1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán mua hàng tại Công ty Cổ phần Đào tạo ứng dụng và Chuyển giao công nghệ

42 277 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 321,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó lưu chuyển hànghoá là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của DNTM bao gồm các quá trình : bán hàng- dựtrữ- mua hàng, nhập hàng.. Bố cục của bản chuyên đề gồm 3 chương Chương 1: Tóm lượ

Trang 1

Lêi më ®Çu1.Tính cấp thiết của đề tài

Mỗi một doanh nghiệp để sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì cần phải quan tâmđến nhiều yếu tố tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Các nhân tố đóbao gồm cả nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan

Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? và sảnxuất như thế nào? là nhiệm vụ kinh doanh cơ bản và là những câu hỏi doanh nghiệpphải trả lời được trước khi tiến hành sản xuất

Đối với các doanh nghiệp thương mại cũng vậy Đòi hỏi các doanh nghiệp phảitrả lời được các câu hỏi: mua cái gì? bán cái gì? bán cho ai? Trong đó lưu chuyển hànghoá là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của DNTM bao gồm các quá trình : bán hàng- dựtrữ- mua hàng, nhập hàng Đối với doanh nghiệp phải chú trọng hơn tới quá trình này.Trong thời kỳ bao cấp, lưu thông hàng hoá chỉ là hình thức, các doanh nghiệpthương mại thực chất chỉ là những" Tổng kho cấp phát" của nhà nước, hoàn toàn thụđộng với sản xuất và tiêu dùng Trong cơ chế thị trường, các DNTM được khuyếnkhích hoạt động và phát triển, góp phần tích cực vào việc thúc đẩy sản xuất và tiêudùng trong nước Các doanh nghiệp hạch toán kinh doanh độc lập, tự chủ trong hoạtđộng kinh doanh của mình Qua trình mua, nhập hàng dự trữ , bán hàng như thế nào là

do doanh nghiệp quyết định Bất cứ doanh nghiệp đó thuộc thành phần kinh tế nào- cốtsao đạt được hiệu quả cao nhất Vì vậy tổ chức quản lý và thực hiện tốt quá trình lưuthông hàng hoá là một vấn đề hết quan trọng đối với các doanh nghiệp Mua, nhậphàng là bước khởi đầu dảm bảo cho doanh nghiệp có hàng hoá để thực hiện các bướctiếp theo của qúa trình lưu thông Quá trình mua hàng được đánh giá là tốt khi quá trình

đó đáp ứng được yêu cầu về số lượng, chất lượng, giá trị mà vẫn đảm bảo tiết kiệmtrong tất cả các khâu: thu mua- dự trữ- tiêu thụ

Mặt khác, để thực hiện tốt quá trình mua, nhập hàng hoá thì tài chính là một vấn

đề quan trọng Doanh nghiệp không thể mua hàng nếu không có khả năng thanh toáncho người bán Vì thế cần thiết phải gắn liền công tác kế toán mua hàng với phân tíchtình hình thanh toán với người bán của doanh nghiệp để hoạt động thu mua hàng hoáđạt hiệu quả cao hơn

Trang 2

2.Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Trong quá trình thực tập tại phòng kế toán của Công ty Cổ phần Đào tạo ứngdụng và Chuyển giao công nghệ, em được biết công tác kế toán nói chung, kế toán muahàng của công ty đã tương đối tốt, đáp ứng được yêu cầu quản lý hàng hoá trong công

ty ở một mức độ nhất định Tuy nhiên nếu hoàn thiện thêm thì công tác kế toán muahàng sẽ phát huy hơn nữa vai trò quản lý của mình Do đó sau khi đi vào tìm hiểu côngtác kế toán mua hàng của Công ty Cổ phần Đào tạo ứng dụng và Chuyển giao côngnghệ nhận thấy những mặt mạnh, những mặt chưa hoàn thiện, em đã lựa chọn đề

tài"hoàn thiện kế toán mua hàng tại Công ty Cổ phần Đào tạo ứng dụng và Chuyển giao công nghệ" làm đề tài cho chuyên đề của mình.

Tuy nhiên, do khả năng và thời gian có hạn nên bản chuyên đề của em khôngtránh khỏi thiếu xót Em rất mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô giáo cũng nhưcác bác , các cô các chị trong phòng kế toán của công ty

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Nguyễn Tuấn Duy, các thầy cô giáotrong bộ môn kế toán, các bác, các cô, các chị trong phòng kế toán của Công ty Cổphần Đào tạo ứng dụng và Chuyển giao công nghệ đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoànthành bản chuyên đề này

Bố cục của bản chuyên đề gồm 3 chương

Chương 1: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán mua hang trongcác doanh nghiệp

Chương 2: Phương hướng nghiên cứu và phân tích thực trạng kế toán mua hàngtại Công ty Cổ phần Đào tạo ứng dụng và Chuyển giao công nghệ

Chương3: Các đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán mua hàng tại Công

ty Cổ phần Đào tạo ứng dụng và Chuyển giao công nghệ

3.Phạm vi nghiên cứu

Bài viết của em đi sau vào nghiên cứu công tác mua hang tại công ty Cổ phầnĐào tạo ứng dụng và Chuyển giao công nghệ, Nhóm hàng mua của công ty là mặt hàngthiết bị máy tính, thiết bị máy văn phòng Số liệu nghiên cứu là 2009

Trang 3

CHƯƠNG 1 TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN

MUA HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1.Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản

Mua hàng

Hàng hoá trong DNTM tồn tại dưới hình thức vật chất, là sản phẩm của lao động,

có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người, được thực hiện thông qua mua bántrên thị trường Nói cách khác hàng hoá ở DNTM là những hàng hoá, vật tư màdoanh nghiệp mua vào để bán ra phục vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội.Hàng hoá trong DNTM có những đặc điểm sau:

- Hàng hoá rất đa dạng và phong phú: sản xuất không ngừng phát triển, nhu cầutiêu dùng luôn biến đổi và có xu hướng ngày càng tăng dẫn đến hàng hoá ngày càng đadạng, phong phú và nhiều chủng loại

- Hàng hoá có đặc tính lý, hoá, sinh học, mỗi loại hàng hoá có đặc tính lý; hoá;sinh học riêng Những đặc tính này có ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng hàng hoátrong quá trình thu mua, vận chuyển, dự trữ, bảo quản và bán ra

- Hàng hoá luôn thay đổi về chất lượng, mẫu mã, thông số kỹ thuật

- Trong lưu thông, hàng hoá thay đổi quyền sở hữu nhưng chưa đưa vào sử dụng.Khi kết thúc quá trình lưu thông, hàng hoá mới được đưa vào sử dụng để đáp ứng nhucầu tiêu dùng hay sản xuất

Hàng hoá có vị trí rất quan trọng trong các DNTM Nghiệp vụ lưu chuyển hànghoá với các quá trình: mua- nhập hàng, dự trữ bảo quản hàng hoá, bán hàng là nghiệp

vụ kinh doanh cơ bản trong DNTM Vốn dự trữ hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn trong tổngvốn lưu động của doanh nghiệp( 80%- 90%) Vốn lưu động của doanh nghiệp khôngngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ sản xuất là: dự trữ, sản xuất và lưuthông Quá trình này diễn ra lặp đi lặp lại không ngừng gọi là sự tuần hoàn và chuchuyển của vốn lưu động

- Mua hàng: là giai đoạn đầu tiên trong quá trình lưu chuyển hàng hoá tại các

doanh nghiệp kinh doanh thương mại, là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ vốntiền tệ sang vốn hàng hoá

-Các phương thức mua hàng:

Trang 4

Khi tiến hành mua hàng doanh nghiệp có thể thực hiện theo các phương thức sau:

- Mua hàng theo phương thức trực tiếp

Doanh nghiệp khi mua hàng cử cán bộ nghiệp vụ của mình đến kho của ngườibán để lấy hàng Sau khi nhận hàng và ký vào chứng từ thì hàng hoá đó đã được xácđịnh là hàng mua của doanh nghiệp, nó đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp vàdoanh nghiệp phải có trách nhiệm tổ chức vận chuyển, bảo quản hàng hoá đó về khocủa mình Mọi sự mất mát, thiếu hụt, hư hỏng của hàng hoá đều thuộc trách nhiệm củadoanh nghiệp

- Mua hàng theo phương thức chuyển hàng

Khi mua hàng doanh nghiệp căn cứ vào hợp đồmg đã quy định trước để xác địnhđịa điểm đến nhận hàng và người bán sẽ chuyển hàng hoá đến địa điểm đó và doanhnghiệp cử cán bộ của mình đến địa điểm đó để nhận hàng.Tại đây sau khi nhận hàng và

ký vào chứng từ thì hàng hoá đó mới thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

1.2.Phân định nội dung nghiên cứu của đề tài

-Đề tài cần cung cấp những thông tin về nghiệp vụ mua hàng của công ty vànhững vấn đề cần nghiên cứu tại công ty như:

Kế toán nghiệp vụ mua hàng có vai trò quan trọng trong quản lý kinh doanh củadoanh nghiệp Đó là cơ sở đầu tiên cung cấp cho các nghiệp vụ kế toán sau này.Để tổchức tốt kế toán nghiệp vụ mua hàng, kế toán mua hàng trong doanh nghiệp có nhữngnhiệm vụ sau:

- Theo dõi, ghi chép phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình mua hàng

về số lượng, kết cấu, chủng loại, quy cách và giá cả hàng mua và thời điểm mua hàng.

- Theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng theo từngnguồn hàng, từng người cung cấp và theo từng đơn đặt hàng hoặc hợp đồng, tình hìnhthanh toán với người cung cấp

- Cung cấp thông tin kịp thời tình hình mua hàng và cán bộ quản lý làm căn cứcho đề xuất những quyết định trong chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

Trang 5

* Hạch toán ban đầu

Hạch toán ban đầu là quá trình theo dõi, ghi chép hệ thống hoá các nghiệp kinh tếtrên chứng từ làm cơ sở cho việc hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết Đối vớinghiệp vụ mua hàng thì việc tổ chức hạch toán ban đầu chính là tổ chức hợp lý hệthống chứng từ mua hàng cũng như sự luân chuyển của chúng

Các chứng từ được lập chủ yếu trong quá trình mua hàng bao gồm:

* Hoá đơn GTGT do bên bán lập, trong đó phải ghi rõ giá bán chưa có thuếGTGT, các khoản phụ thu và phí tính thêm ngoài giá bán nếu có, thuế GTGT và tổnggiá thanh toán

* Nếu mua hàng của cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theophương pháp tính trực tiếp hoặc cơ sở kinh doanh không thuộc đối tượng nộp thuếGTGT thì chứng từ mua hàng là hoá đơn bán hàng hoặc phiếu xuất kho kiêm hoá đơnbán hàng do bên bán lập

* Nếu mua hàng ở thị trường thì chứng từ mua hàng là bảng kê mua hàng do cán

bộ mua hàng là bảng kê mua hàng do cán bộ mua hàng lập và phải ghi rõ tên địa chỉngười bán, số lượng, đơn giá mua của từng mặt hàng và tổng giá thanh toán

* Phiếu nhập kho: phản ánh số lượng và trị giá hàng thực nhập kho làm căn cứghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng và xác định trách nhiệm vật chất với người có liênquan, là cơ sở ghi sổ kế toán

* Biên bản kiểm nhận hàng hoá được sử dụng trong trường hợp phát sinh hàngthừa, thiếu trong quá trình mua hàng

Hiện nay chứng từ được lập trong nghiệp vụ mua hàng là khá nhiều do đó sẽ tốnthời gian cho nhân viên kế toán trong việc xử lý chứng từ Tổ chức hợp lý chứng từnghiệp vụ mua hàng sẽ làm giảm bớt hao phí lao động trong hạch toán, nâng cao chấtlượng lao động, đảm bảo giám sát chặt chẽ hơn, chính xác hơn nghiệp vụ mua hàng Bên cạnh việc tổ chức hợp lý quá trình hạch toán ban đầu nghiệp vụ mua hàng thìviệc tổ chức hợp lý quá trình hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết cũng hết sức

Trang 6

quan trọng, nó giúp cho kế toán theo dõi được chặt chẽ quá trình luân chuyển tiền và từ

đó rút ra những biện pháp nhằm thực hiện tốt hơn nhiệm vụ của mình

* Tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp được bộ tài chính ban hành ngày01/01/1995 theo quyết định 1141/TC/CĐKT và thống nhất chính thức áp dụng trong cảnước ngày 01/01/1996 Tuỳ từng điều kiện thực tế doanh nghiệp áp dụng phương pháp

kế toán hàng hoá theo phương pháp kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ mà lựachọn sử dụng

- Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên thì doanh nghiệp sử dụng các tài khoản sau:

+ Tài khoản 156 " Hàng hoá"

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của cácloại hàng hoá của doanh nghiệp, bao gồm hàng hoá tại kho hàng và quầy hàng

Kết cấu và nội dung của tài khoản

Bên nợ: Phản ánh trị giá hàng hoá nhập kho

Chi phí thu mua hàng hoá phát sinh trong kỳ

Bên có: Phản ánh trị giá hàng hoá xuất kho

Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá bán ra trong kỳ

Trị giá hàng hoá thiếu hụt trong kiểm kê

SDCK: Phản ánh trị giá hàng hoá của doanh nghiệp còn tồn kho cuối kỳ Chi phí mua hàng hoá tồn kho cuối kỳ

Tài khoản 156 có 2 TK cấp 2

TK 1561 " phản ánh giá mua hàng hoá"

TK 1562 " chi phí thu mua"

+ Tài khoản 151 " Hàng mua đang đi đường"

Trang 7

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của các loại hàng hoá, vật tư mua vào đãxác định là hàng mua nhưng hàng chưa về nhập kho hoặc đã về đến doanh nghiệpnhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho.

Kết cấu của tài khoản

Bên nợ : Phản ánh trị giá hàng mua đã thuộc quyền ở hữu của doanhnghiệp nhưng chưa về nhập kho doanh nghiệp tăng trong kỳ

Bên có : Phản ánh trị giá hàng hoá, vật tư đang đi đường đã về nhập khohoặc đã chuyển bán thẳng cho khách hàng

SDCK : Phản ánh trị giá hàng hoá, vật tư đã mua nhưng còn đang đi đường+ Tài khoản 133 " Thuế GTGT được khấu trừ"

Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ,

đã khấu trừ và còn được khấu trừ

Kết cấu của tài khoản

Bên nợ : Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Bên có : Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

Số thuế GTGT đầu vào của hàng mua trả lại

Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ đã kết chuyển

Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại

SDCK : Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ

Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng ngân sách nhà nướcchưa hoàn trả

Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2

TK 1331- thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ

TK 1332- thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định

+ Tài khoản 331 " Phải trả cho người bán"

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trảcủa doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hoá, dịch vụ và người nhận thầu xâydựng cơbản

Trang 8

Kết cấu của tài khoản

Bên nợ : Phản ánh số tiền đã trả cho người bán( kể cả số tiền ứng trước) vàcác khoản chiết khấu hàng mua, hàng mua trả lại

Bên có : Phản ánh số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, dịch vụ

và người nhận thầu xây dựng cơ bản

SDCK : Số tiền còn phải trả người bán, nhận thầu xây dựng cơ bản

Ngoài các tài khoản trên, kế toán mua hàng còn sử dụng các tài khoản có liênquan như

Tài khoản Tk 111- Tiền mặt

TK 112- Tiền gửi ngân hàng

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, doanh nghiệp sử dụng tài khoản 611 " Muahàng"

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ,hàng hoá mua vào trong kỳ

Kết cấu của tài khoản

Bên nợ: Trị giá thực tế hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ tồnkho đầu kỳ( theo kết quả kiểm kê)

Trị giá thực tế hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ muavào trong kỳ

Bên có: Trị giá thực tế hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ

Giảm giá hàng mua và trị giá hàng mua trả lại

Kết chuyển trị giá thực tế hàng hoá tiêu thụ trong kỳ

Tài khoản 611 có 2 tài khoản cấp 2

TK 6111- Mua nguyên liệu, vật liệu

TK 6112- Mua hàng hoá

Trang 9

Khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, các tài khoản 151,156 chỉ sử dụng đểphản ánh vào thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ Nội dung ghi chép của các tài khoản nàynhư sau:

Bên nợ: Phản ánh trị giá thực tế hàng tồn kho cuối kỳ

(1a): hàng hoá mua về nhập kho

(2a): hàng mua đang đi đường cuối tháng chưa về nhập kho

(1b),(2b): thuế GTGT đầu vào của hàng mua

(3): hàng mua đi đường về nhập kho

(4): nhà nước cấp vốn, cổ đông đóng góp bằng hàng hoá

(5): hàng hoá thừa so với hoá đơn hoặc thừa do dôi thừa trong tự nhiên

(6): thuế nhập khẩu hàng mua

(7): đánh giá tăng hàng hoá

(8a): trị giá bao bì luân chuyển

(8b): thuế GTGT của bao bì

(9): hàng hoá kém phẩm chất trả lại, giảm giá hàng hoá, chiết khấu thương mại(10): hàng hoá thiếu

(11): đánh giá giảm hàng hoá

(12): hàng hoá xuất bán

Trang 11

Sơ đồ hạch toán tổng hợp quá trình mua hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ

TK 151,156,157 TK 6112 TK 151,156,157 Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng hoá Kết chuyển trị giá hàng tồn cuối kỳ

TK 111,112,331 TK 111,112,331 Hàng hoá mua về nhập kho Các khoản giảm giá hàng hoá

Đầu kỳ kết chuyển chi phí

Theo phương pháp này cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê, xác định trị giá thực

tế của hàng tồn kho cuối kỳ để tính giá vốn thực tế xuất bán hàng trong kỳ theo côngthức:

Trị giá vốn hàng Trị giá vốn Trị giá vốn Trị giá vốn

xuất kho bán = hàng tồn kho + hàng mua vào _ hàng tồn kho

trong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

Trang 12

* Sổ sách kế toán

Tuỳ thuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng để tổ chức hệ thống sổ

kế toán ghi chép tình hình mua hàng

- Theo hình thức kế toán nhật ký chung: nghiệp vụ mua hàng được phản ánh vào

sổ nhật ký chung, sau đó ghi vào sổ cái các tài khoản 156- Hàng hoá, 111- Tiền mặt,112- Tiền gửi ngân hàng, 331- Phải trả người bán Đồng thời ghi vào sổ, thẻ kế toánchi tiết có liên quan Trường hợp doanh nghiệp sử dụng các sổ nhật ký chuyên dùng thìnghiệp vụ mua hàng sẽ được phản ánh vào sổ nhật ký chuyên dùng như nhật ký muahàng, nhật ký chi tiền ( tiền mặt, tiền gửi ngân hàng); định kỳ tổng hợp số liệu trên sổnhật ký chuyên dùng để ghi vào sổ cái các tài khoản liên quan

- Theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ: nghiệp vụ mua hàng được phản ánh.+ Bảng kê số 8- dùng để ghi chép tổng hợp tình hình nhập- xuất- tồn kho hànghoá hoặc thành phẩm theo giá thực tế hoặc giá hạch toán

+ NKCT số 1: ghi có TK 111- Tiền mặt

+ NKCT số 2: ghi có TK 112- Tiền gửi ngân hàng

+ NKCT số 4: ghi có TK 311- Vay ngắn hạn

+ NKCT số 5: ghi có TK 331- phải trả người bán

+ Hàng mua đang đi đường phản ánh trên NKCT số 6

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Trang 13

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG

KẾ TOÁN MUA HÀNG THIẾT BỊ MÁY TÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO ỨNG DỤNG VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

2.1.Các phương pháp nghiên cứu

- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần Đào Tạo Ứng Dụng và Chuyển Giao Công Nghệ.

- Địa chỉ Công ty: Thôn Phú Mỹ - Xã Mỹ Đình - Huyện Từ Liêm - TP Hà Nội

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần

- Các loại hình kinh doanh chủ yếu của doanh nghiêp:

+ Cung cấp, lắp đặt phần mềm máy tính

+ Dịch vụ sửa chữa thiết bị văn phòng

- Quy mô doanh nghiệp: Tổng số lao động: 28 người ;

Tổng số vốn: 5.000.000.000 VNĐ ( Năm tỷ đồng)

- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp:

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ

* Tổng số CBCNV: 28 Người, trong đó;

- Số nhân lực có trình độ đại học trở lên: 17 người

- Số nhân lực tốt nghiệp khối kinh tế và QTKD 17 người, trong đó từ trường đại họcThương mại là 05 người

Phòngkỹthuật

PhòngBảohành

Trang 14

*Đặc điểm nhân lực kế toán của doanh nghiệp

- Số nhân viên phòng kế toán là 07 người, trong đó: Trình độ đại học trở lên là 03người chiếm tỷ lệ 75%

- Số nhân viên kế toán tốt nghiệp đại học Thương mại: 5 người

- BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA PHỎNG VẤN

1 Theo mục tiêu đào tạo, sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán tài chính

DNTM thuộc ngành Kế toán có khả năng làm việc tốt ở các bộ phận có liên quan đếnhoạt động kế toán, kiểm toán nội bộ, kế toán tài chính của doanh nghiệp, cụ thể quaphiếu điều tra như sau:

B¶ng 1

TT C¸c bé phËn kh¸c mµ SV tèt nghiÖp chuyªn ngµnh KÕ to¸n tµi chÝnh

DNTM cßn cã thÓ lµm viªc tèt

1 Công tác R&Đ Kế toán tài chính khác

2 Bộ phận kế toán xuất nhập khẩu

2 Nhận xét : Căn cứ vào kết quả điều tra phỏng vấn, bộ phận kế toán tài chính; kế

toán doanh thu – chi phí – lợi nhuận, bộ phận kế toán thuế, bộ phận lập báo cáo tàichính, bộ phận vốn lưu động doanh nghiệp, bộ phận kế toán tài sản cố định doanhnghiệp là các bộ phân mà theo đánh giá của cán bộ Công ty Cổ Phần Đào Tạo ỨngDụng và Chuyển Giao Công Nghệ cho rằng sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kế toántài chính DNTM có thể đảm nhiệm tốt nhất, bởi đây là những bộ phận gần gũi với cácmôn học kế toán của sinh viên được làm quen và rèn luyện nhiều trong nhà trường.Các bộ phận khác như: Bộ phận quản trị tài chính tài sản và tham gia vào thị trường tàichính, bộ phận thống kê và phân tích kinh tế, tài chính và kế toán quản trị doanhnghiệpcũng là những bộ phận mà sinh viên còn yếu, chưa thể đảm nhiệm tốt

Cũng theo kết quả điều tra, các bộ phận khác mà sinh viên kế toán có thể tham gia làCông tác R&Đ Kế toán tài chính khác, marketing và kế toán xuất nhập khẩu

* Tổ chức bộ máy kế toán

Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý, xuất phát từ điềukiện và trình độ quản lý, công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung.Phòng kế toán được đặt dưới sự lãnh đạo của giám đốc công ty và toàn bộ nhân viên kếtoán được đặt dưới sự lãnh đạo của kế toán trưởng Hiện nay phòng kế toán của công ty

có 5 nhân viên kế toán, được phân chia thành các nhóm, các tổ

Trang 15

Nhiệm vụ chủ yếu của phòng kế toán cụ thể cho từng người:

+Trưởng phòng kế toán( kế toán trưởng) : có trách nhiệm điều hành toàn bộ hệthống kế toán đang vận hành tại đơn vị, có chức năng tham mưu cho giám đốc trongviệc quản lý và điều hành công ty

+ Phó phòng: làm nhiệm vụ tổng hợp từ bảng kê, nhật ký, lên sổ cái hàng quý,hàng năm lên báo cáo quyết toán Ngoài ra còn thay nhiệm vụ của trưởng phòng khitrưởng phòng đi vắng

+ Kế toán các kho hàng: vì nhiệm vụ của công ty buôn bán là chủ yếu do vậy mànguyên liệu chính khi tiêu thụ, khi dùng vào sản xuất tuỳ từng đối tượng sử dụng màhạch toán cụ thể vào các bảng kê, nhật ký chung, sổ cái

+ Kế toán TSCĐ, tiền lương, BHXH: hàng tháng có nhiệm vụ tổng hợp phân bổcho các đối tượng sử dụng, lên bảng kê số 4, vào nhật ký sổ cái cho phù hợp

+ Kế toán các cửa hàng: làm nhiệm vụ tổng hợp trên các hoá đơn nhập và xuấtbán hàng, mỗi tháng kiểm kê một lần vào ngày cuối tháng, lên bảng kê, nhật ký chung,

sổ cái

+ Kế toán thanh toán ngân hàng: hàng ngày có nhiệm vụ giao dịch với ngân hàng:ngân hàng công thương, ngân hàng ngoại thương Căn cứ vào các uỷ nhiệm chi, sécchuyển khoản, séc lĩnh tiền mặt, kế toán lên bảng kê số 2, lên nhật ký chung cho các tàikhoản 112,311

+ Kế toán thanh toán: hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, các hoá đơn nhậphàng, hoá đơn bán hàng để viết phiếu thu, phiếu chi, cuối tháng cộng sổ, lên bảng kê số

1, nhật ký chung cho tài khoản 111

+ Thủ quỹ: làm nhiệm vụ thu chi tiền mặt khi có phiếu thu, chi Ngoài ra còn phải

đi ngân hàng nộp và rút tiền

+ Kế toán tiêu thụ sản phẩm và theo dõi công nợ: căn cứ vào các chứng từ gốc vàcác hoá đơn nhập, xuất bán, kế toán có nhiệm vụ theo dõi chi tiết các công nợ đối vớitừng khách hàng tránh sự nhầm lẫn.

Trang 16

+ Ngoài cỏc nhõn viờn của cỏc bộ phận, cũn cỏc nhõn viờn kế toỏn phụ trỏch cỏcphõn xưởng, trực thuộc phũng tài vụ Cỏc nhõn viờn kế toỏn này cú nhiệm vụ trực tiếptập hợp chi phớ phỏt sinh của phõn xưởng, đồng thời chịu trỏch nhiệm tớnh giỏ thànhcụng xưởng đối với từng loại sản phẩm, phõn tớch hoạt động của phõn xưởng.

Tất cả cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh củacụng ty đều được ghi chộp, phản ỏnh kịp thời, đầy đủ, đỳng đối tượng và theo trỡnh tựthời gian Hiện nay, cụng ty đó trang bị hệ thống mỏy tớnh cho phũng kế toỏn, mỗi nhõnviờn được sử dụng riờng một mỏy đảm bảo cung cấp thụng tin một cỏch kịp thời, chớnhxỏc

*Hỡnh thức và phương phỏp kế toỏn ỏp dụng tại cụng ty

Cụng ty cú quy mụ cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh tương đối lớn và phức tạp Dovậy nhằm gúp phần cho cụng tỏc hạch toỏn đảm bảo chớnh xỏc tuyệt đối, nhanh gọn,thụng tin kịp thời dễ hiểu Cụng ty đó ỏp dụng chế độ kế toỏn sau:

-Niờn độ kế toỏn hàng năm từ ngày 01/01 đến ngày 31/12

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chộp kế toỏn: đồng Việt Nam

- Hỡnh thức kế toỏn ỏp dụng: nhật ký chung

- Phương phỏp kế toỏn tài sản cố định

+ Nguyờn tắc đỏnh giỏ tài sản cố định: giỏ vốn mua vào

+ Phương phỏp xỏc định giỏ trị hàng tồn kho: theo phương phỏp giỏ đớch danh+ Phương phỏp hạch toỏn hàng tồn kho: theo phương phỏp kờ khai thường xuyờn

- Phương phỏp hạch toỏn cỏc khoản dự phũng, tỡnh hỡnh trớch lập và hoàn nhập dựphũng: theo quy định của nhà nước

Trỡnh tự kế toỏn theo hỡnh thức nhật ký chung được thể hiện qua sơ đồ:

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ

Trang 17

- Cuối tháng căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán tính toán, kết hợp lập bảngphân bổ Từ các phiếu thu, chi, giấy báo nợ, có của ngân hàng đã được vào sổ kế toánchi tiết, sổ kế toán tổng hợp Theo lĩnh vực được phân công các cán bộ nhân viên lêncác bảng kê, bảng phân bổ, nhật ký chung, sổ cái.

Sau khi nhật ký chung hoàn thành thì chuyển đến kế toán tổng hợp kiểm tra đốichiếu với các bảng kê tổng hợp chi tiết và có nhiệm vụ vào sổ cái các tài khoản

Cuối mỗi quý, dựa vào các tài liệu có liên quan kế toán trưởng lập báo cáo tàichính và lên kế hoạch một số chỉ tiêu cho quý sau

Hiện nay công ty đã đưa hệ thống máy tính vào sử dụng Do vậy công tác hạchtoán kế toán trở nên nhanh gọn, việc quản lý được chặt chẽ và làm đáng kể khối lượngcông việc

2.2.Kết quả phân tích kế toán mua hàng thiết bị máy tính tại công ty

Hạch toán ban đầu

Sæ kÕ to¸n chi tiÕt

B¶ng tæng hîp chi tiÕt

Trang 18

Trong tháng khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các nhân viên kế toán theo cácchức năng đã phân công thực hiện việc hạch toán ban đầu Tổ chức hạch toán ban đầu

là tổ chức hệ thống chứng từ, quy định hướng dẫn cách ghi chép vào các chứng từ và tổchức việc luân chuyển, bảo quản chứng từ trong doanh nghiệp theo quy định hiệnhành Việc hạch toán ban đầu tại công ty gồm:

- Xác định các loại chứng từ sử dụng trong từng bộ phận, từng kho hàng, cửahàng Các chứng từ liên quan đến quá trình mua hàng phải được ghi chép, sử dụng theođúng quy định của bộ Tài Chính Bên cạnh đó do công việc, mặt hàng kinh doanh củacông ty có đặc thù riêng biệt ( kinh doanh thuốc các loại, nguyên vật liệu sản xuất, chếbiến thuốc, hoá nỹ phẩm ) nên công ty và tại các kho hàng, cửa hàng có thể sử dụngthêm một số chứng từ luân chuyển nội bộ mà vẫn không ảnh hưởng đến quá trìnhchung

-Kế toán trưởng hướng dẫn việc ghi chép chứng từ phải đầy đủ cả về nội dung lẫntính hợp lệ, hợp pháp

- Quy định trình tự luân chuyển các chứng từ ban đầu từ các bộ phận lên phòng

kế toán và công tác bảo quản lưu trữ chứng từ

Chất lượng của công tác kế toán( tính chính xác, đầy đủ, kịp thời, rõ ràng, đảmbảo tính hợp pháp hợp lệ) được quyết định trước hết ở chất lượng hạch toán ban đầu

Do đó kế toán không chỉ hướng dẫn nghiệp vụ ghi chép chứng từ mà còn phải tăngcường công tác kiểm tra giám sát, nhằm đảm bảo các hoạt kinh tế tài chính đã phản ánhtrong chứng từ đúng chế độ chính sách và các hiện tượng hành vi tiêu cực trong quátrình quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Hoá đơn GTGT( hoá đơn đỏ): căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký với người bán,công ty yêu cầu người bán giao lại hoá đơn( liên 2) Đây là căn cứ đầu tiên mang tínhchất pháp lý nhất Trong đó người bán cần ghi đầy đủ, đúng các yếu tố đã quy định:+ Giá bán: chưa có thuế GTGT

+ Thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT

+ Tổng giá thanh toán( đã có thuế GTGT)

Trang 19

- Hoá đơn bán hàng sử dụng trong trường hợp khi công ty mua hàng của đơn vịtính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không có thuế GTGT.

- Bảng kê thu mua thiết bị máy tính

- Phiếu nhập kho: khi hàng hoá được vận chuyển đến kho của doanh nghiệp, bộphận nghiệp vụ đối chiếu chứng từ giao hàng của bên bán Nếu phù hợp tiến hàng kiểmtra và làm thủ tục nhập kho Thủ kho ký nhận vào hoá đơn GTGT giao trả liên chứng

từ của người bán, một liên gửi bộ phận làm nghiệp vụ thanh toán Số liệu ghi trênphiếu nhập kho được lấy từ hoá đơn GTGT Phiếu nhập kho được lập thành 2 liên+ Một liên giao cho kế toán kho

+ Một liên giao cho kế toán thanh toán với người bán làm căn cứ ghi sổ chi tiết tàikhoản 331

Trong trường hợp khi mua hàng đơn vị thanh toán ngay cho người cung cấp thìthủ kho ký xác nhận vào hoá đơn, sau đó chuyển lên cho kế toán thanh toán, kế toánviết phiếu chi, ký duyệt và chuyển lên cho thủ quỹ rút tiền để trả cho người bán

- Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá mua vào Căn cứ vào hoá đơn, chứng từmua hàng hoá, dịch vụ, kế toán ghi ngay số thuế GTGT được khấu trừ theo từng hoáđơn vào bảng kê

- Đối với nghiệp vụ mua hàng từ nước ngoài( nhập khẩu hàng hoá) Sau khi hoàntất bộ chứng từ nhập khẩu theo đúng quy định hiện hành và thủ tục đã ký Doanhnghiệp theo dõi quá trình vận chuyển hàng, thủ tục nhập hàng, giao nhận hàng làm thủtục hải quan hợp pháp hợp lệ Tổ chức đưa hàng về kho của công ty, kiểm tra làm thủtục nhập kho, lên phiếu nhập kho, các bảng kê tương ứng

Trang 20

Nợ: ……… số: ………

Có: ………

Công ty Cổ phần Đào tạo ứng dụng và chuyển giao công nghệ

Ngày…….tháng…….năm……

Địa chỉ:Thôn Phú Mỹ - Mỹ Đình – Từ Liêm – Hà Nội

- Họ, tên người giao hàng:…………

Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo

chứng từ

Thực nhập

Thủ trưởng đơn vị Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

Mẫu số: 01GTKT- 3LL

Liên 2 : ( Giao khách hàng ) 02-B Ngày……… tháng………năm…… EC 083563 Đơn vị bán hàng: Công ty Máy tính Nguyên Lộc

Địa chỉ: ………Số tài khoản………….

Điện thoại: ……… MS………

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Xuân Hồng

Trang 21

Đơn vị: Công ty Cổ phần Đào tạo ứng dụng và chuyển giao công nghệ

Địa chỉ: ………Số tài khoản………

Số lượng Đơn giá Thành

tiền

Cộng tiền hàng: 57132000 Thuế suất GTGT 5% tiền thuế GTGT 2856600

Tổng cộng tiền thanh toán 59988600

Số tiền viết bằng chữ: năm chín triệu chín trăm tám tám nghìn sáu trăm đồng

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Đơn vị: …… Phiếu nhập kho Mã số: 01- VT

Địa chỉ:Thôn Phú Mỹ - Mỹ Đình – Từ Liêm – Hà Nội

- Họ, tên người giao hàng: Anh Nam

Ngày đăng: 17/04/2015, 08:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán tổng hợp quá trình mua hàng theo phương  pháp kiểm kê định kỳ - Hoàn thiện kế toán mua hàng tại Công ty Cổ phần Đào tạo ứng dụng và Chuyển giao công nghệ
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp quá trình mua hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 11)
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ - Hoàn thiện kế toán mua hàng tại Công ty Cổ phần Đào tạo ứng dụng và Chuyển giao công nghệ
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ (Trang 13)
Bảng tổng hợp chi  tiÕt - Hoàn thiện kế toán mua hàng tại Công ty Cổ phần Đào tạo ứng dụng và Chuyển giao công nghệ
Bảng t ổng hợp chi tiÕt (Trang 17)
Hình thức thanh toán: ……………..MS 0100108430 - Hoàn thiện kế toán mua hàng tại Công ty Cổ phần Đào tạo ứng dụng và Chuyển giao công nghệ
Hình th ức thanh toán: ……………..MS 0100108430 (Trang 21)
Bảng kê số 4 Kho Đông - Hoàn thiện kế toán mua hàng tại Công ty Cổ phần Đào tạo ứng dụng và Chuyển giao công nghệ
Bảng k ê số 4 Kho Đông (Trang 28)
Bảng kê theo dõi Tk 3381( 1381) - Hoàn thiện kế toán mua hàng tại Công ty Cổ phần Đào tạo ứng dụng và Chuyển giao công nghệ
Bảng k ê theo dõi Tk 3381( 1381) (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w