Trong hệ thống thông tin kế toán, kế toán về doanh thu, chi phí và kết quả kinhdoanh tại các doanh nghiệp luôn được các nhà quản lý trong doanh nghiệpchú trọng đến đầu tiên bởi các thông
Trang 1MỤC LỤC
* Về chứng từ kế toán 61
* Về tài khoản 62
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa nền kinh tếthế giới diễn ra ngày càng phổ biến và Trung mẽ, để khẳng định được vị thế,vai trò của mình trên thị trường cũng như đẩy Trung quá trình hội nhập vànâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, các doanh nghiệpcần phải tìm cho mình những chiến lược kinh doanh phù hợp và hiệu quả Hệthống thông tin kế toán tài chính trong các doanh nghiệp đóng vai trò quantrọng trong việc giúp các nhà quản lý trong doanh nghiệp đưa ra được cácchiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp mình Việc tổ chức thực hiện hệthống thông tin kế toán khoa học, hợp lý sẽ góp phần đáng kể vào việc nângcao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thờicũng quyết định đến sự thành công hay thất bại của các doanh nghiệp Trong
hệ thống thông tin kế toán, kế toán về doanh thu, chi phí và kết quả kinhdoanh tại các doanh nghiệp luôn được các nhà quản lý trong doanh nghiệpchú trọng đến đầu tiên bởi các thông tin của kế toán về doanh thu, chi phí vàkết quả kinh doanh đem lại giúp họ có thể đánh giá được thực tế hoạt độngcủa doanh nghiệp mình ra sao, để từ đó đưa ra được những quyết định chínhxác và phù hợp với tình hình hoạt động của doanh nghiệp mình
Hiện nay, chế độ kế toán được Bộ Tài chính ban hành những quy định
cụ thể và thống nhất về việc hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và kếtquả kinh doanh, đồng thời Bộ Tài chính cũng ban hành các Thông tưhướng dẫn nhằm giúp các doanh nghiệp có thể vận dụng một cách dễ dànghơn Tuy nhiên, tùy thuộc vào đặc thù của từng doanh nghiệp mà việc tổchức hạch toán kế toán về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của cácdoanh nghiệp diễn ra tương đối khác nhau Để thấy rõ hơn tầm quan trọngcủa kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Trang 3em đã đi sâu vào đề tài: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghệ Kỹ thuật số
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghệ Kỹ thuật số từ việc lập, luân
chuyển chứng từ đến việc ghi sổ kế toán, tài khoản sử dụng và phương pháp
kế toán các nghiệp vụ về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh Tuy nhiên,việc nghiên cứu tìm hiểu của em còn nhiều hạn chế, các kiến nghị đưa ra mớichỉ dựa trên những kiến thức cơ bản được học ở trường và những hiểu biết cóđược trong quá trình thực tập tại Công ty
Đề tài của em ngoài mở đầu và kết luật bao gồm:
Phần 1 : Tổng quan về Kế toán doanh thu –chi phí – xác định kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH Công nghệ Kỹ thuật số Phần 2 : Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
tại công ty TNHH Công nghệ Kỹ thuật số Phần 3 : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí
và kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Công nghệ Kỹ thuật số
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CễNG TY TNHH
- Giấy phộp đăng ký kinh doanh: số 050009.320 cấp ngày 26/3/2003
- Ngành nghề kinh doanh: kinh doanh thương mại, cỏc mặt hàng về Máytính, linh kiện máy tính, lắp đặt và bảo trì
Thành lập năm 2003, do ụng Hoàng Đức Thanh – kỹ sư tin học (75%
vốn điều lệ) và ụng Hoàng Duy Trung - cử nhõn kinh tế, chuyờn ngành Quản
trị kinh doanh (25% vốn điều lệ) thành lập
Cụng ty được thành lập trờn một số cơ sở về nguồn lực của cỏ nhõn sỏnglập và cỏc điều kiện thị trường như:
+ Sự phỏt triển của quốc gia kộo theo sự phỏt triển về doanh nghiệp ngàycàng nhiều, do đú nhu cầu sử dụng cỏc thiết bị văn phũng là nhu cầu thiết yếu,
đú cũng chớnh là lĩnh vực hoạt động kinh doanh chớnh của Cụng ty
+ Nhu cầu của người tiờu dựng về trang thiết bị tin học, cỏc phụ kiện liờnquan ngày càng tăng
+ Sự phỏt triển nhanh chúng của khoa học cụng nghệ, đặc biệt là trongngành Cụng nghệ thụng tin
Trang 5+ Cơ cấu, quy mô, tốc độ thay đổi cơ cấu dân số của Hà Nội: đây là khuvực có quy mô dân số lớn, mật độ cao (thành lập trước khi Hà Nội được mởrộng), dân số trẻ, phần lớn là có trình độ văn hoá cao, có khả năng thích ứngvới những kỹ thuật, công nghệ và do đó có nhu cầu sử dụng nhiều sản phẩm
về tin học và các thiết bị liên quan
+ Sự thuận lợi về pháp lý: luật pháp, chính trị, có nhiều biến đổi thuậnlợi cho các cá nhân, tổ chức tiến hành hoạt động kinh doanh
+ Nguồn lực tài chính đáp ứng đủ nhu cầu để Công ty tiến hành hoạtđộng kinh doanh thương mại
Trong quá trình hoạt động kinh doanh từ khi thành lập đến nay Công ty
đã thay đổi địa chỉ công ty một lần vào năm 2005 để mở rộng quy mô kinhdoanh cùng mục đích tìm nguồn khách hàng mới, hiện tại Công ty
Trong thời gian đầu khi Công ty mới thành lập với nguồn vốn điều lệ là
400 Triệu, với nguồn vốn ít ỏi này Công ty đã gặp rất nhiều khó khăn, trongkhi đó các đối thủ cạnh tranh đã có chỗ đứng trên thị trường càng tạo thêmsức ép cho Công ty Do đó Giám đốc đã có những chủ trương hết sức đúngđắn nhằm tìm kiếm thị trường và tạo uy tín với khách hàng
Là doanh nghiệp kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ trong mọihoạt động kinh doanh của mình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quátrình hoạt động kinh doanh nên Công ty tự xây dựng và tổ chức thực hiện kếhoạch sản xuất kinh doanh theo luật hiện hành của nhà nước và hướng dẫncủa Bộ để thực hiện mục đích và nội quy
Nắm vững khả năng sản xuất và nghiên cứu thị trường trong nước vànước ngoài để xây dựng và tổ chức thực hiện phương án sản xuất kinh doanh
có hiệu quả, tổ chức lưu lượng hàng hoá phong phú về số lượng, đa dạng vềchủng loại, chất lượng cao phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng của kháchhàng
Trang 6Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh đúng chế độ, chính sách, đạt hiệuquả kinh tế, tự tạo nguồn vốn và bảo toàn vốn, đảm bảo tự trang trải về tàichính
Chấp hành đầy đủ các chính sách, chế độ luật pháp của nhà nước về cácquy định của Bộ
Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng mua bán,các hợp đồngliên doanh, hợp tác đầu tư sản xuất với các tổ chức kinh tế quốc doanh và cácthành phần kinh tế khác
Quản lý đội ngũ công nhân viên chức của công ty thực hiện chính sáchcủa nhà nước đối với người lao động, chỉ đạo và quản lý các đơn vị kinhdoanh thành viên thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước
Công ty đã nhanh chóng thiết lập được mối quan hệ với các nhà cungcấp sản phẩm có uy tín, cung cấp hàng hoá có chất lượng tốt, ổn định, giá
cả hợp lí, khả năng cung ứng kịp thời góp phần tăng hiệu quả kinh doanhcùng sự quay vòng vốn tốt Do có sự chuẩn bị và có kiến thức về kinhdoanh nên Công ty đã thiết lập được nhiều mối quan hệ tốt với các nhàcung cấp có uy tín cùng các sản phẩm có tiếng trên thị trường Đến nay hơn90% số lượng máy 05/03/07, Màn hình, thiết bị văn phòng cùng các linhkiện, phụ được Công ty nhập trực tiếp từ các nhà cung cấp mà không phảiqua trung gian như thời gian đầu thành lập Do có mối quan hệ tốt với cácnhà cung cấp nên năm 2008 hơn 70% khối lượng hàng nhập vào được traođổi với khách hàng, năm 2009 con số này là hơn 65%
Thêm vào đó Công ty có đội ngũ nhân viên giỏi về trình độ chuyên môn,kinh nghiệm và tiếp cận khách hàng cũng như mở rộng thị trường kinh doanhchuyên nghiệp
Khách hàng mục tiêu của Công ty là khách hàng công nghiệp bao gồmcác tổ chức, doanh nghiệp, viện, trường học, các tổ chức thương mại… Hơn
Trang 770% lượng sản phẩm bán ra được cung cấp cho các đơn vị này, số còn lại làcung cấp cho các khách hàng là cá nhân.
1.2.Đặc điểm kinh doanh dịch vụ
1.2.1.Lĩnh vực hoạt động kinh doanh:
+ Cung cấp đầy đủ các thiết bị văn phòng: Màn hình, máy fax, máyphotocoppy, … cùng các sản phẩm phụ kèm theo
+ Buôn bán các thiết bị máy văn phòng, lắp đặt hệ thống máy tính cho cánhân, tổ chức, các văn phòng
+ Cung cấp mực in, mực photocoppy, mực fax cùng các linh kiện kèm theo+ Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì với đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm+ Cung cấp các phần mềm bản quyền
Tháng 06/2004 Công ty kí hợp đồng cung cấp mực in cho 1 số Công tynhư: COINCO, tập đoàn VIỆT Á trong thời gian 2 năm
Tháng 03/2005 Công ty quyết định mở rộng kinh doanh khi tiếp tục cungcấp đến khách hàng các sản phẩm và linh kiện về máy tính xách tay của cáchãng : Sony, Lenovo, Dell,
Tháng 12/2006 Giám đốc Công ty quyết định mở rộng địa bàn kinhdoanh cùng mở rộng về cơ sở vật chất nên đã chuyển Công ty về địa chỉ sè 9
tæ 39 Kh¬ng Trung - Thanh Xuân- Hà Nội
Đặc biệt trong năm 2009 Công ty đã nhận và thực hiện hàng loạt các dự án:+Dự án cung cấp trang thiết bị văn phòng cho Công ty Máy tính ViệtNam (Tổng giá trị dự án: 163 triệu VND)
+Dự án lắp đặt hệ thống mạng máy 05/03/10 cho khối văn phòng trungtâm Công ty Xây lắp điện 1 Hà Nội (Tổng giá trị dự án: 228 triệu VND)
+Dự án trang bị máy 05/03/10 cho Cục hàng không dân dụng Việt Nam(Tổng giá trị dự án: 270 Triệu VND)
Trang 8+Dự ỏn trang bị hệ thống mỏy 05/03/10 phục vụ dạy học cho QuảngXương- Tỉnh Thanh Hoỏ (Tổng giỏ trị dự ỏn: 210 triệu VND)
+Dự ỏn cung cấp mỏy chủ, mỏy trạm, giải phỏp quản lớ mạng mội bộ choNgõn hàng Cụng Thương Việt Nam- Chi nhỏnh Sài Đồng- Gia Dũng- Hà Nội(Tổng giỏ trị dự ỏn: 423 triệu VND)
+Dự ỏn trang thiết bị văn phũng cho Cụng ty Cổ phần xõy dựng COMA(Tổng giỏ trị dự ỏn: 145 triệuVND)
+Dự ỏn thay thế, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị điện, điện tử cho Cục cảnhsỏt điều tra C15 (Tổng giỏ trị dự ỏn: 368 TriệuVND)
+Thực hiện dự ỏn cung cấp đồng bộ Màn hỡnh đa năng, mực in cho Cụng
ty Viễn thụng liờn tỉnh VTN (Tổng giỏ trị dự ỏn: 142 triệu VND)
+ Thực hiện dự ỏn cung cấp mua sắm trang thiết bị cho UBND Hoànện
và UBND cỏc xó, thị trấn (Tổng giỏ trị dự ỏn: 704 triệuVND)
Trong năm tài chớnh toàn cầu 2009 vừa qua Cụng ty cũng đó thực hiệnđược cỏc dự ỏn sau:
+Dự ỏn cung cấp thiết bị cho sở CNTT Hà Nội (Tổng giỏ trị dự ỏn: 54triệuVND)
+Dự ỏn cung cấp thiết bị cho Cụng ty TNHH Nam Thắng (Tổng giỏ trị
dự ỏn: 150 triệu VND)
1.2.2.Tổ chức bộ mỏy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của cụng
ty. Quản lý luụn là khõu quan trọng để duy trỡ hoạt động của bất cứ doanhnghiệp nào Nú thực sự sần thiết và khụng thể thiếu được bởi nú đảm bảogiỏm sỏt chặt chẽ tỡnh hỡnh sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp
Cụng ty cú bộ mỏy quản lý đủ mạnh để duy trỡ và phỏt triển cụng ty.Hiện nay, cơ cấu tổ chức được sắp xếp như sau:
Mụ hỡnh cơ cấu tổ chức của cụng ty
Giám đốc công ty
Phòng kinh doanh
Trang 9Công ty luôn tự tin với thương hiệu của minh Phương châm hoạt độngcủa Công ty: Sẵn sàng liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong vàngoài nước trên tất cả các lĩnh vực hoạt động của mình; thực hiện lấy chấtlượng sản phẩm, uy tín làm hàng đầu và luôn đáp ứng yêu cầu đa dạng củamọi khách hàng đến với Công ty nhằm mục tiêu xây dựng Công ty ngàycàng phát triển vững, nâng cao uy tín và vị thế trên thị trường.
*Đặc điểm bộ máy kế toán ảnh hưởng đến doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty
- Kế toán đóng vai trò rất quan trọng trong việc điều hành và cung cấptrực trực tiếp tài chính kinh tế và ghi chép đầy dủ kịp thời giúp doanh nghiệp cóquyết định đúng đắn trong việc điều hành hoạt động kinh doanh của công ty
Sơ đồ bộ máy kế toán công ty
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trang 101.2.3.Đặc điểm về doanh thu
Là một doanh nghiệp nhỏ hoạt động thương mại nên hoạt động chínhcủa doanh nghiệp là hoạt động bán hàng Do đó, doanh thu của doanh nghiệpchủ yếu là doanh thu thu từ hoạt động bán hàng Ngoài ra, doanh nghiệpkhông có khoản thu nào khác để mang lại lợi nhuận
Doanh thu là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quy mô hoạt động kinhdoanh của Công ty Đây là chỉ tiêu cho thấy sự trưởng thành và tốc độ pháttriển của Công ty Ngày nay dịch vụ tin học đang ngày càng lớn Trung, sựcạnh tranh của các Công ty hoạt động trong lĩnh vực này trở nên khốc liệthơn Với Công ty nào có khả năng đưa ra nhiều dịch vụ và chất lượng dịch vụtốt sẽ chiếm tỷ trọng lớn trên thị trường tin học Công ty TNHH Kỹ thuật sốkhông phải là một trong những đơn vị đầu tiên hoạt động trong lĩnh vực này,tuy nhiên kinh doanh rất nhiều loại hình dịch vụ tạo nên doanh thu lớn
A Các sản phẩm phân phối.
* Cung cấp thiết bị văn phòng
* Cung cấp các thiết bị viễn thông
* Cung cấp phần mềm máy tinh
* Cung cấp các thiết bị trường học
*Màn hình
Trang 11Đây là một số mặt hàng mà công ty đã nhập về đang phân phối trên thị trường:
Bảng 2: Một số mặt hàng mà công ty đã nhập về đang phân phối trên thị trường
STT Tên sản phẩm Mã vật tư Stock Đơn giá TGBH
5
Case _ vỏ máy 05/03/10
Trang 12Quá trình phục vụ chúng tôi thực hiện một cách trọn gói đến từngkhách hàng như:
-Tư vấn, lựa chọn giải pháp: cùng khách hàng tìm ra và lựa chọn đượcnhững sản phẩm phù hợp với điều kiện của từng khách hàng Điều này gópphần không nhỏ đến thành công của một hợp đồng lắp ráp hay mua bán
-Lựa chọn thiết thiết bị hay phần mềm phù hợp để có thể phát hy hếtcông năng và ứng dụng của công nghệ mà khách hang cần có
-Thực hiện giải pháp: đưa ra các giải pháp đã lựa chọn vào vận hànhtheo nhu cầu của khách hàng
-Chuyển giao công nghệ: hướng dẫn khách hàng thực hiện được nhữngcông nghệ trên thiết bị đã được lắp đặt
-Các dịch vụ sau khi bán hàng: bảo hành, bảo trì Mọi thiết bị, phầnmềm do công ty cung cấp sẽ được bảo hành đến tận nhà thay cho việc kháchhàng phải tự mang sản phẩm đến tận nơi bảo hành
-Tư vấn hỗ trợ khách hàng: Thiết lập hệ thống máy 05/03/10 và nhân viêntrực 20/ 24h hàng ngày để có thể tư vấn miễn phí cho khách hàng nào có nhu cầu
- Ngoài ra công ty còn hướng tới việc Tư vấn và chuyển giao công nghệ:Đây là yếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại, bởi yếu tố con người là yếu
tố không thể thiếu trong việc giúp khách hàng hiểu rõ hơn về công nghệ mới
- Chúng tôi đã và đang hợp tác để lựa chọn được những giải pháp tối
ưu, thiết bị tiên tiến nhất của các nước công nghệ hàng đầu thế giới Giúp chokhoảng cách về công nghệ và con người ngắn lại
1.2.4.Đặc điểm về chi phí
Là một Công ty vừa thực hiện hoạt động bán hàng hóa, vừa thực hiện cácdịch vụ khác nhau như dịch vụ cơ sở hạ tầng, dịch vụ giao nhận vận tải, bán hàngđại lý, chi phí kinh doanh của Công ty TNHH Kỹ Thuật số bao gồm:
Trang 13Do đặc điểm hàng hóa của công ty là các loại các thiết bị, linh kiÖn m¸ytÝnh cũng như giá trị lớn đồng thời công ty cũng kinh doanh các loại nh m¸yfoto, m¸y im m¸y fax, do đó hình thức bán hàng của công ty mang những đặcđiểm rất riêng Công ty thường tiến hành bán hàng theo hợp đồng và việc giaonhận hàng hóa đều được thực hiện thông qua hệ thống kho Hàng hóa củacông ty chủ yếu là hàng nhập khẩu, phải qua quá trình kiểm tra chất lượng rấtchặt chẽ rồi mới được nhập kho, do đó chất lượng hàng hóa bán ra luôn đượcđảm bảo Công ty có một quầy hàng riêng, tại đây, hàng hóa được bày với đầy
đủ chủng loại nhưng đó chỉ là hàng mẫu Khách hàng có nhu cầu liên hệ tạiquầy hàng, xem các mẫu hàng có tại cửa hàng Nếu đồng ý mua hàng thì bộphận bán hàng sẽ tiến hành lập hợp đồng ghi rõ những thỏa thuận với kháchhàng Sau khi ký kết hợp đồng, căn cứ vào hợp đồng này để tiến hành làm thủtục xuất kho hàng hóa
Công ty chủ yếu áp dụng hình thức bán hàng trực tiếp: Hai bên thực
hiện giao nhận hàng tại kho của công ty hoặc kho của khách hàng Khi có đơnđặt hàng, phòng kinh doanh sẽ lập tổ chức ký kết hợp đồng theo thỏa thuậncủa cả hai bên Nội dung hợp đồng sẽ quy định rõ nơi hàng hóa được giaonhận và hình thức thanh toán của khách hàng Theo hình thức tiêu thụ này,khi hàng hóa đã được giao cho khách hàng thì công ty coi như hàng hóa đãđược tiêu thụ, công ty không còn quyền sở hữu đối với hàng hóa nữa Khi đó
kế toán sẽ lập hóa đơn GTGT chuyển tới phía khách hàng cùng với biên bảngiao nhận hàng hóa Hóa đơn bán hàng này phản ánh doanh thu của số hàng
đã xuất bán và sẽ được làm căn cứ để cuối tháng kế toán lên bản kê hóa đơn,chứng từ hàng hóa bán ra
Sau đó, thủ kho xuất kho hàng hóa để giao cho nhân viên phụ tráchgiao hàng, đồng thời kế toán hàng hóa lập hóa đơn bán hàng Sau khi giaohàng cho khách hàng, nhân viên giao hàng giao hóa đơn cho khách hàng và
Trang 14mang biên bản giao nhận hàng cùng liên 3 của phiếu xuất kho nộp lại chophòng kế toán để kế toán làm căn cứ ghi sổ.
Công ty TNHH C«ng nghÖ kü thuËt sè là một doanh nghiệp nhỏ hoạtđộng trong lĩnh vực thương mại nên chi phí kinh doanh của công ty không cóchi sản xuất mà chỉ bao gồm: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp và các chi phí khác phát sinh trong quá trình kinhdoanh, trong đó quan trọng nhất là giá vốn hàng bán, giá vốn hàng bán gầnnhư chiếm đến 93% tổng chi phí của công ty
1.2.5.Xác định kết quả kinh doanh
Xác định kết quả kinh doanh chỉ thực hiện ở văn phòng Công ty Tạicác đại lý không tiến hành xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản sử dụng: TK 91122- Xác định kết quả kinh doanh – phần mềm tinhọc
Được chi tiết thành các tiểu khoản:
TK 911221 : Cung cấp trang thiết bị văn phòng
TK 911224: Dịch vụ cung cấp linh kiện
TK 911225 : Lắp đặt hệ thống máy 05/03/10 cho cá nhân
TK 911228: Các dịch vụ tin học khác
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
KỸ THUẬT SỐ2.1 Kế toán doanh thu
Trang 15Doanh thu tiêu thụ của công ty được xác định như sau:
Doanh thu tiêu thụ hàng hóa = đơn giá bán X số lượng hàng hóa tiêu thụThông thường, công ty có một bảng đơn giá cố định cho mỗi mặt hàng
mà trước khi ký kết hợp đồng công ty sẽ dựa trên tình hình thị trường và giábán của nhà cung cấp để đưa ra mức giá thỏa thuận Doanh thu bán hàng củacông ty được ghi nhận sau khi việc giao nhận hàng hoàn tất, kế toán xuất hóađơn và được khách hàng chấp nhận thanh toán
Công ty TNHH Kỹ thuật số là một công ty hoạt động trong lĩnh vựcthương mại, hoạt động chủ yếu của công ty là hoạt động bán hàng Do đó,doanh thu của công ty chủ yếu thu từ hoạt động bán hàng Đây là nguồn lợi
nhuận gần như là duy nhất của công ty do đó nó đòi hỏi viêc hạch toán doanh
thu phải được thực hiện một cách chính xác và đầy đủ
Những chứng từ mà công ty sử dụng để hạch toán doanh thu tiêu thụ là:
- Biên bản giao nhận hàng
Tài khoản dùng để hạch toán doanh thu tiêu thụ hàng hóa là TK 511
Để theo dõi doanh thu bán hàng của công ty kế toán sử dụng sổ chi tiết bánhàng và sổ cái tài khoản 511
Khi có nghiệp vụ bán hàng phát sinh, kế toán lập hóa đơn bán hàng vàhạch toán vào các loại sổ có liên quan Căn cứ vào hóa đơn bán hàng kế toán
mở sổ chi tiết bán hàng theo từng loại hàng hóa tiêu thụ và cập nhật chứng từvào máy Những số liệu đó sẽ được tự động chuyển thẳng vào các loại sổ chitiết như sổ như bảng kê hóa đơn bán hàng, báo cáo bán hàng tổng hợp và vàocác sổ tổng hợp như Nhật ký chung, sổ cái tài khoản 511…
Ví dụ: Ngày 05/03/10, công ty xuất bán theo hóa đơn số 0031485, cho Công
ty TNHH Long Thành một lô hàng gồm 20 CPU, với đơn giá bán chưa thuế là
Trang 164.512.500 đồng/chiếc, giá vốn 3.824.523 đồng/chiếc, và 15 Màn hình vớiđơn giá bán chưa thuế là 3.712.000 đồng/ch, giá vốn 3.425.000đồng/chiếc
Công ty và khách hàng đã gặp gỡ và trao đổi, thỏa thuận để ký hợpđồng bán hàng , trong đó có ghi cụ thể sự thỏa thuận của hai bên với nhau vểphương thức giao nhận hàng cũng như phương thức thanh toán tiền hàng củakhách hàng Dựa theo hợp đồng đó, thủ kho làm thủ tục xuất kho hàng hóachuyển đến cho khách hàng Đồng thời kế toán hàng hóa lập hóa đơn vàchuyển cho khách hàng Hóa đơn bán hàng được lập theo mẫu như sau:
Mẫu 2.1 Hóa đơn GTGT
MST: 0100818448-1
Trang 17Điện thoại: ……… MS
Họ tên người mua hàng:……….
Tên đơn vị: Công ty TNHH Long Thành……… Địa chỉ: 11 - Thái Hà - Hà Nội………
Số tài khoản: 42110 1000425- Ngân hàng ngoại thương HN
Hình thức thanh toán: chuyển khoản MS:0100818448-1
STT Tên hàng hóa Đơn vị
05/03/10 Số lượng Đơn giá Thành tiền
01
03
CPU Màn hình
Chiếc chiếc
70 10.000
4.512.525 3.712.000
315.876.750 371.200.000
Cộng tiền hàng 687.067.750 Thuế xuất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 34.353.838
Tổng cộng tiền thanh toán 721.430.588
Số tiền viết bằng chữ: bảy trăm hai mươi mốt triệu bốn trăm ba mươi nghìn lăm
trăm tám mươi tám đồng/.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)
Sau khi làm thủ tục giao hàng cho khách hàng thì hàng hóa đó đượccoi là đã tiêu thụ Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi chép số liệu vàobảng tổng hợp Nhập-xuất-tồn kho Hóa đơn bán hàng là căn cứ để cuối kỳ kếtoán lên bảng kê hóa đơn chứng từ theo mẫu như sau:
Mẫu 2 Bảng kê hóa đơn bán hàng
BẢNG KÊ HÓA ĐƠN BÁN HÀNG
Từ ngày 01/03/2010 đến ngày 31/03/2010 Chứng từ Diễn giải Mã kho
Mã NX
Số lượng
Giá bán Doanh thu
CT 131 131
70 chiếc 10.000chiếc
45.125.250 37.120
315.876.750 371.200.000
Trang 18Tiền hàng
Tiền thuế
Tổng cộng
687.076.750 34.353.838 721.430.588
12/03/2010 003148
6
CT TNHH QT Bán máy in
CT
131 QT 8.500 chiếc 31.350 266.475.000
Tiền hàng Tiền thuế Tổng cộng
266.475.000 26.647.500 193.122.500 17/03/2010 003148
7
Công ty TNHH Nhật Anh
Bán máy fax
CT 131NA 45 chiếc 2.757.500 124.087.500 Tiền hàng
Tiền thuế
Tổng cộng
124.087.500 12.408.750 136.496.250
Tổng tiền hàng: 1.077.639.250 Tổng thuế GTGT: 73.410.088 Tổng thanh toán: 1.151.049.338
Ngày 31 tháng 03 năm 2010
NGƯỜI LẬP BIỂU
(ký, họ tên)
Trang 19Bên cạnh đó kế toán cũng mở sổ chi tiết bán hàng theo dõi tình hình tiêu thụ của từng loại mặt hàng trong kỳ.
Mẫu 2.13 Sổ chi tiết bán hàng
SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG
Tên hàng hóa: CPU
Tháng 03/2010.
Ngày
……
……
Cộng
Phần thuế của số hàng hóa tiêu thụ được theo dõi tổng hợp trên sổ thuế GTGT:
đầu ra phát sinh trong kỳ
Số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ
Số thuế GTGT phải nộp
Thuế GTGT
Trang 20Đồng thời hóa đơn là căn cứ để kế toán ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổNhật ký chung (như trên đã ghi) Cuối kỳ, số liệu này sẽ được chuyển lên sổcái TK 511
Mẫu 2.14 Sổ cái TK 511
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT SỐ
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản: 511- Doanh thu bán hàng.
Số dư cuối kỳ: 0
Ngày 31 tháng 03 năm 2010
KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI GHI SỔ
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 212.2.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm có: Giảm giá hàng bán, chiếtkhấu thương mại và hàng bán bị trả lại Tuy nhiên công ty không thực hiệnchính sách chiết khấu thương mại đối với khách hàng Công ty thực hiệnchính sách giảm giá hàng bán đối những hàng hóa bán không đúng với quycách phẩm chất như trong hợp đồng đã ký kết, nhưng từ trước đến nay ở công
ty chưa thấy có hiện tượng này cũng như chưa có trường hợp nào hàng bán bịtrả lại Để theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu này, kế toán sử dụng các tàikhoản: TK 531- Hàng bán bị trả lại và TK 532- Giảm giá hàng bán
Mặc dù chưa có hiện tượng giảm giá hàng bán do hàng bán không đúngquy cách phẩm chất trong hợp đồng đã ký kết và cũng chưa có trường hợpnào hàng bán bị trả lại, nhưng theo quy định của công ty, khi có các trườnghợp này xảy ra thì kế toán sẽ căn cứ vào các chứng từ có liên quan như hóađơn hay thỏa thuận giữa công ty với khách hàng để hạch toán vào tài khoảntương ứng và theo dõi trên các sổ cái tài khoản tương ứng
2.3.Kế toán giá vốn hàng bán
Hàng hóa của công ty chủ yếu là nhập khẩu, giá tính theo lô hàng khá
ổn định, để thuận lợi cho việc quản lý kho hàng cũng như đảm bảo chất lượnghàn hóa nên công ty thực hiện tính giá theo phương pháp Nhập trước – Xuấttrước (FIFO) Hàng hóa xuất bán đều được ghi chép và phản ánh vào cácchứng từ phù hợp Từ đó được phân loại và hạch toán vào sổ sách có liênquan Các chứng từ được sử dụng để hạch toán giá vốn hàng bán bao gồm:
- Biên bản giao nhận hàng hóa
Trang 22Kế toán sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàngtồn kho và phương pháp tinh giá Nhập trước-Xuất trước để tính giá hàng xuấtkho Cuối tháng kế toán sẽ lập bảng tổng hợp Nhập-xuất-tồn để theo dõi cả vềmặt giá trị lẫn hiện vật Kế toán sẽ căn cứ vào bảng tổng hợp Nhập-xuất-tồnkho hàng hóa để xác định giá vốn của số hàng hóa đã xuất kho mang bán Tàikhoản sử dụng để hạch toán giá vốn là TK 632- Giá vốn hàng bán TK 632được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 để theo dõi chi tiết từng loại mặt hàngkinh doanh của công ty như sau:
TK 6321: Máy in
TK 6322: Mực in
TK 6323: Linh kiện máy tính
Tk 6324: Máy fax
TK 6325: Thiết bị máy văn phòng
Để theo dõi giá vốn hàng bán, ngoài “bảng tổng hợp Nhập-xuất-tồn kho”của hàng hóa, kế toán còn sử dụng “sổ cái TK 632” và “sổ chi tiết TK 632”.Tại doanh nghiệp không có các nghiệp vụ xuất bán thẳng, không qua kho,
mà mọi hàng hóa đều được nhập kho rồi mới được xuất bán cho khách hàng,
do đó, mọi hàng hóa nhập vào và xuất bán đều được hạch toán trên TK 156.Chính vì vậy, số liệu trên bảng tổng hợp luôn khớp với thẻ kho do thủ kho
mở, việc kiểm tra và đối chiếu với thủ kho chỉ là so sánh, đối chiếu giữa bảngtổng hợp với thẻ kho
Tuy nhiên, doanh nghiệp lại không hạch toán chi phí mua hàng vào mộttiểu khoản của TK 156 (như các doanh nghiệp khác hay dùng TK 1562) đểphân bổ cho từng loại mặt hàng, mà cũng không theo dõi chi tiết và hay đưavào từng tiểu khoản khác tương ứng với từng mặt hàng mà toàn bộ chi phíphát sinh trong quá trình mua hàng đều được kế toán tổng hợp vào chi phí
Trang 23quản lý doanh nghiệp Đây là một điểm yếu cần khắc phục trong công tác kếtoán của doanh nghiệp.
Khi có nghiệp vụ xuất kho bán hàng hóa, kế toán căn cứ vào phiếu xuấtkho, hóa đơn GTGT và các chứng từ có liên quan để nhập số liệu vào phân hệnghiệp vụ và máy sẽ tự động tính giá vốn lên sổ chi tiết và sổ cái TK 632 vàcác loại sổ chi tiết khác như báo cáo bán hàng tổng hợp Cùng lúc máy sẽ tựđộng vào sổ Nhật ký chung
Sổ chi tiết được mở riêng cho từng loại hàng hóa nên luôn có sự đối chiếugiữa kế toán vật tư và kế toán tiêu thụ Vì là doanh nghiệp thương mại nên giávốn có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động bán hàng của doanh nghiệp
Từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận Vì vậy, cần phải theo dõi chặt chẽ và xácđịnh đúng giá vốn của hàng bán ra trong kỳ
Ví dụ: : Ngày 05/03/10, công ty xuất bán theo hóa đơn số 0031485, cho Công
ty TNHH Long Thành một lô hàng gồm 20 CPU, với đơn giá bán chưa thuế là4.512.500 đồng/chiếc, giá vốn 3.824.523 đồng/chiếc, và 15 Màn hình vớiđơn giá bán chưa thuế là 3.712.000 đồng/ch, giá vốn 3.425.000đồng/chiếc
Sau khi thỏa thuận với khách hàng, bộ phận kinh doanh tiến hành lậphợp đồng với khách hàng trong đó quy định rõ mọi thỏa thuận của cả hai bên
về việc bán hàng Mẫu hợp đồng được lập như sau:
Trang 24Mẫu 2.1 Hợp đồng kinh tế
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúcHỢP ĐỒNG KINH TẾ
Số: 245/HĐKT-LI
- Căn cứ Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế…
- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu các bên
Hôm nay, ngày 05 tháng 03 năm 2010 tại Hà Nội, chúng tôi gồm:
ĐẠI DIỆN BÊN A
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT SÔ
- ………
ĐẠI DIỆN BÊN B
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH LONG THÀNH
- ……….
Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:
Điều 1: Nội dung công việc giao dịch
Bên A thỏa thuận cung cấp cho bên B những hàng hóa như sau:
(đồng)
Thành tiền (đồng) 01
03
CPU Màn hình
70 chiêc
1000 ch
45.125.250 37.120
315.876.750 371.200.000 Cộng
………
Điều 5: Phương thức thanh toán
Sau khi có biên bản bàn giao, bên B sẽ tiến hành kiểm định lại chất lượng
lô hàng Tối đa 15 ngày sau khi giao hàng, bên B sẽ chuyển biên bản kiểmnghiệm tới cho bên A
Trang 25Nếu chất lượng lô hàng đảm bảo như trong hợp đồng thì bên B sẽ thanhtoán tổng giá trị hợp đồng thành một đợt, chuyển khoản bằng tiền VND trongvòng 5 ngày sau khi bàn giao biên bản kiểm nghiệm vào tài khoản của công
ty tại Ngân hàng Đầu tư Cầu Giấy Nếu chất lượng lô hàng không đảm bảo,bên B có quyền từ chối thanh toán và được chấp nhận trả lại hàng
………
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
(ký, họ tên và đóng dấu) (ký, họ tên và đóng dấu)
Căn cứ trên hợp đồng, tiến hành làm thủ tục xuất kho như sau: phòngkinh doanh lập phiếu xuất kho gồm 3 liên, đặt giấy than viết một lân:
Liên 1: Lưu ở phòng kinh doanh
Liên 2: Chuyển cho thủ kho để làm thủ tục xuất kho Sau đó thủ kho sẽchuyển liên này cho phòng kế toán để làm căn cứ ghi sổ
Liên 3: Giao cho nhân viên phụ trách chuyển hàng cho khách hàng Saukhi xong, nhân viên này sẽ chuyển lại về phòng kế toán
Phiếu xuất kho được lập theo mẫu như sau:
Mẫu 2.2 phiếu xuất kho
PHIẾU XUẤT KHO Ngày 05 tháng 03 năm 2010
Trang 26Số 109
TK nợ: 632
TK có: 156
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Thị Hoàng Bộ phận: kinh doanh
Lý do xuất: xuất hàng bán theo hợp đồng số 245/HĐKT_LI
Xuất tại kho: CT
Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu
cầu
Thực xuất
03 Màn hình Chiếc 10.000 10.000 3.512.000 351.200.000
Xuất, ngày 05 tháng 03 năm 2010
Bộ phận cung ứng Người nhận Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Thủ kho căn cứ trên phiếu xuất kho tiến hành xuất kho hàng hóa giao chokhách hàng Khi hàng hóa được giao cho khách hàng và được khách hàngchấp nhận thanh toán, kế toán hàng hóa lập hóa đơn GTGT chuyển tới chokhách hàng cùng với biên bản giao nhận hàng hóa
Sau đó dựa trên phiếu xuất kho, kế toán hàng hóa ghi vào bảng tổng hợpNhập-xuât-tồn kho và ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, đồngthời vào sổ chi tiết TK 632, cuối kỳ lên sổ cái TK 632
Trang 28Khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đồng thời với việc kế toán lập bảngtổng hợp Nhập-xuất-tồn kho thì nghiệp vụ còn được được ghi vào sổNhật ký chung theo mẫu sau:
642 133 111
3.252.750 325.275
3.578.035
……….
05/03/2010 21485 Bán hàng
Phải thu khách hàng Thuế GTGT đầu ra Doanh thu bán hàng Giá vốn hàng bán CPU
131 33311 5111 632 156
721.430.588 610.216.610
34.353.838 687.076.750 610.216.610 06/03/2010 PC 214 Chi phí vận chuyển
Chi phí bán hàng Thuế GTGT đầu vào Tiền mặt
641 133 111
500.000 50.000
550.000
…………
14/03/2010 PT 109 Thanh toán nợ NCC
Phải trả NB Tiền gửi NH ĐT CG
DT tài chính Tiền mặt
331BĐ 112CG 515 111
303.540.400 503.500
303.540.400 503.500
15/03/2010 BN 582
PC 219
KH thanh toán Tiền gửi NH ACB Phải thu KH Chi phí tài chính Tiền mặt
112ACB 131 635 111
721.430.588 1.578.400
721.430.588 1.578.400
………….
Trang 29Song song với việc ghi sổ Nhật ký chung, kế toán mở sổ chi tiết TK 632
để theo dõi chi tiết giá vốn từng mặt hàng, đây là căn cứ để đối chiếu với sổcái TK 632
Mẫu 2.5 Sổ chi tiết TK 632
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT SÔ
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 6321- “Giá vốn CPU”.
Trang 30Mẫu 2.6 Sổ cái TK 632
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT SÔ
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản: 632- Giá vốn hàng bán.
Số dư cuối kỳ: 0 Ngày 31 tháng 03 năm 2010
KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI GHI SỔ
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 312.4 Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng được tập hợp chủ yếu bao gồm các khoản chi phí liên quan đến vận chuyển, bốc xếp hàng bán (Nhiên liệu, nguyên, vật liệu, chi phí nhân công, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác…) Kế toán còn tập hợp vào chi phí bán hàng những khoản chi liên quan đến bán hàng đại lý cho hãng linh kiên máy tính LG Những khoản chi này đều được kế toán lập phiếu chi, phiếu chi được đánh số theo thứ tự liên tục; hoặc Công ty trả tiền chi phí thông qua TK tiền gửi tại Ngân hàng.
Kế toán tại Công ty còn tập hợp các khoản chi phí liên quan đến việc cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải và dịch vụ cơ sở hạ tầng vào TK 641- Chi phí bán hàng Các chi phí liên quan đến dịch vụ vận tải bao gồm: Tiền lương cho lăp ráp máy tính, nhân viên tổ bảo dương; BHXH, BHYT, KPCĐ; nhiên liệu, động lực; vật liệu; chi phí sửa chữa máy tính; Chi phí thuê máy tính; khấu hao máy tính; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí công cụ, dụng cụ và chi phi bằng tiền khác…
Chi phí về khấu hao TSCĐ sẽ được phần mềm kế toán tự động phân bổ vào Phiếu kế toán khác, cuối tháng số liệu này được chuyển lên Sổ cái TK 641- Chi phí bán hàng Kế toán phải khai báo các thông tin trên phần mềm kế toán về TSCĐ, bao gồm các thông tin về tên TSCĐ, mã TSCĐ, thời gian trích khấu hao, tỷ lệ khấu hao….
Chi phí về nguyên, vật liệu, công cụ, dụng cụ được trong Bảng phân bổ nguyên, vật liệu, công cụ, dụng cụ
Căn cứ vào Hóa đơn giá trị gia tăng, Bảng chấm công và Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ,…kế toán phản ánh chi phí bán hàng vào các Phiếu kế toán (Phiếu chi, Hóa đơn mua hàng, Phiếu kế toán khác…) trên phần mềm
kế toán.Cuối tháng số liệu được chuyển lên Sổ cái TK 641- Chi phí bán hàng.
Trang 32Biểu 23 Bảng tính và phân bổ khấu hao
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ
1 I Số khấu hao trích tháng trước 7.700.000.000 23.980.456 10.050.800 5.085.400 7.846.568
2 II Số khấu hao TSCĐ tăng trong