1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại công ty TNHH Hoàng Hải .đường Trần Hưng Đạo thành phố Thái Bình

73 308 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 731 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUTừ năm 1975 nước ta bước vào thời kì công nghiệp hóa đất nước, tù đó việchách toán chi phí kinh doanh trở nên quan trọng.Bởi vậy công tác hạch toán,quản lý tốt hay xấu ảnh hưởn

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HOÀNG HẢI 3 1.1.Lịch sự hình thành và phát triển của công ty TNHH Hoàng Hải 3

1.2 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Hoàng Hải 3

1.2.1 Đặc điểm sản phẩm của công ty : 3

1.2.1.1 Các sản phẩm chính của công ty chính là : 3

1.2.1.2 Tính chất sản phẩm và loại hình sản xuất của công ty : 4

1.2.1.3 Thời gian sản xuất của công ty : 5

1.2.1.4 Đặc điểm sản phẩm dở dang: 5

1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty : 6

1.2.3 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hoàng Hải trong những năm gần đây: 7

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Hoàng Hải 9

1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Hoàng Hải 9

1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ quản lý của bộ máy quản lý của công ty TNHH Hoàng Hải 10

1.3.3 Đặc điểm quản lý chi phí sản xuất tại công ty TNHH Hoàng Hải 11 1.4 Tổ chức kế toán tại công ty TNHH Hoàng Hải 13

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty: 13

1.4.2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Hoàng Hải 13

1.4.3 Cơ cấu lao động kế toán tại công ty 14

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG HẢI 16

2.1 Đặc điểm tổ chức kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH Hoàng Hải 16

2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và Đặc điểm CPSX tại công ty 16

2.1.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty: 16

Trang 2

2.2 Đặc điểm tổ chức hệ thống sổ sách kế toán tại công ty TNHH Hoàng

Hải 17

2.3.Phân loại chi phí sản xuất tại công ty 18

2.4 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH Hoàng Hải 19

2.4.1 Kế toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp 19

2.4.1.1 Nội Dung kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 19

2.4.1.2 Tài khoản sử dụng : 20

2.4.2 Kế toán Chi Phí nhân công trực tiếp tại công ty TNHH Hoàng Hải .32

2.4.2.1 Nội Dung kế toán chi phí nhân công trực tiếp: 32

2.4.2.2 Tài khoản sử dụng 33

2.4.3 Kế toán chi phí máy thi công 42

2.4.3.1 Nội Dung chi phí máy thi công 42

2.4.3.2 Tài khoản sử dụng 42

2.4.3.3 Đối với máy thi công của đội 43

2.4.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 46

2.4.4.1 Nội dung chi phí sản xuất chung 46

2.4.4.2 Các yếu tố được hạch toán như sau : 46

2.4.5Chi phí khấu hao tài sản cố định: 47

2.4.6 Đối với chi phí dịch vụ mua ngoài và , thuế, phí, lệ phí : 49

2.5 Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang tại công ty TNHH Hoàng Hải 53

2.5.1 Tổng hợp chi phí sản xuất tại công ty 53

2.5.2 Đánh giá sản phẩm dở dang tại công ty 55

2.6 Tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Hoàng Hải 55

2.6.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty 55

2.6.2 Quy trình tính giá thành sản phẩm 55

CHƯƠNG III: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH HOÀNG HẢI 58

3.1 Đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại công ty TNHH HOÀNG HẢI 58

Trang 3

3.1.1 Những thành tựu đạt được 58

3.1.2 Những tồn tại 59

3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại công ty TNHH Hoàng Hải 60

3.3 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại công ty TNHH Hoàng Hải 61

3.3.1 Kiến nghị về hoàn thiện kế toán các khoản chi phí 62

3.3.1.1 Kiến nghị về kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 62

3.3.1.2 Kiến nghị về chi phí nhân công trực tiếp 63

3.3.1.3 Kiến nghị về chi phí sản xuất chung 64

KẾT LUẬN 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO GỒM : 67

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ,BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1.Quy trỡnh sản xuất kinh doanh của cụng ty

Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ mỏy quản lý của Cụng ty TNHH Hoàng Hải

Sơ đồ 1.3 Mụ hỡnh tổ chức bộ mỏy kế toỏn Cụng ty TNHH Hoàng Hải

Sơ đồ 1.4 Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn tại Cụng ty TNHH Hoàng Hải

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ khái quát tình hình luân chuyển chứng từ trong hạch

toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu 2.1: Phiếu yờu cầu tạm ứng

Biểu 2.2: Mẫu Húa Đơn GTGT

Biểu 2.3 : Mẫu phiếu nhập kho

Biểu 2.4 Mẫu phiếu xuất kho vật tư

Biểu 2.5 Mẫu phiếu xuất kho vật tư

Biểu 2.6 Mẫu bảng kờ mua hàng

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Từ năm 1975 nước ta bước vào thời kì công nghiệp hóa đất nước, tù đó việchách toán chi phí kinh doanh trở nên quan trọng.Bởi vậy công tác hạch toán,quản

lý tốt hay xấu ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của cái công ty

Trong những năm qua thực hiện đường lối phát triển kinh tế hàng hoánhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩanền kinh tế nước ta đã có sự biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ Trong bốicảnh đó, để tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp phải đáp ứng đươcnhu cầu ngày càng cao của thị trường Không những sản xuất những sản phẩm

có chất lượng tốt mà phải bằng mọi cách tìm ra biện pháp hạ giá thành sảnphẩm Sản phẩm có chất lượng tốt, giá thành hợp lý sẽ là tiền đề tích cực giúpcho doanh nghiệp đẩy mạnh tiêu thụ, tăng nhanh vòng quay vốn và đem lạinhiều lợi nhuận, từ đó có thể mở rộng quy mô sản xuất, tăng tích luỹ và nângcao đời sống cán bộ công nhân viên

Để đạt được điều này thì vấn đề đầu tiên là các doanh nghiệp phải quản lýtốt chi phí sản xuất, tính toán chính xác giá thành sản phẩm thông qua bộ máy kếtoán của công ty Các thông tin do kế toán cung cấp sẽ giúp cho các nhà quản lýdoanh nghiệp phân tích, đánh giá được tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiềnvốn v.v từ đó đề ra các biện pháp tối ưu phù hợp với tình hình sản xuất kinhdoanh và công tác quản lý của doanh nghiệp Chính vì lẽ đó mà việc tổ chức tốtcông tác kế toán luôn là một vấn đề thời sự được các doanh nghiệp quan tâm.Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, với cơ chế thực hiện hạch toán kinhdoanh để có thể tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh sôi động , các đơn vịsản xuất kinh doanh đều phải đảm bảo tự chủ trong hoạt động sản xuất kinhdoanh , tự lấy thu bù chi và đảm bảo có lãi.Thực hiện yêu cầu đó bắt buộc cácđơn vị sản xuất kinh doanh phải quan tâm hơn các khâu của quá trình sản xuất

kể từ khi bỏ vốn cho tới khi thu vốn về Muốn vậy điều kiện đầu tiên là phải tổchức tốt công tác kế toán , tính đúng , tính đủ chi phí bỏ ra sẽ giúp doanhnghiệp thấy được hiệu quả kinh doanh của mình.Để quản lý một cách hiệu quả

Trang 7

và tốt nhất đối với cỏc hoạt động sản xuất kinh doanh hay dịch vụ của doanhnghiệp núi riờng cũng như nền kinh tế quốc dõn của 1 nước núi chung đều phảidụng nghỡn đồng thời hàng loạt cỏc cụng cụ quản lý khỏc nhau.Trong đú hạchtoỏn kế toỏn là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống cụng cụ quản lýkinh tế - tài chớnh mà khụng thể thiếu trong quản lý kinh tế.

Chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩm là thước đo trỡnh độ cụngnghệ sản xuất và trỡnh độ tổ chức quản lý sản xuất của 1 doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh.Nhận thức được vấn đề trờn qua thời gian nghiờn cứu lýluận tại trường học và 1 thời gian tỡm hiểu cụng tỏc hạch toỏn tại Cụng tyNTHH Hoàng Hải đường Trần Hưng Đạo Thành phố Thỏi Bỡnh em đó chọn

đề tài : “ Hoàn thiện kế toỏn chi phớ sản xuất xõy lắp tại cụng ty TNHH Hoàng Hải đường Trần Hưng Đạo thành phố Thỏi Bỡnh ” cựng với sự

hướng dẫn chỉ bảo nhiệt tỡnh của cụ giỏo Nguyễn Thị Dung đó giỳp e thựchiện được bỏo cỏo tốt nghiệp của mỡnh

Bỏo cỏo của e gồm 3 chương :

Chương I : Tổng quỏt về cụng ty TNHH Hoàng Hải

Chương II : Thực trạng cụng tỏc kế toán chi phí sản xuất xõy lắp tại cụng ty TNHH Hoàng Hải

ChươngIII :Nhận xột đỏnh giỏ về cụng tỏc kế toỏn và Một số ý kiến

đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất xây lắp ở cụng ty TNHH Hoàng H i ải

Với thời gian thực tập cũn hạn hẹp và kiến thức bản thõn cũn hạn chế, chắcchắn bỏo cỏo của em thể khụng trỏnh khỏi những thiếu sút, em rất mong nhậnđược sự gúp ý của thầy cụ và bạn đọc để bỏo cỏo của em được đầy đủ và hoànthiện hơn

Em xin chõn thành cảm ơn !

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CễNG TY TNHH HOÀNG HẢI

Trang 8

1.1.Lịch sự hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty TNHH Hoàng Hải.

Vào năm 1986 nớc ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sangnền kinh tế thị trờng Nhà nớc đa ra nhiều chính sách mới để phát triển kinh tế,

đặc biệt khuyến khích mở các xí nghiệp, công ty để thu hút vốn và nguồn nhânlực vào sản xuất Việc cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc và khuyến khích thànhlập các công ty cổ phần đã mở ra một thời kì mới của kinh tế nớc ta Từ đó cáccông ty cổ phần ra đời nhiều và sản xuất có hiệu quả nó thể hiện trong các thuyếtminh kinh tế vào cuối các năm gần đây của nớc ta

Quý2 năm 2008 nớc ta bớc vào thời kì phát triển kinh tế về mọi mặt vì vậyviệc hiện đại hoá máy móc thiết bị , xây dựng cơ sở hạ tầng diễn ra nhanh ở khắpmọi nơi trên đất nớc Nhận thấy nhu cầu về thiết bị, xây dựng lắp ráp máy móctrong công nghiệp ông Lờ Văn Hải và những ngời thân của ông nhận thấy việc

mở công ty thơng mại cung cấp thiết bị, và dịch xây lắp thiết bị công nghiệp là sẽkinh doanh tốt , khi tìm kiếm đợc nguồn vốn và chuẩn bị đủ điều kiện những ngờinay là những ngời trong ban lãnh đạo công ty đã thành lập vào Quý 2 năm 2008lấy tên là công ty TNHH Hoàng Hải Trụ sở chính của công ty đặt tại L5/3 , khu

đụ thị 2, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thỏi Bỡnh

*.Giám đốc

Họ tên: Lờ Văn Hải

Sinh ngày: 02/09/1957 dân tộc: Kinh Quốc tịch : Việt Nam

Só CMND cấp ngày: 13/11/2002 Nơi cấp CA Thỏi Bỡnh

Giấy phép kinh doanh đợc Phòng kế hoạch và đầu t Thành phố Thỏi Bỡnhcấp thỏng 6 năm 2008

1.2 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh tại cụng ty TNHH Hoàng Hải.

1.2.1 Đặc điểm sản phẩm của cụng ty :

1.2.1.1 Cỏc sản phẩm chớnh của cụng ty chớnh là :

 Cỏc cụng trỡnh, giao thụng cầu, thủy lợi, thủy điện.

 Lắp đặt cỏc trang thiết bị cho cỏc cụng trỡnh xõy dựng dõn dụng,xõy lắpđường dõy và trạm biến ỏp dưới 35KV và cụng nghiệp, thủy lợi cú giỏ trị đạtyờu cầu tiến độ

 Kinh doanh và phỏt triển khu đụ thị mới kết cấu hạ tầng khu cụngnghiệp

Trang 9

 Sản xuất kinh doanh vật liệu và các sản phẩm bê tông đúc sẵn Đơn vịtính : có thể là bằng tiền, bằng tấn, kg, mét

 Thực hiện các dự án, xây dựng các dự án, giám sát thi công và quản lý

dự án

 Qua nhiều năm xây dựng và trưởng thành công ty đã tạo được nhiều uytín được khách hàng biết đến nhiều địa bàn hoạt động của công ty không ngừngđược mở rộng trong tỉnh và còn ngoài tỉnh như:Nam Định, Hải Dương,LạngSơn, Thanh Hóa, Nghệ An…

1.2.1.2 Tính chất sản phẩm và loại hình sản xuất của công ty :

 Xây dựng cơ bản: là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chấtcông nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân Một

bộ phận lớn của thu nhập quốc dân, của quỹ tích luỹ cùng với vốn đầu tư củanước ngoài được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản

So với các ngành sản xuất khác, ngành Xây dựng cơ bản có những đặc điểm

về kinh tế - kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quátrình tạo ra sản phẩm của ngành Sự khác biệt này có những ảnh hưởng, chi phốinhất định đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trongcác doanh nghiệp xây lắp Sự chi phối này được thể hiện như sau:

 Sản xuất xây lắp: là một loại sản xuất theo đơn đặt hàng Sản phẩm xây lắp

là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy mô lớn Sản phẩm xây lắpmang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ Mỗi đối tượng xây lắp đòi hỏi yêu cầu kỹthuật, kết cấu, hình thức,địa điểm xây dựng thích hợp cụ thể trên từng thiết kế

dự toán của từng đối tượng xây lắp riêng biệt Đối tượng sản xuất xây dựng cơbản thường có khối lượng lớn, giá trị lớn, thời gian thi công tương đối dài

 Sản xuất xây dựng mang tính thời vụ, do chịu tác động trực tiếp của môitrường tự nhiên nên phải có biện pháp bảo quản máy thi công và vật liệu Ngoài

ra, còn có thể gặp nhiều rủi ro bất ngờ (mưa gió,bão lụt phải phá đi làmlại,ngừng thi công ) gây thiệt hại, khi đó phải tổ chức theo dõi và hạch toán phùhợp với nguyên nhân gây ra

Trang 10

Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận vớichủ đầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp khôngthể hiện rõ Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạnlại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn ra ngoàitrời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường như nắng, mưa, lũ lụt Đặcđiểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho bảo đảm chấtlượng công trình đúng như thiết kế, dự toán.

1.2.1.3 Thời gian sản xuất của công ty :

Kinh doanh xây lắp có chu kì dài hơn các lĩnh vực khác Thời gian thi công

trung bình từ 1-2 năm, nguồn vốn là nguồn dài hạn Vì vậy, phải mất thời giantrung bình là 10 năm để trả hết nợ và hoàn vốn Đối với sản xuất công nghiệp,vòng quay vốn nhỏ, hàm lượng vốn lưu động cao, hiệu suất sử dụng vốn thấp

Vì vậy, vấn đề sử dụng vốn có hiệu quả, đẩy nhanh công tác thu hồi vốn là mộtvấn đề được đặc biệt quan tâm

1.2.1.4 Đặc điểm sản phẩm dở dang:

 Trong các doanh nghiệp xây dựng, sản phẩm làm dở có thể là công trình,

hạng mục công trình dở dang chưa hoàn thành hay khối lượng công việc dởdang trong kỳ chưa được bên chủ đầu tư nghiệm thu chấp nhận thanhtoán Những hạng mục công trình quy định thanh toán sau khi hoàn thành toàn

bộ thì giá trị sản phẩm làm dở bằng chi phí sản xuất phát sinh từ khi khởi côngcông trình đến thời điểm kiểm kê đánh giá Đánh giá sản phẩm làm dở là việctính toán xác định phần chi phí sản xuất trong kỳ cho khối lượng sản phẩm làm

dở cuối kỳ theo những nguyên tắc nhất định Để xác định giá thành sản phẩmmột cách chính xác thì một trong những điều kiện quan trọng là phải đánh giáchính xác sản phẩm làm dở cuối kỳ

Có nhiều phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở, song trong doanh nghiệpxây dựng việc đánh giá sản phẩm làm dở thường áp dụng theo một số phươngpháp sau:

* Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí dự toán

* Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành tương

Trang 11

* Phương phỏp đỏnh giỏ sản phẩm dở dang theo giỏ trị dự toỏn.

1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của cụng ty :

1.2.2.1 Quy trỡnh sản xuất kinh doanh của cụng ty :

Như chỳng ta đó biết, sản phẩm xõy lắp là những cụng trỡnh, nhà cửa xõydựng và sử dụng tại chỗ Sản phẩm mang tớnh đơn chiếc, cú kớch thước lớn vàchi phớ lớn, thời gian sử dụng lõu dài Xuất phỏt từ đặc điểm đú nờn qui trỡnh sảnxuất cỏc loại sản phẩm chủ yếu của cụng ty đều cú dự toỏn, thiết kế riờng vàphõn bổ rải rỏc ở cỏc địa điểm khỏc nhau Tuy nhiờn hầu hết tất cả cỏc cụngtrỡnh đều phải tuõn theo một quy trỡnh cụng nghệ như sau:

- Nhận thầu thụng qua đấu thầu

- Ký kết hợp đồng xõy dựng

- Trờn cơ sở đó tổ chức thi cụng để tạo sản phẩm, tổ chức lao động, bố trớmỏy múc thiết bị thi cụng, tổ chức cung ứng vật tư, bố trớ lao động, tiến hànhxõy dựng và hoàn thiện

- Cụng trỡnh được hoàn thiện dưới sự giỏm sỏt của chủ đầu tư cụng trỡnh hoặcnhà thầu chớnh về mặt kỹ thuật và tiến độ thi cụng

- Bàn giao cụng trỡnh và thanh toỏn quyết toỏn hợp đồng xõy dựng với chủđầu tư hoặc nhà thầu chớnh

Qui trỡnh sản xuất kinh doanh của cụng ty được khỏi quỏt theo sơ đồ 1.1 sau

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất xây lắp của CT TNHH HOÀNG

HẢI Nhận thầu

Hợp đồng

Mua vật t tổ chức thi công Lập kế hoạch thi công

Trang 12

Các đơn vị sản xuất chủ động cung ứng vật tư, nhân công, máy thi công để

đảm bảo tíên độ và kỹ thuật các công trình được giao khoán Khi thực hiện cáchợp đồng giao khoán các đơn vị sản xuất hàng tháng tập hợp các chứng từ gốcliên quan đến hoạt động của đơn vị định kỳ hàng tháng gửi về phòng tài chínhcủa công ty

1.2.3 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hoàng Hải trong những năm gần đây:

 Với những thành quả mà công ty đạt được là cả một quà trình phấn đấukhông ngừng của cán bộ công nhân viên công ty Hiện nay, với xu thế thị trườngcông ty thực hiện theo phương thức khoán sản phẩm cho các tổ đội từ đó thúcđẩy nâng cao hiệu quả hoạt động Hơn nữa ,công ty còn kết hợp liên doanh vớicác doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh để bổ túc cho nhau về kinh nghiệm ,công

ty luôn mở rộng địa bàn hoạt động ,tự tìm kiếm thị truờng và khách hàng ,ký kếtnhiều hợp đồng mới phục vụ cho nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng của đất nước  Mặc dù gặp phải nhiều khó khăn trong những buổi đầu mới thành lập,nhưng bằng sáng tạo nhạy bén của Ban giám đốc công ty cùng đội ngũ cán bộnhân viên, công ty đã và đang nỗ lực giải quýêt những khó khăn tạm thờitừng bước đi lên và khẳng định được vị thế của mình trên thương trường Kếtquả kinh doanh của công ty thể hiện qua Bảng 1.1 sau:

Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của công ty trong 2 năm (trích)

5

Trang 13

10.346.030.074 14.792.183.467 +4.446.153.390 Chi phí QLDN 3.312.128.517 4.667.906.469 +1.355.777.952

( Nguồn tài liệu: Báo cáo tài chính năm của công ty)

Nhận xét: Doanh thu hai năm 2010 và 2011 đều tăng so với trước : Cụ thể

Năm 2010 tổng lợi nhuận sau thuế là: 908.039.426 (VNĐ) Năm 2011 thì số lợi nhuận này đã được tăng lên đáng kể: 1.267.436.772 (VNĐ) và hàng năm Công

ty đã nộp thuế cho ngân sách nhà nước hàng trăm triệu đồng và đảm bảo tốtcuộc sống của cán bộ công nhân viên trong công ty

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Hoàng Hải.

1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Hoàng Hải.

* Xuất phát từ đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý, đồngthời do đó có quy mô lớn, phạm vi rộng nên phù hợp với đặc điểm sản xuất kinhdoanh và đáp ứng yêu cầu quản lý, công ty TNHH Hoàng Hải vận dụng hìnhthức công tác vừa tập trung vừa phân tán: ở các công trình xây dựng có tổ chức

kế toán riêng tiến hành hạch toán theo hình thức phân tán, tổ chức kế toán củađơn vị làm nhiệm vụ từ khâu hạch toán ban đầu, ghi sổ kế toán đến lập kế toángửi về phòng kế toán công ty : Ở phòng kế toán công ty tiến hành hạch toán theo

Trang 14

hình thức tập trung, phòng kế toán kiểm tra kế toán toàn đơn vị ghi sổ kế toán,nhận báo cáo kế toán của các công trình xây dựng hạch toán độc lập.Với nhữngnguyên tắc trên Công ty xây dựng mô hình cơ cấu tổ chức:

Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Hoàng Hải.

Hội đồng quản trị : Mỗi quý một lần hội đồng quản trị họp do HĐQT làm

chủ tọa để xem xem những vấn đề thuộc đầu tư vốn, liên doanh, liên kết quyềnlợi người lao động Nghị quyết của hội đồng quản trị có tính bắt buộc đối vớitoàn công ty Hội đồng quản trị quyết định cơ cấu quản lý bộ máy hoạt độngcủa công ty

Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc điều hành :Chủ tịch hội đồng

quản trị giám đốc là người đại diện pháp luật của công ty trước pháp luật, lậpchương trình HĐQT có quyền điều hành mọi hoạt động của công ty, lập phương

hè cống cầu,

ĐộiXâydựng1,2,3,4

Dự án thuỷ điện,cầu,Hội đồng quản trị

Trang 15

án hoạt động kinh doanh kiểm tra hoạt động sản xuất của các chủ nhiệm côngtrình hoạt động của các phòng ban.

Phó giám đốc phụ trách kĩ thuật: Là người chịu trách nhiệm trước hội

đồng quản trị và chủ tịch hội đồng quản trị - Giám đốc chất lượng công trình,tiến độ thi công của các đội, tổ đội sản xuất, phụ trách phong kế hoạch kỹ thuật,chủ trì xem xét các hồ sơ dự án, thiết kế , hồ sơ đấu thầu, an toàn trong sản xuấtkinh doanh

Phó giám đốc phòng tổ chức hành chính: Là người đặt báo cáo mua sắm thiết

bị khi cần thiết, kiểm tra phòng tổ chức hành chính, xem xét lưu trữ hồ sơ CBCN,cùng ban giám đốc quản lý kiểm tra đôn đốc chất lượng công trình mà công ty thicông sử dụng nhân lực, an toàn trong sản xuất kinh doanh nơi mình chỉ đạo

* Các phòng ban khác:

Phòng tổ chức hành chính : Giúp ban giám đốc điều hành các công việc về

tổ chức nhân sự, tổ chức sản xuất, lao động, phụ trách an ninh, quốc phòng,phòng tài chính – hành chính có nhiệm vụ lập kế hoạch và đào tạo tuyển dụngcán bộ công nhân viên của công ty

Phòng kế hoạch kỹ thuật: Tham mưu cho ban giám đốc quyết định các nội

dung sau: - Việc chỉ huy, điều hành, quản lý toàn bộ công tác kế hoạch sản xuấtkinh doanh, kỹ thuật thi công của toàn công ty

- Ký các văn bản, hồ sơ đấu thầu, ký hợp đồng khi trúng thầu, kí các vănbản giao việc cho các đơn vị; kí các hợp đồng liên doanh, liên kết, thầu phụ.Quyết định ngừng thi công khi phát hiện đơn vị, dự án vi phạm qui trình, kĩthuật, chất lượng, công tác an toàn

Công tác nghiệp vụ:

- Xây dựng và quản lý kế hoạch thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanhhàng năm, kế hoạch sản xuất trung và dài hạn của công ty

Phòng tài chính - kế toán : Có chức năng quản lý và điều hành các công

việc về lĩnh vực tài chính của công ty như: phản ánh tính trung thực đầy đủ kịpthời các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đề xuất việc vay vốn trả nợ trên

Trang 16

nhu cầu của các đơn vị sản xuất kinh doanh và tổ chức lập kế hoạch về tài chínhgiám sát lập kế hoạch và thực hiện các yêu cầu đó

TT kinh doanh vật tư: Giúp ban giám đốc quản lý vậtt tư, điều hành các thiết bị

máy móc thi công, lập kế hoạch và thực hiện…Lập kế hoạch dưỡng máy thicông và tham gia xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật về vật tư và máy mócthiết bị

1.3.3 Đặc điểm quản lý chi phí sản xuất tại công ty TNHH Hoàng Hải.

 Chức năng quyền hạn của Chủ tịch hội đồng quản trị trong việc xây dựng,phê duyệt kế hoạch kiểm soát chi phí: Chủ tịch hội đồng quản trị là người đạidiện pháp luật của công ty trước pháp luật, lập chương trình của hội đồng quảntrị Có quyền điều hành mọi hoạt động của công ty, lập phương án sản xuất kinhdoanh, kiểm tra kế hoạch sản xuất của các chủ nhiệm các công trình, hoạt độngcủa các phòng ban Thông tin mà hội đồng quản trị đưa ra phải phù hợp, chínhxác với toàn công ty Phải cập nhật nhanh chóng, tìm hiểu tất cả các chi phí liênquan đến hạng mục công trình, mục đích cao nhất nhằm mang lại lợi nhuận chocông ty

 Chức năng của giám đốc, phó giám đốc trong việc xây dựng, định mức,cung cấp thông tin chi phí: Giám đốc công ty là người điều hành mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty, xây dựng phương án hoạt động và kế hoạchsản xuất kinh doanh của công ty Tổ chức bộ máy quản lý, chương trình hoạtđộng, các giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường

Chịu trách nhiệm về việc thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nướccũng như các phương pháp phân phối, sử dụng lợi nhuận còn lại của công ty.Thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên và đột xuất cho hội đồng quản trị vàban kiểm soát Xây dựng các báo cáo: kế hoạch, kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, hoạt động tài chính hàng tháng, hàng quý, 06 tháng và hàng năm trìnhhội đồng quản trị phê duyệt

 Phó giám đốc của công ty : Thay mặt giám đốc công ty chỉ đạo toàn diện cácmặt quản lý kế hoạch sản xuất, kế hoạch kinh doanh thị trường, quản lý kĩ thuật,công tác an toàn vệ sinh lao động, quản lý chất lượng công trình của công ty

Trang 17

- Phụ trách, triển khai công tác kiểm tra và chỉ đạo các dự án xây dựng ,thực hiện các biện pháp tổ chức thi công, đôn đốc tiến độ thi công của các dự ánnhằm đảm bảo yêu cầu củachủ đầu tư và công tác tổng kết các công trình docông ty thi công.

- Kiểm tra hồ sơ thiết kế, dự toán thiết kế các công trình, công tác xácđịnh khối lượng hiện vật, khối lượng dở dang các công trình do công ty thi công.Kiểm soát chi phí để xem các chi phí thừa hay thiếu,mất mát hay quá lãng phí vềnguyên vật liệu, về nhân công Cần giám sát thật chặt, theo dõi thuờng xuyên đểkhông xảy ra thâm hụt nguồn vốn, ngân sách cũng như lợi nhuận của công ty  Phòng tài chinh- kế toán của công ty : Định hướng, tiếp xúc các nguồn tàichính Lập dự án vay vốn ngân hàng, lập và thực hiện việc giải ngân vốn vaytheo tiến trình Xây dựng hệ thống quản lý, lưu trữ các giấy tờ, tài liệu liên quanđến việc vay vốn

- Phê duyệt kinh phí, thanh toán nội bộ đối với các dự án, đơn vị liên doanh,liên kết, thầu phụ, thực hiện các hợp đồng kinh tế, báo cáo lên đại hội đồng cổđông, hội đồng quản trị, ban kiểm soát theo định kì và đột xuất

- Duy trì và thực hiện chế độ thống kê kế toán, phân tích hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty đúng pháp luật, đúng quy định của nhà nước Cung cấpđầy đủ, kịp thời và chính xác các số liệu, các thông tin về tài chính của công tycho hội đồng quản trị, ban giám đốc, ban kiểm soát định kì: quí, năm và đột xuấttheo điều lệ, quy chế của công ty

1.4 Tổ chức kế toán tại công ty TNHH Hoàng Hải.

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:

 Bộ máy Kế toán Công ty: là tập hợp những người làm kế toán tại công tycùng với các phương tiện trang bị dùng để ghi chép tính toán, xử lý toàn bộnhững thông tin liên quan đến công tác kế toán tại doanh nghiệp từ khâu thunhận, kiểm tra, xử lý đến những khâu tổng hợp, cung cấp những thông tin kinh

tế về các hoạt động của đơn vị Vấn đề nhân sự để thực hiện công tác kế toán có

ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong tổ chức kế toán của công ty

1.4.2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Hoàng Hải

Trang 18

Do đặc điểm của ngành nghề kinh doanh của công ty là xây dựng, thicông, thiết kế công trình nên kế toán của công ty cũng phân chia thành hai hìnhthức để thích nghi với đặc điểm này Kế toán của công ty có hai loại là kế toántại công ty và kế toán tại các đội xây dựng Các kế toán đội làm việc tại các dự

án sau đó gửi các báo cáo lên văn phòng công ty Tại công ty, phòng kế toán làmnhiệm vụ tổng hợp và lên các báo cáo kế toán tổng hợp trình lên giám đốc

Căn cứ vào phương thức tổ chức, cùng với trình độ và điều kiện hạch toán kếtoán mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty như sau:

Sơ đồ 1.3: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH Hoàng Hải

1.4.3 Cơ cấu lao động kế toán tại công ty

Phòng kế toán của công ty gồm 6 người Trong đó gồm 1kế toán trưỏng,

và 5 kế toán viên( 1 kế toán thanh toán, 2 kế toán Nguyên vật liệu, 1 kế toán tiềnlương, 1 kế toán tổng hợp chi phí tính giá thành) Kế toán trưởng làm nhiệm vụđiều hành và hướng dẫn các kế toán viên thực hiện công việc kế toán theo đúngchính sách và chủ trương tài chính của công ty Mỗi kế toán viên được phân chiatừng công việc kế toán cụ thể và có nhiệm vụ thực hiên tốt phần việc của mìnhđồng thời có trách nhiệm hổ trợ cho đồng nghiệp hoàn thành tốt công việc

 Kế toán trưởng : Gồm 1người, Phụ trách chung và điều hành toàn bộ công

tác tài chính - kế toán của đơn vị, chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và nhànước về quản lý và sử dụng các loại lao động, vật tư, tiền vốn trong sản xuấtkinh doanh Kế toán trưởng có nhiệm vụ: tổ chức bộ máy kế toán trên cơ sở xác

Kếtoántiềnlương

Kế toántổnghợp,chi phítính giáthành

Thủquỹ

Nhân viên kinh

tế các đơn vị

Trang 19

định đúng khối lượng công tác kế toán nhằm mục đích thực hiện hai chức năng

cơ bản của kế toán là thông tin và kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh

Kế toán thanh toán: Gồm 1 ngưòi, theo dõi phản ánh chính xác kịp thời

tình hình biến động vốn bằng tiền tại công ty Theo dõi tình hình vay vốn vàthanh toán các khoản vay, tình hình thanh toán cong nợ của khách hàng, nhàcung cấp, nội bộ

 Kế toán NVL,TSCĐ, máy thi công: Gồm 2 người, định kỳ lập báo cáo chi

tiết vật liệu sử dụng tại các công trình, lập bảng tính và bổ khấu hao TSCĐ, máythi công cho các đối tượng sử dụng

Kế toán tiền lương: Gồm 1 ngưòi, tính toán thanh toán lương, hanh toán

BHXH, BHYT, KPCĐ, cho cán bộ công nhân viên công ty Tính và tríchBHXH, BHYT, KPCĐ, để thanh toán với cơ quan BHXH, và công đoàn cấptrên Định kỳ lập bảng tính lương và phân bố tiền lương, các khoản trích theolương cho các đơn vị sx, các công trình

Kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành và doanh thu : Gồm 1 người, có

nhiệm vụ tập hợp, phân bổ chính xác kịp thời các khoản mục chi phí theo từngđối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành Ghi chép phản ánh doanhthu và các khoản giảm trừ doanh thu và theo dõi tình hình thực hiên nghĩa vụvới nhà nước

Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt theo chế độ kế toán hiện hành

và sự chỉ đạo của giám đốc

Nhân viên kinh tế các đơn vị sản xuất: Không thuộc danh sách phòng tài

chính của công ty mà thuộc danh sách các đội xản suất có nhiệm vụ quản lí chiphí tập hợp các chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở đơn vị mình hàngtháng báo cáo về phòng tài chính - kế toán công ty

Trang 20

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT XÂY LẮP TẠI CÔNG

TY TNHH HOÀNG HẢI 2.1 Đặc điểm tổ chức kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH Hoàng Hải

2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và Đặc điểm CPSX tại công ty.

 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất : Đối tượng kế toán chi phí sản xuấtxây lắp là phạm vi giới hạn chi phí sản xuất xây lắp cần được tập hợp nhằm đápứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành

 Công ty TNHH Hoàng Hải hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng

cơ sở hạ tầng, xây dựng các công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi Cáccông trình đó thường có kết cấu phức tạp, thời gian sản xuất dài và mang tínhđơn chiếc Dựa trên đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh của mình công

ty xác định đối tượng hạch toán chi phí là từng công trình, từng hạng mục côngtrình Theo đó, chi phí phát sinh cho công trình nào thì hạch toán vào công trình

đó, còn các chi phí gián tiếp phát sinh cho nhiều công trình thì cuối tháng, cuốiquý kế toán tổng hợp và phân bổ theo tiêu thức hợp lí cho từng công trình, hạngmục công trình

 Bên cạnh đó, để thuận tiện cho việc theo dõi sự biến động của các yếu tốchi phí và căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm.Công ty

TNHH Hoàng Hải tiến hành phân loai chi phí theo yếu tố Hơn nữa, nhằm

thuận tiện cho việc so sánh, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí, xem xétnguyên nhân vượt, hụt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh công ty tiếnhành tập hợp chi phí theo khoản mục, mỗi khoản mục chi phí này đều bao gồmcác yếu tố chi phí trên Công ty dùng phương pháp kê khai thường xuyên đểhạch toán chi phí sản xuất

2.1.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

 Hiện nay, công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và Hệ thốngchuẩn mực kế toán Việt Nam

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép: Đồng Việt Nam

Trang 21

 Niên độ kế toán áp dụng: Theo năm, năm kế hoạch trùng với năm dươnglịch ( Từ 01/01/ N đến ngày 31/12/ N )

 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Công ty áp dụng tính thuế giá trịgia tăng theo phương pháp khấu trừ

 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Với số lượng các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh nhiều, tình hình nhập - xuất diễn ra liên tục, thường xuyên, nêncông ty áp dụng tính giá trị vật tư theo phương pháp kê khai thường xuyên, vềnguyên tắc đánh giá thì ghi theo giá gốc gồm giá trị ghi trên hóa đơn + chi phíthu mua, chi phí vận chuyển

 Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Đối với TSCĐ thì nguyên tắcđánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ theo tiêu chuẩn của nhànước, và sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng theo quyết định số206/2003/QĐ - BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính

 Phương pháp kế toán ngoại tệ: Đối với ngoại tệ thì các nghiệp vụ kinh tếphát sinh bằng gốc ngoại tệ được chuyển đổi sang VNĐ theo tỷ giá thực tế phátsinh, chênh lệch tỷ giá từ việc đánh giá lại công nợ có gốc ngoại tệ cuối năm thìđược lập tên bảng cân đối kế toán, còn chênh lệch tỷ giá do đánh giá tỷ giá tiền,công nợ có gốc ngoại tệ giữa các kỳ hạch toán được chuyển vào thu nhập hoặcchi phí tài chính

Công ty sử dụng chứng từ kế toán được ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ - BTC của bộ trưởng Bộ Tài Chính, được sửa đổi bổ sung theothông tư số 161/2007/TT - BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài Chính

2.2 Đặc điểm tổ chức hệ thống sổ sách kế toán tại công ty TNHH Hoàng Hải

 Công ty TNHH Hoàng Hải căn cứ vào yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụcủa các nhân viên kế toán và các trang thiết bị phòng kế toán, đồng thời trên cơ

sở nhận biết nội dung, đặc điểm, trình tự và phương pháp ghi chép của mỗi hình

thức sổ kế toán Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ Theo

hình thức này quá trình ghi sổ sách kế toán theo trình tự sau :

Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty TNHH Hoàng Hải theo hình

thức chứng từ ghi sổ.

Trang 22

Ghi hàng ngày

Ghi hàng quý

Quan hệ đối chiếu

2.3.Phân loại chi phí sản xuất tại công ty

Việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ đơn thuần là quản lý số liệu phản

ánh tổng hợp chi phí mà phải dựa trên cả các yếu tố chi phí riêng biệt để phântích toàn bộ chi phí sản xuất của từng công trình, hạng mục công trình hay theo

nơi phát sinh chi phí Tại công ty TNHH Hoàng Hải.thì chi phí sản xuất được

phân loại theo các khoản mục chi phí sau :

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT) bao gồm : Chi phí nguyên vậtliệu chính, NVL phụ, các bán thành phẩm của các ngành sản xuất có liên quan,vật liệu kết cấu…cần cho việc thực hiện và hoàn thành các công trình

Chứng từ ghisổ

Sổ đăng ký CTGS

Sổ cái

Trang 23

- Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT) bao gồm : Lương thời gian, lương nghỉphép, lương sản phẩm và các khoản phụ cấp có tính chất lương cho số côngnhân trực tiếp tham gia khảo sát, thiết kế thi công Chi phí nhân công trực tiếpkhông bao gồm tiền lương công nhân sử dụng máy, các khoản tríchBHXH,BHYT,KPCĐ của công nhân trực tiếp tham gia khảo sát, thiết kế thicông.

- Chi phí sử dụng máy thi công ( MTC) bao gồm: Chi phí vật tư, nhiên liệu,CCDC dùng cho máy thi công, chi phí tiền lương cho công nhân sử dụng máy,chi phí khấu hao máy thi công và các chi phí bằng tiền khác phục vụ cho máy thicông

- Chi phí sản xuất chung ( SXC) bao gồm : Tiền lương của công nhân quản lýđội, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân láimáy, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý đội, chi phí vật liệu phục vụ choquản lý công trình, chi phí phục vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

2.4 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH Hoàng Hải.

2.4.1 Kế toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp.

2.4.1.1 Nội Dung kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Khoản mục chi phí NVL trực tiếp của công ty TNHH Hoàng Hải.bao

gồm: Toàn bộ giá trị vật liệu cần thiết để tạo ra sản phẩm hoàn thành Giá trị vậtliệu bao gồm : giá trị thực tế của vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu cho việcthực hiện và hoàn thành công trình Trong đó không kể đến vật liệu,nhiên liệuphục vụ máy thi công chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí cơbản chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất của công ty Ở công ty,NVL được sử dụng với nhiều chủng loại khác nhau, có tính năng công dụngkhác nhau và được sử dụng cho các mục đích khác nhau Việc quản lý vật liệutiết kiệm hay lãng phí có ảnh hưởng lớn đến sự biến động của gía thành sảnphẩm và kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị Do vậy đòi hỏi công tác hạchtoán nguyên vật liệu phảI có độ chính xác cao Chi phí NVL trực tiếp bao gồm :

- Chi phí NVL : gạch ngói, xi măng, sắt thép các loại, đá cát, sỏi,

- Chi phí vật liệu phụ : vôi, sơn, dây thép buộc,…

Trang 24

- Chi phí vật liệu kết cấu : kèo, cột , khung,

- Chi phí CCDC : cốp pha, ván đóng khuôn,…

- Chi phí vật liệu trực tiếp khác

2.4.1.2 Tài khoản sử dụng :

Để hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp, công ty sử dụng TK 621 “chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp” TK này được chi tiết như sau:

TK 6211 : Chi phí nhiên liệu trực tiếp

TK 6212 : Chi phí vật liệu nổ

TK 6213 : Chi phí vật tư khoan

TK 6214 : Chi phí vật tư, phụ tùng thay thế

TK 6215 : Chi phí dầu mỡ phụ

TK 6216 : Chi phí vật tư cơ khí

TK 6217 : Chi phí vật liệu xây dựng

TK 6218 : Chi phí nguyên liệu, vật liệu khác

TK 6219 : Chi phí vật tư, điện nước

- Khi tiến hành thi công một công trình xây dựng rất nhiều loại nguyên vậtliệu sẽ được sử dụng cùng một lúc Mỗi loại nguyên vật liệu này lại có nội dungkinh tế, tính năng lý, hoá học, công dụng và yêu cầu quản lý khác nhau Nên cầnphải tiến hành việc phân loại nguyên vật liệu, cần xác định nguyên vật liệu nàotrực tiếp dùng cho thi công công trình, nguyên vật liệu nào dùng cho máy thicông, nguyên vật liệu nào phục vụ cho công tác quản lý Công việc này hết sứccần thiết vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính giá thành sản phẩm thông quaảnh hưởng của nó đến các khoản mục chi phí

- Tại công ty TNHH Hoàng Hải thì các nguồn cung cấp NVL của công ty bao

gồm : NVL mua ngoài, NVL xuất từ kho của công ty, NVL tự sản xuất Do cáccông trình thi công được phân bổ ở nhiều nơi, xa công ty nên để tạo điều kiệnthuận lợi và đáp ứng kịp thời của việc cung ứng vật tư, công ty giao cho các độithi công tự tìm nguồn cung ứng vật liệu bên ngoài dựa trên định mức đặt ra.Chính do đặc điểm này mà nguồn cung ứng vật liệu chủ yếu là mua ngoài,phòng kế hoạch kết hợp với phòng kỹ thuật của công ty lên kế hoạch mua NVL

Trang 25

để phục vụ cho tiến độ thi cụng hợp lý, trỏnh lóng phớ gõy ứ đọng vốn của cụng

ty Kế hoạch mua NVL của cụng ty được lập từng thỏng, để tiến hành mua NVLbờn ngoài theo kế hoạch đó được lập,đội trưởng thi cụng hoặc nhõn viờn quản lýviết đơn xin tạm ứng Sau khi được kế toỏn trưởng và giỏm đốc xột duyệt, nhậntiền tạm ứng, đội trưởng hoặc nhõn viờn quản lý chủ động mua NVL chuyển tớicụng trỡnh

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ khái quát tình hình luân chuyển chứng từ trong hạch

toỏn chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Hàng thỏng, phũng kế hoạch sẽ búc khối lượng vật tư cần dựng trongthỏng, tớnh ra khối lượng vật tư cần dựng trong thỏng Sau đú gửi bảng kế hoạchcho phũng vật tư (Theo biểu số 2.1) Phũng vật tư căn cứ vào số lượng vật tư tồnkho thỏng trước để tớnh ra số lượng vật tư cần mua trong thỏng Tiếp theo,phũng kế hoạch liờn hệ với nhà cung cấp để xin bỏo giỏ Sau khi cú bỏo giỏphũng vật tư gửi phiếu yờu cầu tạm ứng tiến mua vật tư trong thỏng cho phũng

Sổ Cỏi TK 621

Trang 26

Biểu 2.1: Phiếu yêu cầu tạm ứng

Đơn vị: TNHH Hoàng Hải Mẫu số: 03-TT

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Ngày 01 tháng 09 năm 2011

Kính gửi: Ông giám đốc công ty TNHH Hoàng Hải

Tên tôi là: Trần Tiến Dũng

Địa chỉ: Phòng vật tư thiết bị

Đề nghi tạm ứng cho số tiền: 39.600.000đ (ba chín triệu sáu trămnghìn đồng chẵn )

Lí do tạm ứng: Mua vật tư

Thời hạn thanh toán:

Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị

tạm ứng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Phòng kế toán xem xét, sau đó duyệt chi cho phòng vật tư bằng tiền mặt

hoặc bằng chuyển khoản Sau khi nhận được tiền tạm ứng phòng vật tư sẽ liên

hệ với nhà cung cấp, mua vật tư về nhập kho hoặc vật tư mua được vận chuyểnthẳng đến chân công trình Do tính chất công việc và đặc thù của ngành xâydựng là địa điểm tổ chức sản xuất thay đổi sau khi mỗi công trình hoàn thànhnên công ty không có các kho chứa vật tư cố định, lâu dài để xuất cho thi công

Vì thế mỗi công trình công ty thường tìm cho mình một nhà thầu uy tín, tintưởng và đặc biệt là phải gần công trường Việc mua nguyên vật liệu tại chỗkhông những giúp công ty tiết kiệm chi phí vận chuyển từ kho công ty đến cáccông trình mà còn giúp giảm bớt khả năng mất mát trên đường vận chuyển

Trang 27

Trích nghiệp vụ trong tháng 09 năm 2011 của công ty TNHH Hoàng Hải

đã mua xi măng của công ty Vật Liệu Quang Trung và nhận được hóa đơnGTGT số 0013872 như sau:

Biểu 2.2: Mẫu Hóa Đơn GTGT

HOÁ ĐƠN GTGT Liên 2: Giao cho khách hàng

Ngày 02 tháng 09 năm 2011

Mẫu số 01 GTGT – 3LL

Ký hiệu:

Số: 0013872

Đơn vị bán hàng : Công Ty vật liệu QUANG TRUNG

Địa chỉ: Quang Trung – Thành phố Thái Bình

Số Tk : 3215184555014

Điện thoại: 036.882854 Mã số thuế : 0600243567

Họ tên người mua hàng : Nguyễn Công Bằng

Tên đơn vị : Công ty TNHH Hoàng Hải

Bình………

Số TK : 3215211000182

Hình thức thanh toán: TM - CK Mã số thuế: 0600258018

STT Tên hàng hóa,dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thuế suất thuế GTGT: 10% , tiền thuế GTGT 2.268.000

Tổng cộng tiền thanh toán 24.948.000

Số tiền bằng chữ: Hai mươi bốn triệu chín trăm bốn mưoi tám nghìn đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Sau khi có kết luận của ban kiểm nghiệm vật tư, căn cứ vào hóa đơn GTGTcủa bên bán, thủ kho sẽ tiến hành nhập kho số nguyên vật liệu đó theo đúng sốlượng đã được kiểm tra

Trích phiếu nhập kho theo mẫu như sau:

Biểu 2.3 : Mẫu phiếu nhập kho

Đơn vị:Công ty TNHH Hoàng Hải Mẫu số 01 - VT

Trang 28

Địa chỉ: Trần Hưng Đạo-Thái Bình Theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính

PHIẾU NHẬP KHO Ngày 04 tháng 09 năm 2011

Nợ: 152, 133

Có : 111

Họ tên người giao hàng: Nguyễn Công Bằng

Theo HĐ số 0013872 ngày 02/09/2011 của công ty vật liệu Quang Trung

Nhập tại kho: Vật liệu

ĐV T

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

theo CT

thực nhập

Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho

(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)

Căn cứ vào phiếu xin lĩnh vật tư, phòng kế hoạch viết phiếu xuất kho.theo mẫusau (trích phiếu xuất kho) Sau đây là mẫu phiếu xuất kho vật tư:

Biểu 2.4 Mẫu phiếu xuất kho vật tư

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 10 tháng 09 năm 2011 Nợ TK 621

Số : 10 Có TK 152

Họ và tên người nhận : Phạm Đức Biên

Lý do xuất : xuất NVL cho công trình Toà án nhân dân Tỉnh Thái Bình

Trang 29

n vị tính

Số lượng

Đơn gía Thành

tiền

Yêu cầu

Thực xuất

n

10.000

10.000

Trang 30

Biểu 2.5 Mẫu phiếu xuất kho vật tư

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 12 tháng 09 năm 2011 Nợ TK 621

Số: 12 Có TK 152

Họ và tên người nhận: Ngô Bá Chanh

Lý do xuất: xuất NVL cho công trình Toà án nhân dân tỉnh Thái Bình

đơn vị tính

Trang 31

Biểu 2.6 Mẫu bảng kê mua hàng

BẢNG KÊ MUA HÀNG

Ngày 14 tháng 09 năm 2011

Quyển số : 02

Số : 14

- Họ và tên người mua: Ông Ngô Bá Chanh Nợ TK 621

- Bộ phận(phòng ban): Đội trưởng đội xây dựng Có TK 331

Đơn vị tính

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Định kỳ 10 – 15 ngày, kế toán nguyên vật liệu tiến hành phân loại chứng

từ, lập tờ kê chi tiết kèm theo phiếu nhập xuất kho vật tư, sau đó gửi về phòng

kế toán công ty Các báo cáo gửi về phòng kế toán như sau: Bảng tổng hợp xuấtnhập vật tư, bảng kê hóa đơn GTGT, Bảng kê mua hàng, kèm theo các chứng từgốc:

Trang 32

PXK10 10/9 Xuất kho vật tư 152 7.157.000

PXK12 12/09 Xuất kho vật tư 152 61.200.000

Trang 33

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 901Ngày 30 tháng 9 năm 2011

Chứng từ Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền

PXK10 10/9 Xuất kho vật tư nhập vào

PXK12 12/9 Xuất kho vật tư nhập vào

Chứng từ Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền

Mua NVL nhập vàocông trình Toà án tỉnh

Công ty TNHH Hoàng Hải

Sæ ®¨ng ký chøng tõ ghi sæ

Th¸ng 09 n¨m 2009

Trang 35

SỔ CÁI Năm: 2011

Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

ông Chanh mua vậtliệu nhập vào côngtrình toà án TháiBình

Tại công ty sau khi nhận được các hoá đơn chứng từ, báo cáo xuất nhập vật

tư, bảng kê hóa đơn GTGT…của các đội công trình, kế toán công ty ghi hóa đơntheo phương pháp thẻ song song Hàng ngày, kế toán công ty căn cứ vào cácchứng từ do các đội sản xuất gửi lên để ghi sổ chi tiết TK621, lập bảng kế,hạch

Trang 36

toán vào chứng từ ghi sổ sau đó ghi vào sổ cái TK621 Theo phương pháp này

để hạch toán nghiệp vụ nhập xuất tồn vật liệu ở kho phải mở thẻ kho để ghi chép

về mặt số lượng và ở phòng kế toán phải mở thẻ kế toán chi tiết vật liệu để ghichép về mặt số lượng và giá trị

2.4.2 Kế toán Chi Phí nhân công trực tiếp tại công ty TNHH Hoàng Hải

2.4.2.1 Nội Dung kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) là các chi phí về tiền lương chính

của nhân công trực tiếp tham gia xây lắp công trình

CPNCTT của công ty: Là khoản trả cho người lao động, bao gồm tiềnlương trả cho công nhân trong biên chế, tiền trả cho lao động thuê ngoài Tuynhiên khoản chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản tiền lương vàcác khoản trích theo lương của công nhân điều khiển máy thi công

CPNCTT chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu là tiền lương chính Tiền lươngchính bao gồm : tiền lương trả theo thời gian và tiền lương trả theo sản phẩm.Lương trả theo thời gian áp dụng đối với những công nhân viên chức trong biênchế của công ty Lương trả theo sản phẩm được áp dụng trực tiếp cho bộ phậnthi công công trình,áp dụng với những công việc có định mức hao phí nhâncông

+ Trả lương theo thời gian làm việc: Hình thức trả lương theo thời gian được

áp dụng cho các bộ phận quản lý công trình và nhân công trong trường hợp thựchiện các công việc không có khối lượng giao khoán cụ thể Việc trả lương theothời gian phải căn cứ trên cấp bậc của công nhân viên, căn cứ vào số ngày côngtrong tháng để tính ra số lương phải trả:

nếu có)

26 ngày

x

Số ngà y làm việc

x

Số lao động trong tháng hưởng

Ngày đăng: 17/04/2015, 08:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của công ty trong 2 năm (trích) - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại công ty TNHH Hoàng Hải .đường Trần Hưng Đạo thành phố Thái Bình
Bảng 1.1 Kết quả kinh doanh của công ty trong 2 năm (trích) (Trang 11)
BẢNG KÊ MUA HÀNG - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại công ty TNHH Hoàng Hải .đường Trần Hưng Đạo thành phố Thái Bình
BẢNG KÊ MUA HÀNG (Trang 30)
BẢNG PHÂN BỔ TỔNG HỢP  BHXH THEO TỶ LỆ TIỀN LƯƠNG - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại công ty TNHH Hoàng Hải .đường Trần Hưng Đạo thành phố Thái Bình
BẢNG PHÂN BỔ TỔNG HỢP BHXH THEO TỶ LỆ TIỀN LƯƠNG (Trang 40)
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ TRỊ QUYẾT TOÁN - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại công ty TNHH Hoàng Hải .đường Trần Hưng Đạo thành phố Thái Bình
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ TRỊ QUYẾT TOÁN (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w