1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH Liên doanh T&T Baoercheng

59 189 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 688 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Doanh nghiệp làm tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp tính toán giá thành một cách chính xác để từ đóxác định được kết quả hoạt động sản x

Trang 1

MỤC LỤC

SV: Phan Thị Mai Lớp: KT2-K10

Trang 2

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất Error: Reference source not

found

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hệ thống sản xuất Error: Reference source not found

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH liên doanh .Error: Reference

source not foundT&T – Baoercheng Error: Reference source not foundBiểu số 01: BẢNG KÊ TÍNH GIÁ VẬT TƯ Error: Reference source not

foundBiểu số 02: PHIẾU XUẤT KHO Error: Reference source not foundBiểu số 03: TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN Error: Reference source not

foundBiểu số 06: PHIẾU TIỀN LƯƠNG KHOÁN SẢN PHẨM Error: Reference

source not foundBiểu số 07: BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THÁNG 12/2010 Error:

Reference source not foundBiểu số 08: BẢNG PHÂN BỔ LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (Trích) Error:

Reference source not foundBiểu số 09: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Error: Reference source not foundBiểu số 11: BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG Error:

Reference source not foundBiểu số 12: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Error: Reference source not foundBiểu số 13: SỔ CÁI Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung.Error: Reference

source not foundkinh doanh dở dang Error: Reference source not foundBiểu số 15: SỔ CÁI Error: Reference source not found

SV: Phan Thị Mai Lớp: KT2-K10

Trang 3

Biểu số 16: SỔ CÁI TK 155 - Thành phẩm Error: Reference source not foundBiểu số 14: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất

SV: Phan Thị Mai Lớp: KT2-K10

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế nước ta hiện nay là một nền kinh tế thị trường, các doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển buộc phải đáp ứng tốt nhu cầu thị trường đề ra,hay nói cách khác các doanh nghiệp phải tuân thủ đồng thời các quy luật cungcầu, quy luật giá trị và đặc biệt là quy luật cạnh tranh trên thị trường Muốn làmđược điều đó, doanh ngh

iệp phải sử dụng và quản lý chi phí sản xuất một cách hợp lý có hiệu quả

và phải hạch toán chính xác, đầy đủ, kịp thời các chi phí sản xuất bỏ ra để tínhchính xác giá thành sản phẩm, vì trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí sảnxuất chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí kinh doanh Chi phí sản xuất quy địnhđến giá thành sản phẩm đầu ra bởi vậy sử dụng chi phí hiệu quả sẽ hạ được giáthành sản phẩm Nếu xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế, việc hạ giá thànhsản phẩm của doanh nghiệp đem lại sự tăng tích luỹ cho nền kinh tế Còn nếu xéttrong phạm vi doanh nghiệp thì hạ giá thành sản phẩm sẽ mang lại nhiều lợinhuận cho doanh nghiệp, đây chính là mục tiêu mà các doanh nghiệp luôn hướngtới Do đó, hạ giá thành sản phẩm không chỉ là vấn đề của các doanh nghiệp màcòn là vấn đề quan tâm của toàn ngành, toàn xã hội Bởi vậy công tác kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là vô cùng quan trọng, đòi hỏi kếtoán phải tập hợp đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản chi phí phát sinh đểtính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm để từ đó có những biện pháp tiết kiệm chiphí hạ giá thành sản phẩm

Doanh nghiệp làm tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp tính toán giá thành một cách chính xác để từ đóxác định được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng thời sẽ cung cấpnhững thông tin cần thiết cho bộ máy quản lý để các nhà quản trị đưa ra nhữngbiện pháp chiến lược phù hợp, giúp doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả, chủđộng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

SV: Phan Thị Mai

Lớp: KT2-K10

1

Trang 5

Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH Liên doanh T&TBAOERCHENG, qua tìm hiểu thực tế và nhận thấy tầm quan trọng của công táctập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đồng thời được sự giúp đỡtận tình của các anh chị phòng kế toán và của giáo viên hướng dẫn cộng với sự

cố gắng nghiên cứu của bản thân, em đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp với đề

tài: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH Liên doanh T&T Baoercheng”

Tuy nhiên, do thời gian thực tập có hạn, trình độ và kinh nghiệm của bảnthân còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được

sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và cán bộ kế toán của công ty để chuyên

đề này của em được hoàn thiện hơn

Bài viết của em gồm 3 chương:

Chương I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý Công ty TNHHLiên doanh T&T Baoercheng

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty TNHH Liên doanh T&T Baoercheng

Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty TNHH Liên doanh T&T Baoercheng

SV: Phan Thị Mai

Lớp: KT2-K10

2

Trang 6

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT

VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH

LIÊN DOANH T&T BAOERCHENG

1.1.Đặc điểm sản phẩm

- Sản xuất các loại ống nhựa U – PVC cỡ lớn

- Kinh doanh chuyển giao công nghệ sản xuất các loại ống nhựa U – PVC cỡ lớn Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là sản xuất các loại ống nhựa cuốn xoắn U– PVC cỡ lớn Hàng năm, Công ty đẫ sản xuất hàng trăm tấn đường ống nhựa đểphục vụ cho nhu cầu nội địa cũng như của thế giới

Công ty chuyên sản xuất các loại ống nhựa U – PVC cỡ lớn, đường kính từ300mm đến 3500mm, cung cấp cho các công trình xây dựng

Dây chuyền sản xuất của Công ty được nhập từ Trung Quốc

Để phù hợp với sự phát triển công nghiệp hoá hiện đại hoá đồng thời đưa ragiải pháp tối ưu cho công nghệ ống dẫn, thoát nước toàn cầu, Công ty TNHHliên doanh T&T – Baoercheng đã cho ra đời sản phẩm ống nhựa cuốn xoắn cỡlớn với đường kính từ 300mm đến 3500mm, sử dụng công nghệ mới nhất củathế giới Đây là Công ty đầu tiên ở Việt Nam sản xuất ống nhựa cuốn xoắn cỡlớn, thay thế hoàn toàn ống bê tông truyền thống trong thoát nước

Từ khi được thành lập và đi vào hoạt động đến nay, Công ty không ngừngđầu tư và mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng trang thiết

bị kỹ thuật, cải tạo hệ thống nhà xưởng, đào tạo và tuyển dụng đội ngũ côngnhân và cán bộ nhân viên, hoàn thiện bộ máy quản lý và mở rộng thị trường tiêuthụ trong nước cũng như ngoài nước

- Chất lượng sản phẩm là yêu cầu sống còn đối với Công ty, do vậy Công tyđặc biệt quan tâm đến chất lượng sản phẩm Do vậy, Công ty đã ký kết được

SV: Phan Thị Mai

Lớp: KT2-K10

3

Trang 7

nhiều hợp đồng lớn cung cấp ống nhựa cuốn xoắn U – PVC cho nhiều công trìnhlớn kể từ khi đi vào hoạt động đến nay Ví dụ: Công trình thuỷ điện Cà Đú –Quảng Ngãi: đường ống 1200mm; Công trình thuỷ điện Tà Làng – Bắc Kạn:đường ống 1200mm; Toàn bộ hệ thống cấp thoát nước KCN Nhơn Hội B Vànhiều dự án sắp triển khai như: Công trình thuỷ điện Huy Măng – Quảng Nam:đường ống 1200mm; KCN Đại An – Hải Dương: đường ống từ 300mm đến1500mm

Sản phẩm ống nhựa của Công ty đã được Tổng cục tiêu chuẩn đo lườngchất lượng và Viên Vật Liệu Xây Dựng – Bộ Xây Dựng chứng nhận

Ngày 19/06/2009 , theo quyết định số 179 HCTN/QĐ, Công ty TNHH liêndoanh T&T – Baoercheng đã chính thức trở thành hội viên hội cấp thoát nướcViệt Nam (VVVSA)

1.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty

- Quy trình công nghệ sản phẩm

Sản phẩm của Công ty rất đa dạng về kích thước từ 300mm-3500mm.Chu kỳ sản xuất sản phẩm kế tiếp nhau, liên tục Mỗi ngày đều có mộtkhối lượng lớn sản phẩm hoàn thành nhập kho Toàn bộ quy trình sản xuất được

tự động hoá cao và được giám sát chặt chẽ bởi phòng kỹ thuật.Đến công đoạncuối cùng của quy trình sản xuất sản phẩm, sản phẩm sẽ được các nhân viênphòng kỹ thuật trực tiếp đến kiểm tra và đánh giá chất lượng sản phẩm Nếu sảnphẩm đạt đầy đủ tiêu chuẩn của Công ty cũng như các tiêu chuẩn đã đăng kýchất lượng với Bộ Xây Dựng thì mới được coi là thành phẩm và được nhập kho.Toàn bộ quy trình sản xuất này được khái quát qua sơ đồ sau:

SV: Phan Thị Mai

Lớp: KT2-K10

4

Trang 8

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất

* Quá trình sản xuất trải qua 4 công đoạn:

Bước1: Nhựa thô được đưa vào nghiền

Bước 1: Đưa nhựa đã được nghiền vào máy trộn hỗn hợp

Bước 3: Đưa vào ép nhựa (hay còn gọi là bán thành phẩm)

Trang 9

Bước 4: Cuốn ống (thành phẩm).

* Quá trình sản xuất được mô tả chi tiết như sau:

Bước 1: Đầu vào – NVL dạng thô Cho NVL dạng thô qua máy nghiền

để thu được NVL dạng bột, cho qua máy hỗn hợp nóng lạnh có tác dụng làmtơi bột và để hoà trộn một số phụ gia Tiếp đến cho qua máy sàng để loại bỏphế phẩm lẫn trong nguyên liệu Tại đây, thủ kho cùng với tổ trưởng bộ phậnmài bột cân số bột mà công nhân làm được trong ngày, cùng với các thanhnhựa hỏng mà công nhân ép nhựa trở sang để tái chế

Bước 2: Bột được đưa lên máy trộn cùng với hoá chất

Bước 3: Cho nguyên liệu đã xử lý vào máy ép để ra những thanh nhựa theonguyên mẫu dự định sau đó chuyển thanh nhựa đủ tiêu chuẩn sang kho thanhnhựa

Bước 4: Lấy thanh nhựa đạt tiêu chuẩn cho vào máy cuốn để cuốnthành ống nhựa có kích cỡ tuỳ ý khách hàng Sau đó nhập kho thành phẩm

Trang 10

- Bộ phận sản xuất trực tiếp: Có nhiệm vụ nhập NVL đúng theo côngthức đã được định sẵn để đưa vào hệ thống vận hành, chuyên sản xuất ốngnhựa cỡ từ 300mm đến 3500mm giám sát sai hỏng nếu có và nhập kho thànhphẩm nếu đủ tiêu chuẩn chất lượng.

- Bộ phận kỹ thuật: Có nhiệm vụ giám sát bộ phận sản xuất thực hiệnđúng quy trình công nghệ, đưa những phản ánh khắc phục nếu sản phẩm hỏnghoặc bị lỗi không đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng quy định

Dây chuyền sản xuất của nhà máy là dây chuyền sản xuất liên tục, đượcnhập khẩu hoàn toàn từ Trung Quốc trị giá 1 530 000 USD Đây là công nghệsản xuất ống nhựa cỡ lớn hiện đại nhất hiện nay vì vậy sản lượng có thể đạt

1080 tấn đường ống nhựa U – PVC /năm

1.3.Quản lý chi phí sản xuất của công ty

- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH liên doanh

Nhà máy sản xuất Phòng vật tư

Tổ kho

Trang 11

- Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

- Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân của Công ty, là người chịu

trách nhiệm về việc ký kết hợp động và phê duyệt kế hoạch trong việc xâydựng định mức chi phí nguyên vật liệu và làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước theoquy định hiện hành Giám đốc điều hành mọi hoạt động sản xuất theo chế độmột thủ trưởng, có quyền quyết định cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty theonguyên tắc tính giảm, gon nhẹ đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả

- Phó Giám đốc : Là người quản lý về lĩnh vực kinh doanh của Công

ty, chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của Công ty trước Giám đốc

- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ quản lý nguyên vật liệu, tổ chức công

tác kê toán trong Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế nhằm đánh giáđúng tình hình kết quả hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm về công tác

kế toán với Giám đốc

- Phòng tài chính kế toán: Có chức năng quản lý đồng thời huy động

vốn và sử dụng các nguồn vốn của Công ty sao cho đúng mục đích và đạthiệu quả cao nhất Phòng có nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phátsinh nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất, xác định kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh, lập các báo cáo tài chính

- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ xây dựng, quản lý theo dõi chi phí

nguyên vật liệu, quy phạm kỹ thuật trong quy trình sản xuất, thông số kỹ thuật

để đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt nhất.Kiểm tra chất lượng sản phẩm trêndây chuyền cũng như hoàn thành sản phẩm trước khi giao cho khách hànhkiểm tra trước khi xuất hàng

- Nhà máy sản xuất: Là nơi diễn ra chi phí quá trình sản xuất, chịu sự

giám sát của tất cả các phòng ban đặc biệt là phòng kỹ thuật

- Phòng vật tư: Có trách nhiệm lập kế hoạch về vật tư, cung ứng vật tư

đảm bảo cho quá trình sản xuất của Công ty được diễn ra liên tục

- Tổ kho: Là tập hợp các kho của Công ty, luôn phải giám sát, tập hợp

được số lượng sản phẩm trong kho để báo cáo với cấp trên ( phòng kế toán)

SV: Phan Thị Mai

Lớp: KT2-K10

8

Trang 12

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH

LIÊN DOANH T&T BAOERCHENG

2.1.Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH liên doanh T&T – Baoercheng

2.1.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.1.1.Nội dung

Các chi phí sản xuất được tập hợp theo từng xưởng sản xuất của toàn

bộ quy trình sản xuất Tuỳ theo tính chất, đặc điểm của từng loại chi phí màCông ty áp dụng phương pháp hạch toán chi phí thích hợp

Đặc điểm kế toán chi phí NVL trực tiếp:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọnglớn trong giá thành sản phẩm của Công ty, vì thế việc hạch toán đúng, đủ chiphí nguyên vật liệu trực tiếp có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác địnhlượng tiêu hao vật chất trong sản xuất sản phẩm và đảm bảo tính chính xáccủa giá thành sản phẩm

Chi phí nguyên vật liệu ở Công ty bao gồm toàn bộ chi phí về nguyênvật liệu chính và phụ mà Công ty đã sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ.Nguyên vật liệu chính là các loại phôi nhựa: P60-100, 60x9000, D50,… chủyếu nhập khẩu từ nước ngoài Do nguyên vật liệu có giá trị lớn nên trước khimua, Công ty phải tính toán kỹ càng lượng nguyên vật liệu cần dùng, lượngnguyên vật liệu dự trữ cho hợp lý, tránh để dư thừa quá nhiều gây ứ đọng vốn,ảnh hưởng không tốt đến quá trình sản xuất kinh doanh

SV: Phan Thị Mai

Lớp: KT2-K10

9

Trang 13

Nguyên vật liệu mua về được tính theo giá thực tế bao gồm chi phíthu mua, vận chuyển bốc dỡ và giá thực tế của nguyên vật liệu, bao gồm cảthuế nhập khẩu.

Việc xuất nguyên vật liệu tại Công ty thực hiện theo cách thức là xuấtcho ca sản xuất ở phân xưởng theo khả năng làm việc của từng ca dựa trênđịnh mức tiêu hao nguyên vật liệu đã được tính Giá xuất kho nguyên vật liệuđược tính theo phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ

Đối với khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Công ty áp dụngphương pháp hạch toán trực tiếp chi phí cho từng phân xưởng, theo định mứcphân bổ, để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí phát sinh chotừng đối tượng tập hợp chi phí nào thì hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng

đó theo giá trị phát sinh nguyên liệu đó

Các loại sản phẩm của Công ty sản xuất tại 2 phân xưởng:

- Phân xưởng 1 (dây chuyền nhỏ): sản xuất nhựa tròn trơn các loại từ

Ф 10 đến Ф 50 mm, nhựa thanh vằn D9, D10, nhựa dẹt

- Phân xưởng 2 (dây chuyền lớn):sản xuất nhựa thanh vằn các loại từ D12 đến D32, và các loại nhựa …

- Nguyên tắc hạch toán: Tài khoản 621 chỉ được sử dụng ở doanhnghiệp sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc cung ứng lao vụ, dịch vụ để ghi

SV: Phan Thị Mai

Lớp: KT2-K10

10

Trang 14

chép các chi phí vật liệu trực tiếp dùng để sản xuất sản phẩm hoặc cungứng dịch vụ.

Tài khoản 621 phải được tổ chức hạch toán chi tiết theo yêu cầu quản trịnội bộ trong doanh nghiệp

2.1.1.3.Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất trong tháng và định mức tiêu hao nguyênvật liệu do Phòng Kỹ thuật lập, tổ trưởng các ca viết Phiếu yêu cầu sử dụngvật tư Phiếu này phải có sự phê duyệt và chữ ký của Quản đốc phân xưởng

và được lập thành ba liên: một liên để phân xưởng lưu, một liên giao cho thủkho, một liên chuyển cho Phòng Kế toán

Thủ kho kiểm tra xem kho có khả năng đáp ứng yêu cầu vật tư chosản xuất và phù hợp với định mức vật tư hay không Nếu đáp ứng được thì thủkho viết Phiếu xuất kho

Khi viết Phiếu xuất kho chỉ ghi số lượng nguyên vật liệu xuất dùng,còn đơn giá và thành tiền sẽ được tính vào cuối kỳ (do Công ty tính giá xuấtvật liệu theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ)

Từ Phiếu xuất kho, thủ kho vào Thẻ kho, kế toán kiểm tra và nhậpPhiếu xuất kho vào máy, máy tính sẽ tự cập nhật số liệu vào Sổ chi tiếtnguyên vật liệu Trên cơ sở Sổ chi tiết nguyên vật liệu, máy tính sẽ tính rađược đơn giá xuất nguyên vật liệu theo cách tính giá đơn vị bình quân cả kỳ

dự trữ Công thức tính như sau:

Giá đơn vị b/q Giá thực tế VL tồn ĐK + Nhập trong kỳ

VL xuất dùng = (cả kỳ dự trữ) Lượng VL thực tế tồn ĐK + Nhập trong kỳ

-Giá thực tế VL Số lượng VL xuất Giá đơn vị xuất dùng = dùng trong kỳ × bình quân

SV: Phan Thị Mai

Lớp: KT2-K10

11

Trang 15

Ví dụ về việc tính giá xuất một loại nguyên vật liệu tại Công ty

Tính giá xuất dùng Nguyên liệu nhựa tái chế trong tháng 12/2010.

Ở Công ty, việc tính toán này được máy tính thực hiện vào cuối thángtrên cơ sở tổng hợp số liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Nguyên liệu nhựa táichế từ Bảng kê tính giá vật tư lập cho Nguyên liệu nhựa tái chế

- Tồn đầu kỳ: Số lượng: 84.154 tấn; Giá trị: 711.971.973 đồng

- Nhập trong kỳ: Số lượng: 100.458 tấn; Giá trị: 924.215.119 đồng

SV: Phan Thị Mai

Lớp: KT2-K10

12

Trang 16

Biểu số 01:

(Trích) BẢNG KÊ TÍNH GIÁ VẬT TƯ

Tháng 12/2010Loại vật tư: PVCChủng loại: Quy cách:… Đơn vị tính: tấn

Ngày

Số lượng Đơn giá Thành tiền lượng Số Đơn giá Thành tiền lượng Số Đơn giá

Thành tiền

=> Giá đơn vị b/q Giá thực tế VL tồn ĐK + Nhập trong kỳ 711.971.973 + 924.215.119

Nguyên liệu nhựa tái chế = - = - =8.862,84 đồng/kg

xuất dùng tháng 12 Lượng VL thực tế tồn ĐK + Nhập trong kỳ 84.154 + 100.458

Trang 17

Biểu số 02:

CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH T&T BAOERCHENG

Thị trấn Bần - Yên Nhân - Mỹ Hào - Hưng Yên

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 03 tháng 12 năm 2010 Nợ TK 621

Số: 01NN Có TK 1521

Họ và tên: Nguyễn Văn Trọng

Diễn giải: Xuất kho NVL phục vụ sản xuất

Nhận tại kho: Kho nguyên, vật liệu chính.

-ST

T

Tên vật tư

TK vật tư

Mã vật tư

Đơn vị

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nhận Thủ kho

(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên )

SV: Phan Thị Mai

Lớp: KT2-K10

14

Trang 18

Biểu số 03:

CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH T&T BAOERCHENG

TT Bần - Yên Nhân - Hưng Yên

Đ V

Trang 19

CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH T&T BAOERCHENG

TT Bần - Yên Nhân - Hưng Yên

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢNTài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Đối tượng: ống nhựanhựa nhỏ.

03/12 PX 01NN 6010 04ACT Thanh toán thẳng Xuất kho NVL phục vụ sản xuất 152104 404.319.888

04/12 PX 02NN 6010 04ACT Thanh toán thẳng Xuất kho NVL phục vụ sản xuất 152104 112.239.006

19/12 PX 04NN 6010 04ACT Thanh toán thẳng Xuất kho NVL phục vụ sản xuất 152104 626.536.042

26/12 PX 06NN 6011 04ACT Thanh toán thẳng Nhập lại kho từ sản xuất 152104 17.887.364

Trang 20

2.1.1.4.Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp

Căn cứ vào bảng phân bổ NVL, CCDC, các bảng kê xuất NVL, lập sổ cái

TK 621

Biểu số 05:

CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH T&T BAOERCHENG

TT Bần - Yên Nhân - Hưng Yên

SỔ CÁI Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Số dư đầu năm

TK đối ứng (đối ứng Nợ với TK 621)

Trang 21

Chi phí nhân công trực tiếp ở Công ty TNHH liên doanh T&T – Baoercheng bao

gồm tiền lương, các khoản trích theo lương, các khoản phụ cấp theo lương và cáckhoản phải trích theo tổng tiền lương phải trả công nhân trực tiếp tham gia sản xuất Tại Công ty, việc tính trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất được thựchiện dưới hình thức trả lương theo ngày công lao động

Và được tính theo công thức:

Tiền lương phải trả = (Số ngày làm việc trong tháng) x (mức lương ngày)

Trong đó mức lương ngày của mỗi công nhân phụ thuộc vào đơn giá tiềnlương do phòng hành chính xây dựng dựa trên các căn cứ như: đơn giá tiềnlương được giao trong kế hoạch, tình hình thực tế sản xuất kinh doanh trong kỳ,mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của từng bộ phận, để xâydựng hệ số điều chỉnh lương phù hợp với từng thời kỳ

Hàng tháng, kế toán tiền lương căn cứ vào bảng chấm công của các bộ phậnsản xuất và để tiến hành lập bảng thanh toán lương, bảng thanh toán BHXH,BHYT cho công nhân trực tiếp sản xuất Kế toán theo dõi trên cơ sở bảng chilương tiến hành lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH cho khu vực sản xuấttrên cơ sở số sản phẩm nhập kho hoàn thành trong kỳ báo cáo

Trong nội dung hạch toán chi phí sản xuất, kế toán chi phí sẽ căn cứ vào số liệutrên bảng phân bổ tiền lương và BHXH do kế toán tiền lương chuyển sang theotừng tháng rồi đến cuối quý kế toán chi phí sẽ tiến hành tổng hợp 3 bảng phân bổtiền lương và BHXH của 3 tháng để lập thành Bảng phân bổ tiền lương vàBHXH cho cả quý

Sau đó, dựa vào bảng phân bổ Tiền lương và BHXH cho cả quý, kế toánchi phí sẽ tiến hành hạch toán chi phí sản xuất

Hiện nay, Công ty TNHH liên doanh T&T – Baoercheng thực hiện trích BHXH,BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ là 19% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhânviên, trong đó BHXH 15%, BHYT 2%, KPCĐ 2%

2.1.2.2.Tài khoản sử dụng

SV: Phan Thị Mai 18 Lớp: KT2-K10

Trang 22

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 “ Chiphí nhân công trực tiếp” Tài khoản này cuối kỳ không có số dư và được mởchi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí như tài khoản 621.

- Nội dung phản ánh: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong

kỳ và việc kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm

- Nguyên tắc tổ chức hạch toán

+ Nguyên tắc 1: Tài khoản 622 dùng để tập hợp chi phí nhân công trựctiếp sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc cung ứng lao vụ, dịch vụ ở trong cácdoanh nghiệp sản xuất hoặc dịch vụ

+ Nguyên tắc 2: Tài khoản 622 phải được tổ chức hạch toán chi tiết theoyêu cầu quản trị nội bộ doanh nghiệp

2.1.2.3.Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất ở Công ty gồm tiền lương, cáckhoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất (BHXH, BHYT,KPCĐ) và được tập hợp vào TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Việc trả lương cho công nhân trực tiếp ở Công ty thanh toán theosản phẩm Cụ thể cách tính như sau:

Trước hết, bộ phận lao động tiền lương của phòng kế toán căn cứvào định mức chi phí về nhân công, đơn giá đã được duyệt trong kế hoạch tàichính đầu năm và giao xuống cho phân xưởng

Ví dụ: Định mức lương cho thành phẩm hoàn thành;

- 1kg thành phẩm nhựa loại Φ12 là 120đ/kg

- 1kg thành phẩm nhựa loại Φ10 là 150đ/kg

Căn cứ vào đơn giá tiền lương và số lượng sản phẩm sản xuất trongtháng, theo phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành, kế toán xác địnhtiền lương của công nhân sản xuất theo công thức sau:

SV: Phan Thị Mai 19 Lớp: KT2-K10

Trang 23

Tiền lương CNSX = Số lượng sản phẩm x Đơn gía tính theo sản phẩm hoàn thành đủ tiêu chuẩn tiền lương

chất lượngTrích phiếu tiền lương khoán sản phẩm như sau:

SV: Phan Thị Mai 20 Lớp: KT2-K10

Trang 24

Biểu số 06:

CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH T&T BAOERCHENG

TT Bần - Yên Nhân - Hưng Yên

PHIẾU TIỀN LƯƠNG KHOÁN SẢN PHẨM

Ngày 05 tháng 12 năm 2010

Tổ cán : A Sản xuất tại : Xưởng I Cán ca :III (Từ 22 h -6 h )

3- Chấm công:

II- Lương Khoán

Loại I Phân loại Trọng lượng Đơn Giá Thành Tiền Khoán khácΦ12 x 8m6 1 14.472 kg 120đ/kg 1.736.640 đ

III- Tổng tiền thanh toán (1)+(2): 1.736.640 đồng.

SV: Phan Thị Mai 21 Lớp: KT2-K10

Trang 25

Tổ trưởng Quản đốc Trưởng phòng Kỹ thuật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

SV: Phan Thị Mai 22 Lớp: KT2-K10

Trang 26

Theo phiếu tiền lương khoán sản phẩm của tổ cán A, Phân xưởng I, loạisản phẩm nhựa Φ12 hoàn thành là 14.472kg.

Tiền lương cho CNSX ở tổ này là : 14.472 x 120 = 1.736.640đ

Để tính lương cho bộ phận CNSX, hàng tháng xưởng trưởng sẽ tiếnhành bình công theo bảng chấm công của từng người trong phân xưởng mình

để xác định số công nhân của mỗi ngày trong phân xưởng

Dựa vào định mức lương sản phẩm và số lượng sản phẩm thực tế củaphân xưởng theo phiếu tiền lương khoán sản phẩm, kế toán xác định đượctổng lượng sản phẩm của mỗi loại thành phẩm và tiền lương cho CNSX Sau

đó dựa vào tổng tiền lương và tổng số công của cả phân xưởng để tính ra đơngiá tiền lương cho mỗi công

Kế toán căn cứ vào Bảng chấm công (đã được xưởng trưởng, tổ trưởngcủa các tổ bình bầu nhân hệ số với những người làm tốt tính ra công), đánhgiá tiền lương cho 1 công và số công của từng người để tính ra số tiền lươngphải trả cho từng người trong một tháng

Cuối tháng căn cứ vào Bảng chấm công, kế toán chia lương sản phẩm,lập Bảng thanh toán tiền lương theo Bảng chấm công của các tổ, đưa lên Kếtoán tổng hợp lập “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH”

Trong bảng phân bổ tiền lương và BHXH kế toán căn cứ vào khốilượng sản phẩm sản xuất thực tế ở từng tổ, phân xưởng theo phiếu tiền lươngkhoán sản phẩm

SV: Phan Thị Mai 23 Lớp: KT2-K10

Trang 27

Biểu số 07:

CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH T&T BAOERCHENG

TT Bần - Yên Nhân - Hưng Yên

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THÁNG 12/2010

Tổ cán A – Phân xưởng I Ngày

Tổng tiền Kiểm tra

Tổng

Xế p loại

Hệ

số Tiền

Xế p loại

Hệ

Xếp loại

Hệ

số Tiền

Xếp loại

Người lập bảng Phòng TC-HC Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 28

Biểu số 08:

CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH T&T BAOERCHENG

TT Bần - Yên Nhân - Hưng Yên

phụ Tổng KPCĐ 2%

BHXH 15% BHYT 2%

Cộng TK 338

Hà Tây, ngày 31 tháng 12 năm2010

Người lập biểu Kế Toán Trưởng

Biểu số 09:

CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH T&T BAOERCHENG

Trang 29

TT Bần - Yên Nhân - Hưng Yên

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢNTài khoản 622 – Chi phí nhân cồng trực tiếp.

Đối tượng: ống nhựaxưởng nhỏ.

Ngày đăng: 17/04/2015, 08:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH Liên doanh T&T Baoercheng
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất (Trang 8)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hệ thống sản xuất - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH Liên doanh T&T Baoercheng
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hệ thống sản xuất (Trang 9)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH liên doanh  T&T – Baoercheng - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH Liên doanh T&T Baoercheng
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH liên doanh T&T – Baoercheng (Trang 10)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THÁNG 12/2010 - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH Liên doanh T&T Baoercheng
12 2010 (Trang 27)
BẢNG PHÂN BỔ LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI   (Trích) - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH Liên doanh T&T Baoercheng
r ích) (Trang 28)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w