Danh sách vật tư dùng để sản xuất khuôn ĐTDD...Error: Reference source not found Bảng 1.2: Danh sách nguyên vật liệu dùng để sản xuất nắp, vỏ ĐTDD ...Error: Reference source not found Bả
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1 Danh sách vật tư dùng để sản xuất khuôn ĐTDD Error:
Reference source not found
Bảng 1.2: Danh sách nguyên vật liệu dùng để sản xuất nắp, vỏ ĐTDD
Error: Reference source not found
Bảng 1.3: Danh sách Nguyên phụ liệu dùng trong sản xuất khuôn, nắp,
vỏ ĐTDD Error: Reference source not found Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT Error: Reference source not found Biểu 2.2: Hóa đơn GTGT Error: Reference source not found Biểu 2.3: Biên bản kiểm nghiệm Error: Reference source not found Biểu 2.5: Phiếu nhập kho Error: Reference source not found Biểu 2.6: Phiếu nhập kho Error: Reference source not found Biểu 2.7: Phiếu xuất kho Error: Reference source not found Biểu 2.8: Phiếu xuất kho Error: Reference source not found Biểu 2.9: Thẻ kho Error: Reference source not found Biểu 2.10: Thẻ kho Error: Reference source not found Biểu 2.11: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Error:
Reference source not found
Biểu 2.12: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Error:
Reference source not found
Biểu 2.13: Bảng tổng hợp Nhâp – Xuất – Tồn vật tư Error: Reference
source not found
Sơ đồ 1.1: Quy trình lập và luân chuyển chứng từ về NVLError: Reference
source not found
Trang 3Sơ đồ 2.1: Quy trình hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp Error:
Reference source not found
thẻ song song Error: Reference source not found
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là một trong những nước đang phát triển nền kinh tế với tốc độ cao Các ngành nghề công nghiệp nhẹ, công nghiệp nặng có quy mô lớn, vừa và nhỏ khác nhau để có thể sản xuất và phát triển tốt
Để các doanh nghiệp sản xuất đảm bảo cho quá trình sản xuất thuận lợi, phát triển liên tục thì NVL và CCDC luôn là vấn đề được quan tâm và chuẩn bị kỹ càng cho các khâu sản xuất, đặc biệt là NVL
NVL quyết định giá thành, chất lượng và thương hiệu của sản phẩm Đối với doanh nghiệp luôn luôn mong muốn: giảm chi phí, hạ giá thành NVL, số lượng sản phẩm tiêu thụ cao, chất lượng sản phẩm tốt Nói như vậy, Công tác quản lý NVL là một trong những công tác quan trọng hàng đầu tại một doanh nghiệp sản xuất Lượng NVL trong kho luôn đảm bảo có thể đáp ứng yêu cầu sản xuất để quá trình sản xuất tốt hơn, không bị gián đoạn do hết NVL
Với tầm quan trọng của NVL trong quá trình sản xuất tại các doanh nghiệp Em mong muốn tìm hiểu sâu hơn về công tác quản lý NVL ở một doanh nghiệp Cụ thể, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Dae Gwang
vina, em đã chọn đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp là: “HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH DAE GWANG VINA” Nội dung chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Dae Gwang vina
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Dae Gwang vina
Chương 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH DaeGwang vina
Trang 5CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY TNHH DAE GWANG VINA
1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty TNHH Dae Gwang vina
1.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty
Do đặc điểm của công ty TNHH Dae Gwang vina là một doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, chuyên về lĩnh vực điện tử, vừa sửa chữa, sản xuất các loại khuôn ĐTDD, đồng thời sản xuất nắp, vỏ ĐTDD nên số lượng
và chủng loại NVL cũng khá đa dạng
Nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất một phần là các nguyên liệu nhập sẵn từ nước ngoài, có xuất xứ từ một số nước như Hàn Quốc, Nhật Bản, Đức, Đài Loan Một số nguyên vật liệu khác được nhập trong nước, giá thành rẻ hơn mà vẫn phù hợp với yêu cầu về chất lượng của sản phẩm để đảm bảo sự cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành Nguyên phụ liệu phục vụ cho quá trình sản xuất được mua từ các công ty sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài Các NVL được lựa chọn trên cơ sở các yêu cầu về chất lượng sản phẩm, phù hợp với yêu cầu sản xuất của doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu
Căn cứ vào vị trí sản xuất và công dụng mà NVL của công ty được phân loại như sau:
- Nguyên vật liệu chính: Bao gồm những loại vật liệu được sử dụng làm
nguyên liệu chính hình thành nên sản phẩm Đây là những nguyên liệu chủ yếu trong quy trình sửa chữa và sản xuất sản phẩm của công ty, như: Bạc dẫn tiến, trục con lăn, khóa khuôn tự động, thép các loại, hạt nhựa PC/AB
- Nguyên vật liệu phụ: cũng là đối tượng lao động, chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất được dùng với vật liệu chính làm tăng chất lượng sản phẩm,
Trang 6như hình dáng màu sắc hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất Vật liệu phụ bao gồm: dầu bôi trơn, dây đồng các loại…
- Nhiên liệu: Gồm xăng, dầu diezen, khí argon… Xăng dùng cho các phương tiện vận chuyển; Dầu dùng cho máy móc, thiết bị; Khí agron dùng trong việc đốt dây đồng để hàn thiết bị…
- Phụ tùng: là các chi tiết phụ tùng dùng phục vụ cho việc sản xuất, sửa chữa khuôn, nắp, vỏ điện thoại, như: Giũa mài hình dẹt bằng đá tự nhiên, Giũa kim loại (MTDF-FAB-400) …
Bảng 1.1 Danh sách vật tư dùng để sản xuất khuôn ĐTDD
Trang 7Bảng 1.2: Danh sách nguyên vật liệu dùng để sản xuất nắp, vỏ ĐTDD
Hạt Nhựa PC/ABS ( dùng để sản xuất
khung vỏ điện thoại di động) 3907400000
Tấm nhựa polyme acrylic: 400*600mm
(dùng để sản xuất vỏ điện thoại di động)
Chất bôi trơn, dạng lỏng, 1hộp = 5 chai, 1
chai = 450m dùng cho việc tách khuôn
Trang 81.2 Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của Công ty TNHH Dae Gwang vina
Trong các doanh nghiệp sản xuất, NVL thường chiếm một tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và việc quản lý chặt chẽ NVL ở tất cả các khâu như thu mua, bảo quản, dự trữ… có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Việc cung cấp NVL có kịp thời, đầy đủ hay không sẽ ảnh hưởng rất lớn đến kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp Sẽ không thể tiến hành sản xuất nếu không có đủ NVL Nhưng khi đã có NVL thì sản xuất có đạt yêu cầu hay không, sản phẩm làm ra có khả năng cạnh tranh được hay không lại là một vấn đề không hề đơn giản Để đạt được điều này thì lại phụ thuộc vào chất lượng các NVL đó
Có thể khẳng định lại rằng, NVL đóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do đó việc tổ chức công tác hạch toán NVL là không thể thiếu ở bất kỳ doanh nghiệp nào
Sơ đồ 1.1: Quy trình lập và luân chuyển chứng từ về NVL
( Nguồn: Phòng kế toán)
Bộ phận
kế hoạch PGĐ kinh doanh cung ứngBộ phận Thủ kho Kế toán NVL
Bảo quản, lưu trữ
Lập Phiếu Nhập kho, Phiếu Xuất kho
Nhận vật
tư, xuất vật tư
Ghi sổ
Trang 91.2.1 Phương thức hình thành
1.2.1.1 Quá trình mua hàng
Hoạt động trong lĩnh vực điện tử, chuyên về sản xuất, sửa chữa khuôn, nắp, vỏ ĐTDD, một lĩnh vực đòi hỏi sự tỉ mỉ, chuyên sâu cao và sự cạnh tranh mạnh, vì thế phần lớn NVL của công ty được nhập khẩu từ nước ngoài, trải qua sự giám sát chặt chẽ từ khâu đề nghị cung ứng đến khâu xuất NVL cho sản xuất
Nhu cầu về NVL sẽ do bộ phận kế hoạch - XNK đảm nhiệm, căn cứ vào giấy đề nghị mua hàng đã được phê duyệt, bộ phận này sẽ báo cho bộ phận bên kinh doanh để lập đơn đặt hàng hoặc thỏa thuận các hợp đồng mua hàng Quá trình thực hiện mua hàng bao gồm các bước công việc như sau:
- Thiết lập kế hoạch mua hàng dựa trên cơ sở kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch dự trữ hàng tồn kho
- Sử dụng các phiếu yêu cầu có đánh số thứ tự trước Quy định thủ tục xét duyệt yêu cầu mua phải ghi rõ nơi yêu cầu, số lượng và chủng loại vật tư
- Phiếu yêu cầu được chuyển tới phòng thu mua để làm căn cứ lập đơn mua hàng gửi đến nơi cung cấp đã được lựa chọn Đơn đặt hàng phải có đầy
đủ các yếu tố về số lượng, chủng loại, quy cách hàng hóa hoặc dịch vụ yêu cầu Đồng thời, đơn đặt hàng sẽ được chuyển cho bộ phận nhận hàng để kiểm tra, đối chiếu
- Có sự phân tách trách nhiệm giữa người yêu cầu, người lập hóa đơn và người mua hàng đó
1.2.1.2 Quá trình nhận hàng, lưu kho
Công việc này bắt đầu bằng việc nhập kho hàng mua, lập biên bản bàn giao nhận hàng Tất cả hàng mua sẽ được chuyển tới bộ phận kho, bộ phận này tiến hành nhập kho Bộ phận cung ứng lập Phiếu nhập kho, ghi rõ số lượng, quy cách của hàng thực nhập, ghi sổ và chuyển cho kế toán là căn cứ ghi sổ kế toán
Công việc này bao gồm các bước sau:
Trang 10- Vật tư nhận về phải được kiểm tra cả về số lượng và chất lượng bởi một bộ phận độc lập với bộ phận mua hàng và bộ phận lưu kho được gọi là bộ phận nhận hàng Bộ phận này có trách nhiệm xác định số lượng hàng nhận, kiểm định chất lượng có phù hợp với yêu cầu trong đơn đặt hàng hay không, đồng thời cũng loại bỏ những hàng bị lỗi, kém phẩm chất… Sau đó lập biên bản nhận hàng ( Phiếu nhận hàng) chuyển tới bộ phận kho.
- Phải có sự cách ly về trách nhiệm giữa người ghi sổ và người quản lý kho hàng
1.2.2 Phương thức sử dụng
Bộ phận kho phải chịu trách nhiệm về toàn bộ số vật tư mà mình quản
lý, do đó tất cả các trường hợp xuất vật tư đều phải có phiếu yêu cầu sử dụng
đã được phê duyệt hay phải có đơn đặt hàng Căn cứ vào Phiếu xuất kho, thủ kho và kế toán vật tư ghi sổ và hạch toán Doanh nghiệp thực hiện các công việc sau:
- Phiếu yêu cầu xuất kho phải được lập trên một đơn đặt hàng sản xuất hay đơn đặt hàng của khách hàng bên ngoài Phiếu này được lập thành ba liên: Một liên giao cho bộ phận sử dụng vật tư, một liên giao cho thủ kho và một liên giao cho phòng kế toán
- Vật tư xuất kho phải được kiểm tra về chất lượng
- Có những quy định cụ thể về nguyên tắc phê duyệt vật tư xuất kho Có
sự phân công trách nhiệm công việc giữa người xuất kho và người lập phiếu yêu cầu
1.2.3 Hệ thống kho tàng, bến bãi chứa đựng nguyên vật liệu
Do vấn đề bảo quản và lưu trữ NVL rất quan trọng, vì có bảo quản tốt thì NVL mới đảm bảo về chất lượng và số lượng, tránh hư hụt, thiếu, lỗi hỏng, ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, đồng thời cách sắp xếp khoa học cũng giúp ích rất nhiều trong việc tìm kiếm, đẩy nhanh quá trình sản xuất Nắm được tầm quan trọng của vấn đề này, công ty TNHH Dae Gwang vina đã xây dựng một hệ thống kho tàng chứa đựng NVL khá cẩn thận, với sự phân cách rõ
Trang 11ràng về công dụng, giá trị và thời gian sử dụng giữa các loại vật tư để tiện cho việc tìm kiếm và dễ bảo quản.
1.3.Tổ chức quản lý nguyên vật liệu của Công ty TNHH Dae Gwang vina
1.3.1 Sơ đồ tổ chức quản lý nguyên vật liệu
Sơ đồ: Tổ chức bộ máy quản lý NVL
(Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự)
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ và quan hệ tương tác
Nhu cầu về NVL xuất phát từ bộ phận cung ứng Việc kiểm tra thường xuyên những vật tư cần thiết thường xuyên sử dụng trong quá trình sản xuất giúp ích cho công tác quản lý NVL tại kho và phục vụ kịp thời cho kế hoạch sản xuất cũng như kế hoạch dự trữ hàng tồn kho của doanh nghiệp
NVL vốn là một thành phần cơ bản và quan trọng nhất trong quá trình tạo
ra sản phẩm, chiếm phần lớn giá trị thành phẩm mà nó tạo ra, chính vì thế, yêu cầu về việc quản lý, sử dụng… NVL là vô cùng quan trọng kể từ khâu bắt
Phòng kế toán
PGĐ phụ trách kinh
Phòng kỹ thuật
Phòng kế hoạch-xuất nhập khẩu
Phòng hành
chính- quản
trị- nhân sự
Tổng giám đốc
Trang 12đầu hình thành kế hoạch thu mua đến những khâu cuối cùng là đưa NVL vào sản xuất và cả những phế liệu thu hồi được sau sản xuất.
Để hình thành nên một quy trình mua hay xuất NVL thì đều cần có sự quan tâm của tất cả những thành viên trong công ty, trong đó, phòng kỹ thuật và phòng kế họach – XNK, dưới sự xét duyệt của PGĐ phụ trách mảng kỹ thuật
sẽ chịu trách nhiệm về việc tính toán số lượng, chủng loại, chất lượng, tiến độ nhập nguyên vật liệu dựa trên định mức NVL, thời gian giao hàng và các yếu
tố kỹ thuật khác Phòng kế toán và phòng hành chính, dưới sự kiểm soát của PGĐ phụ trách mảng kinh doanh tiến hành kiểm tra và tìm hiểu và lựa chọn nguồn cung ứng NVL phù hợp để đảm bảo tiết kiệm được chi phí mà vẫn đảm bảo quá trình sản xuất luôn được thông suốt, có cơ hội cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành, đồng thời ký kết hợp đồng nhập NVL Các phòng ban phải có sự kết hợp chặt chẽ để đảm bảo cho việc quản lý NVL luôn đạt được hiệu quả tốt nhất, giảm thiểu chi phí nhưng vẫn đảm bảo sức cạnh tranh mạnh, có uy tín trên thị trường Tất cả các quá trình trên đều phải được kiểm tra và xin ý kiến của Tổng Giám đốc, trừ trường hợp Tổng giám đốc ủy quyền cho các Phó giám đốc quyết định
Trang 13
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
TNHH DAE GWANG VINA 2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Dae Gwang vina
2.1.1 Chứng từ sử dụng
Vật liệu trong công ty có khá nhiều chủng loại khác nhau, nếu thiếu bất cứ một loại nào cũng có thể ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, vì vậy, việc hạch toán NVL phải đảm bảo theo dõi được tình hình biến động của từng loại vật liệu NVL là một trong những đối tượng kế toán, là tài sản cần phải được tổ chức, hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả về mặt hiện vật, không chỉ ở từng kho mà phải chi tiết theo từng loại, từng nhóm… và phải được tiến hành đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập kho, xuất kho Hạch toán chi tiết NVL được hiểu là việc các doanh nghiệp tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết và lựa chọn,vận dụng các phương pháp kế toán chi tiết cho phù hợp, nhằm tăng cường công tác quản lý tài sản nói chung và quản lý NVL nói riêng
Để kế toán chi tiết NVL, công ty TNHH Dae Gwang vina sử dụng một số chứng từ như sau:
- Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01 - VT)
- Phiếu xuất kho ( Mẫu số 02 - VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư ( Mẫu số 03 - VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ( Mẫu số 04 - VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư ( Mẫu số 05 - VT)
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ ( Mẫu số 07- VT)
Và một số chứng từ kế toán khác…
2.1.2 Sổ sách kế toán
Mỗi doanh nghiệp có thể áp dụng các phương pháp kế toán chi tiết NVL khác nhau Tuỳ thuộc vào phương pháp sử dụng, họ dùng các sổ (thẻ) kế toán
Trang 14sao cho phù hợp Một số sổ kế toán được sử dụng tại công ty TNHH Dae Gwang vina bao gồm:
- Sổ (thẻ) kho (Mẫu S12 - DN): được sử dụng để theo dõi số lượng Nhập
- Xuất - Tồn của từng loại NVL theo từng kho Thẻ kho do Phòng kế toán lập
và ghi chi tiết: tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính sau đó giao cho thủ kho
để ghi chép tình hình Nhập - Xuất - Tồn kho NVL về mặt giá trị và số lượng
- Sổ kế toán chi tiết: Dùng để theo dõi chi tiết tình hình Nhập - Xuất - Tồn kho NVL cả về mặt số lượng và giá trị của từng loại NVL ở từng kho làm căn cứ đối chiếu với việc ghi chép của thủ kho
Ngoài các sổ kể trên, công ty còn sử dụng bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn kho NVL để tổng hợp phần giá trị từ các trang sổ, thẻ chi tiết NVL nhằm đối chiếu với số hiệu tài khoản 152 trên Sổ Cái
Các chứng từ được lập được tập trung vào bộ phận kế toán của công ty để kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ, tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tính chính xác của số liệu
Trên cơ sở các chứng từ kế toán, tình hình Nhập - Xuất - Tồn kho NVL
đã được kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, kế toán tiến hành phân loại theo chứng từ nhập, xuất, từng loại NVL, từng kho Từ đó tập hợp số liệu ghi vào
sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp NVL
2.1.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản mà công ty sử dụng trong việc hạch toán NVL bao gồm:
- TK 151: Hàng mua đang đi đường.
+ Nội dung
Tài khoản này phản ánh trị giá vật tư doanh nghiệp đã mua, đã thanh toán tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán nhưng chưa nhập kho và hàng đang đi đường cuối tháng trước, tháng này đã nhập kho
+ Kết cấu
Bên Nợ: Trị giá vật tư đã mua đang đi đường
Trang 15Bên Có: Trị giá vật tư đã mua đang đi đường về nhập kho.
Dư Nợ: Trị giá vật tư đã mua nhưng còn đang đi đường
Bên nợ : + Trị giá thực tế của NVL nhập kho trong kỳ
+ Trị giá NVL thừa phát hiện khi kiểm kê
Bên có: + Trị giá NVL khi xuất kho trong kỳ
+ Trị giá NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê
Dư nợ: Trị giá NVL tồn cuối kỳ
- Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như TK 111, 112,
133, 141, 331, 515
2.1.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Tổ chức kế toán chi tiết NVL ở kho và phòng kế toán có liên hệ chặt chẽ với nhau, vì kế toán chi tiết NVL là một khâu công việc hết sức phức tạp và tốn nhiều công sức Khác với kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết vật liệu đòi hỏi phản ánh cả giá trị, số lượng và chất lượng của từng thứ NVL, để sử dụng các chứng từ kế toán về nhập xuất NVL một cách hợp lý trong việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho và ghi chép vào sổ kế toán chi tiết của kế toán, đảm bảo phù hợp với số liệu ghi trên thẻ kho và sổ kế toán Chính sự liên hệ này
đã hình thành nên phương pháp hạch toán chi tiết NVL khác nhau và công ty TNHH Dae Gwang vina đã lựa chọn, vận dụng phương pháp hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song, phù hợp với yêu cầu và trình độ của đội ngũ cán bộ nhân viên kế toán trong doanh nghiệp Phương pháp này
có ưu điểm là đơn giản trong khâu ghi chép, dễ kiểm tra đối chiếu, dễ phát hiện sai sót, đồng thời cung cấp thông tin Nhập – Xuất – Tồn của từng danh
Trang 16điểm vật tư kịp thời, chính xác Song, phương pháp này cũng không tránh khỏi một số nhược điểm như có sự ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế toán
ở chỉ tiêu số lượng, làm tăng khối lượng công việc kế toán, tốn nhiều công sức và thời gian, vì vậy kế toán cũng phải hết sức cẩn thận trong việc hạch toán tình hình biến động của NVL để giảm thiểu khối lượng công việc
Sơ đồ 2.1: Quy trình hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp
Phiếu xuất kho
Sổ kế toán chi tiết
Sổ kế toán tổng hợp
Bảng tổng hợp N-X-T Thẻ kho
Phiếu nhập kho
Trang 17Cuối tháng, thủ kho tính ra tổng số nhập, xuất và số tồn cuối kỳ của từng loại vật liệu trên thẻ kho và đối chiếu số liệu với kế toán chi tiết vật tư.
Tại phòng kế toán:
Kế toán mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu ghi chép sự biến động nhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu cả về số lượng và giá trị Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho vật liệu do thủ kho chuyển qua, kế toán kiểm tra, nhập đơn giá, tính thành tiền và phân loại chứng từ và vào sổ chi tiết vật liệu
Cuối kỳ kế toán tiến hành cộng sổ và tính ra số tồn kho cho từng loại vật liệu, đồng thời tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết vật liệu với thẻ kho tương ứng Căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết vật liệu kế toán lấy số liệu để ghi vào Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu
Trang 18Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 02 tháng 02 năm 2012
Mẫu số: 01 GTKT - 3 LL
Ký hiệu: AT / 11B Số: 0000292
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH P & Q VINA
Địa chỉ: Lô B2 KCN Đình Trám – Việt Yên – Bắc Giang
Số tài khoản: 2502 205 084 167
MS: 2400132927
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Đức Việt
Tên đơn vị: Công ty TNHH Dae Gwang vina
Địa chỉ: Lô B7, B8 KCN Đình Trám – Việt Yên – Bắc Giang
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 18.939.960
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm linh tám triệu ba trăm ba mươi chín nghìn
năm trắm sáu mươi đồng.
Trang 19Biểu 2.2: Hóa đơn GTGT
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 05 tháng 02 năm 2012
Mẫu số: 01 GTKT - 3 LL
Ký hiệu: BM / 11TSố: 0000078
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH KHÚC PHÓNG TÚNG
Địa chỉ: KCN Yên Phong I, Yên Trung, Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh
Số tài khoản: 0100 011 232 868
MS: 2002898932
Họ tên người mua hàng: Thân Văn Quân
Tên đơn vị: Công ty TNHH Dae Gwang vina
Địa chỉ: Lô B7, B8 KCN Đình Trám – Việt Yên – Bắc Giang
Số tài khoản
Hình thức thanh toán: CK MS: 2400479736
STT Tên hàng hóa,
dịch vụ
Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Khóa khuôn tự
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 22.241.580
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm bốn mươi bốn triệu,ba trăm tám bảy nghìn
Trang 20Biểu 2.3: Biên bản kiểm nghiệm
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
Ngày 02 tháng 02 năm 2012
- Căn cứ vào hợp đồng kinh tế số HĐKT/PQ-DW/028 ngày 05 tháng 01 năm
2012 giữa 2 bên
- Ban kiểm nghiệm gồm:
+ Ông: Nguyễn Trường Giang - Đại diện bên bán
+ Ông: Hoàng Văn Tú – Đại diện bên mua
+ Bà: Nguyễn Thị Ngọc Linh - Đại diện bên mua
Đã kiểm nghiệm các loại:
STT Tên, nhãn hiệu, quy
cách vật tư
Mã số
Đơn vị tính
Số lượng theo chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm
Số lượng đúng quy cách
Số lượng sai quy cách
Trang 21Biểu 2.5: Phiếu nhập kho
Công ty TNHH Dae Gwang vina Mẫu số: 01 - VT
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 02 tháng 02 năm 2012
Họ và tên người giao: Nguyễn Đức Việt
Theo hợp đồng kinh tế số HĐKT/PQ-DW/028 ngày 05 tháng 01 năm 2012 giữa công ty TNHH P&Q vina và công ty TNHH Dae Gwang vina
Nhập tại kho: NVL Địa điểm: Công ty TNHH Dae Gwang vina
Tên nhãn hiệu, quy
cách sản phẩm Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Theo ctừ
Thực nhập
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
Trang 22Biểu 2.6: Phiếu nhập kho
Công ty TNHH Dae Gwang vina Mẫu số: 01 - VT
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 05 tháng 02 năm 2012
Họ và tên người giao: Thân Văn Quân
Theo hợp đồng kinh tế số HĐKT/121 ngày 18 tháng 01 năm 2012 giữa công ty TNHH Khúc Phóng Túng và công ty TNHH Dae Gwang vina
Nhập tại kho: NVL Địa điểm: Công ty TNHH Dae Gwang vina
Thực nhập
1 Khóa khuôn tự
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2.7: Phiếu xuất kho
Trang 23Họ và tên người nhận hàng: Đặng Trần Hải
Đơn vị: Bộ phận hiện trường – lắp ráp 01
Lý do xuất: Sản xuất theo đơn đặt hàng
Xuất tại kho: NVL
STT Tên và quy
cách vật tư Mã
Đơn vị
Số lượng Đơn
giá
Thành tiền Yêu
cầu
Thực Xuất
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ kho Kế toán Giám đốc trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họtên)
Biểu 2.8: Phiếu xuất kho
Trang 24Gwang vina
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 05 tháng 02 năm 2012
Họ và tên người nhận hàng: Thân Văn Hanh
Đơn vị: Bộ phận hiện trường – lắp ráp 02
Lý do xuất: Sản xuất theo đơn đặt hàng
Xuất tại kho: NVL
Đơn vị
Số lượng Yêu
cầu
Thực Xuất
Trang 25Diễn giải
Ngày nhập, xuất
Số lượng Ký xác
nhận của
675 344
Tồn cuối tháng
383
Thủ kho
(Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)