì công kéo dài và thường trênquy mô lớn đã đặt ra vấn đề lớn phải giải quyết là: "Làm sao phải quản lý vốntốt, có hiệu quả khắc phục tình trạng thất thoát và lãng phí trong sản xuất thicông, giảm chi phí hạ giá thành, tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp

Một trong những công cụ đắc lực để quản lý có hiệu quả đó là kế toánvới phần hành cơ bản là hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm

Hạch toán kế toán có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình quản lý,

nó cung cấp các thông tin tài chính cho người quản lý đánh giá hiệu quả sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây lắpnói riêng, giúp cho lãnh đạo ra những quyết định quản lý hợp lý và đồng thờikiểm tra sự đúng đắn của các quyết định đó sao cho doanh nghiệp làm ăn cólãi và đứng vững trong điều kiện cạnh tranh của cơ chế thị trường

Những việc đó chỉ có thể thực hiện được trên cơ sở hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm giúp ích rất nhiều cho hạch toán kinh tế nội bộcủa doanh nghiệp Sử dụng hợp lý thông tin này sẽ tạo đòn bẩy kinh tế tăngnăng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm tăng hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp Trong doanh nghiệp xây lắp thông tin này là cơ sở kiểm soát vốn đầu

Trang 7

tư XDCB Hơn nữa với Nhà nước thì thông tin này làm cơ sở thu thu Vì vậyviệc tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm làcông việc quan trong giúp cho doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả của yếu

tố (từng đồng) chi phí phải bỏ ra, từ đó có được các quyết định chính xáctrong việc tổ chức và điều hành sản xuất

Về thực tập tại công ty cơ giới và xây lắp 12 - Tổng công ty thi công vàphát triển hạ tầng - LICOGI, trong giai đoạn đơn vị đang tiến hành các biệnpháp tổ chức và quản lý, trong đó công tác hạch toán kế toán nhằm nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh Để vận dụng kiến thức đã học một cách thiếtthực vào công tác quản lý sản xuất kinh doanh của đơn vị, giúp cho công tác

tổ chức hạch toán kế toán ngày càng hoàn thiện hơn Trong điều kiện hạn chế

về thời gian và để có thể tập trung vào một vấn đề mà công ty đang chú trọng

đó là đánh giá hiệu quả của các chi phí sản xuất kinh doanh, em đã cố gắng đisâu nghiên cứu chuyên đề:

"Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm" tại

công ty cơ giới xây lắp12 thuộc Tổng công ty LICOGI

Nội dung chuyên đề gồm có ba chương:

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CƠ GIỚI VÀ XÂY LẮP

12 THUỘC TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG LICOGI

CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ GIỚI VÀ XÂY LẮP 12 THUỘC TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG LICOGI

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI THUỘC PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CƠ GIƠI XÂY LĂP 12 THUỘC

TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG LICOGI1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CƠ GIỚI VÀ XÂY LẮP 12 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Công ty cơ giới và xây lắp 12 trực thuộc Tổng công ty xây dựng và pháttriển hạ tầng - LICOGI là một doanh nghiệp nhà nước chuyên ngành xâydựng công nghiệp, xử lý móng công trình, xây dựng các công trình giaothông, thuỷ lợi, thuỷ điện, lắp máy, sản xuất vật liệu xây dựng

Công ty được thành lập năm 1981 theo quyết định số 236/BXD/TCCBcủa BXD và được gọi là xí nghiệp thi công cơ giới số 12 Từ khi thành lập độithi công cơ giới đã thi công những công trình lớn nhất lúc đó: hệ thống BắcHưng Hải, Nhiệt điện Lao Cai cùng với sự phát triển của đất nước đáp ứngthực hiện những công trình lớn hơn năm 1996 xí nghiệp thi công cơ giới số 12được đổi thành công ty cơ giới và xây lắp số 12 trực thuộc Tổng công ty xâydựng và phát triển hạ tầng - LICOGI

Trụ sở công ty cơ giới và xây lắp số 12:C1 –Đường Giải phóng - QuậnThanh Xuân - Hà Nội

Bên cạnh ngành nghề truyền thống là san lập mặt bằng xây dựng để đápứng yêu cầu thị trường hiện nay công ty đã mở rộng lĩnh vực kinh doanh củamình gồm xây dựng các công trình xây dựng dân dụng, các công trình côngnghiệp nhóm B, xây lắp các công trình giao thông (cầu, đường bộ, sân bay,bến cảng), xây lắp đường dây và trạm biến áp, sản xuất cấu kiện bê tông và bêtông thương phẩm, sản xuất gạch Block, tấm lợp màu các loại

Gần 30 năm xây dựng và trưởng thành, tập thể lãnh đạo cán bộ côngnhân viên của công ty đã từng bước khắc phục khó khăn, đưa công ty trở

Trang 9

nên lớn mạnh vững vàng Công ty cơ giới và xây lắp số 12 có số vốn kinhdoanh cũng khá lớn

Với số vốn như vậy công ty có nhiều điều kiện để phấn đầu hoàn thành nhiệm

vụ Nhà nước giao, đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh Một số chỉ tiêukết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sau phản ánh phần nào sự phát triểncủa công ty cơ giới và xây lắp 12

2 Đơn vị tính: đồng

Sản lượng thực hiện 35.274.740.000 15.989.420.000 16.538.537.798Doanh thu 32.084.435,498 19.925.128.886 27,944.175.467Tổng lợi tức trước thuế 259.671.065 46.262.700 0

Lợi tức sau thuế 194.753.065 34.697.100 0

Trang 10

cơ sở để nghiệm thu, kiểm tra chất lượng công trình, xác định giá thành quyếttoán công trình và thanh lý hợp đồng kinh tế ký kết.

Bên cạnh sự tác động của đặc điểm sản phẩm xây dựng thì việc tổ chứcsản xuất quản lý sản xuất, hạch toán kế toán các yếu tố đầu vào còn chịu ảnhhưởng của quy trình công nghệ Hiện nay công ty đang áp dụng quy trìnhcông nghệ chủ yếu sau:

Trên cơ sở nắm chắc các quy trình công nghệ của công ty sẽ giúp choviệc tổ chức quản lý và hạch toán các yếu tố chi phí đầu vào hợp lý, tiết kiệmchi phí không cần thiết, theo dõi từng bước quá trình tập hợp chi phí sản xuấtđến giai đoạn cuối cùng Từ đó góp phần làm giảm giá thành một cách đáng

kể, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

Là một doanh nghiệp Nhà nước, công ty cơ giới và xây lắp 12 thuộcTổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng, hoạt động với đầy đủ tư cáchpháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, có bộ máy kế toán,

sổ kế toán riêng Với tư cách pháp nhân công ty có thể đứng ra vay vốn,thay mặt đơn vị sản xuất cấp dưới nhận thầu xây dựng, ký kết các hợp đồngkinh tế phát sinh giữa công ty với Nhà nước và giữa công ty với các đơn vịđấu thầu Trên cơ sở các hợp đồng kinh tế này công ty tiến hành giao khoáncho nhiều đơn vị sản xuất thi công cấp dưới

Có ba đội xe máy thuộc bộ phận cơ giới gồm:

1 Đội xe máy I

2 Đội xe máy II

3 Đội xe máy III

Có ba đội đóng cọc thuộc bộ phận thi công gồm:

Trang 11

1 Đội máy đóng cọc I

2 Đội máy đóng cọc II

3 Đội máy đóng cọc III

Ngoài ra còn có một trạm trộn bè bê tông, một xưởng sửa chữa và một

xưởng sản xuất gạch Block Mỗi đơn vị được phân công nhiệm vụ cụ thể và

luôn cố gắng đảm bảo thi công các công trình theo hợp đồng đã ký kết Ta có

thể khái quát tổ chức hệ thống kinh doanh của công ty qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức hoạt động kinh doanh

1.2 Công tác tổ chức kế toán ở công ty cơ giới và xây lắp 12.

Để phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường phù

hợp với khả năng của cán bộ và nhân viên quản lý Bộ máy quản lý của công

ty gồm: Phòng kế toán tài vụ, phòng kinh doanh, phòng kinh tế kỹ thuật,

phòng quản lý cơ giới, phòng quản lý vật tư, phòng tổ chức hành chính Các

phòng ban có chức năng nhiệm vụ riêng, cung cấp các thông tin số liệu, kiểm

tra việc chấp hành các qui định, chỉ tiêu, chế độ chính sách đề ra và đưa ra các

Xưởng sửa chữa

Đội

xe máy III

Xưởng sản xuất gạch Block

Đội máy đóng cọc I

Đội máy đóng cọc II

Đội máy khoan nhồi

Trạm trộn bê tông

Trang 12

giải pháp giúp cho ban giám đốc lựa chọn một cách đúng đắn nhất Ngoài ragiúp việc cho giám đốc là hai phó giám đốc Có thể khái quát bộ máy quản lýcủa công ty qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ quản lý bộ máy công ty

Với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh như vậy, công tác hạch toán kếtoán giữ vai trò hết sức quan trọng Công ty cơ giới và xây lắp12 tổ chức hạchtoán và ghi chép sổ sách theo hình thức nhật ký chung Hiện nay công ty đang

áp dụng hình thức kế toán tập trung Theo hình thức này toàn bộ công tác kếtoán trong công ty được tiến hành tập trung tại phòng kế toán, tại các tổ đội sảnxuất chỉ có các nhân viên hạch toán làm nhiệm vụ thu nhận xử lý chứng từ banđầu Sử dụng hình thức kế toán này góp phân đảm bảo cho kế toán phát huyđầy đủ vai trò chức năng cuả kế toán, giúp cho việc phân công lao động chuyênmôn hoá nâng cao trình độ nghiệp vụ của các nhân viên kế toán

Phòng kế toán của công ty gồm 7 người: Đứng đầu là kế toán trưởng, chỉ

đạo hoạt động của các kế toán viên trong phòng kế toán Các kế toán viêngồm: kế toán tổng hợp, kế toán chi phí sản xuất và giá thành, kế toán vật tư,

Phòng kinh tế

kỹ thuật

Phó giám đốc

Phòng quản lý

cơ giới

Phòng quản

lý vật tư

Phòng

tổ chức hành chính

Trang 13

kế toán ngân hàng + thanh toán lương, kế toán TSCĐ + thủ quĩ, kế toán thanhtoán khối lượng công trình thống kê.

Mỗi nhân viên kế toán làm tròn bổn phận của mình trong mối quan hệvới cấp trên và các phân xưởng, đội ở phía dưới

Có thể khái quát bộ máy kế toán qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.3.Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty cơ giới và xây lắp 12

Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành kế toán công ty sử dụng

ba tài khoản: TK 621, TK 622, TK 627 Tất cả ba tài khoản trên đều được mởchi tiết cho từng công trình từng hạng mục công trình Các chi phí phát sinhtrong kỳ hạch toán ghi vào bên nợ tài khoản Bên có dùng để ghi giảm cácchi phí không sử dụng hết trong kỳ hạch toán đồng thời để kết chuyển từngkhoản mục chi phí này vào bên nợ tài khoản 154 Cuối kỳ sau khi kết chuyển

ba tài khoản này đều không có số dư Trên cơ sở tài khoản 154 - chi phí sản

Kế toán ngân hàng + tiền lương

Kế toán TSCĐ + Thủ quỹ

Kế toán thanh toán khối lượng

CT thống kê

Nhân viên kế toán các đội sản xuất và thi công

Trang 14

xuất kinh doanh dở dang, kế toán kết chuyển giá thành thực tế của công trình

và tính kết quả hoạt động kinh doanh ở đây công ty không sử dụng tài khoản

632 - giá vốn hàng bán để tập hợp và kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm xâylắp hoàn thành

1.2.1 Hình thức sổ kế toán mà công ty cơ giới và xây lắp 12 áp dụng.

Từ đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, khối lượng ghichép lại các nghiệp vụ phát sinh là rất lớn, nên tổ chức hệ thống sổ hợp lýcàng có vai trò quan trọng để cung cấp kịp thời thông tin và báo cáo định kỳ.Với hình thức tổ chức sổ kế toán là nhật ký chung các sổ sách kế toán sửdụng tại công ty đều là những sổ sách theo biểu mẫu quy định trong hìnhthức nhật ký chung

Đó là các sổ nhật ký chung, nhật ký đặc biệt, bảng tổng hợp, sổ chi tiếtđược chỉ ra dưới đây

- Nhật ký chung: mở cho mọi đối tượng liên quan đến mọi nghiệp vụtheo trình tự thời gian

- Nhật ký đặc biệt: Để theo dõi tiền mặt và tiền gửi công ty sẽ mở sổ nhật

ký tiền mặt và tiền gửi để theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt, tiền gửi.Ngoài ra kế toán công ty còn mở hệ thống sổ chi tiết để theo dõi các tàikhoản, khoản mục cụ thể như sổ chi tiết tài khoản: TK 154, TK 152, TK 334,

TK 627, TK 133, TK 141

- Sổ cái: Công ty mở sổ cái cho các tài khoản: TK 154, TK 152, TK

334, TK 627, TK 1 41, TK 133, TK 622, TK 621

- Bảng cân đối số phát sinh của tất cả các tài khoản sử dụng

Trên cơ sở nhật ký chung và các sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết, kế toánlập các báo cáo tài chính bao gồm bốn báo cáo Bảng cân đối kế toán và báocáo kết quả kinh doanh được lập theo quý và năm Còn báo cáo lưu chuyển

Trang 15

tiền tệ và bản thuyết minh báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhđược lập vào cuối mỗi niên độ kế toán.

Trình tự luân chuyển chứng từ và tính giá thành sản phẩm tại công ty như sau

Trang 16

Sơ đồ 1.4 trỡnh tự ghi sổ kế toỏn của cụng ty:

Ghi chú : Ghi hàng ngày

Ghi theo quan hệ đối chiếuGhi theo hàng tháng

(1) Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc nhận được kế toỏn tiến hànhkiểm tra tớnh hợp phỏp hợp lệ của cỏc chứng từ đú đồng thời tiến hành phõnloại chứng từ và lập cỏc danh sỏch chứng từ, chứng từ nhật ký

(2) Căn cứ vào chứng từ kế toỏn định khoản ghi vào sổ nhật ký chung.Những chứng từ liờn quan đến những đối tượng cần thiết phải hạch toỏn chitiết để ghi vào sổ chi tiết liờn quan

(3) Định kỳ 3 -5 ngày căn cứ vào cỏc định khoản kế toỏn đó ghi trờn sổnhật ký chung kế toỏn tiến hành chuyển số liệu vào sổ cỏi liờn quan

Trang 17

Mỗi tài khoản cấp 1 được mở một sổ cái, một số tài khoản cấp 2 cũngđược mở riêng một sổ cái.

(4) Cuối kỳ căn cứ vào các số liệu trên sổ cái kế toán lập bảng cân đối tàikhoản để kiểm tra và theo dõi số phát sinh số dư của các tài khoản đồng thời tiếnhành ghi các bút toán điều chỉnh từ đó lấy số liệu để lập các báo cáo kế toán

1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty Cơ giới và Xây lắp 12.

Là một Doanh nghiệp có quy mô vừa tổ chức hoạt động Sản xuất tậpchung trên cùng một địa bàn đồng thời để đảm bảo sự lãnh đạo tập trungthống nhất của Kế toán trưởng, đảm bảo kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin

kế toán giúp cho lãnh đạo công ty nắm được kịp thời tình hình hoạt động củacông ty thông qua thông tin do kế toán cung cấp Công ty xay lắp cơ giới 12

đã áp dụng hình thức kế toán tập trung Theo hình thức này, toàn bộ công việc

kế toán được thực hiện tại phòng kế toán của công ty và ở các xí nghiệp trựcthuộc không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà bố trí các nhân viên kế toánlàm nhiệm vụ tổ chức ghi chép ban đầu, thu nhận chứng từ và chuyển vềphòng kế toán công ty:

Phòng kế toán của công ty gồm 7 người: Đứng đầu là kế toán trưởng: chỉ

đạo hoạt động của các kế toán viên trong phòng kế toán Các kế toán viêngồm: kế toán tổng hợp, kế toán chi phí sản xuất và giá thành, kế toán vật tư,

kế toán ngân hàng + thanh toán lương, kế toán TSCĐ + thủ quĩ, kế toán thanhtoán khối lượng công trình thống kê

Mỗi nhân viên kế toán làm tròn bổn phận của mình trong mối quan hệvới cấp trên và các phân xưởng, đội ở phía dưới

Có thể khái quát bộ máy kế toán qua sơ đồ sau:

Trang 18

Sơ đồ 1.5 bộ máy kế toán của công ty cơ giới và xây lắp 12

Xuất phát từ tình hình thực tế và yêu cầu quản lý của công ty, biên chế nhân

sự của công ty gồm 7 người.Làm việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán

trưởng.Nhiệm vụ cụ thể của từng kế toán như sau

- Đứng đâu là kế toán trưởng: có nhiệm vụ phân công lao động trong

phòng kế toán và chịu trách nhiêm trước Ban giám đốc về mọi công

việc diễn ra trong phòng kế toán.Báo cáo về công việc kinh doanh diễn

ra hàng tuần cho Ban giám đốc

- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ căn cứ vào các chứng từ để ghi vào sổ nhật ký chung để vào sổ cái , hàng quý lập bảng cân đối kế toán , báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm :

+ Tập hợp chi phí sản xuất trong quá trình sản xuất kinh doanh , tính

Kế toán ngân hàng + tiền lương

Kế toán TSCĐ + Thủ quỹ

Kế toán thanh toán khối lượng

CT thống kê

Nhân viên kế toán các đội sản xuất và thi công

Trang 19

+Theo dõi tình hình biến động của chi phí sản xuất và báo cáo kịp thời cho Ban giám đốc biết sớm để có phương hướng giải quyết.

- Kế toán vật tư :

+ Theo dõi công nợ và thanh toán với nhà cung cấp nguyên vật liệu , vật tư , thiết bị của nhà máy

- Kế toán ngân hàng và tiền lương :

+ Theo dõi các hoạt động của công ty với ngân hàng Về các khoản vay

ở ngân hàng

+ Chi trả tiền lương cho cán bộ , công nhân viên trong công ty

- Kế toán tài sản cố định + thủ quỹ :

+ Hạch toán và theo dõi tình hình biến động của tài sản cố định , thời gian sử dụng và độ hao mòn của tài sản cố định

+ Thủ quỹ có nhiệm vụ gửi tiền mặt và rút tiền gửi ngân hàng về

quỹ Căn cứ vào phiếu thu , chi hợp lệ để thu , phát tiền mặt

- Kế toán thanh toán khối lượng CT thông kê

+ Hạch toán và theo dõi tình hình biến động của nguyên vật liệu , công

cụ dụng cụ về cả số lượng và giá trị

- Nhân viên kế toán các đội sản xuất và thi công

+ Có nhiệm vụ thu thập , kiểm tra và báo cáo về phòng kế toán thông

kê của công ty đúng kỳ hạn

Trang 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHƯƠNG PHÁP TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ GIƠI VÀ XÂY LẮP 12 THUỘC TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG LICOGI

2.1 Các loại sản phẩm của công ty và đặc điểm sản phẩm của công ty 2.1.1 Các loại sản phẩm của công ty.

Là Công ty hoạt động về lĩnh vực xây dựng Công ty có nhiêu loại sảnphẩm khác nhau.đa dạng trong nhiêu lĩnh vực.Ta có thể chia các sản phẩmtheo các loại sau đây

- Xử lý nền móng :

+ Xây dựng nền móng các công trình xây dựng

- Thi công cơ giơi:

+ Đào ,đắp , san lấp các công trình

+ Thi công nhiều công trình như : Thủy điện Sơn La

- Xây dưng dân dụng

về lực lượng các thiết bị chuyên ngành và kinh nghiệm truyên thống Công ty

Trang 21

có thể tham gia xây dựng nền móng tầng hầm cho các công trình có qui môlớn với các cọc đạt độ sâu tới 60m va đường kính tới 2m nhưng với điêukiện tiến độ , chất lượng khắt khe nhất.

- Thi công cơ giới

Thi công cơ giới cũng là một thế mạng gắn liền với thương hiệu Licogi

12 Các hoạt động về đào , đắp , san lấp tạo lập các mặt bằng chủ lực củaCông ty Từ khi thành lập tới nay việc tham gia thi công nhiều công trìnhthủy điện trong thời gian qua đặc biệt là công trình thủy điện Sơn La ,Bảnchát , A Vương càng làm tăng thêm thế mạng truyền thông trong lĩnh vựchoạt động này của Công ty

- Xây dựng dân dụng

Công ty luôn quan tâm đâu tư về cả thiết bị và con người nhằm đáp ứngnhu câu thi công nhiều công trình nhà ở và văn phòng Trong một số các côngtrình công ty đã thi công , một số đã được trao huy chương vàng chất lượngcao

- Sản xuất kết cấu thép

Công ty sở hữu một nhà máy kết cấu thép trong khu công nghiệp vừa

và nhỏ Phú Thị ( Gia Lâm , Hà Nội ) với công xuất gia công đến 5000 tấn kếtcấu thép / năm Các sản phẩm truyền thống gồm các nhà thép tái chế chocông trình công nghiệp Compha định hình , sản xuất các thiết bị , phụ kiệnhoạt động khoan nhồi cọc , xây tường

- Sản xuất đá xây dựng và bê tông thương phẩm

Hướng vào các hoạt động đâu tư và sản xuất công nghiệp Công ty tậptrung đầu tư giai đoạn đâu vào việc sản xuất đá xây dựng và bê tông thươngphẩm chiếm khoảng 20% giá trị sản lượng toàn công ty

- Đầu tư

Bên cạnh công tác đâu tư nâng cao năng lực thiết bị Licogi 12 coi trọngcông tác đâu tư với các dự án phù hợp với năng lực chuyên môn Đâu tư tiêubiểu là dự án tòa nhà văn phòng và nhà ở hỗn hợp Công ty đang được triểnkhai năm 2009

2.2 Nội dung chi phí sản xuât của công ty

Trang 22

Cũng như các doanh nghiệp để tiến hành, công ty phải bỏ ra các chi phísản xuất như: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thicông, chi phí chung khác

Với đặc điểm hoạt động của mỗi loại hình xây dựng cơ bản khác nhau

mà quy mô tỷ trọng từng loại chi phí cũng khác nhau Để quản lý chặt chẽ cácchi phí dùng cho sản xuất, đồng thời xác định được giá thành sản phẩm xâylắp một cách chính xác, việc nhận biết phân tích được ảnh hưởng của từngloại nhân tố sản xuất trong cơ cấu giá thành mới đảm bảo phù hợp với yêu cầuquản lý của công ty Bất kỳ công trình nào khi bắt đầu thi công cũng phải lập

dự toán thiết kế để các cấp xét duyệt theo phân cấp và để các bên làm cơ sởlập hợp đồng kinh tế Các dự toán công trình xây dựng cơ bản được lập theotừng hạng mục công trình và được phân tích theo từng koản mục chi phí Vìvậy việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành cũng phải được phân tíchtheo từng khoản mục chi phí

a Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu bao gồm toàn bộ giá trị vật liệu cần thiết trựctiếp tạo ra sản phẩm hoàn thành Giá trị nguyên vật liệu bao gồm giá trị thực

tế của vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng lao động, bảo hộ laođộng cần cho việc thực hiện và hoàn thành công trình Trong đó không kểđến vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng phục vụ cho máy móc phươngtiện thi công Các loại vật liệu như đá, cát vàng, xi măng dầu, sử dụng phục

vụ cho thi công thường được mua bên ngoài và nhập kho hoặc xuất thẳng tớicông trình Ngoài ro công ty còn sản xuất những vật liệu xây dựng và nhữngthành phẩm như gạch, bê tông được đóng vai trò vật liệu sử dụng cho cáccông trình khác nhau

b Chi phí nhân công trực tiếp

Trang 23

Là những khoản tiền lương, tiền công được trả theo số ngày công củacông nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công trình Số ngày công bao gồm

cả lao động chính, phụ cả công tác chuẩn bị, kết thúc thu dọn hiện trường thicông Trong chi phí nhân công có chi phí tiền lương cơ bản, chi phí phụ cấplương và các khoản tiền công trả cho từng lao động thuê ngoài Tiền lương cơbản căn cứ vào cấp bậc công việc cần thiết để thực hiện khối lượng công việcghi trong đơn giá và tiền lương phù hợp với quy định Là đơn vị thực hiệnnhiệm vụ quản lý sửa chữa nền móng, san nền công ty còn cho công nhânviên hưởng một số phụ cấp làm thêm giời Việc tính đầy đủ các chi phí nhâncông, phân phối hợp lý tiền lương, tiền thưởng sẽ khuyến khích thích đángcho những người đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả công tác cao

c Chi phí máy thi công

Là những chi phí liên quan tới việc sử dụng máy thi công nhằm thựchiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy Máy móc thi công các loạigồm: máy đóng cọc, máy khoan nhồi, máy đầm, trong khoản mục chi phímáy bao gồm cả tiền thuê máy, tiền lương công nhân sử dụng máy, chiphí phát sinh sửa chữa máy khi bọ hỏng, chi phí sửa chữa lớn theo kếhoạch, khấu hao cơ bản máy thi công, các chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu(xăng dầu) trực tiếp cho hoạt động của máy

Trang 24

khác phục vụ cho công tác giao nhận mặt bằng, đo đạt nghiệm thu, bàn giaocông trình giữa các bên liên quan.

Với tính chất chi phí phát sinh chung toàn đội nên đối tượng chịu cáckhoản mục chi phí này là tất cả các công trình Do đó để hạch toán chi tiếtxác định chi phí chung từng công trình, kế toán tiến hành phân bổ theo tiêuthức phù hợp

Ngoài nhiệm vụ hoạt động chính là san nền, đóng cọc, công ty còn tổchức một trạm trộn cột bê tông, một dây truyền sản xuất gạch Block Hoạtđộng của hai xưởng này mang tính chất sản xuất công nghệ tạo ra sản phẩmphục vụ ngay cho công tác san nền, đóng cọc, trở thành một bộ phận chi phínguyên vật liệu hoặc có thể được bán ra ngoài với tư cách thành phẩm Việchạch toán kế toán ở bộ phận này được theo dõi riêng và coi như là một bộphận sản xuất kinh doanh phụ của công ty

Với mục đích chính của bài viết này là hạch toán chi phí giá thành trongđơn vị xây lắp nên hoạt động sản xuất kinh doanh phụ tạo ra sản phẩm sẽ chỉđóng vai trò như một phần cấu thành nguyên vật liệu trong giá thành công trình

2.3 Phân loại chi phí sản xuất của Công ty.

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung kinh

tế khác nhau, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất cũngkhác nhau Do vậy có thể tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo những tiêuthức khác nhau

Công ty đã lựa chọn phân loại theo tiêu thức :

* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung chi phí:

- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ các chi phí về các loại

nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vậtliệu, thiết bị xây dựng cơ bản

- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, tiền trích

Trang 25

bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn của công nhân viên hoạtđộng sản xuất trong doanh nghiệp.

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm toàn bộ tiền trích khấu hao

tài sản cố định sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã

chi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài như tiền điện, tiền nước, tiền bưuphí phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt

động sản xuất ngoài bốn yếu tố chi phí đã nêu ở trên

Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí cótác dụng rất lớn trong quản lý chi phí sản xuất, nó cho biết kết cấu tỷ trọngcủa từng yếu tố chi phí sản xuất để phân tích đánh giá tính hình thực hiện dựtoán chi phí sản xuất Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyếtminh báo cáo tài chính, cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sảnxuất, lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ lương tính toán nhu cầu vốnlưu động cho kỳ sau, cung cấp tài liệu để tính toán thu nhập quốc dân

2.4 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất trong Công ty.

Việc tập hợp chi phí được thực hiện trên cơ sở chi phí phát sinh đối vớitừng công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp cho công trình, hạngmục công trình đó Các chi phí gián tiếp không đưa vào một công trình cụ thểthì có thể phân bổ giữa các công trình theo tiêu thức tích hợp Do đặc điểmcủa ngành mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp của công ty là cáccông trình, hạng mục công trình và các đơn đặt hàng, toàn bộ các chi phí liênquan đến thi công, lắp đặt đều được tập hợp theo đơn đặt hàng Khi đơn đặthàng hoàn thành thì số chi phí tập hợp được đó chính là giá thành thực tế củađơn đặt hàng Đối với việc tính giá thành thực tế thì đối tượng là từng phầnviệc có kết cấu riêng, dự toán riêng và đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo

Trang 26

quy định trong hợp đồng Để xác định giá thành thực tế của đối tượng này thì

ta phải xác định giá trị sản phẩm dở dang là toàn bộ chi phí cho phần việcchưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý

2.5 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất trong Công ty.

2.5.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Để được thực hiện quá trình xây lắp, vật liệu đóng một vai trò quan trọngtrong các chi phí, yếu tố đầu vào Đây là một bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cơ giới và xây lắp 12, nguyênvật liệu được sử dụng gồm nhiều chủng loại khác nhau Việc quản lý, sử dụngvật liệu tiết kiệm hay lãng phí ảnh hưởng rất nhiều tới sự biến động của giáthành và kết quả sản xuất kinh doanh toàn đơn vị Vậy tổ chức thu mua, xuấtdùng nguyên vật liệu cũng như hạch toán vật liệu luôn luôn phải gắn chặt vớinhau và với từng đối tượng sử dụng nó

Ở công ty, tuỳ khối lượng và tính chất của quá trình, phòng kế hoạchtriển khai theo hình thức giao kế hoạch hay giao khoán gọn cho các đội phânxưởng

Phòng kế hoạch căn cứ vào khối lượng dự toán công trình, căn cứ vàotình hình sử dụng vật tư, quy trình quy phạm về thiết kế kỹ thuật và thi công,tình hình tổ chức sản xuất cũng như nhiều yếu tố liên quan khác để kịp thờiđưa ra định mức thi công và sử dụng nguyên vật liệu

Định mức vật liệu gồm: vật liệu chính, vật liêu phụ, các cấu kiện, cầncho việc hoàn thành công tác xây lắp Dựa trên định mức sử dụng vật liệucộng ty giao kế hoạch mua sắm dự trù vật tư xuống phòng vật tư nhằm cungcấp đầy đủ kịp thời cho các đội ngũ thi công

Vật tư hàng hoá mua về phục vụ sản xuất dù có hoá đơn hay chưa có hoáđơn đều phải lập ngay phiếu nhập kho Về ngày nào thì phải nhập kho ngày

đó và nếu xuất ra để sản xuất thì cũng lập chứng từ xuất kho

Trang 27

Vật tư của công ty mua có thể giao thẳng tới công trình hoặc nhập kho

để dự tính Vật tư sử dụng cho thi công công trình bao gồm: vật tư nhập từkho của công ty, vật tư công ty mua xuất thẳng tới công trình và vật tư dophân xưởng khác chuyển qua

Việc nhập xuất vật tư được thể hiện trên thẻ kho của công ty do phòngvật tư quản lý Thủ kho có trách nhiệm xác nhận số vật liệu thực nhập kho.Nếu vật tư hàng hoa giao thẳng tới chân công trình thì đội trưởng hay đội phóthi công phải ký nhận thay thủ kho Sau đó chuyển ngay về phòng vật tư vàphòng kế toán để vào thẻ kho và sổ kế toán

Tại công ty kế toán lựa chọn giá thực tế để theo dõi tình hình luânchuyển vật liệu

Đối với vật tư xuất từ kho của công ty thì giá thực tế vật liệu xuất dùngđược tính theo phương pháp nhập trước xuất trước

Trang 28

Trị giá thực tế Giá trị đối với Số lượng NVL xuất

tế của NVL = NVL nhập kho theo x dùng trong kỳ thuộcxuất dùng từng lần nhập trước số lượng từng lần

nhập khoĐối với vật tư do đội tự đi mua hoặc công ty xuất thẳng tới công tŕnh thhgiá thực tế vật tư xuất dùng được tính bằng giá mua ghi trên hoá đơn, còn chiphí thu mua vận chuyển công ty lại tính vào TK 6277 mà không theo quyđịnh:

Giá thực tế = Giá mua + Thuế + Chi phí thu

vật tư xuất dùng vật tư (nếu có) mua vận chuyển

Đối với vật tư do phân xưởng của công ty tự sản xuất thì giá nguyên vậtliệu này bao gồm toàn bộ chi phí bỏ ra để hoàn thành sản phẩm đó

Ta có trình tự hạch toán vật liệu tại công ty nhu sau:

Phòng cung ứng vật tư nhận được bản dự trù vật tư sẽ tạm ứng với công

ty để mua nguyên vật liệu:

Nợ TK 141

Có TK 111,112Khi vật tư đến kho công ty kế toán ghhi:

Nợ TK 152

Có TK 141Trong kỳ nếu vật tư xuất kho của công ty tới công trình căn cứ vào phiếuxuất kho kế toán ghi:

Nợ TK 621: Chi phí NVL trực tiếp chưa có thuế GTGT

Có TK 152Nếu vật tư không nhập kho mà mua và xuất dùng trực tiếp cho sản xuất xâylắp tại công trình căn vào giá thực tế kế toán ghi:

Nợ TK 621: Chi phí NVL trực tiếp chưa có thuế

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (thuế đầu vào)

Trang 29

Có TK 331,111,112,141: Vật liệu mua ngoài

Giá trị vật

tư tồn khocuối kỳ

tự mua +

Giá trị vật

tư nhập từkho công ty +

Giá trị vật

tư nhập từphân xưởngkhác

Chứng từ ban đầu để hạch toán nguyên vật liệu trựctiếp xuất dùng là cácphiếu xuất vật tư, các hoá đơn bán hàng, các giấy tờ tạm ứng, thanh toán, tiềncước phí vận chuyển, phiếu xuất nhận vật tư luân chuyển nội bộ cùng cácgiấy tờ liên quan khác

Trên chứng từ xuất, mọi vật tư hàng hoá xuất phục vụ sản xuất ghi cụ thểtừng nội dung hạng mục công trình, từng sự việc và có đầy đủ chữ ký theoquy định Nếu là xuất nhượng bán vật tư thì có hoá đơn hoặc phiếu xuất khokèm theo chữ ký giám đốc và đóng dấu của công ty Các đơn vị cá nhân có nhucầu tạm ứng để phục vụ sản xuất đều viết giấy xin tạm ứng đề nghị giám đốcduyệt Khi xin tạm ứng ghi rõ ràng đầy đủ nội dung cần tạm ứng thanh toánkịp thời và đầy đủ chứng từ hoá đơn hợp lệ Thời hạn thanh toán không quá 30ngày kể từ ngày nhận tạm ứng và có thanh toán lần tạm ứng trước mới đượctạm ứng lần kế tiếp

* Kế toán NVLTT đối với trường hợp do đội mua xuất không qua khocông ty

Cách quản lý chi phí của công ty là tuỳ theo giá trị dự toán của côngtrình, khi có nhu cầu chi trả: tiền lương, vật liệu, chi phí sử dụng máy thì

Trang 30

nhân viên kế toán dưới đội viết đề nghị tạm ứng gửi lên phòng kế toán công

ty, theo mẫu sau: với đầy đủ chữ ký của những người có trách nhiệm

Công ty : CG & XL 12

Bộ phận:

Mẫu số: 03 - TT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006/của Bộ trưởng BTC)

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Ngày 05 tháng 10 năm 2010

Số:

Kính gửi: Công ty cơ giới và xây lắp 12

Tên tôi là: Nguyễn Văn Lương

Địa chỉ: Làm công trình Trụ sở làm việc Công an Quận Hoàng MaiNgười nhận thay:

Đề nghị tạm ứng số tiền: 15.000.000,00 đồng (Viết bằng chữ):(Mười

lăm triệu đồng chẵn./.)

Lý do tạm ứng: Mua vật liệu phục vụ công trình Trụ sở làm việc Công

an Tỉnh Điện Biên

Thời hạn thanh toán: Ngày 30/12/2010

Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị tạm ứng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Căn cứ vào bảng dự toán công trình đó, thấy lý do xin tạm ứng là hợp

lý thì kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị ký xác nhận Kế toán công ty lậpphiếu chi

Công ty : CG & XL 12

Bộ phận:

Mẫu số: 03 - TT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006/của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU CHI Quyển số:

Trang 31

Đã nhận đủ số tiền(Viết bằng chữ): Mười lăm triệu đồng chẵn./.

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nhận tiền

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Phiếu chi được viết thành 3 liên: liên 1- lưu; liên 2 - người nhận tạmứng giữ; liên 3- Chuyển cho thủ quỹ để chi tiền và ghi sổ quỹ, sau đó chuyển

về cho kế toán tiền mặt Kế toán mở sổ tạm ứng ghi theo từng công trình

Căn cứ vào tài liệu 1,2 kế toán ghi:

Nợ TK 141: 15.000.000

Có TK 111: 15.000.000

Kế toán theo dõi chi tiết cho từng công trình

Dưới đội nhận tạm ứng khi mua nguyên vật liệu sẽ được nhập kho tại côngtrình hoặc sử dụng ngay Nhân viên kinh tế dưới đội đều viết phiếu nhập kho,khi xuất NVL viết phiếu xuất kho sau đó chuyển chứng từ lên phòng kế toáncông ty bao gồm: Hoá đơn mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, giấybiên nhận,

* Kế toán NVLTT đối với trường hợp xuất qua kho công ty

Căn cứ vào tiến độ thi công, nhu cầu sử dụng vật tư của các đội, kếtoán làm hợp đồng mua bán vật tư với các đơn vị cung cấp và lập phiếu xuấtkho cho từng công trình, kế toán trực tiếp chi phí cho công trình đó

Trang 32

UBND Thành Phố Hà Nội CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMCông ty CG & XL 12

Số 126/ HĐ-KT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MUA BÁN V/v mua bán vật liệu xây dựng công trình

- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên

Hôm nay ngày 05 tháng 10 năm 2010 tại văn phòng Công ty CG & XL

12, chúng tôi gồm có:

I Đại diện bên A: (Công ty CG & XL 12 )

1 Ông: Nguyễn Quang Ân - Chức vụ: Giám đốc

2 Bà: Lê Thị Sen - Chức vụ: Kế toán trưỏng

Địa chỉ: tổ dân phố 12 - P Hoàng Văn Thụ - Quận Hoàng Mai

Điện thoại: 02303.825.345

Số hiệu tài khoản: 36010000000059 Tại Ngân hàng NGPTNT

Mã số thuế: 5600100164

II Đại diện bên B: (Công ty TNHH Minh Anh)

1 Ông: Trần Ngọc Minh - Chức vụ: Giám đốc

Điều 1: Khối lượng, đơn giá và chủng loại

Trang 33

Điều 2: Phương thức giao nhận: Hàng giao tại kho bên bán, bên A cử cán

bộ nhận hàng tại cửa hàng, bên B bố trí phương tiện chở đến chân công trình.Điều 3: Phương thức thanh toán:

- Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

- Sau khi bên B giao đủ số lượng hàng theo hợp đồng thì bên A có tráchnhiệm thanh toán hết toàn bộ số tiền hàng cho bên B

Điều 4: Trách nhiệm của mỗi bên:

- Trách nhiệm của bên A: Có trách nhiệm bố trí cán bộ nhận hàng,phương tiện vận chuyển Có trách nhiệm thanh toán tiền cho bên B theo khốilượng hàng đã nhận

- Trách nhiệm của bên B: Đảm bảo về khối lượng cũng như quy cáchchất lượng, vật tư hàng phải đúng chất lượng, chủng loại theo phụ lục đã kê.Sau khi xuất hàng bên B có trách nhiêm xuất hoá đơn GTGT đầy đủ

Điều 5: Điều khoản chung

- Các bên nghiêm túc thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng, nếu

có gì vướng mắc thì cùng nhau thoả thuận giải quyết trên nguyên tắc bìnhđẳng và hai bên cùng có lợi Trường hợp không tự giải quyết được sẽ xử lýthưo pháp luật hiện hành Hợp đồng được lập thành 04 bản mỗi bên giữ 02bản có giá trị pháp lý như nhau Hai bên đều nhất trí tôn trọng những điềukhoản đã ký trong hợp đồng./

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

Căn cứ vào bảng đối chiếu khối lượng vật tư thực hiện trên, tiến hànhlập hoá đơn GTGT có xác nhận của hai bên:

HOÁ ĐƠN ( GTGT )

Ngày 07 tháng 10 năm 2010

Họ tên người bán hàng: Công ty TNHH Minh Anh

Tên đơn vị:

Địa chỉ: Phường Tân Mai - Quận Hoàng Mai – TP Hà Nội

Điện thoại: Mã số thuế:

Họ tên người mua hàng: Hoàng Lan Hương

Tên đơn vị: Công ty CG & XL 12

Địa chỉ: C1 - Đường Giải Phóng – Quận Thanh Xuân – TP Hà Nội

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số: 56 001 001 64

1 Xi măng Bút Sơn Tấn 115 1.163.636 113.818.140

Trang 34

Tổng cộng: 580.963.140

Thuế suất GTGT: 5% +10% Tiền thuế GTGT: 56.736.860

Số tiền bằng chữ: Sáu trăm ba mươi bảy triệu bảy trăm ngàn đồng chẵn./.

từ theo từng công trình, kế toán lập bảng kê xuất dùng NVL, lập chứng từ ghi

sổ, lên sổ chi tiết tài khoản

Trình tự kế toán:

Công ty : CG & XL 12

Bộ phận:

Mẫu số: 01 - VT (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 10 tháng 10 năm 2010 NỢ:

Số : CÓ:

Họ tên người giao hàng:

Theo : HĐ số : 126 ngày 05 tháng 10 năm 2010

Nhập tại kho : Địa điểm: Công ty CG & XL 12

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

1.1

Y Thực nhập

Trang 35

Thuế suất: 5%+10% Tiền thuế GTGT 56.736.860

Giá trị thực tế

của vật tư =

Giá mua theo hoáđơn không cóthuế GTGT Việc xuất vật tư phải căn cứ vào yêu cầu, tiến độ thi công công trình Khi cónhu cầu sử dụng vật tư bộ phận quản lý vật tư lập phiếu xuất vật tư theo mẫusau:

Đơn vị: CG & XL 12

Bộ phận:

Mẫu số: 02 - VT

(Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO Ngày 10 tháng 10 năm 2010 NỢ: 621

Số: 125 CÓ: 152

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Lương Đội xây lắp số 1

Lý do xuất kho: Xuất thi công phần thô CT Trụ sở làm việc công an QuậnHoàng Mai

Xuất tại kho: Công ty CG & XL 12

Trang 36

Căn cứ vào các chứng từ gốc như phiếu xuất vật tư kế toán tiến hànhlập bảng kê xuất vật tư sau đó kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ, sổ cái tàikhoản Trích mẫu bảng kê:

Trang 37

Công ty : CG & XL 12

Địa chỉ : C1 – Đường Giải Phóng – Quận Thanh Xuân – TP Hà Nội

BẢNG KÊ CHỨNG TỪ PHÁT SINH

Ghi có TK 152 Quí IV năm 2010

Công trình: Trụ sở làm việc công an Quận Hoàng Mai

Số hiệu

Các TK ghinợ

621

125 10.10 Đội xây lắp 1 xuất xi măng 110.545.420

125 10.10 Đội xây lắp 1 xuất thép 363.335.000

130 11.10 Đội xây lắp 1 xuất gạch 15.304.000

145 23.10 Đội xây lắp 1 xuất cát 10.220.000

113 5.11 Đội xây lắp 2 xuất gạch 45.304.000

163 27.11 Đội xây lắp 2 xuất thép 151.220.000

156 02.12 Đội xây lắp 2 xuất xi măng 46.235.765

175 17.12 Đội xây lắp 1 xuất xi măng 54.195.896

196 23.12 Đội xây lắp 1 xuất thép 125.805.745

Người lập Kế toán trưởng

Từ bảng kê chứng từ kế toán công ty lập chứng từ ghi sổ như sau:

Công ty : CG & XP 12

Địa chỉ: : C1 – Đường Giải

Phóng – Quận Thanh Xuân –

TP Hà Nội

Mẫu số S02a - DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Ngày 31 tháng 12 năm 2010 Đơn vị tính: Đồng

Trang 38

C TỪ

TRÍCH YẾU

SỐ HIỆU

TÀI KHOẢN SỐ TIỀN GHI

SỔ CHI TIẾT TK 621 Công trình Trụ sở làm việc Công an Quận Hoàng Mai

Địa chỉ: : C1 – Đường Giải

Phóng – Quận Thanh Xuân –

TP Hà Nội

Mẫu số S02a - DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Ngày đăng: 17/04/2015, 08:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức hoạt động kinh doanh - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cơ giới xây lắp12 thuộc Tổng công ty LICOGI
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức hoạt động kinh doanh (Trang 11)
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ quản lý bộ máy công ty - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cơ giới xây lắp12 thuộc Tổng công ty LICOGI
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ quản lý bộ máy công ty (Trang 12)
Sơ đồ 1.3.Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty cơ giới và xây lắp 12 - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cơ giới xây lắp12 thuộc Tổng công ty LICOGI
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty cơ giới và xây lắp 12 (Trang 13)
Sơ đồ  1.4. trình tự ghi sổ kế toán của công ty: - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cơ giới xây lắp12 thuộc Tổng công ty LICOGI
1.4. trình tự ghi sổ kế toán của công ty: (Trang 16)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ PHÁT SINH - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cơ giới xây lắp12 thuộc Tổng công ty LICOGI
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ PHÁT SINH (Trang 37)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH  THÁNG 12 NĂM 2010 - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cơ giới xây lắp12 thuộc Tổng công ty LICOGI
12 NĂM 2010 (Trang 46)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS: 56.001.001.64 - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cơ giới xây lắp12 thuộc Tổng công ty LICOGI
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MS: 56.001.001.64 (Trang 53)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ PHÁT SINH - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cơ giới xây lắp12 thuộc Tổng công ty LICOGI
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ PHÁT SINH (Trang 54)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ PHÁT SINH - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cơ giới xây lắp12 thuộc Tổng công ty LICOGI
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ PHÁT SINH (Trang 57)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Công trình: Trụ sở làm việc Công an Tỉnh Điện Biên  TT Tên công trình hàng - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cơ giới xây lắp12 thuộc Tổng công ty LICOGI
ng trình: Trụ sở làm việc Công an Tỉnh Điện Biên TT Tên công trình hàng (Trang 67)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w