DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTCPTC: Chi phỉ sử dụng máy thi công XDCB: Xây dựng cơ bản CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp CPSXC: Chi phí sản xuất c
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CPTC: Chi phỉ sử dụng máy thi công
XDCB: Xây dựng cơ bản
CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp
CPSXC: Chi phí sản xuất chung
VNĐ: Việt Nam đồng
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
TSCĐ: Tài sản cố định
GTGT: Giá trị gia tăng
DNXD: Doanh nghiệp xây dựng
NVL: Nguyên vật liệu
CNTTSX: Công nhân trực tiếp sản xuất
TK: Tài khoản
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU
Sơ đồ 1.1 : Quy trình công nghệ sản phẩm 6
Sơ đồ 1.2: Quy trình thi công Error: Reference source not foundBiểu 2.1: Giấy đề nghị cung ứng vật tư Error: Reference source not foundBiểu 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng Error: Reference source not found
Biểu 2.3: Phiếu nhập kho Error: Reference source not foundBiểu 2.4: Phiếu xuất kho Error: Reference source not foundBiểu 2.5: Bảng kê chi phí nguyên liệu trực tiếp Error: Reference source notfound
Biểu 2.6: Chứng từ ghi sổ Error: Reference source not foundBiểu 2.7: Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu Error: Reference source notfound
Biểu 2.8: Sổ chi tiết tài khoản và công trình Error: Reference source notfound
Biểu 2.9: Sổ cái tài khoản 621 Error: Reference source not foundBiểu 2.10: Bảng chấm công Error: Reference source not foundBiểu: 2.11: Bảng thanh toán lương Error: Reference source not foundBiểu 2.12: Phiếu chi Error: Reference source not foundBiểu 2.13: Chứng từ ghi sổ Error: Reference source not foundBiểu 2.14: Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp Error: Reference sourcenot found
Biểu 2.15: Sổ chi tiết tài khoản 622 Error: Reference source not foundBiểu 2.16: Sổ cái tài khoản 622 Error: Reference source not foundBiểu:2.17: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Error: Reference source notfound
Biểu 2.18 : Phiếu xuất kho Error: Reference source not found
Trang 4Biểu: 2.19: Bảng thanh toán lương Error: Reference source not foundBiểu 2.20 : Chứng từ ghi sổ Error: Reference source not foundBiểu: 2.21: Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công Error: Referencesource not found
Biểu 2.22: Sổ chi tiết tài khoản và công trình Error: Reference source notfound
Biểu: 2.23: Sổ cái tài khoản 623 Error: Reference source not foundBiểu: 2.24: Bảng thanh toán tiền lương Error: Reference source not foundBiểu: 2.25: Bảng kê trích nộp các khoản trích theo lương Error: Referencesource not found
Biểu: 2.26: Phiếu chi Error: Reference source not foundBiểu 2.27: Bảng kê xuất CCDC Error: Reference source not foundBiểu 2.28: Phiếu chi Error: Reference source not foundBiểu 2.29: Chứng từ ghi sổ Error: Reference source not foundiểu 2.30: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung Error: Reference source notfound
Biểu 2.31: Sổ chi tiết tài khoản và công trình Error: Reference source notfound
Biểu 2.32 : Sổ cái tài khoản 627 Error: Reference source not foundBiểu 2.33: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất theo từng công trình Error:Reference source not found
Biểu 2.34: Chứng từ ghi sổ Error: Reference source not foundBiểu 2.35: Sổ cái tài khoản 154 Error: Reference source not foundBiểu 2.36: Bảng tính giá thành sản phẩm Error: Reference source not found
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Sự nghiệp đổi mới đã đặt nước ta trước những thuận lợi và thách thức mới trong tiến trình phát triển nền kinh tế Hơn bao giờ hết công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngày càng làm tăng thêm vai trò quan trọng của nền sản xuất vật chất tạo của cải Vấn đề đặt ra đối với các Doanh nghiệp là làm sao để sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo sự bù đắp chi phí và có lãi
Để đạt được điều đó đòi hỏi các Doanh nghiệp phải giảm chi phí tăng thu nhập sao cho với chi phí nhỏ nhất tạo ra thu nhập lớn nhất
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế của mỗi Quốc gia Xây dựng cơ bản là quá trình xây dựng lại, cải tạo, hiện đại hoá, khôi phục các công trình nhà máy, xí nghiệp, đường
xá, cầu cống,…nhằm phục vụ cho sản xuất và đời sống xã hội Chi phí cho đầu tư xây dựng cơ bản chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng Ngân sách Nhà nước cũng như ngân sách của Doanh nghiệp
Cũng giống như các ngành sản xuất khác, khi sản xuất đơn vị xây lắp cần biết các chi phí mà đơn vị đã bỏ quá trình sản xuất và kết tinh vào công trình là bao nhiêu Do vậy, việc xác định sản phẩm xây lắp một cách kịp thời, chính xác, đầy đủ có ý nghĩa vô cùng to lớn trong công tác quản lý hiệu quả
và chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ quan trọng phản ánh toàn bộ các biện pháp kinh tế kỹ thuật mà Doanh nghiệp đã áp dụng trong quá trình sản xuất nhằm cung cấp thông tin một cách kịp thời và chính xác, đầy đủ số liệu cho Nhà quản trị ra quyết định quản lý hiệu quả nhất, phù hợp với sự phát triển trong sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị trong Doanh nghiệp, trong nền kinh tế thị trường phát triển hiện nay
Trang 6Hiện nay Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, thiết yếu là Doanh nghiệp phải tạo ra sản phẩm chất lượng có chất lượng cao, giá thành hợp lý Điều đó đòi hỏi công tác tổ chức sản xuất và công tác quản lý hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm thật chặt chẽ và chính xác, xác định được nhân
tố nào hợp lý, chưa hợp lý để đưa ra những biện pháp nhằm mục đích hạ giá thành sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm
Mặt khác, cũng như các doanh nghiệp khác mục tiêu cuối cùng của Doanh nghiệp xây lắp là lợi nhuận Do vậy để quản lý chi phí sản xuất - hạ giá thành sản phẩm để tăng lợi nhuận luôn là vấn đề được các nhà quản trị Doanh nghiệp quan tâm Hơn nữa nó trở thành vấn đề quyết định sự sống còn của mỗi Doanh nghiệp Đặc biệt là ngành sản xuất xây lắp cơ bản, hạ giá thành sản phẩm đã đặt ra như một yêu cầu bức thiết, khách quan tạo tiền đề cho các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân cùng hạ giá thành sản phẩm
Vì xây dựng cơ bản trang bị tài sản cố định cho tất cả các ngành, góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực sản xuất cho nền kinh tế
Nhận thức được tầm quan trọng và tính cất thiết của công tác quản lý hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Trong quá trình đến tìm hiểu và thực tập tại công ty cổ phần Hà Nội Phục Hưng , kết hợp với những kiến thức đã được tiếp thu ở trường, em đã chọn đề tài “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Hà Nội Phục Hưng
Kết cấu của đề tài gồm ba phần :
Phần một: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại công
ty cổ phần Hà Nội Phục Hưng
Trang 7Phần hai: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty Cổ phần Hà Nội Phục Hưng
Phần ba: Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Hà Nội Phục Hưng
Em xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn – thầy NGUYỄN QUỐC TRUNG và các cô chú, anh chị tại công ty cổ Phần Hà Nội Phục Hưng đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp em hoàn thành chuyên đề này
Sinh Viên
Lê Thị Dương
Trang 8PHẦN I ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI
PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÀ NỘI PHỤC HƯNG
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần Hà Nội Phục Hưng.
Công ty cổ phần Hà Nội Phục Hưng được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh vào ngày 9/11/2005 do sở kế hoạch đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp
Đặc thù sản phẩm kinh doanh của Công ty là xây dựng, sửa chữa và lắp ráp máy móc trên các lĩnh vực mà Công ty tham gia như:
- Xây dựng công trình công nghiệp, đường dây tải điện,trạm biến áp, lắp ráp máy móc cho các công trình
- Sản xuất kinh doanh vật tư, đất đèn, que hàn oxy, phụ tùng, cấu kiện kim loại cho xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng
- Gia công, chế tạo lắp đặt, sửa chữa thiết bị nâng, thiết bị chịu áp lực( bình, bể, đường ống chịu áp lực), thiết bị cơ, thiết bị đèn, kết cấu thép phi tiêu chuẩn, cung cấp lắp đặt và bảo trì thang máy
- Làm sạch và sơn phủ bề mặt kim loại
- Kinh doanh xuất- nhập khẩu vật tư, thiết bị, các dây chuyền công nghệ, vật liệu xây dựng
- Thí nghiệm, điều khiển tự động, kiểm tra mối hàn kim loại
- Đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản, nhà ở, trang trí nội thất
- Thiết kế kết cấu đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp phục vụ ngành lắp máy
- Thiết kế hệ thống điều khiển điện đối với công trình công nghiệp
- Mua bán, cho thuê nhà ở, văn phòng, kho tàng, bến bãi, nhà xưởng Mua bán vật tư, thiết bị ngành công nghiệp.Vận chuyển thiết bị, vật tư, hàng hóa, phương tiện máy móc thi công bằng phương tiện cơ giới đường bộ, đường thủy, đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa
Trang 9Sản phẩm chủ yếu của Công ty là xây dựng và lắp đặt các hạng mục công trình công nghiệp.Nhữngcông trình mà Công ty đã và đang lắp đặt cho tới nay đều đạt tiến độ thi công về thời gian, chất lượng đảm bảo, được các bạn hàng tin cậy và tín nhiệm Chính nhờ sự tin cậy và tín nhiệm của bạn hàng Công ty đã đã xây dựng được thương hiệu và danh tiếng trên thị trường, tiệu thụ sản phẩm rộng rãi trải khắp các tỉnh, thành phố trong cả nước.
*Đặc điểm sản phẩm xây lắp của công ty cổ phần Hà Nội Phục Hưng
Là đơn vị xây dựng nên sản phẩm của doanh nghiệp có những đặc thù riêng về quá trình sản xuất,cách tính giá,thời gian hoàn thành,yêu cầu về quản lý,tổ chức sản xuất và địa bàn hoạt động.cụ thể như sau
Sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẻ,đơn chiếc Mỗi sản phẩm đều
có yêu cầu về tổ chức quản lý tổ chức và biện pháp thi công phù hợp với đặc
điểm của từng công trình.Sản xuất theo đơn đặt hàng,không tính gia như sản
phẩm thông thường nên tính chất hàng hóa không được thể hiện rõ
Sản phẩm có giá trị lớn,phức tạp, khối lượng công trình lớn, thời gian thi công tương đối dài và chủ yếu là thi công ngoài trời và bị chi phối bởi nhiều yếu tố về điều kiện thời tiết,chỉ đạo sản xuất quản lý,lao động và sự vận hành của máy thi công
Địa điểm thi công cố định nhưng các điều kiện khác lại thường xuyên thay đổi như nhân tố lao động,máy móc thiết bị,nguyên vật liệu phải duy chuyển theo,thời gian thi công dài và được chia làm nhiều giai đoạn để tổ chức thi công nên thiệt hại về ngừng sản xuất và thiệt hại do nguyên nhân khách quan như thiên tai cũng chiếm một phần tương đối lớn
Trang 10Tuổi thọ của sản phẩm tương đối dài.được sử dụng tại chỗ nhưng địa bàn sản xuất thi công thì thường xuyên bị thay đổi phụ thuộc vào quy mô
và tính phức tạp của công trình thi công
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm tại công ty cổ phần Hà Nội
Phục Hưng
1.2.1 Quy trình công nghệ của công ty.
Được thể hiện theo sơ đồ sau
Sơ đồ 1.1 : Quy trình công nghệ sản phẩm
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất của ngành xây dựng và đặc điểm quy trình
tổ chức lắp đặt, đối tượng theo dõi, quản lý chi phí và tính giá thành là các công trình Nhưng vì các công trình thường có giá trị lớn, khối lượng công
Đấu thầu,thương thảo
và lắp đặt
Mua vật tư,điều động thiết bị,vật tư,nhân công
Bóc tách bản vẽ,lập dự án, biện pháp thi công an toàn
Nghiệm thu,bàn giao
Quyết toán,thanh lý hợp
đồng
Trang 11việc thi công hoàn thành nhiều nên công ty sẽ chia thành các phần công việc thi công hoàn thành nhiều nên công ty sẽ chia thành các phần công việc nhỏ hơn để dễ dàng thao dõi và quản lý Với mỗi khoản chi tiết, công ty có thể lập
kế hoạch, dự toán cụ thể Điều này thể hiện qua sơ đồ quy trình thi công (sơ
đồ 1.2) như sau
Sơ đồ 1.2: Quy trình thi công
Phần:
- Chuẩn móng bị mặt bằng xây dựng,giải tỏa mặt bằng
- Tập kết NVL, thuê nhân công tại chỗ
- Hoàn thiện hệ thống điện nước phụ trợ sơn
- Tiến hành bàn giao, nghiệm thu công trình
1.2.2.Cơ cấu tổ chức sản xuất tại công ty cổ phần Hà Nội Phục Hưng
Ngành xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất có đặc điểm riêng, nó tạo nên cơ
sở hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân Sản phẩm của ngành xây dựng là những
Trang 12công trình (nhà máy, cầu đường, công trình phúc lợi….) có đủ điều kiện đưa vào sản xuất hoặc sử dụng ngay sau khi hoàn thành Xuất phát từ những đặc điểm đó, quá trình sản xuất của công ty mang tính liên tục, đa dạng và phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau.Mỗi công trình đều có dự toán riêng, thiết kế riêng, địa điểm thi công khác nhau Vì vậy để tổ chức sản xuất kinh doanh Công ty đã lập ra các đội thi công Các đội này trực tiếp thực hiện các giai đoạn trong quá trình sản xuất ra sản phẩm.
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần Hà Nội Phục Hưng.
Công ty cổ phần Hà Nội Phục Hưng có chính sách quản lý chặt chẽ các khoản chi phí để giảm chi phí và giá thành sản phẩm nhằm tăng lợi nhuận cho công ty
Công ty thực hiện xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp với đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, ngành, nghề kinh doanh,
mô hình tổ chức quản lý, trình độ, trang bị của Công ty Các định mức được phổ biến đến tận người thực hiện, công bố công khai cho người lao động trong Công ty biết để thực hiện và kiểm tra, giám sát Trường hợp không thực hiện được các định mức, làm tăng chi phí phải phân tích rõ nguyên nhân, trách nhiệm để xử lý tiếp theo quy định của Pháp luật Nếu do nguyên nhân chủ quan phải bồi thường thiệt hại
Phòng Kế toán - Tài chính hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh toán các chứng từ chi phí của các phòng ban chức năng, các đơn vị thi công và khách hàng, kiểm soát việc chi tiêu tài chính, sử dụng vật tư và các yếu tố chi phí đầu vào trong sản xuất kinh doanh theo đúng các quy đinh hiện hành của Nhà nước và tổ chức quản lý chứng từ theo chế độ hiện hành
Phòng kế toán kết hợp với phòng Cung ứng vật tư lập quy chế mua sắm
và cung cấp vật tư
Trang 13Tổ chức hạch toán chi phí, giá thành và tiêu thụ sản phẩm theo danh mục các hợp đồng kinh tế Chứng từ gốc đều được ghi chép chi tiết theo danh mục các hợp đồng kinh tế.
Phòng Kế toán - Tài chính chịu trách nhiệm hạch toán đầy đủ, trung thực, kịp thời, có hệ thống mọi yếu tố chi phí phát sinh trong kỳ để lập báo cáo tài chính và các báo cáo khác theo yêu cầu quản lý
Định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm nhằm phát hiện những yếu, kém trong quản lý, những yếu tố làm tăng chi phí, giá thành sản phẩm để có giải pháp khắc phục
PHẦN 2
Trang 14THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÀ NỘI PHỤC HƯNG 2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Hà Nội Phục Hưng
2.1.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Hà Nội Phục Hưng
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất: Sản phẩm của Công ty là sản phẩm riêng lẻ, đơn chiếc nên để theo dõi chi phí của các công trình thì đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng công trình, hạng mục công trình để thấy rõ
kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty em chọn Công trình cầu Hương An
Phương pháp kế toán chi phí sản xuất: là hạch toán chi phí theo từng công trình Chi phí sản xuất phát sinh trực tiếp của công trình nào thì được hạch toán trực tiếp cho công trình đó; còn các chi phí nào phát sinh chung cho các công trình thì được tập hợp và sau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ cho từng công trình
2.1.2.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty cổ phần Hà Nội Phục Hưng
2.1.2.1.Nội dung và tài khoản sử dụng.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu phát sinh liên quan trực tiếp đến việc xây dựng các công trình.Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm các loại nguyên vật liệu cần thiết dùng cho việc xây dựng các công trình bao gồm nguyên vật liệu chính như : xi măng, sắt, thép……và vật liệu phụ như : lưới thép, bê tông đúc sẵn…các loại vật tư để hoàn thiện công trình như : bóng đèn, quạt, máy điều hoà…do Công ty mua sắm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 15- Vật liệu được sử dụng tại công ty rất đa dạng và phong phú, thông thường mỗi công trình vật liệu chiếm khoảng 50% – 75% giá trị toàn bộ công trình Do đặc trưng của hoạt động xây dựng là vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, nên việc sử dụng vật tư tiết kiệm hay lãng phí, kế toán vật liệu chính xác hay không chính xác có ảnh hưởng rất lớn tới quy mô của giá thành Do vậy Công ty đặc biệt chú trọng tới các công tác này.
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ,kế toán sử dụng tài khoản 621_CPNVLTT.Tài khoản này được mở chi tiết theo từng công trình,hạng mục công trình theo mã riêng
Kết cấu tài khoản 621
Bên Nợ: Trị giá thực tế NVLTT xuất dung cho hoạt động xây lắp, sản xuất công nghiệp kinh doanh dịch vụ trong kỳ
Bên Có: - Trị giá NVLTT sử dụng không hết nhập lại kho
- Trị giá phế liệu thu hổi
- Kết chuyển CPNVLTT thực tế sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Kết chuyển CPNVLTT vượt trên mức bình thường
Tài khoản 621 không có số dư
2.1.2.2 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết.
Căn cứ vào khối lượng xây dựng và định mức tiêu hao vật tư hàng tuần, hàng tháng phòng kế hoạch kỹ thuật sẽ lập bảng kế hoạch mua vật tư và trình lên Giám đốc duyệt Khi đó công ty sẽ quyết định mua loại nào và khối lượng là bao nhiêu Bảng kế hoạch này là cơ sở để đánh giá tình hình sử dụng vật tư thực tế để cuối tháng (quý) phòng kế hoạch kỹ thuật, phòng tài chính kế toán và ban lãnh đạo xem xét để nâng cao hiệu quả sử dụng vật tư
Trang 16- Tại công ty không có kho vật tư nên vật tư được chuyển thẳng ra công trường.
- Tại các công trình căn cứ vào số lượng vật tư xuất dùng và vật tư thực
tế tiêu dùng, kỹ thuật lập tiên lượng vật tư cho các hạng mục thi công kế tiếp Các loại vật tư được theo dõi cho từng công trình, hạng mục công trình trên
sổ chi tiết vật tư Cuối kỳ kế toán lập báo cáo chi phí phát sinh để tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho tháng, quý, năm cho từng công trình Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ để ghi vào sổ sách theo ngày và nội dung phát sinh:
Trang 17Biểu 2 1 : Giấy đề nghị cung ứng vật tư Công Ty Cổ Phần Hà Nội Phục Hưng
GIẤY ĐỀ NGHỊ CUNG ỨNG VẬT TƯ
Ngày 03 tháng 04 năm 2012
Kính gửi: - Giám đốc Công Ty Cổ Phần Hà Nội Phục Hưng
- Phòng Kỹ thuật vật tư
Họ và tên : Nguyễn văn Lợi
Bộ phận công tác: Công trình cầu Hương An
Đội thi công công trình cầu Hương An đề nghị ban lãnh đạo công ty cấp duyệt các loại vật tư sau để thi công công trình
Số
Ghi chú
400600500
Thanh Hóa, ngày 03 tháng 4 năm 2012
Giám đốc duyệt
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
Trang 18Căn cứ vào phiếu yêu cầu cung ứng vật tư từ công trình gửi về công ty; phòng vật tư thiết bị trình lên Giám Đốc xem xét và ký duyệt Sau đó phòng
kỹ thuật tiến hành kiểm tra vật tư yêu cầu có cần thiết dùng cho công trình đó hay không Phòng thiết bị tiến hành mua vật tư xuất thẳng đến kho của công trình
Theo phiếu yêu cầu cung ứng vật tư của Ban điều hành công trình Cầu Hương An đã được Giám đốc ký duyệt Phòng kỹ thuật kiểm tra ký duyệt Phòng vật tư thiết bị tiến hành đi mua vật tư cho công trình Hương An Căn
cứ hoá đơn phòng vật tư lập phiếu nhập kho
Trang 19Biểu 2 2 : Hóa đơn giá trị gia tăng
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2:giao khách hàng
` Ngày 04 tháng 04 năm 2012
Đơn vị bán hàng: Cty TNHH TM XD TRIỀU THUẬN TIẾN
Địa chỉ:127 Nguyễn Trãi,phường Đông Thọ,Thanh Hóa
MST:1500271017
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị :Cty Cổ Phần Hà Nội Phục Hưng
Địa chỉ :Khu 5,Thị Trấn Quán Lào,Yên Định,Thanh Hóa.
Hình thức thanh toán: tiền mặt MST:2800901920
Tên hàng
hoá,dịch vụ
Đơn vị tính
Tổng cộng tiền thanh toán 535.152.640
Số tiền viết bằng chữ: Năm trăm ba lăm triệu một trăm năm hai ngàn sáu trăm bốn mươi đồng.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Đã ký) (Đã ký) (đã ký)
B
iểu 2 3 : Phiếu nhập kho
Trang 20Đơn vị: Công ty cổ phần Hà Nội Phục Hưng
Địa chỉ: khu 5,TT Quán Lào,Yên Định,TH Mẫu số:02)_VT
(Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính)
Số lượng
Đơn giá (VNĐ)
Thành tiền
Theo chứng từ
Thực nhập
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
Sau khi được sự chấp nhận của ban giám đốc công ty, căn cứ vào giấy đề nghị xuất vật tư và kế hoạch sản xuất, kế toán vật tư sẽ lập phiếu xuất kho gồm 3
Trang 21liên: liên 1 lưu tại cùi, liên 2 giao cho người nhận vật tư, liên 3 giao cho thủ kho, thủ kho sẽ tiến hành xuất nguyên vật liệu và tiến hành ghi vào thẻ kho rồi chuyển phiếu xuất kho lên ban quản lý công trình Đối với công tyđây là phiếu xuất, còn đối với công trình thì đây lại là phiếu nhập Có thể vật tư sẽ được mua rồi chuyển thẳng trực tiếp vào sản xuất hoặc có thể nhập vào kho tại công trường chứ không nhập tại kho của Công ty.
- Giá xuất kho công ty áp dụng phương pháp thực tế đích danh
B iểu 2 4: Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty cổ phần Hà Nội Phục Hưng Mẫu số:C12-VT
Trang 22Địa chỉ:khu 5,thi trấn Quán Lào (Ban hành theo QĐ số 15 /2006/QĐ/BTC
Yên Định,Thanh Hóa ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính)
PHIẾU XUẤT KHO Nợ TK 621:
Họ tên người nhận hàng: Đội xây lắp số 7
Địa chỉ: Hương An
Lý do xuất kho: Phục vụ thi công cầu Hương An
Xuất tại kho: kho công trình cầu Hương An
STT Tên quy cách,nhãn
hiệu, phẩm chất
Số lượng Yêu cầu
Thực xuất
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
Sau khi các chứng từ gốc được xác minh là hợp lý,hợp lệ sẽ là căn cứ để
kế toán công trình vào sổ chi tiết vật tư.Định kỳ kế toán công trình tập hợp các chứng từ gốc vào các sổ kế toán có liên quan gửi lên phòng kế toán của công ty để kế toán công ty tiến hành cập nhật số liệu vào máy tính
Trang 232.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp:
Sau khi ghi nhận các nghiệp vụ về CPNVL phát sinh trong tháng vào máy tính, kế toán thực hiện các bút toán phân bổ bằng phần mềm kế toán Việc thực iện nhập tiếp các chứng từ khác phát sinh trong kỳ kế toán có liên quan đến khoản mục CPNVLTT được tiến hành tương tự
Cuối kỳ căn cứ vào CPNVLTT đã tập hợp được trên sổ chi tiết TK 621_Công trình cầu Hương An.kế toán kết chuyển sang sổ chi tiết TK 154.Và
sổ chi tiết TK 154_Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang công trình cầu Hương An để tính giá thành
Cũng vào thời điểm cuối kỳ,kế toán công ty lập bảng tổng hợp vật tư được dung để theo dõi tình hình sử dụng vật tư cho việc thi cồng từng công trình.Bảng này lập xong phải được đối chiếu khớp đúng với sổ chi tiết vật tư.Gía xuất vật tư áp dụng theo giá thực tế đích danh
Trang 24Biểu 2.5: Bảng kê chi phí nguyên liệu trực tiếp
Đơn vị: Công ty cổ phần Hà Nội Phục Hưng
Địa chỉ:khu 5,thi trấn quán lào,huyện Yên Định,Thanh Hóa
Bộ phận: Đội thi công số 7
BẢNG KÊ CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Tháng 4 năm 2012
Công trình: Cầu Hương An
Trang 25Đơn vị: Công ty CP Hà Nội Phục Hưng
Địa chỉ: khu 5,thi trấn Quán Lào,Yên Định ,Thanh Hóa
Trang 26Biểu 2 7 : Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Quý II năm 2012Công trình: Cầu Hương An
1 CP nguyên vật liệu trực tiếp tháng 4 834.909.520
2 CP nguyên vật liệu trực tiếp tháng 5 785.981.542
3 CP nguyên vật liệu trực tiếp tháng 6 812.619.865
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
Căn cứ vào chứng từ kế toán ghi vào sổ chi tiết tài khoản 621 (Biểu 2.8)
Trang 27Biểu 2 8 : Sổ chi tiết tài khoản và công trình
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tên TK : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Số Hiệu TK : 621
Công trình: cầu Hương An
Quý II/2012 Ngày
Trang 28Căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán ghi Sổ Cái TK 621.
Biểu 2 9 : Sổ cái tài khoản 621
SỔ CÁI Tên TK : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Số Hiệu TK : 621 Quý II/2012 Ngày
Trang 292.1.3.1 Nội dung và tài khoản sử dụng.
Trong quá trình sản xuất, bên cạnh CPNVLTT thì CPNCTT cũng là khoản chi phí quan trọng CPNCTT của Công ty bao gồm toàn bộ lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương phụ như phụ cấp khu vực, trợ cấp độc hại…,các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
Việc hạch toán đầy đủ và chính xác các khoản mục CPNCTT không chỉ
có ý nghĩa trong việc tính lương, trả lương cho người lao động mà còn phản ánh nhu cầu thực sự về lao động tại mỗi công trình Qua đó, nhà lãnh đạo có các biện pháp tổ chức sản xuất và có chính sách sử dụng lao động hợp lý và thích hợp
Để hạch toán CPNCTT công ty sử dụng tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình theo mã của chúng Các chứng từ được sử dụng làm căn cứ cho hạch toán là : hợp đồng khoán, bảng chấm công, bảng thanh toán lương với cán bộ công nhân viên
Kết cấu tài khoản 622:
- Bên Nợ: CPNCTT tham gia quá trình sản xuất sản phẩm
- Bên Có: Kết chuyển CPNCTT để tính giá thành
Kết chuyển CPNCTT vượt trên mức bình thường
TK622 không có số dư
2.1.3.2 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết:
Các khoản trích theo lương như:BHYT, BHXH, KPCĐ của công ty được tính như sau:
+ BHYT trích 4.5% theo tiền lương cơ bản, trong đó 3% tính vào chi phí thành phẩm, 1.5% tính vào lương của công nhân
Trang 30+ BHXH trích 24% lương cơ bản, trong đó 17% tính vào chi phí thành phẩm, 7% khấu trừ vào lương của công nhân.
+ KPCĐ trích 2% theo tiền lương cơ bản tính vào chi phí giá thành sản phẩm1% và 1% trừ lương công nhân
+ BHTN trích 2% theo tiền lương cơ bản, trong đó 1% tính vào chi phí thành phẩm 1% trừ vào lương của người công nhân
- Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 – CP nhân công trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: Lương chính, lương phụ, cho
số công nhân trực tiếp tham gia quá trình xây dựng
Trong chế độ kế toán ở Công ty xây dựng cơ bản thì các khoản trích theo lương : BHXH, BHYT, KPCĐ được tính vào chi phí sản xuất chung Chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty không bao gồm chi phí tiền lương của công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công và bộ phận quản lý, đồng thời các khoản trích theo lương của hai bộ phận này mà được tính vào chi phí sản xuất chung
Công ty áp dụng 2 hình thức trả lương:
• Hình thức trả lương theo thời gian:
Hình thức này công ty áp dụng để trả lương cho công nhân trực tiếp và gián tiếp của công ty
-Cách tính lương thời gian
Lương thực lĩnh = lương thời gian + các khoản phụ cấp – các khoản giảm trừ
Trang 31+ Hệ số lương phụ thuộc vào trình độ, cấp bậc và chức vụ
+ Số ngày làm việc thực tế căn cứ vào bản chấm công
Lương nghỉ phép, lễ = Lương cơ bản
+ Lương cơ bản = Lương tối thiểu * Hệ số lương
- Lương phép không nghỉ, lương ngoài giờ:
Đối với số lao động hưởng lương theo thời gian, do nhu cầu công tác không thể bố trí cho cán bộ công nhân viên nghỉ phép hằng năm theo chế độ thì được thanh toán lương phép không nghỉ xem như lương ngoài giờ Hiện nay Công ty thanh toán lương theo 3 mức:
Làm việc ngoài giờ trong các ngày bình thường thì sẽ được tính là:
Lương thời gian * 1,5 lầnLàm việc ngoài giờ ngày chủ nhật thì sẽ được tính là:
Lương thời gian * 2 lầnLàm việc ngoài giờ ngày lễ, ngày tết thì sẽ được tính là:
Lương thời gian * 3 lầnDựa vào bảng chấm công cuối mỗi tháng dưới đội đưa lên, kế toán tiến hành tính lương và lập bảng thanh toán lương cho từng đội (Biểu 2.10)
Trang 32Biểu 2.1 0 : Bảng chấm công Công ty cổ phần Hà Nội Phục Hưng
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 04 năm 2012Công trình: Cầu Hương An
Cấp bậc lương
Ngày trong tháng
Tổng số ngày công
Trang 33Người chấm công Phụ Trách bộ phận Người duyệt
Trang 34Biểu: 2.1 1 : Bảng thanh toán lương Công ty CP HÀ NỘI PHỤC HƯNG
Bộ phận : Đội xây dựng công trình số 7
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
Lương ngày
Trang 35Căn cứ vào bảng thanh toán lương kế toán lập phiếu chi trả lương cho người lao động:
Biểu 2.1 2 : Phiếu chi
Đơn vị:CÔNG TY CP HÀ NỘI PHỤC HƯNG
Địa chỉ :Khu 5,thị trấn Quán Lào,Huyện Yên Định,Thanh Hóa
Nợ TK 338
Có TK 1111
PHIẾU CHI
Ngày 2 tháng 05 năm 2012 số 40
Họ và tên người nhận : Đàm Văn Dũng
Lý do chi: Chi trả lương T4/2009 đội XL số 7 cầu Hương An
Trang 36Đã nhận đủ số tiền: Một trăm bốn ba triệu hai trăm mười tám ngàn không
trăm ba hai đồng.
- Căn cứ vào bảng thanh toán lương trong tháng kế toán lập chứng từ ghi sổ (Biểu 2.13)
Biểu 2.1 3 : Chứng từ ghi sổ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 30 tháng 4 năm 2012 CTGS:142
- Chi phí nhân công tháng 04
công trình cầu Hương An
Trang 37Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp trong các tháng khác của quý II/2012kế toán cũng tiến hành như thánh 4 năm 2012 Cuối quý Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp của công trình cầu Hương An và lập Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp (Biểu 2.14)
Biểu 2.1 4 : Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
Quý II năm 2012Công trình: Cầu Hương An
Trang 38Cuối mỗi tháng , chủ nhiệm công trình cùng với cán bộ kỹ thuật sẽ đi nghiệm thu công việc hoàn thành bàn giao của mỗi tổ,đội và lập biên bản xác nhận khối lượng công việc hoàn thành và được gửi về phòng tài chính – kế toán của công ty
Sau khi tổ hợp và kiểm tra tính hợp lý,hợp lệ của toàn bộ chứng từ mà
kế toán đội công trình gửi về,kế toán tiến hành ghi sổ kế toán.khi số liệu các chứng từ trên được cập nhật vào phần mềm thì số liệu được tự động chuyển qua sổ chi tiết và sổ cái TK 622_ CPNCTT công trình thủy điện Cầu Hương An
Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ, bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp cuối quý kế toán ghi vào sổ chi tiết TK 622 và Sổ cái TK 622
(Biểu 2.15và 2.16 )
Biểu 2.1 5 : Sổ chi tiết tài khoản 622 Công ty CP Hà Nội Phục Hưng.
Trang 39SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN VÀ CÔNG TRÌNH Tên TK : Chi phí nhân công trực tiếp Số Hiệu TK : 622
Công trình cầu Hương An Quý II năm 2012
Số Hiệu TK : 622
Trang 402.1.4.1 Nội dung và tài khoản sử dụng.
Để theo dõi chi phí máy thi công Công ty cổ phần Hà Nội Phục Hưng đã
sử dụng TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
Đây là khoản mục chi phí liên quan trực tiếp tới việc xây dựng bằng máy Việc hạch toán chi phí này phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi công