Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ Hồng Dương không thamgia góp vốn liên doanh, đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn…nên doanh thuchủ yếu của công ty là từ hoạt động kinh doanh
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC SƠ ĐỒ 4
LỜI NÓI ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH TM VÀ CN HD 7
1.1 Đặc điểm doanh thu, chi phí của Công ty TNHH TM & CN HD 7
1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ Hồng Dương……….….7
1.1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH TM & CNDD………7
1.1.1.2 Các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH TM & CNDD…… ……… …7
1.1.2 Đặc điểm doanh thu của Công ty TNHH TM & CN HD……… 8
1.1.2.1: kế toán DTBH ……… 8
1.1.2.2: kế toán doanh thu hoạt động tài chính ……… … 9
1.1.2.3: kế toán giá vốn hàng bán ……… ………… 9
1.1.2.4: Các khoản giảm trừ doanh thu ……… ………… 10
1.1.3 Đặc điểm chi phí của Công ty TNHH TM & CN HD……… … 11
1.1.3.1: Kế toán chi phí bán hàng……….……… ………… 11
1.1.3.2: Kế toán chi phí QLDN………….……… ………… 12
1.1.3.3: Kế toán chi phí tài chính.……….……… ………… 13
1.2 Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty TNHH TM & CN HD… ……… ……… ……….14
1.2.1 Cơ cấu tổ chức doanh thu, chi phí……….…… 14
1.2.2 Các chính sách kinh doanh của công ty ………14
1.2.3 Quy trình chung tổ chức hoạt động bán hàng và kế toán hoạt động bán hàng……… 16
Trang 21.3 Nội dung quản lý hoạt động xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
TNHH TM & CN HD… ……… ……… ……… 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH TM & CN HD……… ……….20
2.1 Kế toán doanh thu ……… ……… 20
2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán theo các phương thức bán hàng…… 20
2.1.1.1 Bán lẻ……… 20
2.1.1.2 Bán buôn……… 21
2.1.1.3 Bán hàng giao đại lý………22
2.1.1.4 Bán hàng trả chậm, trả góp……… ………23
2.1.1.3 Bán hàng đổi hàng ………23
2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng……….26
2.1.3 Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng……… 29
2.1.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính……….31
2.1.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu……….32
2.2 Kế toán chi phí ……… 34
2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán ………34
2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng ……….40
2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ……….42
2.2.4 Kế toán chi phí tài chính ………46
2.2.5 Kế toán kết quả kinh doanh ……….47
2.2.6 Kế toán lợi nhuận chưa phân phối ……… 50
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ HỒNG DƯƠNG……… …53
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty và phương hướng hoàn thiện……… …….53
3.1.1- Ưu điểm……….54
Trang 33.1.2- Nhược điểm……… 52
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty……… 55
3.2.1- Về công tác quản lý doanh thu, chi phí……….53
3.2.2- Về tài khoản sử dụng, phương pháp tính giá, phương pháp kế toán….54 3.2.3- Về chứng từ và luân chuyển chứng từ……… 57
3.2.4- Về sổ kế toán chi tiết……….57
3.2.5- Về sổ kế toán tổng hợp……….57
3.2.6- Về báo cáo kế toán liên quan đến bán hàng……… 57
3.2.7 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công ty………57
KẾT LUẬN………59
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……….60
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP……….61
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN……….62
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
TNHH TM & CN HD : trách nhiệm hữu hạn thương mại và công nghệ Hồng Dương
DN : doanh nghiệp
DNTM : doanh nghiệp thương mại
GTGT : giá trị gia tăng
DTBH& CCDV : doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TSCĐ : tài sản cố định
BHXH : bảo hiểm xã hội
BHYT : bảo hiểm y tế
KPCĐ : kinh phí công đoàn
Trang 4CPQLDN : chi phí quản lý doanh nghịêp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu sớ 1: Hóa đơn GTGT Cơng ty TNHH TM và Cơng nghệ Hờng Dương Biểu 02: Sổ chi tiết bán hàng
Biểu 03: Sổ cái bán hàng
Biểu 04: Sổ cái doanh thu hoạt động tài chính
Biểu 05: Sổ chi tiết giá vớn hàng bán
Biểu sớ 13: Kết quả kinh doanh Cơng ty TNHH TM Và CN Hờng Dương:
DANH MỤC SƠ ĐỜ
Sơ đờ 1: Sơ đờ hạch tốn các khoản giảm trừ doanh thu:
Sơ đờ 2 Lưu đờ mơ tả quá trình bán hàng
Sơ đờ 3: Bán buơn hàng hố qua kho.
Sơ đờ 4: Bán hàng đại lý tại bên giao đại lý.
Sơ đờ 5: Bán hàng đại lý tại bên nhận đại lý.
Sơ đờ 06 Sơ đờ quy trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ bán hàng
Sơ đồ 07: kế toán tổng hợp TK 511 – DTBH & CCDV :
Sơ đồ 08 :kế toán tổng hợp TK 515 – doanh thu hoạt động tài chính:
Sơ đồ 09 : kế toán tổng hợp TK 632 – Giá vốn hàng bán:
Sơ đờ 10: Quy trình hạch tốn chi phí bán hàng và CP QLDN
Sơ đồ 11: kế toán tổng hợp TK 635 – Chi phí tài chính:
Sơ đờ 12: Quy trình hạch tốn kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 5Sơ đồ 13 :kế toán tổng hợp TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh:
LỜI MỞ ĐẦU
Theo xu hướng phát triển của thế giới, đất nước ta ngày càng phát triển,nền kinh tế thị trường ngày càng mở rộng Nước ta đã tham gia các tổ chứckinh tế quốc tế lớn, hội nhập ASEAN, gia nhập WTO…Đất nước ta ngàycàng lớn mạnh, đời sống nhân dân đã được cải thiện và ngày càng được nângcao Theo xu hướng phát triển đĩ, các doanh nghiệp quốc doanh cũng nhưngoài quốc doanh thành lập ngày càng nhiều đã và đang cố gắng khơngngừng nhằm tạo được chỗ đứng vững chắc trên thị trường trong nước cũngnhư tăng cường mở rộng uy tín chiếm lĩnh trên thị trường quốc tế
Từ khi nhà nước chủ trương chuyển đổi nền kinh tế từ nền kinh tế kếhoạch tập trung sang nền kinh tế thị trường cĩ sự quản lý vĩ mơ của nhà nước,
để theo kịp những bước phát triển của thế giới, để đưa đất nước ngày một đilên, mỗi doanh nghiệp trong chúng ta ai cũng phải cố gắng tự nâng cao nănglực của mình, tự bảo vệ mình, tự mình phát triển ngày một vững chắc, tìm chomình một hướng đi riêng, cạnh tranh được khơng chỉ với những doanh nghiệptrong nước mà cịn với doanh nghiệp nước ngoài
Cùng với sự phát triển toàn diện của nền kinh tế, ngành thương mạicũng cĩ những bước tiến dài Ngành thương mại là một ngành khơng thểthiếu trong nền kinh tế Ngành thương mại thực hiện chức năng nối liền sảnxuất và tiêu dung Đối tượng kinh doanh của ngành thương mại là hàng hĩa-
đĩ là những sản phẩm lao động được các doanh nghiệp thương mại mua về đểbán nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dung và xuất khẩu Quá trình tiêuthụ hàng hĩa cĩ ý nghĩa to lớn với doanh nghiệp bởi nĩ ảnh hưởng và chiphối đến mọi hoạt động và tình hình tài chính của doanh nghiệp
Trong quá trình thực tập tại cơng ty TNHH Thương mại và cơng nghệHờng Dương, được sự giúp đỡ tận tình của cán bộ cơng ty nĩi chung và cán
bộ nhân viên phịng tài chính kế tốn nĩi riêng và sự giúp đỡ hướng dẫn chuđáo của PGS.TS Nguyễn Văn Cơng, được tiếp cận thực tế cơng tác kế tốn tại
Trang 6công ty, em đã đi sâu nghiên cứu về công tác hoàn thiện kế toán tiêu thụ hànghóa và kết quả kinh doanh của công ty TNHH Thương mại và Công nghệHồng Dương với đề tài :
“Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ Hồng Dương”
Chuyên đề của em ngoài Lời mở đầu và kết luận gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty
TNHH Thương mại và Công nghệ Hồng Dương
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH Thương
mại và Công nghệ Hồng Dương
Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ Hồng Dương
Với thời gian thực tập hạn chế, và khả năng xử lý vấn đề thực tế cònchưa thông thạo nên mặc dù đã cố gắng song báo cáo của em vẫn không tránhkhỏi thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo đểhoàn thiện hơn nữa bài viết của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 01 / 08 / 2011
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thoa
Trang 7- Thực hiện đầy đủ nghĩ vụ nộp ngân sách với nhà nước…
1.1.1.2 Các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại và Công nghệ Hồng Dương.
Đặc điểm kinh doanh của công ty là đại lý phân phối chính thức chohang Shell Việt Nam và từ đó phân phối hàng cho khách hàng của mình
Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ Hồng Dương không thamgia góp vốn liên doanh, đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn…nên doanh thuchủ yếu của công ty là từ hoạt động kinh doanh buôn bán hàng hóa Thu nhập
từ hoạt động tài chính chỉ là những khoản tiền lãi xuất do khách hàng thanhtoán chậm hoặc thanh toán qua ngân hàng mà công ty chưa rút tiền về quỹ
Trang 8tiền mặt hoặc các khoản chiết khấu được hưởng từ khâu mua hàng Doanh thunày rất nhỏ so với doanh thu từ kết quả hoạt động kinh doanh mang lại.
Do đặc điểm của loại hàng hóa kinh doanh nên hoạt động tiêu thụ hànghóa tại công ty luôn diễn ra liên tục, không mang tính thời vụ
1.1.2 Đặc điểm doanh thu của công ty TNHH TM và Công Nghệ Hồng Dương.
1.1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng:
DTBH là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán,phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của DN làmtăng vốn chủ sở hữu nhưng không phải là các khoản đóng góp của các chủ sởhữu DN
Các phương thức bán hàng:
Nhận hàng: Người mua đến nhận hàng ở kho của người bán và thanh
toán Sản phẩm khi xuất kho được xác định là đã tiêu thụ
Gửi hàng: Bên bán phải giao hàng tận nơi cho người mua theo hợp
đồng đã ký kết, kể cả trường hợp gửi hàng nhờ bán hộ Sản phẩm xuất khochưa được xác định là tiêu thụ
Nguyên tắc hạch toán doanh thu:
Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghinhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính
Đối với sản phẩm chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thìdoanh thu bán hàng là giá bán chưa thuế GTGT
Tài khoản sử dụng: 511 “DTBH & CCDV”
Trang 9+ Doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 511 không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ
Tài khoản 511- DTBH & CCDV, có 4 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hoá
Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm
Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 5118 – Doanh thu khác
1.1.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:
Tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán trả góp, lãi tính phiếu,lãi trái phiếu, lãi cho thuê tài chính, chiết khấu thanh toán được hưởng, cáckhoản lợi tức, lợi nhuận được chia, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
Tài khoản sử dụng: 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính”
Bên Nợ:
+ Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp;
+ Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang Tài khoản 911 “Xácđịnh kết quả kinh doanh”
Bên Có: Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 515 không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ
1.1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán:
Giá vốn hàng bán lá giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc baogồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ đối vớidoanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn
Trang 10thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giávốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Các phương pháp tính giá xuất kho:
Giá thực tế đích danh
Giá bình quân gia quyền
Giá nhập trước xuất trước
Giá nhập sau xuất trước
Tài khoản sử dụng: 632 “Giá vốn hàng bán”
Tài khoản 632 không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ
1.1.2.4 Các khoản giảm trừ doanh thu:
- Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng do các nguyên
nhân thuộc về người bán như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách,giao hàng không đúng thời hạn, địa điểm trong hợp đồng, hàng lạc hậu
- Chiết khấu thương mại: là các khoản mà người bán giảm trừ cho người
mua với số lượng hàng hoá lớn Chiết khấu thương mại được ghi trong cáchợp đồng mua bán và cam kết mua bán hàng
Trang 11- Hàng bán bị trả lại: Là số hàng đã được coi là tiêu thụ nhưng bị người
mua trả lại và từ chối thanh toán Tương ứng với hàng bán bị trả lại là giá vốncủa hàng bán bị trả lại( tính theo giá vốn khi bán) và doanh thu của hàng bán
bị trả lại cùng thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng bán bị trả lại
* TK sử dụng : TK 521 “các khoản giảm trừ doanh thu” có 3 TK cấp 2 :
- TK 5211: “Chiết khấu thương mại”
- TK 5212 “ Hàng bán bị trả lại ”
- TK 5213 “Giảm giá hàng bán”
Tài khoản 521 không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu:
TK 111,112 TK 5211,5212,5213 TK 511
Phản ánh các khoản K/C các khoản giảm trừ
giảm trừ doanh thu doanh thu
TK 33311 TK 911
K/C DTT
Thuế GTGT giảm trừ
1.1.3 Đặc điểm chi phí của công ty TNHH TM và Công Nghệ Hồng Dương.
1.1.3.1 Kế toán chi phí bán hàng:
Là những khoản CP mà DN bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụsản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ như CP bán hàng, CP công cụ dụng cụbán hàng, CP quảng cáo
Nguyên tắc hạch toán:
Bảo đảm tính chất pháp lý của chứng từ chứng minh sự phát sinh củachi phí được hạch toán đúng
Trang 12Tuân thủ đúng nguyên tắc chi phí phù hợp với doanh thu để tính vàphân bổ chi phí cuối kỳ nhằm xác định kết quả kinh doanh hợp lý.
Tài khoản sử dụng: 6421 “Chi phí bán hàng”
Bên Nợ: Các chi phí phát sinh có liên quan đến tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa,
cung cấp dịch vụ
Bên Có: Kết chuyển chi phí bán hàng vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả
kinh doanh”
Tài khoản 641 không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ
Tài khoản 6421 – Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 64211- Chi phí nhân viên
Tài khoản 64212 – Chi phí vật liệu, bao bì
Tài khoản 64213 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng
Tài khoản 64214 – Chi phí khấu hao TSCĐ
Tài khoản 64215 – Chi phí bảo hành
Tài khoản 64217 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
Tài khoản 64218 – Chi phí bằng tiền khác
1.1.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
Là những CP phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của
DN mà không thể tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt động nào CPQLDN gồm nhiều loại như: CP quản lý kinh doanh, CP chung khác……
Tài khoản sử dụng: 6422 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp” Bên Nợ:
+ Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;
+ Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả; dự phòng trợ cấpmất việc làm
Bên Có:
+ Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả;
Trang 13+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào Tài khoản 911 “Xácđịnh kết quả kinh doanh”.
Tài khoản 6422 không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ
Tài khoản 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 8 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 64221 – Chi phí nhân viên quản lý;
Tài khoản 64222 – Chi phí vật liệu quản lý;
Tài khoản 64223 – Chi phí đồ dùng văn phòng;
Tài khoản 64224 – Chi phí khấu hao TSCĐ;
Tài khoản 64225– Chi phí thuế, phí và lệ phí;
Tài khoản 64226 – Chi phí dự phòng;
Tài khoản 64227 – Chi phí dịch vụ mua ngoài;
Tài khoản 64228 – Chi phí bằng tiền khác
1.1.3.3 Kế toán chi phí tài chính:
Phản ánh những khoản CP hoạt động tài chính bao gồm các khoản CPhoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, CP cho vayvà đi vay vốn, CP góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứngkhoán ngắn hạn, CP giao dịch bán chứng khoán…; Dự phòng giảm giá đầu tưchứng khoán, khoản lỗ phát sinh trong khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái…
Tài khoản sử dụng: 635 “Chi phí tài chính”
Bên Nợ:
+ Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tàichính;
+ Lỗ bán ngoại tệ; Chiết khấu thanh toán cho người mua; Các khoản lỗ
do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;
+ Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính
Bên Có:
+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán;
Trang 14+ Cuối kỳ kế toán, kế chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong
kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản 635 không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ
1.2 - Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của công ty TNHH TM và Công Nghệ Hồng Dương.
1.2.1 Cơ cấu tổ chức doanh thu, chi phí :
Tại công ty TNHH TM và Công Nghệ Hồng Dương hoạt động bán hàngđược thực hiện thông qua các trung tâm kinh doanh Mỗi trung tâm sẽ đảmnhận việc mua, bán và phân phối các loại mặt hàng đặc thù như:
Tellus, Omala, Clavus : Dầu thủy lực, dầu hộp số, dầu máy lạnh
Corena, Dromus: Dầu cho máy nén khí, dầu cắt gọt
Albida, Alvania : Mỡ chịu nhiệt, mỡ đa dụng
Diala, Donax : Dầu biến thế, dầu trợ lực tay lái
DOT 4, Helix :: Dầu phanh (dầu thắng), dầu động cơ Ôtô
Morlina,Retinax: Dầu tuần hoàn, mỡ bôi trơn
Ngoài ra để hỗ trợ hoạt động kinh doanh của các trung tâm còn có cácphòng ban trong công ty như phòng Marketing (FMK), phòng phân tích kinhdoanh (FBA), phòng mua hàng (FBP)
Sự phối hợp nhịp nhàng của các phòng ban và các trung tâm kinh doanhvới nhau làm cho hoạt động bán hàng được diễn ra nhanh chóng, khách hàngđược phục vụ một cách chuyên nghiệp và nhiệt tình, đảm bảo uy tín của công
ty trên thị trường hiện nay
1.2.2 Các chính sách kinh doanh của công ty:
Mỗi công ty đều có những chính sách, cách thức khác nhau để mở rộngthị trường tiêu thụ và thu hút khách hàng Trong đó thu hút khách hàng là mộttrong những nhiệm vụ và chiến lược quan trọng hàng đầu giúp cho hoạt độngsản xuất kinh doanh phát triển tại công ty TNHH TM và Công Nghệ HồngDương
Trang 15Các chính sách được công ty xây dựng hết sức rõ ràng để việc thực hiệnđược hệ thống và đem lại uy tín cho công ty:
* Chính sách giá cả:
Công ty áp dụng chiến lược giá xâm nhập thị trường, mục tiêu dẫn đầuthị phần về phân phối sản phẩm công nghệ thông tin trong cả nước Hiện naycông ty đang áp dụng chính sách giá ổn định và cạnh tranh, bảo vệ thị phần vàtập trung phát triển thị trường, mở rộng mạng lưới phân phối ra thị trườngnước ngoài Bên cạnh đó công ty còn có những chiến lược thay đổi giá phùhợp với môi trường kinh doanh hiện tại và phù hợp với những mục tiêu cụthể
* Chính sách thanh toán tại công ty:
Đối với chiết khấu thanh toán công ty áp dụng một mức tỷ lệ chung là0,05%/ 1 ngày cho khách hàng Khách hàng thanh toán càng sớm thì tỷ lệchiết khấu càng lớn
Công ty đã thực hiện các phương thức thanh toán hết sức đa dạng phụthuộc vào sự thỏa thuận giữa hai bên theo hợp đồng kinh tế đã ký kết baogồm: tiền mặt, chuyển khoản, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu,
Thanh toán bằng tiền mặt chỉ áp dụng với những đơn hàng bán ra có giátrị nhỏ hơn 20 triệu đồng Còn lại hình thức thanh toán chủ yếu là bằngchuyển khoản
Việc thanh toán có thể là thanh toán ngay hoặc là thanh toán chậm saumột khoảng thời gian nhất định sau khi người mua nhận được hàng (thời hạnthanh toán nhanh hay chậm tùy theo từng hợp đồng quy định và tùy thuộcmối quan hệ với khách hàng, tối đa từ 30 - 45 ngày)
Để đảm bảo quản lý chặt chẽ các khoản phải thu và không bị chiếmdụng vốn, trong hợp đồng kinh tế bao giờ cũng phải quy định rõ thời hạnthanh toán
Nếu quá thời hạn này công ty sẽ tính lãi suất theo lãi suất quá hạn ngânhàng trên tổng giá thanh toán
Trang 16* Chính sách bảo hành:
Đặc thù hàng hóa mà công ty kinh doanh là hàng hóa công nghệ thôngtin nên chính sách bảo hành là điều rất quan trọng Nếu chính sách bảo hànhtốt thì công ty sẽ thu hút được lượng khách hàng nhiều hơn và giữ chân đượckhách hàng cũng như tạo lòng tin của khách hàng về chất lượng hàng hóa.Công ty TNHH TM và Công Nghệ Hồng Dương luôn cố gắng xây dựngchính sách bảo hành tốt nhất và phù hợp nhất cho khách hàng
Theo quy định hiện nay, chính sách bảo hành được áp dụng chung chotất cả các sản phẩm trong thời gian 12 tháng Mọi hỏng hóc trong quá trình sửdụng mà vẫn trong thời gian bảo hành đều được công ty sửa chữa, bảo dưỡngmiễn phí
Tất cả các chi phí này đều được tập hợp vào tài khoản chi phí bán hàng
* Chính sách giao hàng và vận chuyển hàng:
Theo quy định của công ty nếu khách hàng trong nội thành Hà Nội thìcông ty sẽ chịu mọi chi phí liên quan tới giao hàng và vận chuyển Tuy nhiênnếu khách hàng ở ngoài khu vực trên thì chi phí đó sẽ do khách hàng chi trả.Công ty không có xe riêng để vận chuyển, thường phải thuê xe ở ngoài.Nếu số lượng hàng nhỏ công ty sẽ thuê taxi, còn số lượng lớn công ty sẽ tiếnhành thuê xe chuyên dụng
Các khoản chi phí này cũng đều được tập hợp vào chi phí bán hàng
1.2.3 Quy trình chung tổ chức hoạt động bán hàng và kế toán hoạt động bán hàng:
Tại công ty TNHH TM và Công Nghệ Hồng Dương có lưu đồ mô tả quátrình bán hàng như sau:
Trang 17Sơ đồ 2 Lưu đồ mô tả quá trình bán hàng
Yêu cầu từ khách hàng
Triển khai Không
Trang 18Quy trình bán hàng gồm bốn phân hệ:
OM (Order Management): Bộ phận nhận hóa đơn
IN (Inventory N): Bộ phận kho
AR (Accounting Receivables): Bộ phận kế toán công nợ
GL (General Ledger): Sổ cái
- Khi nhận được đơn đặt hàng có phê duyệt của trưởng phòng kinhdoanh, phân hệ OM sẽ viết hóa đơn bán hàng, sau đó in ra hóa đơn
- Hóa đơn bán hàng từ phân hệ OM chuyển lên phân hệ AR Tại ARchạy tiến trình Auto Invoice và đến cuối ngày định khoản:
Theo dõi phản ánh chính xác cái loại chi phí trong quá trình hoạtđộng của doanh nghiệp như chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính
Trang 19cũng như doanh thu tài chính để từ đó hạch toán kết quả kinh doanh một cáchđúng nhất.
Phản ánh chính xác, đầy đủ các khoản thuế trong tiêu thụ hàng hóa(thuế giá trị gia tăng) để thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước
Ghi chép và theo dõi chặt chẽ, chính xác về công nợ - thanh toán đốivới khách hàng, đảm bảo thu đủ và đúng thời hạn tiền hàng đồng thời phảiduy trì mối quan hệ lâu dài, bền chặt với bạn hàng
Phải có những kế hoạch cụ thể trong ngắn hạn cũng như dài hạn đểnâng cao hiệu quả bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Để thực hiện được 5 yêu cầu trên đòi hỏi phải có sự phối hợp hoạt độngnhịp nhàng của các bộ phận phòng ban trong công ty, trong đó phải kể đến vaitrò to lớn của phòng kế toán Kế toán có vai trò cung cấp thông tin về tìnhhình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh một cách nhanh chóng, kịpthời, đầy đủ, chính xác cho ban lãnh đạo công ty để họ đưa ra quyết định phùhợp
Trang 20CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TM VÀ CÔNG NGHỆ HD 2.1 Kế toán doanh thu.
2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán theo các phương thức bán hàng
2.1.1.1 Bán lẻ.
Khái niệm
Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chứckinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nộibộ
Đặc điểm
- Hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng
- Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã được thực hiện
- Bán đơn chiếc hoặc số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định
Phương thức bán lẻ có các hình thức sau:
+ Bán lẻ thu tiền tập trung: nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp
vụ giao hàng cho người mua tách rời nhau Mỗi quầy hàng có một nhân viênthu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hóa đơn hoặc tích kế cho khách
để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao
Ưu điểm của hình thức này là ít xảy ra sai sót giữa tiền và hàng, nhưng cónhược điểm là mất nhiều thời gian của khách hàng Vì vậy hình thức bán hàngnày chỉ áp dụng đối với những mặt hàng có giá trị cao
+ Bán lẻ thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền củakhách và giao hàng cho khách Cuối ngày hoặc cuối mỗi ca nhân viên bánhàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ và lập báo cáo bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh
+ Bán lẻ tự phục vụ(tự chọn): khách hàng tự chọn lấy hàng, mang đếnbàn tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền,lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng
Trang 212.1.1.2 Bán buôn
Khái niệm
Là phương thức bán hàng cho các DNTM, các DNSX…để thực hiệnviệc bán ra hoặc để gia công, chế biến ra Đặc điểm của hàng hoá bán buôn làhàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng,
do vậy giá trị và giá trị hàng hóa chưa được thực hiện Hàng thường được bántheo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn Giá bán tuỳ thuộc vào khối lượnghàng bán và phương thức thanh toán
Trong bán buôn thường bao gồm 2 phương thức sau:
* Phương thức bán buôn qua kho:
Là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó hàng bán phải đượcxuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp Bán buôn qua kho có 2 hình thức
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp:bên mua cử đạidiện đến kho của DN để nhận hàng DN xuất kho hàng hoá, giao hàng trựctiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toántiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được xác định là tiêu thụ
- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng (gửi hàng cho bênmua):căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, hoặc theo đơn hàng, DN xuất kho hànghoá, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đếnkho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó do bên mua quy định trong hợpđồng
* Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng
DN sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đưa về nhập kho màchuyển bán thẳng cho bên mua
Bán buôn vận chuyển thẳng có 2 hình thức:
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (hìnhthức giao tay ba hay bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán):Doanh nghiệp sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tạikho người bán Sau khi giao, nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên
Trang 22mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được xác định làtiêu thụ.
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: DN sau khimua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuêngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thỏathuận
Doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ
sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh, và thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệpthương mại và được hưởng hoa hồng đại lý bán
Sơ đồ 4: Bán hàng đại lý tại bên giao đại lý.
TK 156 TK 632 TK 511 TK 131 TK 111,112 doanh thu Thanh toán
TK 157 bán hàng với đại lý
Trang 23Sơ đồ 5: Bán hàng đại lý tại bên nhận đại lý.
TK 003
Ghi nhận hàng Ghi giá thanh toán
(giá thanh toán) của cửa hàng
TK 511 TK 611 TK 111,112…
Hoa hồng được hưởng Số tiền bán hàng thu được
TK 111,112…
Thanh toán số tiền
Bán hàng cho chủ hàng
2.1.1.4 Phương pháp bán hàng trả chậm trả góp
Là phương pháp bán hàng mà người mua được trả tiền mua hàng thànhnhiều lần trong một thời gian nhất định và người mua phải trả cho DN bánhàng một số tiền lớn hơn giá bán trả tiền ngay một lần (Bán hàng thu tiềnnhiều lần)
2.1.1.5 Phương thức hàng đổi hàng
Phương thức hàng đổi hàng là phương thức bán hàng DN đem sản phẩm,vật tư, hàng hoá để đổi lấy hàng hoá khác không tương tự, giá trao đổi là giáhiện hành của hàng hoá, vật tư tương ứng trên thị trường
2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng:
2.1.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi khách hàng chấp nhận mua hàngvà công ty tiến hành ghi hóa đơn cho khách hàng Công ty TNHH TM &CNHD đang áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ nên doanh thu tiêu thụ hàng hòa của công ty là toàn bộ tiền hàng bánđược Giá bán của công ty do các trung tâm kinh doanh xác định và đượcgiám đốc và trưởng phòng kế toán phê duyệt
Trang 24Đối với kế toán doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng các loại chứng từnhư sau:
Sơ đồ 06 Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ bán hàng
Bước 4 trong sơ đồ luân chuyển trên được thực hiện khi khách hàng trảtiền ngay Trường hợp chưa thu được tiền ngay thì sau khi xem xét hợp đồngmua bán, kế toán ghi sổ nợ, khi đó bước 4 và bước 5 của quy trình trên sẽkhông được thực hiện
Kế toán trưởng
Kế toán Thủ quỹ Thủ kho
Xin
mua Lập hóa
đơn bán hàng
Ký
hóa đơn GTGT
Lập phiếu thu
Nhập quỹ
Xuất hàng
Kế toán
Ghi sổ
Bảo quản lưu trữ
Trang 25Biểu số 1: Hóa đơn GTGT Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ Hồng Dương
( Nguồn: Phòng kế toán – Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Công nghệ Hồng Dương)
Trang 262.1.2.2 Kế toán chi tiết doanh thu:
Để kế toán chi tiết doanh thu, công ty TNHH TM & CNHD sử dụng sổchi tiết bán hàng
Hằng ngày, dựa vào hóa đơn GTGT và các chứng từ gốc, kế toán hànghóa tiến hành nhập số liệu vào phần mềm máy tính Oracle Sau đó phần mềm
sẽ tự động kết chuyển các số liệu vào Sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết bánhàng Căn cứ vào Sổ chi tiết bán hàng phầm mềm sẽ đẩy số liệu sang Bảngtổng hợp chi tiết bán hàng Cuối tháng kế toán in ra các sổ sách chi tiết như
Sổ chi tiết bán hàng và bảng tổng hợp chi tiết bán hàng
Nghiệp vụ bán hàng tại tháng 12/2010 :
+ Căn cứ hóa đơn GTGT số 0078245 và phiếu thu số: 01ngày 01/12/2010công ty có kí hợp đồng với ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội – CNTân Thuận trị giá hợp đồng là 2.000.000đ với mức thuế GTGT là 10% theohợp đồng kinh tế số: 181110/HĐKT/05-CNHD ngày 18/11/2010 (Phụ lục
bán các loại dầu nhớt trang 01, 02):
Trang 27Nam ngày 24/08/2010 là 16.170.000đồng bao gồm thuế GTGT 10% (Phụlục các loại mỡ bôi trơn cho máy công nghiệp trang 04):
Trang 28Biểu 02: Sổ chi tiết bán hàng
-SỔ CHI TIẾT DOANH THU
Loại hoạt động: thương mại Tên sản phẩm ( hàng hoá dịch vụ ): các lại dầu nhớt
Đơn vị tính : VNĐ Ngày
Đơn giá Thành tiền
01/12 0078245 01/12 Hợp đồng kinh tế số:
CNDH ngày 18/11/2010 (dầu nhớt)
181110/HĐKT/05-01bộ 2.000.000 2.000.000
06/12 0078246 06/12 Theo hợp đồng vật
liệu xây dựng số:
091210/HDNT/15 ngày 9/12/2010 (các loại mỡ bôi trơn)
Trang 292.1.3 Kế tốn tổng hợp doanh thu:
Để phản ánh doanh thu bán hàng, kế tốn sử dụng:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hĩa
Tài khoản này được chi tiết theo từng loại hàng hĩa
Do áp dụng hình thức Nhật ký chung để ghi sổ nên số liệu từ Nhật kýchung sẽ tự động đẩy lên sổ Cái Cuối tháng kế tốn tiến hành kiết xuất và in
ra sổ Cái TK 511
Sơ đồ 07: kế toán tổng hợp TK 511 – DTBH & CCDV :
TK 333 TK 511(512) TK 111, 112 (1) (3)
TK 5211, 5212, 5213 TK 311,315
(2) (4)
TK 334
TK 911 (5) (7)
TK 131 (6)
TK 152 (7)
Diễn giải:
(1): Các khoản thuế tính trừ vào doanh thu( Thuế TTĐB, Thuế XK ) (2): các khoản giảm trừ kết chuyển
(3): Doanh thu bán hàng đã thu tiền
(4): Doanh thu được chuyển thẳng để trả nợ
(5): Trả lương, thưởng bằng thành phẩm
(6): Doanh thu bán hàng chưa thu tiền
(7): Doanh thu bán hàng( trao đổi hàng)
(8): Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinhdoanh
Trang 30Biểu 03: Sổ cái bán hàng
Số 19 tổ 26 – Dịch Vọng – Cầu Giấy – Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC)
06/12 0078246 06/12
Theo hợp đồng vật liệu xây dựng số: 091210/HDNT/15 ngày 9/12/2010
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:
Tại công ty, doanh thu hoạt động tài chính chỉ phát sinh là khoản lãi thuđược từ tiền gửi ngân hàng