Nếu như yếu tố chuyên môn nghiệp vụ được sinh viên trau dồi trong quá trình học tập trên giảng đường thì kỹ năng thực nghiêp và sự năng động trong công việc chỉ có được khi chúng ta đi v
Trang 1Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
MỤC LỤC
SV: Nguyễn Thị Tỵ Lớp: Kế toán 4
Trang 2DANH MỤC VIẾT TẮT
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
CNTK : Chủ nhiệm thiết kế
Phòng TCLĐTL : Phòng tài chính lao động tiền lương
Trang 3Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng xác định hệ số LDC
TT tháng 03 năm 2013 Error: Referencesource not found
Bảng 2.1: Bảng chấm công của Công ty ADCC Error: Reference source notfound
Bảng 2.2: Bảng lương CMNV phòng TCKT tháng 03 năm 2013 Error:Reference source not found
Bảng 2.3: Bảng thanh toán tiền lương phòng TCKT tháng 03/22013 Error:Reference source not found
Bảng 2.4: Bảng thanh toán tiền lương làm theo thời gian Error: Referencesource not found
Bảng 2.5: Bảng thanh toán tiền lương nhân viên photo Error: Referencesource not found
Bảng 2.6: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH Error: Reference source notfound
Bảng 2.7: Hệ số chức danh Error: Reference source not foundBảng 2.8: Báo cáo việc bổ sung bằng cấp Error: Reference source not foundBảng 2.9: Bảng xác định hệ số K4 của người lao động.Error: Reference sourcenot found
Bảng 2.10: Bảng xác định hệ số K5 của người lao động Error: Referencesource not found
Bảng 2.11: Sổ chi tiết tài khoản 334 Error: Reference source not foundBảng 2.12 : Sổ cái tài khoản 334 Error: Reference source not foundBảng 2.13 :Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản Error:Reference source not found
SV: Nguyễn Thị Tỵ Lớp: Kế toán 4
Trang 4Bảng 2.14: Bảng thanh toán BHXH 68Bảng 2.15 : Sổ chi tiết tài khoản 338 Error: Reference source not foundBảng 2.16 : Sổ cái tài khoản 338 Error: Reference source not found
Trang 5Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
DANH MỤC BIỂU
Biểu 2.1: Ủy nhiệm chi Error: Reference source not foundBiểu 2.2: Sổ hạch toán chi tiết Error: Reference source not foundBiểu 2.3: Giấy báo có Error: Reference source not foundBiểu 2.4: Phiếu hạch toán Error: Reference source not foundBiểu 2.5: Danh sách trả lương tháng 03 lần 01 Error: Reference source notfound
Biểu 2.6: Giấy đê nghị tạm ứng Error: Reference source not foundBiểu 2.7: Phiếu chi Error: Reference source not foundBiểu 2.8: Chứng từ ghi sổ số 184 Error: Reference source not foundBiểu 2.9: Chứng từ ghi sổ số 185 Error: Reference source not foundBiểu 2.10: Chứng từ ghi sổ số 186 Error: Reference source not foundBiểu 2.11: Chứng từ ghi sổ số 187 Error: Reference source not foundBiểu 2.12: Chứng từ ghi sổ số 188 Error: Reference source not foundBiểu 2.13: Chứng từ ghi số 189 Error: Reference source not foundBiểu 2.14:Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Error: Reference source not foundBiểu 2.15: Phiếu nghỉ hưởng BHXH Error: Reference source not foundBiểu 2.16: Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH Error: Reference source not foundBiểu 2.17: Phiếu thanh toán trợ cấp thai sản ( nghỉ thai sản) Error: Referencesource not found
Biểu 2.18: Phiếu chi Error: Reference source not foundBiểu 2.20: Chứng từ ghi sổ số 192 Error: Reference source not foundBiểu 2.19: Chứng từ ghi sổ số 191 Error: Reference source not found
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ: 2.1 Trình tự ghi sổ các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương của Công ty Error: Reference source not found
SV: Nguyễn Thị Tỵ Lớp: Kế toán 4
Trang 6Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ các nghiệp vụ liên quan đến các khoản trích theo lương của Công ty Error: Reference source not found
Trang 7Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế đất nước ta đang hội nhập với nền kinh tế thế giới một cách mạnh mẽ như hiện nay thì rất cần những doanh nghiệp mạnh để phát triển đất nước nên nhu cầu về đội ngũ kế toán có kỹ năng nghề nghiệp và khả năng làm việc năng động là rất lớn Nếu như yếu tố chuyên môn nghiệp vụ được sinh viên trau dồi trong quá trình học tập trên giảng đường thì kỹ năng thực nghiêp và sự năng động trong công việc chỉ có được khi chúng ta đi vào thực tế, được xem công việc thực tiễn, được hướng dẫn và
tự làm công việc của một kế toán
Chính vì vậy thực tập tốt nghiệp là phần quan trọng trong chương trình đào tạo tại các trường chuyên nghiệp, đây là dịp các sinh viên tiếp xúc, làm quen và va chạm với thực tế công việc của mình sau này Tạo cho sinh viên
có cơ hội được học hỏi trau dồi, tích lũy kiến thức thực tế cho bản thân để sau này đi làm không bị lung túng trước tình huống mà trong quá trình học tập chúng ta chưa gặp phải Thời gian thực tập tốt nghiệp tuy không dài nhưng đây là khoảng thời gian quý báu và rất quan trọng đối với mỗi sinh viên sắp ra trường Qua đó phản ánh được phần nào kiến thức của mỗi sinh viên qua những năm tháng học tập và rèn luyện tại giảng đường
Được thực tập tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thiết Kế và Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Hàng Không ADCC Em thấy đây là dịp tốt để
em áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn, qua quá trình thực tập thì
em có thể kiểm chứng bổ sung thêm những kiến thức mới để phục vụ cho công việc sắp tới của mình
Tại một Công ty thì nhân tố con người luôn là nhân tố quan trọng nhất quyết định sự phát triển sống còn của Công ty, tiền lương là sự cụ thể hơn của quá trình phân phối của cải vật chất do chính người lao động làm ra Chính vì vậy để đưa ra một quy chế lương và một chế độ đãi ngộ cho người lao động phù hợp là nhân tố rất quan trọng Tiền lương vừa là khoản thu nhập để người lao động đảm bảo nhu cầu về vật chất và tinh thần, đồng thời tiền lương trở thành động lực thúc đẩy người lao động làm việc tôt hơn, có tinh thần trách nhiệm hơn đối với công việc và đem lại lợi ích cho Doanh nghiệp Vì vậy
SV: Nguyễn Thị Tỵ Lớp: Kế toán 41
Trang 8trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thiết Kế và Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Hàng Không ADCC em đã mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty và lựa chọn chuyên đề “ hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thiết Kế và
Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Hàng Không ADCC để làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình Nội dung bản chuyên đề thực tập thực tập tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương I: Đặc điểm lao động – tiền lương và quản lý lao động, tiền lương của Công ty TNHH Một Thành Viên Thiết Kế Và Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Hàng Không ADCC.
Chương II: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thiết Kế Và Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Hàng Không ADCC.
Chương III: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thiết Kế Và Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Hàng Không ADCC.
Cuối cùng em xin chân thành cảm cô giáo : Th.sĩ Phạm Thị Minh Hồng và các cô, chú,anh chị trong phòng tài chính của Công ty đã giúp đỡ chỉ bảo em tận tình tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập Để
em có thể hoàn thành được bài thực tập tốt nghiệp này Tuy nhiên trong quá trình học tập, nghiên cứu, tham khảo tài liệu, không tránh khỏi được những thiếu sót và sai phạm Vì vậy em rất mong nhận được sự giúp đỡ,đóng góp ý kiến từ phía thầy cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 9Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THIẾT KẾ
VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG ADCC
1.1 Đặc điểm lao động của công ty TNHH Một Thành Viên Thiết Kế
và Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Hàng Không ADCC.
Hiện nay số lượng Cán bộ nhân viên trong Công ty là 206 người , được chia thành các bộ phận khác nhau, mỗi bộ phận đóng vai trò nhất định trong khâu quản lý và sản xuất, các bộ phận phối hợp với nhau một cách ăn ý nhằm đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách liên tục và luôn giải quyết nhanh chóng trong vấn đề vướng mắc hoặc những biến cố trong quá trình sản xuất kinh doanh
Số lượng Cán bộ công nhân viên trong Công ty hiện nay như sau:
- Giám Đốc : 1 người
- Phó Giám Đốc : 4 người
- Phòng Chính Trị: 4 người
- Phòng LĐ- TL: 5 người
- Phòng Tài chính kế toán: 8 người
- Phòng kinh doanh: 4 người
- Phòng Kế hoạch: 4 người
- Phòng Kỹ thuật: 10 người
- Văn phòng: 16 người
- Trung tâm KTĐT: 5 người
- Xí nghiệp tư vấn 1: 16 người
- Xí nghiệp tư vấn 2: 20 người
- Xí nghiệp tư vấn 3: 13 người
- Xí nghiệp xây dựng công trình: 16 người
- Trung tâm Kiểm soát kiểm định: 7 người
- Đội dự án quốc tế 1: 14 người
- Đội dự án quốc tế 2: 14 người
- Chi nhánh Đà Nẵng: 17 người
- Chi nhánh Nha Trang: 16 người
- Chi nhánh TP HCM: 12 người
SV: Nguyễn Thị Tỵ Lớp: Kế toán 43
Trang 10Cơ cấu lao động được Công ty phân loại theo tiêu chí khác nhau do vậy việc giám sát và quản lý lao động được chặt chẽ và mang lại lợi ích cho Công ty.
Theo giới tính: Lao động trực tiếp có 150 người trong đó có 137 nam và 13 nữ Lao động gián tiếp có 56 người trong đó có 39 nữ và 17 nam
Theo độ tuổi: Lao động trực tiếp có 3/5 lao động có độ tuổi từ 20 đến
40 tuổi, còn lại là số lao động ở độ tuổi từ 40 đến 55 tuổi Lao động gián tiếp có 2/3 lao động tuổi từ 20 đến 40, còn lại ở độ tuổi 40 đến 55 tuổi
Theo trình độ chuyên môn: Lao động trực tiếp trình độ Đại học chiếm 20%, trình độ trên Đại học chiếm 15%, còn lại các trình độ khác Lao động gián tiếp trình độ Đại học chiếm 40%, trình độ trên Đại học chiếm 25%, còn lại các trình độ khác
Phần lớn nhân viên là những người đã qua đào tạo môn có nhiều kinh nghiệm trong thực tế có khả năng đảm nhiệm công việc phức tạp khả năng đòi hỏi trình độ cao Đồng thòi họ là những người chuyên tâm với công việc, ham học hỏi Họ có năng lực, nhạy bén có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc và không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp
Do đặc điểm tính chất của Công ty là Thiết kế và tư vấn xây dựng công trình lên lao động tại Công ty phần lớn là nam, lao động nữ chủ yếu ở bộ phận văn phòng, khối quản lý… Lao động trực tiếp tại Công ty thường là lao động trẻ, năng động luôn hoàn thành xuất sắc công việc được giao
Nhân viên tại Công ty thường mang tính ổn định, hầu như không có nhiều thay đổi trong đội ngũ cán bộ công nhân viên Chỉ có một số ít sự thay đổi trong lao động gián tiếp
Để phù hợp với tính chất hoạt động của Công ty và thuận lợi trong hạch toán và quản lý tiền lương, lực lượng lao động trong Công ty được tổ chức làm hai khối gồm:
Trang 11Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
Khối quản lý, phục vụ quản lý bao gồm:
- Lao động quản lý-lãnh đạo: Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng
- Lao động lãnh đạo- giúp việc quản lý- lãnh đạo gồm: trưởng phòng kế hoạch- kinh doanh, trưởng phòng chính trị, trưởng phòng kỹ thuật, chánh văn phòng
- Lao động phục vụ- giúp việc quản lý và sản suất( hoặc gọi là nhân viên phục vụ quản lý và gián tiếp sản suất), gồm: Nhân viên kế hoạch-kinh doanh, tài chính,văn phòng
Khối trực tiếp sản suất bao gồm:
- Lao động lãnh đạo-trực tiếp sản suất gồm: Giám đốc, Phó giám đốc các xí nghiệp, trung tâm, chi nhánh, đội trưởng, xưởng trưởng
- Lao động trực tiếp sản suất gồm: trợ lý và nhân viên thuộc các xí nghiệp, trung tâm, chi nhánh, đội trưởng, xưởng trưởng
1.2 Các hình thức trả lương của Công ty TNHH Một Thành Viên Thiết Kế và Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Hàng Không ADCC.
• Quỹ lương của của Công ty được xác định như sau:
Nguồn kinh phí trả lương là quỹ lương được tính theo đơn giá tiền lương chung của Công ty được duyệt và giao hàng năm ( gọi là quỹ lương hợp lệ ).Quỹ lương của từng loại hình công việc được xác định trong quy chế khoán sản phẩm tư vấn của Công ty và hợp đồng giao khoán Trên cơ sở Hợp đồng kinh tế, chi phí nhân công trong hợp đồng giao khoán ( hoặc trong kế hoạch chi phí được duyệt), có thể xác định quỹ lương của từng công trình, tổng hợp thành quỹ lương của từng bộ phận, hàng tháng Công ty xác định mức ứng lương của các bộ phận để trả lương trong tháng
Cụ thể mức tối thiểu của các bộ phận trong tháng 03/2013 được Giám Đốc ký duyệt như sau:
Bảng 1.1 Bảng xác định hệ số L DC
Trang 12Mức lương được xác định như sau:
Tiền lương 1 ngày công = Lương theo quy định/ số ngày làm việc theo quy định
Mức lương = tiền lương 1 ngày công x số ngày làm việc thực tế
Số ngày công làm việc đối với nhân viên nấu ăn theo quy định là 22 ngày Mức lương quy định là 2.750.000 đồng
Số ngày công làm việc đối với nhân viên bảo vệ là 30 ngày Mức lương quy định là 4.500.000 đồng
• Đối với nhân viên photo mức lương được tính như sau:
T = Lãi quy ước x TL%
• Đối với đối tưởng hưởng lương khác tiền lương được tính như sau:Ti=LDC
TT x(Hi x K1 x K2 x K3 x K4 x K5 x K6 x K7 +PC) x ni/N
1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương được áp dụng tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thiết Kế Và Tư Vấn
Trang 13Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
1.3.1 Quỹ BHXH.
Chế độ bảo hiểm xã hội được áp dụng theo quy định hiện hành của pháp luật lao động Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ tiền lương và các khoản phụ cấp ( chức vụ, thâm niên) của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng Theo chế độ hiện hành tỷ lện trích BHXH là 24% trong đó 17% là do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp tính vào chi phí, 7% còn lại do người lao động đóng góp và được trừ vào lương trong tháng
Quỹ BHXH được trích lập nhằm hộ trợ công nhân viên có tham gia đóng BHXH trong trường hợp họ mất khả năng lao động, cụ thể:
- Trợ cấp công nhân viên ốm đau thai sản
- Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động
- Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động
- Chi phí công tác quản lý quỹ BHXH
Người lao động được hưởng trợ cấp ốm đau do quỹ BHXH chi trả trong thời gian nghỉ ( không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hàng tuần )
Trường hợp con ốm: Người lao động nghỉ việc để chăm sóc con ốm thì được hưởng trợ cấp ốm đau với thời gian nghỉ tối đa 20 ngày một năm nếu con dưới 3 tuổi; 15 ngày một năm nếu con đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội, nếu một người đã nghỉ hết thời hạn quy định mà con vẫn ốm đau thì người kia được nghỉ tiếp theo quy định trên
- Trường hợp mắc bệnh cần chữa trị dài ngày: Người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục cần chữa trị dài ngày, được nghỉ tối đa 180 ngày một năm; hết thời hạn 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế
độ ốm đau với mức hưởng thấp hơn (thời gian nghỉ tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần)
Đối với ốm đau bình thường và chăm sóc con ốm: Mức trợ cấp được xác định bằng cách lấy 75% mức tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc chia cho 26 ngày, sau đó nhân với số ngày thực tế nghỉ việc trong khoảng thời gian được nghỉ theo quy định;…
SV: Nguyễn Thị Tỵ Lớp: Kế toán 47
Trang 14Theo chế độ hiện hành toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lý BHXH để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động Tại Doanh nghiệp hàng tháng, Doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho cán bộ công nhân viên bị ốm đau thai sản Trên cơ sở chứng từ hợp lệ, cuối tháng Doanh nghiệp phải quyết toán với cơ quan BHXH
1.3.2 Quỹ bảo hiểm y tế.
Quỹ bảo hiểm y tế ( BHYT) được dùng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh, viện phí, thuốc thang cho người lao động trong thời gian ốm đau… Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng
Quỹ BHYT được tính toán và trích lập theo tỷ lệ quy định là 4.5% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả tòn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty nhằm phục vụ và chăm sóc sức khỏe cho người lao động Cơ quan bảo hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỷ lệ nhất định mà Nhà nước quy định cho những người tham gia đóng bảo hiểm Theo chế độ hiện hành Công ty trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 4.5% trên tổng quỹ lương phải trả cho công nhân viên, trong đó 3% tính vào chi phí kinh doanh của đối tượng sử dụng lao động, 1.5% trừ vào lương của người lao động
Người tham gia BHYT được lựa chọn một cơ sở y tế thuận lợi gần nơi công tác hoặc nơi cư trú theo hướng dẫn của cơ quan Bảo hiểm xã hội để đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu, được đổi nơi đăng ký ban đầu vào đầu mỗi quý
Khi khám bệnh, chữa bệnh đúng nơi đăng ký ban đầu ghi trên thẻ hoặc theo tuyến chuyên môn kỹ thuật được cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán theo mức quy định của cơ quan BHYT
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan BHXH
1.3.3 Kinh phí công đoàn.
Kinh phí công đoàn ( KPCĐ) là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho cán bộ công nhân viên của Công ty nhằm chăm lo, bảo vệ chính đáng cho quyền lợi của người lao động, đồng thời duy trì hoạt động công đoàn của Công ty
Trang 15Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
tháng và tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của đối tượng sử dụng lao động Toàn bộ kinh phí công đoàn được trích một phần để phục vụ chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại Công ty Thực chất hoạt động Công đoàn trong Công ty nhằm bảo vệ quyền lợi của công nhân và tổ chức các phong trào thi đua hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất, kinh doanh
Công ty trích KPCĐ cho các việc sau:
- Sinh nhật nhân viên : 200.000 đồng
- Hiếu, hỷ 500.000 đồng
- Ốm, đau 200.000 đồng……
1.3.4 Bảo hiểm thất nghiệp.
Quỹ BHTN là quỹ được sử dụng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các trường hợp khủng hoảng kinh tế, hỏa hoạn, cháy nổ… người lao động bị mất việc làm Theo chế độ hiện hành các DN phải thực hiện trích quỹ BHTN là 2% tổng quỹ lương, trong đó DN phải chịu 1% ( tính vào chi phí ) còn người lao động trực tiếp nộp 1% ( trừ vào lương)
1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thiết Kế Và Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Hàng Không ADCC.
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tiền lương, Giám đốc, các phòng ban chức năng của Công ty trong các công việc:
Thanh toán với người lao động trong Công ty
Đối với Hội đồng tiền lương:
HĐTL có quyền đề nghị giải thể, sáp nhập, thành lập các tổ chức trong
bộ máy sản xuất kinh doanh của Công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đề bạt cán
bộ, đảm bảo tính pháp lý để chỉ huy sản xuất có hiệu quả
HĐTL có trách nhiệm thông qua các kế hoạch để xác định nhu cầu về nhân lực trong tương lai cho Công ty và quyết định liệu nhu cầu này có thể
SV: Nguyễn Thị Tỵ Lớp: Kế toán 49
Trang 16đáp ứng bởi nội bộ Công ty hay cần tuyển thêm từ bên ngoài Nếu hoạt động sản xuất kinh doanh được dự kiến giảm, Phòng TCLĐTL có thể lập kế hoạch cắt giảm nhân sự.
HĐTL thông qua kế hoạch về tiền lương, khen thưởng, phúc lợi, các kế hoạch điều chỉnh mức lương, thưởng, phúc lợi trong trường hợp cần thiết để đảm bảo các nhu cầu của Công ty được đáp ứng
Đối với Ban Giám đốc:
Nghiên cứu và tổ chức, sắp xếp lao động hợp lý trong toàn Công ty để tham mưu cho HĐTL quyết định
Ban Giám Đốc giải quyết các vấn đề hợp đòng lao động, thanh lý hợp đồng theo Bộ Luật lao động của Nhà nước hiện hành
Tham mưu cho HĐTL về công tác bảo vệ, phối hợp với các cơ quan, các đơn vị chức năng tổ chức huấn luyện phòng chống cháy nổ và an toàn lao động cho công nhân viên, đồng thời thông qua các kế hoạch mua sắm, cấp phát đồng phục, các trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân viên, giải quyết kịp thời chế độ BH cho người lao động
Hàng năm soạn thảo, bổ sung nội quy lao động của Công ty, dự thảo các quyết định trong mọi lĩnh vực quản lý của Công ty như: tuyển dụng lao động,
bổ nhiệm, miễn nhiệm, thuyên chuyển công tác, đề bạt cán bộ công nhân viên,
kỷ luật, giao nhiệm vụ, thành lập hoặc giải thể các bộ phận,…theo chỉ đạo của lãnh đạo, đảm bảo tính pháp lý
Rà soát, đề nghị nâng bậc lương cho cán bộ công nhân viên đúng kỳ hạn Lập kế hoạch và chủ động liên hệ với trường dạy nghề mở các lớp đào tạo nghiệp vụ và tổ chức thi nâng bậc công nhân hàng năm
Phòng TCLĐTL:
Quản lý hồ sơ, lý lịch cán bộ công nhân viên theo phân cấp quản lý
Thiết kế chương trình tuyển dụng trong đó xác định rõ yêu cầu công việc như các kỹ năng cần thiết, phạm vi trách nhiệm, điều kiện làm việc,…đồng thời xác định cách thức hiệu quả để thông báo chương trình tuyển dụng đến ứng viên Sau đó cần thực hiện quá trình lựa chọn ứng viên có khả năng đáp ứng tốt nhất yêu cầu công việc
Trang 17Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
Theo dõi, cập nhật thông tin mới, lập báo cáo công và tiến hành chấm công cho nhân viên
Lập kế hoạch, thủ tục và phương pháp tính lương cho nhân viên Hàng tháng, tiến hành tính lương, trích lập các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ và cấp phát lương cho nhân viên
Tiến hành vào các loại sổ có liên quan
Thực hiện báo cáo định kỳ công tác tổ chức lao động, báo cáo tiền lương, tiền thưởng của các lao động trong Công ty Đề xuất các phương pháp tính lương phù hợp với từng phòng ban
Cập nhật các chính sách mới nhất về tiền lương, các khoản trích theo lương để có chính sách phù hợp áp dụng trong Công ty
SV: Nguyễn Thị Tỵ Lớp: Kế toán 411
Trang 18CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THIẾT
KẾ VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG ADCC
2.1 Kế toán tiền lương tại công ty TNHH Một Thành Viên Thiết Kế Và
Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Hàng Không ADCC
2.1.1 Chứng từ sử dụng.
Chứng từ để sử dụng theo dõi lao động:
Các chứng từ thuộc chỉ tiêu lao động tiền lương được lập nhằm mục đích theo dõi tình hình sử dụng thời gian lao động; theo dõi các khoản thanh toán cho người lao động trong Công ty như: tiền lương, các khoản phụ cấp, tiền thưởng, tiền công tác phí,…
Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương thuộc chỉ tiêu lao động tiền lương của Công ty gồm các biểu mẫu sau:
Bảng chấm công: Bảng chấm công dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc nghỉ hưởng BHXH,… để có căn cứ tính trả lương, BHXH trả thay lương cho từng người và quản lý lao động trong Công ty
Mỗi bộ phận phải lập bảng chấm công hàng tháng Hàng ngày, Tổ trưởng hoặc người được ủy quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng người trong ngày Cuối tháng, người chấm công
và phụ trách bộ phận ký vào Bảng chấm công và chuyển Bảng chấm công cùng với các chứng từ liên quan như Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH,… về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính lương
và BHXH Kế toán tiền lương căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người tính ra số ngày công theo từng loại tương ứng
Từ bảng chấm công cán bộ tiền lương kiểm tra và lập bảng tính cho từng bộ phận và ghi sổ theo dõi chi tiết tiền lương cho phòng kế toán chi trả tiền lương cho người lao động
Trang 19Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
Trong bảng chấm công Công ty chi tiết công đi làm ( theo giờ quy định), công nghỉ phép, công làm thêm giờ, đi học, nghỉ khác, công hưởng BHXH, đi công tác
Ví dụ: Số liệu tại bảng chấm công phòng TCKT gửi cho phòng TCLĐTL vào tháng 03/2013 của Nguyễn Kim Dung là 15 công
SV: Nguyễn Thị Tỵ Lớp: Kế toán 413
Trang 20CÔNG TY ADCC BẢNG CHẤM CÔNG Mẫu 1/BC
Tháng 03/2013 Stt Họ và tên Ngày trong tháng ( Sáng, chiều, tối)
7 Trần Thị Hoàng Ngân 4 4 4 4 4 4
8 Nguyễn Thị Thanh
Mai
Ký hiệu chấm công
Làm việc: Điền số giờ vào việc trong buổi
Bộ phận chấm công cho người lao động đến hết ngày 20 trong tháng theo mẫu này
Gửi về phòng TC LĐTL để tổng hợp các ngày công vào công đi làm, công nghỉ phép,
Đại tá Nguyễn Bách Tùng
Trang 21Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
Bảng thanh toán tiền lương
Là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lương cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong Công ty đồng thời là căn
cứ để thống kê về lao động tiền lương.
Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận
tương ứng với bảng chấm công Cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương
là các chứng từ liên quan như: Bảng chấm công… Bảng chấm công, Phiếu
xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Cuối mỗi tháng căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán tiền lương lập Bảng thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng kiểm tra, sau đó trình cho Giám đốc ký duyệt, sau đó kế toán tiến hành chuyển tiền cho nhân viên qua mã số thẻ đã đăng ký tương ứng với từng nhân viên Bảng thanh toán tiền lương được lưu tại phòng kế toán của đơn vị Cuối tháng nhân viên nhận được bảng tính lương của mình do kế toán Công ty cấp
Bảng thanh toán tiền thưởng
Bảng thanh toán tiền thưởng do phòng kế toán lập theo từng bộ phận
và phải có chữ ký của người lập, kế toán trưởng và Giám đốc
Sau khi kiểm tra các chứng từ, kế toán tiến hành tính lương, tính thưởng, trợ cấp phải trả cho người lao động theo hình thức trả lương, trả thưởng đang áp dụng tại Công ty và lập bảng thanh toán tiền lương, thanh toán tiền thưởng
Đối với các khoản tiền thưởng của Công nhân viên, kế toán cần tính toán và lập bảng “Thanh toán tiền thưởng” để theo dõi và chi trả theo chế độ qui định Căn cứ vào “Bảng thanh toán tiền lương” của từng bộ phận để chi trả thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên đồng thời tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng lao động, tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ tài chính qui định Kết quả tổng hợp, tính toán được phản ánh trong “Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo tiền lương”
Giấy đi đường ( mẫu 04 – LĐTL): là căn cứ để cán bộ và người lao
SV: Nguyễn Thị Tỵ Lớp: Kế toán 415
Trang 22động làm thủ tục cần thiết khi đến nơi công tác và thanh toán công tác phí, tàu
xe sau khi về Công ty
Sau khi có lệnh cử cán bộ, người lao động đi công tác, bộ phận hành chính làm thủ tục cấp giấy đi đường Người đi công tác có nhu cầu ứng tiền tàu xe, công tác phí,… mang giấy đi đường đến phòng kế toán làm thủ tục ứng tiền
Khi đi công tác về người đi công tác xuất trình giấy đi đường để phụ trách bộ phận xác nhận ngày về và thời gian được hưởng lưu trú Sau đó đính kèm các chứng từ trong đợt công tác như vé tàu xe, hóa đơn thanh toán phòng nghỉ,… vào giấy đi đường và nộp cho phòng kế toán để làm thủ tục thanh toán công tác phí, thanh toán tạm ứng Sau đó chuyển cho Kế toán trưởng duyệt chi thanh toán
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành ( mẫu 05 – LĐTL): là chứng từ xác nhận số sản phẩm, hoặc công việc hoàn thành của một tổ hoặc cá nhân người lao động, làm cở sở để lập Bảng thanh toán tiền lương hoặc tiền công cho người lao động
Phiếu này do người giao việc lập thành 2 liên: liên 1 lưu và liên 2 chuyển đến Kế toán tiền lương để làm thủ tục thanh toán cho người lao động Trước khi chuyển đến Kế toán phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, người nhận việc, người kiểm tra chất lượng và người duyệt
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ ( mẫu 06 – LĐTL): Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ nhằm mục đích xác định khoản tiền lương, tiền công làm thêm giờ mà người lao động được hưởng sau khi làm việc ngoài giờ theo yêu cầu công việc
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ phải kèm theo bảng chấm công làm thêm giờ của tháng đó, có đầy đủ chữ ký của người lập biểu, Kế toán trưởng, Giám đốc hoặc người được ủy quyền duyệt Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ được lập thành 1 bản để làm căn cứ thanh toán
Hợp đồng giao khoán ( mẫu 08 – LĐTL): là biên bản ký kết giữa người giao khoán và người nhận khoán nhằm xác nhận về khối lượng công việc
Trang 23Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
sở thanh toán chi phí cho người nhận khoán
Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán ( mẫu 09 – LĐTL):
là chứng từ nhằm xác nhận số lượng, chất lượng công việc và giá trị của hợp đồng đã thực hiện, làm căn cứ để hai bên thanh toán và chấm dứt hợp đồng
Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán được lập thành 4 bản, mỗi bên giữ 2 bản Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán phải có đầy đủ chữ ký của đại diện bên giao khoán và đại diện bên nhận khoán thực hiện hợp đồng
Chứng từ dùng để theo dõi kết quả lao động:
Để theo dõi kết quả lao động trong tháng, kế toán tại Công ty đang sử dụng bảng chấm công trong một tháng, từ bảng chấm công lập cho một tháng, Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, giấy đi đường, Hợp đồng giao khoán , Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán Các chứng từ này phải do người lập ( tổ trưởng) ký, các bộ phận kỹ thuật xác nhận, được lãnh đạo duyệt Sau đó các chứng từ này được chuyển cho nhân viên các đội, tổ hạch toán để tổng hợp kết quả lao động toàn đơn vị, rồi chuyển về phòng lao động tiền lương xác nhận Cuối cùng chuyển về phòng Lao động tiền lương xác nhận Cuối cùng chuyển về phòng kế toán doanh nghiệp để làm căn cứ tính lương, tính thưởng
Cùng với công tác phân công lao động quản lý điều hành thì việc trả lương cho người lao động là một trong những điều kiện khuyến khích người lao động làm việc, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, là điều kiện để duy chì và phát triển công ty
Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động hàng tháng kế toán của đơn vị phải lập bảng thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên trong Công ty để làm căn cứ trả lương cho từng người
Trên bảng thanh toán tiền lương cần ghi rõ từng khoản lương, các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ mà người lao động được hưởng, cụ thể
là các khoản BHXH đóng góp
SV: Nguyễn Thị Tỵ Lớp: Kế toán 417
Trang 24Kế toán căn cứ vào bảng chấm công để lập bảng thanh toán tiền lương sau khi kế toán lập xong bảng thanh toán lương trình kế toán trưởng xem xét,
kế toán trưởng sau khi xem xét xong trình Giám đốc Công ty để làm căn cứ thanh toán lương
Chứng từ thanh toán với người lao động
Biểu 2.1: Ủy nhiệm chi
( Hóa đơn được ban hành kèo theo QĐ số 153 ngày 06/04/2011 của TGĐ VCB)
CHỨNG TỪ GIAO DỊCH
ỦY NHIỆM CHI
Ngày 15/03/2013
ĐỀ NGHỊ GHI NỢ TÀI KHOẢN
Địa chỉ: 180 Trường Chinh – HN Một trăm tám chín triệu
không trăm năm mươi nghìn chín trăm đồng chẵn
Phí ngoài
Tại NH: Ngoại thương VN-CN
Thanh Xuân
& GHI CÓ TÀI KHOẢN
SỐ TK: Theo danh sách nhân viên
DÀNH CHO NGÂN HÀNG MÃ VAT:
Trang 25Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
Biểu 2.2: Sổ hạch toán chi tiết.
SỔ HẠCH TOÁN CHI TIẾT
150313 068215469005154 0368912111922594 190.000.000
150313 071020359020001 VND071270310103 189.050.900
Doanh so ngay 189.050.900 190.000.000
Doanh so thang 1.023.154.581 990.000.000
Doanh so nam 15.276.522.612 15.247.200.613
So du cuoi ngay 22.836.704
Ngay in 15/03/2013
SV: Nguyễn Thị Tỵ Lớp: Kế toán 419
Trang 26Biểu 2.3: Giấy báo có.
Hoa don duoc ban hanh kem theo QD so 153 ngay 06/04/2011 cua TGD Vietcombank NGAN HANG TMCP NGOAI THUONG
VN
THANH XUAN- HA NOI
CHUNG TU GIAO DICH
GIAY BAO CO- IBTC
Tru so chinh TK ghi no: 120101003
Nguoi tra tien: CTY TNHH 1 TV TK VA TV XD CONG TRINH HANG KHONG ADCC
So TK: 120101003
Dia chi:
NHNT THANH XUAN TK ghi no: 21001468100
Nguoi huong: CTY TNHH 1 TV TK VA TV XD CONG TRINH HANG KHONG ADCC
So TK: 0021001468100 Tại NH: VCB Thanh Xuan
So CMT:
Dia chi
So tien: VND: 190.000.000
Một trăm chín mươi triệu VND
Noi dung: IPPS/SE: 01202003.DD: 191112.SH: 10000210.BO : CTY TNHH 1 TV TK
VA TV XD CONG TRINH HANG KHONG ADCC DN7B NHAN TAI CN THANH XUAN CHUYEN TIEN SANG TAI KHOAN CUA CTY MO TAI VCB
GIAO DICH VIEN PHONG NGHIEP VU GIAM DOC
Trang 27Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
Biểu 2.4: Phiếu hạch toán
( Hóa đơn được ban hành kèm theo QĐ số 153 ngày 06/04/2011 của TGĐ
Số HĐ – Invoice No:
150313 J359 020001
KH : VC/2013 T
0100726483
NỢ: 21001468100 CTTNHH MTV TK & TV XD CT HANG KHONG
Số tiền bằng chữ: Một trăm tám mươi chín triệu không trăm năm mươi ngàn
chín trăm đồng
Nội dung: //SAL 150313 J359002// THANH TOAN LUONG THANG 3 LAN 1
VA PHI TRA LUONG
Thanh toán viên Kiểm soát Giám đốc
SV: Nguyễn Thị Tỵ Lớp: Kế toán 421
Trang 28Biểu 2.5: Danh sách trả lương tháng 03 lần 01
QC PHÒNG KHÔNG- KHÔNG
QUÂN
C.TY TNHH MTV TK VÀ TƯ VẤN
XD CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúcHà nội, ngày 15/03/2013
Kính gửi : Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân Hà Nội
77 Nguyễn Du – Hà Nội
Công ty chúng tôi: Công ty TNHH MTV Thiết kế và Tư vấn xây dựng công trình hàng không ADCC
Điện thoại : 38537988
Người đại diện : Nguyễn Bách Tùng Chức vụ : Giám đốc
Có tài khoản 0021001146100 mở tai ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân Hà Nội
Đề nghị chuyển lương vào TK cho các nhân viên của Công ty chúng tôi theo danh sách sau đây:
Số tiền bằng chữ : Một trăm tám mươi chín triệu, không trăm bốn mươi bẩy nghìn sáu trăm đồng chẵn
Danh sách này đính kèm ủy nhiệm chi/ lệnh chuyển tiền ngày 15/03/2013 và gửi theo file bằng đĩa mềm khớp đúng với danh sách này
Trang 29Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
Biểu 2.6: Giấy đê nghị tạm ứng
Công ty: TNHH MTV TK & TV XD CT Hàng Không ADCC
Địa chỉ 180 Trường Chinh, Hà Nội
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 20 tháng 03 năm 2013
Knh gửi: Giám đốc Công ty TNHH MTV TK & TV XD CT Hàng Không ADCC
Trang 30Biểu 2.7: Phiếu chi
Công ty: TNHH MTV TK & TV XD CT Hàng Không ADCC
Địa chỉ 180 Trường Chinh, Hà Nội
PHIẾU CHI
Ngày 20 tháng 03 năm 2013
Họ tên người nhận tiền : Nguyễn Văn Quang
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
(Ký,họ tên) Hoàng Thị Kim Lan Nguyễn Kim Dung Nguyễn Văn Quang
Ngoài Ngoài ra công ty còn sử dụng một số chứng từ khác như:
Bảng thanh toán tiền thưởng(mẫu 03-LĐTL)
Hợp đồng giao khoán (mẫu 08- LĐTL)
Phiếu xác nhận SP, công việc hoàn thành (mẫu 05- LĐTL)
Trang 31Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
Bảng 2.2: Bảng lương CMNV phòng TCKT tháng 03 năm 2013
Phòng tài chính Kế toán
Ngày nghỉ
phép
Ngày
đi học
Công làm thêm
Ngày nghỉ
BH trả
Tổng lương đi làm
Tiền nghỉ
phép
Tiền làm thêm
Đi học
Tiền Lương ( T)
H= Hi xK1x K2xK3 xK4xK5 xK6xK7+PC
T= Hx Đơn giá
3 Nguyễn Kim Dung Thủ quỹ 3,16 0,1 0,9 1,025 1 1 1,09 1,075 3,516 7.031.357 15 4.794.230 4.794.230
25
Trang 32VD1: Căn cứ vào bảng chấm công tháng 03/2013 của Phòng Tài chính kế
toán, lương của nhân viên Nguyễn Kim Dung được tính như sau:
Hi: Hệ số chuyên môn nghiệp vụ 3,16 K4: Hệ số chấp hành kỷ luật lao động 1
PC: Hệ số trách nhiệm 0,1 K5: Hệ số chất lượng công việc 1
K1: Hệ số chức danh 0,9 K6: Hệ số năm phục vụ 1,09
K2: Hệ số bằng cấp chuyên môn 1,025 K7: Hệ số CNQS 1,075
Đơn giá 2.000.000 đồng
Lương CMNV = H x Đơn giá
Trong đó H = ( Hi x K1 x K2 x K3 x K4 x K5 x K6 x K7 ) + PC
= (3,16 x 0,9 x 1,025 x 1 x 1 x 1,09 x 1,075 ) + 0,1 = 3,515768425
Lương CMNV = 3,5316 x 2.000.000 = 7.031.537 đồng
Số ngày làm việc theo quy định ( N ): 22 ngày
Số ngày làm việc thực tế ( ni ): 15 ngày
Tiền lương đi làm ( T )=LDC
Trang 33Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
Bảng 2.3: Bảng thanh toán tiền lương phòng TCKT tháng 03/22013
Tổng lương (
T )
Thu nhập khác Tổng thu nhập =
Tổng lương ( T )+ Thu nhập khác
Các khoản phải nộp theo quy định Tiền
BHXH trả thay lương
PC TN Đoàn thể + Đảng
Ăn ca
Cộng thu nhập khác
BHXH (7%)
BHYT (1.5%) KPCĐ
BHTN (1%)
Thuế
thu nhập
Cộng các khoản nộp
SV: Nguyễn Thị Tỵ Lớp: Kế toán 427
Trang 34Số tiền lương của NV Nguyễn Kim Dung = Tổng lương ( T) + Thu nhập khác
=4.794.230 + 300.000 = 5.094.230
Trong đó:
Thu nhập khác = BHXH trả thay lương + ( PC TN Đoàn thể + Đảng) + Ăn ca
= 0 + 0+ 300.000 = 300.000 đồng
Tính ra số tiền lương của NV Nguyễn Thị Kim Dung tháng 03/2013 là 5.094.230 đồng.
Kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 642: 5.094.230
Có TK 334.1: 5.094.230
Các khoản phải nộp theo quy định = BHXH + BHYT + KPCĐ +BHTN + Thuế thu nhập
= 411.600 + 88.200 + 0 + 58.800 + 0 = 558.600 đồng
Vậy tiền lương thực nhận của NV Nguyễn Kim Dung = 5.094.230 – 558.600 = 4.535.630
Khi trả lương cho nhân viên Nguyễn Thị Kim Dung kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 334.1: 4.535.600
Có TK 112: 4.535.600
Trang 35Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
Bảng 2.4: Bảng thanh toán tiền lương làm theo thời gian.
công
Số ngày đi làm
Số ngày nghỉ phép
Các khoản trích theo lương
Lương
Vinh
SV: Nguyễn Thị Tỵ Lớp: Kế toán 429
Trang 36VD 2: Tiền lương của nhân viên Nguyễn Thành Vinh tháng 03/2013 thuộc bộ phận văn phòng làm nhiệm vụ bảo vệ được tính như sau:
Ti = ( Vti/N ) x ni
Trong đó Vti = 4.500.000 đồng
Số ngày công làm việc thực tế ni = 30 ngày
Số ngày công làm việc theo quy định N: 30 ngày
Đơn giá 1 ngày công = Vti / N = 4.500.000 / 30 = 150.000
Trong đó: Vti = 2.750.000 đồng
Số ngày công làm việc thực tế ni= 22 ngày
Số ngày công làm việc theo quy định N: 18 ngày
Tiền lương của chị Hà Thu Trang:
Ti = (2.750.000 / 22) x 18 = 2.250.00 đồng
Trang 37Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
Tính ra số tiền lương của nhân viên Hà Thu Trang tháng 03/2013 là 2.250.000 đồng.
Kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 642: 2.250.000
Có TK 334.8: 2.250.000
Các khoản trích theo lương: 237.500 đồng
Vậy tiền lương thực nhận của chị Hà Thu Trang tháng 03/2013 là : 2.250.000 – 237.500 = 2.012.500 đồng
Khi trả lương cho nhân viên kế toán định khoản:
Nợ TK 334.8: 2.012.500
Có TK 112: 2.012.500
SV: Nguyễn Thị Tỵ Lớp: Kế toán 431
Trang 38Bảng 2.5: Bảng thanh toán tiền lương nhân viên photo.
được
Số ngày công
Đơn giá bình quân 1
Trang 39Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Th.S Phạm Thị Minh Hồng
VD3 Tiền lương của nhân viên Nguyễn Xuân Diệu tháng 03 /2013 được tính như sau:
Tphoto= Lãi quy ước x TL%
Doanh thu tháng 03/2013 đạt 87.970.000 đồng
Lãi quy ước là 90.000.000 đồng
TL: 5%
Tphoto = 90.000.000 x 5 % = 4.500.000 đồng
Đơn giá bình quân 1 ngày lương 4.500.000 / 22 = 204.545.45 đồng
Số ngày công làm việc thực tế 22 ngày
Tính ra tiền lương của nhân viên Nguyễn Xuân Diệu nhân viên photo tháng 03/2013 là 4.500.000 đồng
Kế toán định khoản:
Nợ TK 642: 4.500.00
Có TK 334.8: 4.500.000
Các khoản trích theo lương: 237.500 đồng
Số tiền thực nhận của nhân viên Nguyễn Xuân Diệu tháng 03/2013 là: 4.500.000 – 237.500 = 4.262.500 đồng
Khi trả lương cho nhân viên kế toán ghi:
Nợ TK 334.8: 4.262.500
Có TK 112: 4.262.500
Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương toàn Công ty
SV: Nguyễn Thị Tỵ Lớp: Kế toán 433
Trang 40TT Bộ Phận lương Tổng
( T )
Thu nhập khác
Tổng thu nhập
= Tổng lương
Các khoản phải nộp theo quy định Tiền
BHXH trả
thay lương
PC TN Đoàn thể
+ Đảng
Ăn ca nhập khácCộng thu BHXH (7%) BHYT (1.5%) BHTN (1%) Thuế thu
nhập
Cộng các khoản nộp
A Lương gián tiếp 327.417.286 15.231.490 2.625.000 18.570.000 36.426.490 363.843.776 13.643.658 2.923.641 1.949.094 18.516.393 345.327.383
4 Phòng Tài chính kế toán 42.558.266 472.500 3.240.000 3.712.500 46.270.766 2.327.892 498.834 332.556 3.159.282 43.111.484
Nguyễn Kim Dung 4.749.230 300.000 300.000 5.094.230 411.600 88.200 58.800 558.600 4.535.630
…….