Như chúng ta đã thấy nền kinh tế phát triển, sự gia tăng dân số và sựthiếu hiểu biết về ý thức của con người về môi trường đã làm ô nhễm môitrường sống của con người và hệ sinh động thực
Trang 1Lêi nãi ®Çu
Giáo dục mầm non là nghành giáo dục non trẻ, là khâu đầu tiên trong
hệ thống giáo dục quốc dân.Song đối tượng giáo dục mầm non lại là trẻ emmới cất tiếng khóc chào đời đến 6 tuổi.Có thể nói đó là một thực thể tựnhiên bắt đầu bước vào Xã Hội để dần dần thành “Người” Chính vì vậytrường mầm non là mảng đất thuân lợi nhất để tạo những tiền đề đầu tiêncho sự hình thành nhân cách con người mới, ở đó không những chỉ thànhnhững phẩm chất cần thiết mà còn cần lĩnh hội những chuẩn mực Xã Hội
Qua nghiên cứu tâm lý học cho thấy lứa tuổi mẫu giáo là bước ngoặtđầu tiên cho sự hình thành nhân cách Đặc biệt là lứa tuổi mẫu giáo lớn đãxuất hiện giá trị tâm lý mới Trẻ đã hình thành những ứng xử đúng mực và
có ý thức đối với con người cũng như thế giới tự nhiên Dự vào đó để giáoviên có phương pháp và nội dung giáo dục để bảo vệ môi trường
Như chúng ta đã thấy nền kinh tế phát triển, sự gia tăng dân số và sựthiếu hiểu biết về ý thức của con người về môi trường đã làm ô nhễm môitrường sống của con người và hệ sinh động thực vật… vì vậy việc giáo dụcbảo vệ môi trường là nhiệm vụ cấp bách và cần thiết của toàn xã hội nóichung và nghành giáo dục mầm non nói riêng
Vì vậy là một giáo viên mầm non tôi nhận thức rằng việc giáo dục bảo
vệ môi trường cho học sinh là việc cần thiết và quan trọng Để góp phầnnhỏ bé của mình giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường Nên tôi chọn đề tài “Giáo dục môi trường cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trường mẫu giáo Hà Lâu quachủ điểm Thế giới động vật của chương trình 150 buổi
Phần I
Trang 2Những vấn đề chung -
I, Lí DO CHỌN ĐỀ TÀI
Mụi trường cú vai trũ quan trọng đối với con người và sinh vật, mỗi
cỏ thể, quần thể sinh vật nào kể cả con người đều sống dựa vào mụi trườngđặc trưng của mỡnh, ngoài mối quan hệ tương tỏc đú ra, sinh vật không thểtồn tại và phát triển đợc Khi môi trờng ổn định thì sinh vật, động vật sống
Đảng và Nhà nớc Việt Nam và của Bộ giáo dục và đào tạo đã ban hành nhằmtăng cờng công tác bảo vệ môi trờng và giáo dục bảo vệ môi trờng trong cácnhà trờng
Ngày 27/12/1993 quốc hội đã thông qua luật bảo vệ môi trờng trong
điều 4 của luật đã xác định rõ giáo dục và đào tạo là một trong những nhiệm
vụ bảo vệ môi trờng và là trách nhiệm của các tổ chức xã hội và của mỗi cánhân Nhà nớc có trách nhiệm tổ chức việc thực hiên và đào tạo nghiên cứukhoa học và công nghệ phổ biến kiến thức về khoa học và pháp luật bảo vệmôi trờng Các tổ chức và các cá nhân có trách nhiệm tham gia vào các hoạt
động bảo vệ môi trờng và giáo dục bảo vệ môi trờng
Ngày 17/10/2001 Thủ tớng chính phủ ký quyết định 1363/QĐ/TTg vềviệc “ Đa các nội dung bảo vệ môi trờng vào hệ thống giáo dục quốc dân”
Ngày 2/12/2003 Thủ tớng chính phủ ký quyết định 256/2003/TTg vềviệc phê duyệt chiến lợc bảo vệ môi trờng quốc gia đến năm 2010 và định h-ớng đến năm 2020
Ngày 15/11/2004 Bộ chính phủ đã ra nghị quyết 41/NQ T về “ Bảo vệmôi trờng trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nớc.”Với phơng châm “ lấy phòng và hạn chế tác động xấu đối với môi trờng làchính Nghị quyết coi tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và tráchnhiệm bảo vệ môi trờng là giải pháp số 1 trong 7 giải pháp bảo vệ môi trờngcủa nớc ta là xác định “ Đa nội dung giáo dục và đào tạo về “ Tăng cờngcông tác giáo dục bảo vệ môi trờng trong hệ thống quốc dân” Chỉ thị đã xác
định rõ mục tiêu nội dung của công tác giáo dục bảo vệ môi trờng và đề ra
Trang 3nhiệm vụ cụ thể cho các cấp, các ngành tham gia vào công tác giáo dục bảo
vệ môi trờng
Ngày 21/04/2006 Vụ giáo dục mầm non, Bộ giáo dục và đào tạo đã cócông văn hớng dẫn thực hiện chỉ thị của Bộ trởng Bộ giáo dục và đào tạo vềviệc tăng cờng công tác giáo dục bảo vệ môi trờng trong trờng mầm non giai
đoạn 2005-2010 “ Chỉ thị xác định rõ nhiệm vụ, nội dung và cách thức thựchiện công tác giáo dục bảo vệ môi trờng và đề ra nhiệm vụ cụ thể cho cáccấp các nghành tham gia vào công tác giáo dục bảo vệ môi trờng
Thực tế hiện nay các trờng mầm non đã đa giáo dục bảo vệ môi trờngvào trong chơng trình giảng dạy song còn cha đi sâu vào nội dung giáo dụcbảo vệ môi trờng để trẻ hiểu đợc tầm quan trọng của ô nhiễm môi trờng ảnhhởng đến đời sống con ngời và xã hội Để tạo những thói quen cho trẻ về giữgìn môi trờng xanh, sạch đẹp
Xuất phát từ những vấn đề trên nên tôi đã mạnh dạn chọn đề tài “ Giáodục bảo vệ môi trờng cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trờng mẫu giáo Hà Lâu-Tiên Yên qua chủ điểm thế giới động vật”
II MụC ĐíCH NGHIÊN CứU CủA tài liệu
Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với mong muốn đa cách tổ chứcgiáo dục bảo vệ môi trờng cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trờng mẫu giáo HàLâu- Tiên Yên qua chủ điểm thế giới động vật” để học sinh mình có ý thứcgiữ gìn và bảo vệ môi trờng tốt hơn Để làm giảm thiểu về ô nhiêm môi trờngtrong trờng lớp, gia đình và Xã Hội tốt hơn
III./ Đối tợng nghiên cứu
Giáo dục bảo vệ môi trờng trong trờng mầm non có thể thực hiên quatất cả các chủ điểm Nhng do diều kiện thời gian có hạn nên trong đề tài nàytôi chỉ trình bày việc tổ chức giáo dục bảo vệ môi trờng thông qua chủ điểmThế giới động vật ở trờng mẫu giáo Hà Lâu- Tiên Yên
IV./ Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
1 Tìm hiểu lý luận về giáo dục bảo vệ môi trờng ở trờng mầm non
2 Tìm hiểu thực tế việc giáo dục bảo vệ môi trờng cho trẻ mẫu giáo5-6 tuổi trờng mẫu giáo Hà lâu
3 Đề xuất cách tổ chức giáo dục bảo vệ môi trờng cho trẻ mẫu giáo5- 6 tuổi trờng mẫu giáo Hà lâu qua chủ điểm: Thế giới động vậtV./ Phơng pháp
1 Phơng pháp nghiên cứu tài liệu
Tôi nghiên cứu các tài liệu, văn bản có liên quan đến nội dung nghiên cứu đềtài để hiểu đợc tâm sinh lý trẻ em và khả năng nhu cầu nhận thức của trẻ đểgiáo viên lựa chọn nội dung và hình thức truyền đạt kiến thức cho phù hợplứa tuổi
Trang 4Quan điểm chỉ đạo giáo dục bảo vệ môi trờng các mối quan hệ tơngtác giữa cơ thể và môi trờng.
Qua nghiên cứu tài liệu, giáo viên nắm chắc đợc mục đích nội dung vàphơng pháp biện pháp giáo dục môi trờng cho trẻ mẫu giáo Biết chọn lọcnhững chủ đề, chủ điểm thích hợp để lồng ghép giáo dục môi trờng vào cácgiờ hoạt động( hoạt động chung có chủ đích học tập, hoạt động ngoài tiếthọc nh: Hoạt động góc, hoạt động dạo chơi, hoạt động sinh hoạt hàng ngày,hoạt động lao động, hoạt động lễ hội, hoạt động thăm quan Biết lựa chọnnhững bài thơ, câu chuyên, đồng dao, ca dao những câu thơ phù hợp với nộidung giáo dục bảo vệ môi trờng
2 Phơng pháp điều tra
* Đối tợng điều tra: Giáo viên trờng mẫu giáo Hà Lâu
* Nội dung điều tra:
2.1Sự cần thiết giáo dục bảo vệ môi trờng trong trờng mầm non
2.2Nội dung giáo dục bảo vệ môi trờng trong trờng mầm non
2.3Các phơng pháp hình thức tổ chức và các lĩnh vực bảo vệ môi trờng
Phiếu điều traDành cho giáo viên trờng mẫu giáo
Xin đồng chí vui lòng cho biết quan điểm của mình về các vấn đề sau:
(Đánh dấu x vào nội dung đồng chí cho là phù hợp nhất)
Câu 1 Giáo dục bảo vệ môI trờng trong trờng mầm non là
Rất cần thiết
Cần thiết
Không cần thiếtCâu 2 Giáo dục bảo vệ môI trờng có thể sử dụng các phơng pháp
Hoạt động dạo chơi
Hoạt động sinh hoạt hàng ngày
Trang 51, Khái niệm về môi trờng.
MôI trờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạoquan hệ mật thiết với với nhau bao quanh con ngời có ảnh hởng tới đời sốngsản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngời và thiên nhiên
2, Vai trò của môi trờng đối với sinh vật và con ngời
Con ngời và sinh vật đều sống dựa vào môi trờng Đặc trng của mìnhkhi môi trờng ổn định thì tất cả các động vật mới có thể sống ổn định.Khimôi trờng bị hủy hoại thì sinh vật cũng bị ảnh hởng theo
Thờng trong mối quan hệ này thì môi trờng biến đổi thì động vật sẽ
đáp ứng lại bằng phản ứng thích nghi thông qua hoạt động của hệ thần kinhdịch thể mặt khác động vật còn làm biến đổi và cải tạo môi trờng theo hớng
có lợi ích cho sự tồn tại của mình, thích nghi của sinh vật với môi trờng ngàycàng đợc hoàn thiện trong quá trình tiến hóa, nếu sự biến đổi của môi trờngquá giới hạn thích nghi của động vật thì buộc chúng phải có những biến đổi
về mặt cấu tạo về chức năng và hoạt động, về tập tính để phù hợp với điềukiện sống mới nếu không sẽ tự diệt vong
Môi trờng sống của con ngời bao gồm tất cả các nhân tố thiên nhiênxã hội bao quanh và có ảnh hởng đến sức khỏe con ngời Nói một cách khácmôi trờng là tập hợp các thành phần vật chất (tự nhiên và nhân tạo) và xã hộixung quanh con ngời Các thành phần tự nhiên của môi trờng là các yếu tốhữu sinh (các loài động thực vật và các vi sinh vật và các yếu tố vô sinh Đất,nớc, nhiệt độ, không khí, ánh sáng) Các thành phần nhân tạo là tất cả các vậtthể hữu hình do con ngời tạo nên:(nhà, cửa, đờng xá, cầu cống…) còn các) còn cácthành phần xã hội là tổng hòa các quan hệ con ngời với nhau Có ảnh hởngtới sự tồn tại và phát triển của mỗi cá nhân và toàn thể cộng đồng xã hội
Chất lợng môi trờng có ảnh hởng rất lớn đến sức khỏe con ngời nó lại
bị chi phối không những bởi điều kiện tự nhiên mà còn bởi điều kiện kinh tế
Trang 6xã hội.Tại thành phố và khu công nghiệp với mật độ dân số cao tập trungnhiều loại hình sản xuất công nghiệp nên chất lợng môi trờng có nguy cơ bịsuy giảm do tác động của bụi khí thải và nguồn nớc bị ô nhiễm ở nông thônchất thải chăn nuôi, d lợng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón là nguyên nhânchính làm suy giảm chất lợng môi trờng sống.
Mỗi điều kiện là hiện tợng của môi trờng bên trong hay bên ngoài đềutác động nhất định đến sức khỏe của con ngời Có sức khỏe tức là có sự thíchứng của cơ thể với môi trờng Ngợc lại bị bệnh tật là biểu hiện của sự khôngthích ứng
Nh vậy sức khỏe là một tiêu chuẩn của môi trờng
Môi trờng là nơi sinh sống của sinh vật cho phép các sinh vật trởngthành và phát triển Nơi sống của sinh vật có thể là một vùng đất hay mộtkhoảng không gian trong đó có các sinh vật khác sống xung quanh chẳnghạn
Động vật do có khả năng di chuyển nên nơi sống của nó có thể là mộtvùng đất rộng lớn Còn đối với thực vật nơi sống thờng nhỏ hẹp Những sinhvật ở môi trờng nào sẽ có những đặc điểm thích nghi với môi trờng ấy
Đối với con ngời, môi trờng còn có chứa đựng nội dung rộng lớn hơntheo dịnh nghĩa của UNESCO bao gồm toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các
hệ thống do con ngời tạo ra Những cái hữu hình( Đô thị, hồ chứa…) còn các) vànhững cái vô hình khai thác tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thỏamãn những nhu cầu của mình nh vậy môi trờng sống đối với con ngời khôngchỉ là nơi tồn tại sinh trởng và phát triển cho một thực thể sinh vật là con ng-ời
“ Khung cảnh của cuộc sốcủa lao động và sự nghỉ ngơi của con ời”
ng-Căn cứ vào luật môi trờng quốc hội khóa IX kỳ họp thứ 4 ( từ ngày 6
đến ngày 30/12/1993 thông qua thì môi trờng bao gồm các yếu tố tự nhiên vàyếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau bao quanh con ngời có
ảnh hởng tới đời sống sản xuất sự tồn tại, phát triển của con ngời và thiênnhiên
3 Hiện trạng môi trờng hiện nay
3.1 Hiện trạng môi trờng thế giới
Hiện nay một số nớc trên thế giới đang bị hủy hoại nghiêm trọng.Chính sự tăng trởng của dân số cùng với nhu cầu ngày càng cao của con ngờitrong cuộc sống đã gây nên sức ép trực tiếp đến tài nguyên thiên nhiên vànhu cầu về việc làm để sinh sống
Trong khoảng 100 năm trái đất đã mất di khoảng 6 km rừng, hàngnăm có khoảng 860 triệu ha đất bị hoang mạc hóa, có ma nhiều nên rừngnhiệt đới bị phá hủy tan tác, nhiệt độ mặt đất tăng thêm từ 0,5o C đến 0,6o C
Trang 7và khoảng 25.000 tấn đất màu mỡ lại mất đi Ngoài ra lợng khí CO2 và cáckhí nhân kính khác ngày càng nhiều làm cho tầng ô rôn bị mỏng và thủnglàm ảnh hởng đến khí hậu toàn cầu.
Vì vậy có nguy cơ khí hậu sẽ nóng lên thêm từ 1 oC đến 3,5o C và từ
đó sẽ có lũ lụt và hạn hán nhiều hơn
Để đáp ứng nh cầu ngày càng cao của con ngời thì các ngành côngnghiệp ngày càng phát triến Từ đó làm cho lợng chất thải công nghiệp ngàycàng nhiều và có nguy cơ đe dọa làm tuyệt chủng các loài thú quý hiếm.Trong vòng 40 năm không những thế sự ô nhiễm của khí cacbonnic,oxitsunfua, nitragen
Từ thế kỷ 18 đến nay của các nớc(nhất là các nớc công nghiệp đã thảivào thiên nhiên ngày càng nhiều các hóa chất gây độc hại và gây ra hiện t-ợng ma axit Ma axit đã phá hủy các khu rừng nhiệt đới, ao hồ, đồng ruộng
và các di tích lịch sử hơn nữa sự phát triển kinh tế không thích hợp một số
n-ớc đã gây nên một sức ép mạnh mẽ đối với hệ sinh thiI tự nhiên Do vậyhiện nay con ngời đã làm tuyệt chủng khoảng 120 loài có vũ, 187 loài chim
và 13 loài bò sát, 8 loài lỡng c và khoảng 30 loài cá
3.2 Hiện tợng môi trờng việt Nam
Cùng với sức ép to lớn về sự gia tăng dân số, sự nghèo nàn, quá trình
đô thị hóa, sự di dân và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cha quántriệt quan điểm “ phát triên môi trờng bền vững” nên đã tác động mạnh mẽtới môi trờng
Hiện nay độ che phủ của đất rừng ngày càng giảm từ 47.5%(năm1993) chỉ còn 12,7% (năm 1992) diện tích canh tác cũng giảm từ 0,3 hạxuống 0,098 ha/ 1 đầu ngời Rác thải ngày càng nhiều, các dòng sông ở cácthành phố đều bị ô nhiễm chất thải khác.Tình hình ô nhiễm đất, không khí,nớc bởi các loại khí, bụi hóa chất nặng nề ở các khu vực nhà máy, cơ sở sảnxuất và ở các thành phố giao thông cấp thoát nớc kém.ở nông thôn do chấtthải của thuốc trừ sâu, diệt cỏ và thuốc diệt chuột, khói bụi tiếng ồn, rác thảisinh hoạt bị quá tải Do đó lại suy thoái tài nguyên đất, suy thoái tài nguyênnớc ngọt, suy thoái đa dạng sinh học
Vì vậy ở Việt Nam hiện 68 loài bị đe dọa, diệt chủng 97 loài, có nguycơ 7 loài bị hiểm họa, 124 loài bị mất nơi c trú
II Giáo dục bảo vệ môi trờng
1 Khái niệm bảo vệ môi trờng
Bảo vệ môi trờng là hành động giữ cho môi trờng trong lành, làm sạch- đẹp đảm bảo cân bằng sinh thái, ngăn chặn khắc phục những hậu quảxấu do con ngời và thiên nhiên gây ra cho môi trờng, khai thác và sử dụnghợp lý tài nguyên thiên nhiên
Trang 8xanh-Bảo vệ môi trờng là nhiệm vụ cho tất cả mọi ngời và phải có kế hoạchquy định chính sách cụ thể cho mỗi các nhân, gia đình, địa phơng, trờng học,doanh nghiệp Do đó mỗi cá nhân phải có ý thức bảo vệ môi trờng xanh-sạch- đẹp Không chặt cây phá rừng, không khai thác bừa bãi tài nguyênthiên nhiên, không thải ra ngoài môi trờng rác bẩn, có ý thức trồng câyxanh trong gia đình và xã hội.
Với doanh nghiệp nhà máy, bệnh viện phải có thiết bị xử lý rác thải.Trong các trờng học phải có nội dung cụ thể về bảo vệ môi trờng
Ví dụ: Muốn bảo vệ cho môi trờng, trờng mầm non xanh-sạch-đẹp thìmỗi con ngời trong trờng mầm non phảI có ý thức tham gia các hoạt độnggiữ gìn vệ sinh chung và riêng nh:Vệ sinh sắp xếp đồ dùng, đồ chơi trong lớp
và ngoài trời gọn gàng ngăn nắp, đi vệ sinh và vứt rác đúng nơi qui định quétdọn và thu gọn và sử lý tốt rác thải, trồng cây và chăm sóc cây
Nh vậy mục tiêu của bảo vệ môi trờng là vận dụng những kiến thức kỹnăng về môi trờng vào việc chăm sóc bảo vệ môi trờng
2 Khái niệm về giáo dục bảo vệ môi trờng
Giáo dục bảo vệ môi trờng là một quá trình thông qua các hoạt động giáodục chính quy và không chính quy, nhằm giúp cho con ngời có đợc sựhiểu biết về kỹ năng, tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triễn một xãhội bền vững về sinh thái
Giáo dục bảo vệ môi trờng là quá trình giáo dục có mục đích nhằmlàm cho con ngời trong cộng đồng quan tâm đến các vấn đề về môi trờng,
có sự hiểu biết về môi trờng, có thái độ, kỹ năng và hành vi tốt trong việcbảo vệ môi trờng
Giáo dục bảo vệ môi trờng đợc thực hiện trong tất cả các lĩnh vực: Tựnhiên, Xã hội, văn hóa, kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng nhân tạo( sảnphẩm và các dịch vụ chính trị)
Giáo dục môi trờng với tất cả các mọi thành phần trong xã hội, tất cảcác lứa tuổi, tất cả mọi nghề nghiệp: nông dân, tiểu thơng, buôn bán,công nhân tri thức học sinh
Mục đích của giáo Giáo dục môi trờng và bảo vệ môi trờng nhằm vậndụng những kiến thức và kỹ năng vào giữ gìn bảo tồn, sử dụng môi trờng
đảm bảo bền vững cho cả thế hệ hiện tại và tơng lai Nó cũng bao hàm cảviệc học tập cách sử dụng những công nghệ mới nhằm tăng sản lợng vàtránh những thảm họa môi trờng, xóa đói giảm nghèo, tận dụng các cơhội và đa ra những quyết định khôn khéo trong sử dụng tài nguyên Hơnnữa Giáo dục môi trờng và bảo vệ miI trờng còn bao hàm cả việc đạt đợcnhững kỹ năng có động lực và cam kết hành động dù với t cách cá nhânhay tập thể Để giải quyết các vấn đề môi trờng hiện tại và phòng ngừanhững vấn đề mới nảy sinh
Trang 9Giáo dục bảo vệ môi trờng nhằm đem lại những hiểu biết về bản chấtcác vấn đề của môi trờng Tính phức tạp, quan hệ nhiều mặt, nhiều chiều,tính hữu hạn của tài nguyên thiên nhiên và khả năng chịu tải của môi tr-ờng: Quan hệ chặt chẽ giữa môi trờng và sự phát triển, giữa môi trờng địaphơng, vùng quốc gia với môi trờng khu vực và toàn cầu qua tồn tại kháchquan, không bị phụ thuộc vào hành động hay ý muốn chủ quan của bảnthân đứa trẻ Trong trí tởng tợng của mình trẻ thờng phóng đại hay thunhỏ sự vật Tởng tợng có chủ định mang tính chất sáng tạo.
Trẻ mẫu giáo lớn sự phát triển chú ý đã đạt mức độ cao hơn nhiều sovới độ tuổi mẫu giáo nhỡ Sự chú ý của trẻ đã tập trung hơn và bền vữnghơn sự chú ý có chủ định phát triển, việc điều khiển chú ý có chủ định
đòi hỏi trẻ phảI biết phục tùng nhiệm vụ đợc giao Trẻ đã biết sử dụngngôn ngữ để tổ chức vào các hoạt động chú ý của mình
Về ngôn ngữ trẻ đã biết sử dụng ngữ điệu một cách phù hợp với nộidung giao tiếp Lời nói của trẻ đã chuẫn xác và có ý nghĩa Đồng thờivốn chữ t duy của trẻ tích lũy đợc nhiều về danh từ, động từ, tính từ ởcuối tuổi mẫu giáo lớn trẻ có thể sử dụng ngôn ngữ sáng tạo thơ ca đồngthời trẻ có thể sử dụng ngôn ngữ tiếng mẹ đẻ một cách thành thạo Việc
sử dụng ngôn ngữ của trẻ bắt đầu hiểu ngữ của từ và nguồn gốc của nó.Bên cạnh ngôn ngữ tình huống ngôn ngữ giải thích phát triển
Độ tuổi mẫu giáo lớn tình cảm phát triển mạnh, đặc biệt là tính đồngcảm, trẻ dễ xúc động với con ngời và vật xung quanh ở độ tuổi này cácloại tình cảm cao cấp ở trẻ phát triển mạnh Đặc biệt là tình cảm thẩm mỹ
và tính đạo đức Trẻ đã biết điều khiển cảm xúc bột phát của bản thânmình Trẻ biết chủ động điều khiển hành vi của mình từ chỗ không chủ
định sang chủ định và khả năng tự chủ tự kiềm chế nguyện vọng từ hammuốn của mình đợc hình thành có ý nghĩa
Độ tuổi mẫu giáo lớn trẻ đã tự ý thức đợc mình trong học tập hay mộtnhóm bạn bè Trẻ mẫu giáo lớn đã nắm đợc kỹ năng so sánh mình với ng-
ời khác Đó là cơ sở để trẻ tự đánh giá đúng đắn hơn để trẻ noi gơng ngờitốt, việc tốt, tự ý thức của trẻ thể hiện rõ ràng trong sự phát triển giới tínhcủa trẻ Trẻ biết mình là trai hay gái mà còn biết rõ hành vi nh thế nàocho phù hợp với giới tính của mình
ở độ tuổi này ý thức bản năng đợc xác định rõ ràng giúp trẻ điềukhiển, điều chỉnh đợc hành vi của mình cho phù hợp với những chuẩnmực, những quy tắc xã hội Từ đó hành vi của trẻ mang tính xã hội, tínhnhân cách đậm nét hơn trớc
Trẻ đã biết nhận xét đa ra đúng sai của các bạn trong lớp trong giaotiếp với những hành vi việc làm (đúng hay cha đúng)
Trang 10Trẻ có thể có trách nhiệm về mình trớc những công việc đợc cô giáogiao, hay bạn giao cho Vì vậy ở độ tuổi này nhận thức của trẻ đã pháttriển tơng đối hoàn thiện.
a Đặc điểm trẻ 5-6 tuổi trờng mẫu giáo Hà Lâu-Huyện Tiên Yên.Dựa trên những đặc điểm chung việc nhận thức của trẻ mẫu giáo 5-6tuổi để so sánh và đối chiếu với những đặc điểm nhận thức của trẻ 5-6tuổi trờng mẫu giáo Hà Lâu tôi nhận thấy rằng:
Sự nhận thức của trẻ cha đợc nh mong muốn so với đặc điểm pháttriển chung Vì trẻ sống ở vùng nông thôn điều kiện giao tiếp với môi tr-ờng còn hạn hẹp, sự giao tiếp của trẻ chỉ bó hẹp trong khuân khổ gia đình
và chòm xóm quanh trẻ, trẻ cha đợc giao lu rộng rãi với môi trờng xã hội(
nh khu vui chơi, các cuộc tham quan dạo chơi) Đặc biệt do hoàn cảnhkinh tế khó khăn và nhận thức của cha mẹ, nên trẻ chỉ đợc đến trờng ở độtuổi 5-6 tuổi Còn độ tuổi 3-4 tuổi hạn chế nên cũng gây trở ngại cho việcnhận thức của trẻ Song sự nhận thức của trẻ đã đạt đợc ở mức độ nhất
Trình bày đợc phơng pháp hình thức và các điều kiện để giáo dục bảo
vệ môi trờng cho trẻ mầm non
tr-2 Kiến thức
Trẻ có những kiến thức ban đầu về môi trờng sống của con ngời nh(đất, nớc, không khí, ánh sáng, thức ăn) trẻ có khái niệm ban đầu về môi tr-ờng tự nhiên và môi trờng nhân tạo
Trẻ có những kiến thức cơ bản về thân thể nh tên gọi các bộ phận,chức năng và nhiệm vụ các bộ phận đó
Trẻ có những nhận thức ban đầu về mối quan hệ dộng vật, thực vật vàcon ngời với môi trờng sống để trẻ biết giao tiếp, yêu thơng gần gũi Từ đótrẻ biết chăm sóc, bảo vệ cây cối, vật nuôi quanh nơi mình ở
Trang 11Trẻ biết một số nghề phổ biết của địa phơng, những phong tục tậpquán của địa phơng, biết đợc các ngày lễ hội của địa phơng.
3 Kỹ năng;
Hình thành cho trẻ có thói quen sống gọn gàng ngăn nắp, biết làm vệsinh cá nhân, biết giữ gìn vệ sinh môi trờng nh: Trờng lớp, gia đình nơi ở nh:Bảo quản đồ dùng đồ chơi, biết giữ gìn và bảo vệ đồ dùng trong gia đình vàngoài lớp học, những đồ dễ vỡ, biết ăn hết xuất tránh rơi vãi là góp phần vàotiết kiệm, biết giúp đỡ và chia sẻ với bạn bè và những ngời xung quanh gặpkhó khăn hơn mình
Trẻ có những hành vi đẹp trong giáo dục bảo vệ môi trờng nh: Khôngvứt rác bừa bãi, đi đại tiện đúng nơi quy định, rửa tay sau khi đi vệ sinh Giáodục trẻ có những hành vi tốt, biết cách chăm sóc và bảo vệ các động vật
4 Thái độ tình cảm
- Trẻ biết yêu quý và gần gũi các động vật
- Trẻ biết ý thức và giữ gìn những động vật quý hiếm
- Trẻ biết quan tâm đến những vấn đề của môi trờng lớp học, gia đình
và tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ trờng nh: làm tốt việc vệ sinhcá nhân nh: vệ sinh thân thể, biết lau chùi đồ dùng, đồ chơi gọn gàng ngănnắp đúng nơi quy định (các góc) Biết giữ gìn gia đình, trờng lớp sạch sẽ, biếtchăm sóc bảo vệ vật nuôi cây trồng, biết thu gom lá rác thải ở trờng lớp, gia
đình, biết giúp các em bé giữ gìn vệ sinh trờng lớp, vệ sinh cá nhân
5.1 Nội dung 1: Con ngời và môi trờng
Vệ sinh môi trờng phòng học, nhóm, lớp, gia đình và làng xóm, lauchùi, sắp xếp đồ dùng, đồ chơi gọn gàng ngăn nắp
Sống tiết kiệm, giữ gìn đồ dùng đồ chơi, tiết kiệm trong sinh hoạtQuan tâm bảo vệ môi trờng Môi trờng là nơi sinh sống của con ngời,phân biệt môi trờng tốt xấu các hành động bảo vệ môi trờng
Quan tâm chăm sóc bảo vệ động thực vật Cách chăm sóc bảo vệ độngthực vật và môi trờng
5.2 Nội dung 2: Con ngời và thế giới động vật
Trẻ biết tên gọi và một số đặc điểm cấu tạo, tiếng kêu, thói quen, thức
ăn sinh sống, vận động…) còn các của một số con vật nuôi gần gũi với trẻ
Sự thích nghi của con vật với môi trờng sống: thức ăn, nhiệt độ ánhsáng Sự giống và khác nhau rõ nét của 2 con vật Cách chăm sóc và bảo vệích lợi của các con vật( cho trứng, thịt để ăn, bắt chuột, giữ nhà )
Trẻ biết tên gọi và đặc điểm nổi bật về cấu tạo vận động của một sốcon vật sống trong rừng nh: Voi, gấu, hổ…) còn các
Sự cần thiết phải bảo vệ các con vật sống trong rừng và cách bảo vệchúng
Trang 125.3 Nội dung 3: Con ngời với hiện tợng thiên nhiên.
* Gió: Các loại gió khác nhau: gió mát, gió bão làm thiệt hại cây cối,nhà cửa, hoa màu và gió làm bụi Biện pháp tránh gió là ra đờng đội mũ, bịtkhăn đóng cửa
Nắng và mặt trời: nắng làm cho khô quần áo, khô thóc…) còn các nắng làmbốc hơi nớc, nắng làm cho hạn hán, ruộng đồng cạn nớc
Ma: Hiện tợng nguyên nhân và tác hại của ma
Bão lụt: Hiện tợng nguyên nhân và tác hại của bão lụt
5.4 Nội dung 4: Con ngời và tài nguyên
Tài nguyên đất: tác hại của đất, biện pháp và bảo vệ đất
Tài nguyên nớc: Các loại nớc, tác hại của nớc, nguyên nhân gây ônhiễm nớc Biện pháp bảo vệ nguồn nớc sạch
Danh lam thắng cảnh: mục đích sử dụng danh lam thắng cảnh Biệnpháp giữ gìn bảo vệ danh lam thắng cảnh
6 Cách thức giáo dục
6.1 Các hình thức
6.1.1 Hoạt động chung có chủ đích học tập
Hoạt động gồm những lĩnh vực nội dung sau:
* Thể chất: Chỉ đề cập nội dung phát triển vận động cơ bản Trẻ minh họacác động tác có lợi có hại cho môi trờng trẻ vẽ về môi trờng xanh sạch đẹp
vẽ các con vật sống trong môi trờng đó
* Âm nhạcm nhạc: Nghe hát, vận động theo nhạc Trẻ hiểu một số nội dung bài hát
về các con vật sống trong môi trờng sạch sẽ
* Văn học: Trẻ đợc lắng nghe những câu chuyện về những con vật sốngtrong môi trờng xanh sạch đẹp
* Môi trờng xung quanh Trẻ biết đợc các con vật có ích và các con vật cóhại Dựa vào các nội dung bài học để giáo dục hành động bảo vệ môi trờngxanh sạch đẹp
6.1.2 Hoạt động góc
Nhắc nhở trẻ choi với nhau nhẹ nhàng, không ồn ào, không vứt đồchơi, chơi xong cất đồ chơi vào nơi quy định
* Góc học tập: Trẻ xem tranh sách không làm hỏng, dở sách nhẹ nhàng,không tảy xóa sách, cuốn sách.Quan sát tranh và phân biệt những hành vilàm ô nhiễm môi trờng
* Góc nghệ thuật: Tranh hát múa, đọc thơ, kể chuyện về một số con vật.Cách chăm sóc và bảo vệ chúng
* Góc thiên nhiên: Trẻ biết chăm sóc và bảo vệ các con vật và biết đợc têncác con vật đẻ con, đẻ trứng, có 2 chân, 4 chân…) còn các
6.1.3 Hoạt động lao động
Trang 13Trẻ lao động tự phục vụ biết lau chùi đồ dùng, đồ chơi sắp xếp gọngàng ngăn nắp.
Biết giữ gìn vệ sinh môi trờng, lớp gia đình sạch sẽ biết nhặt rác, thugom rác ở sân trờng
6.1.4 Hoạt động dạo chơi
Nhắc trẻ đi trật tự không gây ồn ào Cô hớng dẫn trẻ quan sát hôm đóthời tiết ra sao, cho trẻ quan sát những hành vi làm ô nhiễm môi trờng nhkhói bụi, khí hậu, tiếng còi của các phơng tiện giao thông, và các hành vilàm bẩn môi trờng
Nhóm phơng pháp này có vị trí quan trọng và đợc coi là nhóm phơngpháp đợc sử dụng rộng rãi
đối tợng, hiểu đợc mối quan hệ của sự vật hiên tợng