Để đạt được điều đó đòi hỏingười quản lý của Công ty phải có kiến thức về kinh tế sâu rộng, phải biếtđánh giá vị trí của doanh nghiệp mình trong nền kinh tế và đưa ra hướng điđúng trong
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ LAN ANH 3
1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của công ty của Công ty Cổ phần xây dựng thương mại dịch vụ Lan Anh 3
1.1.1.Danh mục bán hàng của công ty 3
1.1.2.Thị trường hoạt động của công ty 3
1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của công ty Cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ LAN ANH 5
1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 5
1.2.2 Đặc điểm chung về hoạt động kinh doanh 8
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ LAN ANH 9
2.1.Kế toán doanh thu 9
2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 9
2.1.2.Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng 10
2.1.3.Kế toán tổng hợp về doanh thu bán hàng 13
2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 14
2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 14
2.2.2.Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán 15
2.2.3.Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán 19
2.3.Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 25
2.3.1 Kế toán chi phí bán hàng 25
2.3.2.Kế toán chi tiết chi phí bán hàng 25
2.3.3.Kế toán tổng hợp về chi phí bán hàng 26
Trang 2CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ LAN ANH 42
3.1 Đánh giá chung về tình hình tổ chức công tác kế toán bán hàng tại công ty 42
3.1.1.Đánh giá chung 42
3.1.1.1.Những thành tựu đạt được 43
3.1.1.2.Những hạn chế còn tồn tại 45
3.1.2.Đánh giá kế toán doanh thu chi phí 46
3.2.Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng 48
3.3 Điều kiện để thực hiện giải pháp 54
KẾT LUẬN 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1: Một số mặt hàng mà công ty đã nhập về đang phân phối trên thị
trường 3
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp Nhập-xuất-tồn 20
Bảng 2.2 Bảng chấm công 37
Bảng 2.3: Bảng thanh toán tiền lương tổ bảo vệ công ty tháng 5/2010 32
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung 39
Bảng 3.1: Bảng dự toán lượng hàng cần mua 55
Biểu 2.1 Hóa đơn GTGT 12
Biều 2.2 Bảng kê hóa đơn bán hàng 13
Biểu 2.3: Sổ chi tiết bán hàng 12
Biểu 2.4 Sổ cái TK 511 13
Biểu 2.5 Hợp đồng kinh tế 17
Biểu 2.6: phiếu xuất kho 19
Biểu 2.7: Nhật ký chung 21
Biểu 2.8: Sổ chi tiết TK 632 23
Biểu 2.9: Sổ cái TK 632 24
Biểu 2.10: Phiếu chi 27
Biểu số 2.11: Sổ cái TK 641 28
Biểu 2.12.Phiếu chi 30
Biểu 2.13: Sổ cái TK 642 33
Biểu 2.14: Sổ cái TK 635 35
Biểu 2.15: Sổ cái TK 515 36
Biểu 2.16: Nhật ký chung 39
Biểu 2.17: Sổ nhật ký chung phần tài khoản 627 41
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT
Bảo hiểm xã hội : BHXH
Bảo hiểm y tế : BHYT
Tài khoản : TK
Tài sản cố định : TSCĐ
Gía trị gia tăng : GTGT
Thu nhập doanh nghiệp : TNDN
Trang 5sẽ tồn tại và phát triển Để làm được điều này các doanh nghiệp phải xác địnhđúng phương hướng đầu tư, quy mô sản xuất, nhu cầu và khả năng của mình
về các điều kiện sản xuất kinh doanh để đưa ra quyết định đúng đắn Do đóviệc nắm bắt, thu thập và xử lý các thông tin để đánh giá kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh là rất quan trọng, giúp các đơn vị kinh tế thấy được quy
mô, cách thức kinh doanh cũng như khả năng phát triển hay suy thoái củadoanh nghiệp Đồng thời còn cho thấy phạm vi, xu hướng ảnh hưởng của cácyếu tố đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp từ đó đề ra các quyết địnhđúng đắn và kịp thời trong tương lai
Doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả là doanh nghiệp có thể tồn tại và
Trang 6doanh, giúp quá trình quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh đạthiệu quả cao, tạo được nhiều thị phần cho mình Để đạt được điều đó đòi hỏingười quản lý của Công ty phải có kiến thức về kinh tế sâu rộng, phải biếtđánh giá vị trí của doanh nghiệp mình trong nền kinh tế và đưa ra hướng điđúng trong hoạt động kinh doanh của Công ty.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua công tác thực tậptại Công ty Cổ phần sản xuất thương mại dịch vụ Lan Anh, và được sự hướng
dẫn tận tình của thầy giáo Trương Anh Dũng cùng với sự tận tình giúp đỡ
của các cán bộ công nhân viên phòng kế toán công ty giúp em hoàn thành
chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện hạch toán bán hàngvà xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng thương mại dịch vụ Lan Anh” Chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần xây dựng thương mại dịch vụ Lan Anh
Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần xây dựng thương mại dịch vụ Lan Anh
Chương III: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần xây dựng thương mại dịch vụ Lan Anh
Do thời gian có hạn, phạm vi đề tài rộng nên khó tránh khỏi những thiếusót và khuyết điểm Em rất mong được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của cácthầy cô giáo và các cô các bác phòng kế toán công ty để chuyên đề của emđược hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG
MẠI DỊCH VỤ LAN ANH1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của công ty của Công ty Cổ phần xây dựng thương mại dịch vụ Lan Anh:
1.1.1.Danh mục bán hàng của công ty
Danh mục bán hàng của công ty
Bảng 1.1: Một số mặt hàng mà công ty đã nhập về đang phân phối
Trang 8Địa bàn hoạt động của công ty 46 Thanh Nhàn,Quận Hai Bà Trưng Hà Nội Chính sách kinh doanh: Sẵn sàng hợp tác liên doanh ,liên kết với cácđơn vị, cá nhân trong nước trên lĩnh vực vui chơi giải trí.
Thị trường kinh doanh: Xây dựng vị thế trên thị trường nội địa
1.1.3.Phương thức bán hàng và thanh toán của công ty
Ngay từ đầu khi mới hoạt động theo mô hình Công ty, một số biệnpháp về tổ chức, nhân sự đã được triển khai nhằm kiện toàn tổ chức Công ty
§ã định hướng được công việc và nhanh chóng tiếp cận thị trường, triển khaicác dịch vụ nhu cầu giải trí,
Với ưu thế bán lẻ và cho thuê sân, nên công ty phân bổ cho từng nhânviên kinh doanh để dễ bề quản lý, theo dõi công nợ cho nên công tác chămsóc khách hàng được thuận lợi
Công ty chủ yếu áp dụng hình thức bán hàng trực tiếp: Hai bên thực
hiện giao nhận hàng tại kho của công ty hoặc kho của khách hàng Khi cókhách hàng đăng ký sân,nhân viên quản lý sân sẽ lập tổ chức ký kết hợp đồngtheo thỏa thuận của cả hai bên Nội dung hợp đồng sẽ quy định rõ thời gianđược giao nhận và hình thức thanh toán của khách hàng Theo hình thức tiêuthụ này, khi sân đã được giao cho khách hàng thì công ty coi như sân đã đượcđăng ký, công ty không còn quyền sở hữu đối với sân khách hang đă đăng kýkhi chưa có sự thỏa thuận Khi đó kế toán sẽ lập hóa đơn GTGT chuyển tớiphía khách hàng cùng với biên bản giao nhận sân Hóa đơn tiền sân này phảnánh doanh thu của số sân đã cho đăng ký và sẽ được làm căn cứ để cuối tháng
kế toán lên bản kê hóa đơn, chứng từ tiền sân cho thuê
Sau đó, nhân viên quản lý sân sẽ giao cho kế toán lập hóa đơn Sau khigiao sân cho khách hàng, nhân viên giao hàng giao hóa đơn cho khách hàng
và mang biên bản giao nhận hàng cùng liên 3 của phiếu xuất kho nộp lại chophòng kế toán để kế toán làm căn cứ ghi sổ
Trang 9Công ty là một doanh nghiệp nhỏ hoạt động trong lĩnh vực thương mạidịch vụ nên chi phí kinh doanh của công ty không có chi sản xuất mà chỉ baogồm: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp vàcác chi phí khác phát sinh trong quá trình kinh doanh, trong đó quan trọngnhất là giá vốn hàng bán, giá vốn hàng bán gần như chiếm đến 93% tổng chiphí của công ty.
Là một doanh nghiệp nhỏ hoạt động thương mại dịch vụ nên hoạt độngchính của doanh nghiệp là hoạt động bán hàng và cho thuê sân tennis Do đó,doanh thu của doanh nghiệp chủ yếu là doanh thu thu từ hoạt động bán hàng
va thuê sân Ngoài ra, doanh nghiệp không có khoản thu nào khác để mang lạilợi nhuận
Bán hàng và thuê sân là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quy mô hoạtđộng kinh doanh của Công ty Đây là chỉ tiêu cho thấy sự trưởng thành và tốc
độ phát triển của Công ty Ngày nay dịch vụ phục vụ đang ngày càng lớn, sựcạnh tranh của các Công ty hoạt động trong lĩnh vực này trở nên khốc liệthơn Với Công ty nào có khả năng đưa ra nhiều dịch vụ và chất lượng dịch vụtốt sẽ chiếm tỷ trọng lớn trên thị trường Công ty không phải là một trongnhững đơn vị đầu tiên hoạt động trong lĩnh vực này, tuy nhiên kinh doanh rấtnhiều loại hình dịch vụ tạo nên doanh thu lớn
1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của công ty Cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Lan Anh
Trang 10phụ trách chung toàn bộ hoạt động của công ty, tiếp nhận các kế hoạch, chínhsách của công ty.
Trang 11Sơ đồ 1.1.Bộ máy tổ chức của công ty được thể hiện như sau:
* Ban giám đốc: Gồm 1 giám đốc, 1 phó giám đốc
- Giám đốc:
Chịu trách nhiệm điều hành chung mọi hoạt động trong công ty Giám đốc cótrách nhiệm báo cáo kết quả hoạt động và tình hìh chung của công ty trước cơquan nhà nước có thẩm quyền Giám đốc có trách nhiệm bảo vệ mọi quyền lợicủa công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty
DOANH
CÁC ĐẠI LÝ
Trang 12* Phòng tổ chức hành chính :
Gồm 1 trưởng phòng ,1 phó phòng và 2 nhân viên Quản lý công tác
tổ chức cán bộ và công tác chế độ lao động tiền lương, quản lý hồ sơ toàn bộcông nhân viên và quản lý công tác quản trị
* Phòng tài vụ : gồm 1 kế toán trưởng và 3 kế toán viên
Phòng tài vụ có nhiệm vụ giúp ban giám đốc trong lĩnh vực tài chính kếtoán tập trung quản lý toàn bộ thu chi ngoại tệ, chi tiền mặt, tiền séc liên quanđến hợt động kinh doanh của toàn của công ty Tổ chức chỉ đạo , hướng dẫncông tác kế toán hạch toán , đồng thời thực hiện việc kiểm tra , kiểm soát tàichính theo quy định của nhà nước
*Phòng kinh doanh :
Có nhiệm vụ giúp ban giám đốc ra những quyết định phù hợp tronghoạt động kinh doanh , đôn đốc các thành viên của công ty thực hiện cácnhiệm vụ đã đề ra, kết nối giữa các bạn hàng Phòng kinh doanh có vai tròquan trọng trong lĩnh vực giúp ban giám đốc nắm bắt thôngtin thị trường, lậpphương án kinh doanh cho công ty
1.2.2 Đặc điểm chung về hoạt động kinh doanh
Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các lĩnh vực kinhdoanh chủ yếu của công ty bao gồm:
- Cho thuê sân chơi,đánh giải tennis
vì tiềm năng của thị trường rất lớn
Trang 13CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ LAN ANH2.1.Kế toán doanh thu
2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán
Doanh thu tiêu thụ của công ty được xác định như sau:
Doanh thu tiêu thụ hàng hóa = đơn giá bán * số lượng hàng hóa tiêu thụThông thường, công ty có một bảng đơn giá cố định cho mỗi mặt hàng
mà trước khi ký kết hợp đồng công ty sẽ dựa trên tình hình thị trường và giábán của nhà cung cấp để đưa ra mức giá thỏa thuận Doanh thu bán hàng củacông ty được ghi nhận sau khi việc giao nhận hàng hoàn tất, kế toán xuất hóađơn và được khách hàng chấp nhận thanh toán
Công ty CP xây dựng thương mại dịch vụ Lan Anh là một công tyhoạt động trong lĩnh vực thương mại,dịch vụ , hoạt động chủ yếu của công ty
là hoạt động bán hàng , thuê sân Do đó, doanh thu của công ty chủ yếu thu từ
hoạt động bán hàng , thuê sân Đây là nguồn lợi nhuận gần như là duy nhất
của công ty do đó nó đòi hỏi viêc hạch toán doanh thu phải được thực hiệnmột cách chính xác và đầy đủ
Những chứng từ mà công ty sử dụng để hạch toán doanh thu tiêu thụ là:
Trang 142.1.2.Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng
Khi có nghiệp vụ bán hàng phát sinh, kế toán lập hóa đơn bán hàng vàhạch toán vào các loại sổ có liên quan Căn cứ vào hóa đơn bán hàng kế toán
mở sổ chi tiết bán hàng theo từng loại hàng hóa tiêu thụ và cập nhật chứng từvào máy Những số liệu đó sẽ được tự động chuyển thẳng vào các loại sổ chitiết như sổ như bảng kê hóa đơn bán hàng, báo cáo bán hàng tổng hợp và vàocác sổ tổng hợp như Nhật ký chung, sổ cái tài khoản 511…
Ví dụ: Ngày 18/05/10, công ty xuất hóa đơn số 0135598, cho Bộ Công
Thương là tiền thuê sân, với đơn giá bán chưa thuế là 4.455.000đồng/buổi/sân, và ,15 Thùng nước ngọt với đơn giá bán chưa thuế là 240.000đồng/thùng với đơn giá bán chưa thuế là 147.000 đồng/thùng
Công ty và khách hàng đã gặp gỡ và trao đổi, thỏa thuận để ký hợpđồng bán hàng , thuê sân, trong đó có ghi cụ thể sự thỏa thuận của hai bênvới nhau vể phương thức giao nhận hàng cũng như phương thức thanh toántiền hàng của khách hàng Dựa theo hợp đồng đó, nhân viên làm thủ tục đăng
ký hàng hóa,và sân chuyển đến cho khách hàng Đồng thời kế toán hànghóa lập hóa đơn và chuyển cho khách hàng Hóa đơn bán hàng được lập theomẫu như sau:
Trang 15Biểu 2.1 Hóa đơn GTGT
Họ tên người mua hàng:……….
Tên đơn vị: Công ty Bộ Công Thương………
Địa chỉ: 11 - Thái Hà - Hà Nội………
Số tài khoản: 42110 1000425- Ngân hàng ngoại thương HN
Hình thức thanh toán: chuyển khoản MS:0100818448-1
hóa
Đơn vị 05/03/10
01
03
Tiền sânNước ngọt
sânthùng
415
4.455.000240.000
17.820.0003.600.000
Cộng tiền hàng 21.420.000 Thuế xuất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 2.142.000 Tổng cộng tiền thanh toán 23.562.000
Số tiền viết bằng chữ: hai mươi ba triệu năm trăm sáu mươi hainghìn
đồng chẵn/.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)
Sau khi làm thủ tục giao hàng cho khách hàng thì hàng hóa đó đượccoi là đã tiêu thụ Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi chép số liệu vàobảng tổng hợp Nhập-xuất-tồn kho Hóa đơn bán hàng là căn cứ để cuối kỳ kế
Công ty CP XDTMDV Lan Anh
Sô 46 thanh nhàn,Hai Bà Trưng HN
Trang 16Biều 2.2 Bảng kê hóa đơn bán hàng
BẢNG KÊ HÓA ĐƠN BÁN HÀNG
Từ ngày 01/05/2010 đến ngày 31/05/2010
Mã NX
Số lượng
……….
18/05/10 0135598 CT
TiềnsânNướcngọt
CT131131
4 Sân15Thùng
4.455.000240.000
17.820.0003.600.000
Tiền hàng
Tiền thuế
Tổng cộng
21.420.000 2.142.000 23.562.00020/05/201
0
0135599 VN Ảirline
Nướckhoáng
CT
Tiền hàngTiền thuếTổng cộng
4.224.000422.4004.646.40025/05/201
Tổng tiền hàng: 111.344.000 Tổng thuế GTGT: 11.134.400 Tổng thanh toán: 122.478.400
Ngày 31 tháng 05 năm 2010
NGƯỜI LẬP BIỂU
(ký, họ tên)
Trang 17Bên cạnh đó kế toán cũng mở sổ chi tiết bán hàng theo dõi tình hình tiêu thụ của từng loại mặt hàng trong kỳ.
Biểu 2.3: Sổ chi tiết bán hàng
Chứng từ
Diễn giải
Số thuế GTGT đầu ra phát
Số thuế GTGT đầu vào phát
Số thuế GTGT
Thuế GTGT
Số thuế GTGT cuối
kỳ Còn phải
Trang 18Đồng thời hóa đơn là căn cứ để kế toán ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổNhật ký chung (như trên đã ghi) Cuối kỳ, số liệu này sẽ được chuyển lên sổcái TK 511
2.1.3.Kế toán tổng hợp về doanh thu bán hàng
Biểu 2.4 Sổ cái TK 511
CÔNG TY SXTMDV Thiên Cơ
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản: 511- Doanh thu bán hàng.
Số dư cuối kỳ: 0
Ngày 31 tháng 05 năm 2010
KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI GHI SỔ
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 192.2 Kế toán giá vốn hàng bán
2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán
Hàng hóa của công ty chủ yếu là nhập nội, giá tính theo lô hàng khá ổnđịnh, để thuận lợi cho việc quản lý kho hàng cũng như đảm bảo chất lượnghàn hóa nên công ty thực hiện tính giá theo phương pháp Nhập trước – Xuấttrước (FIFO) Hàng hóa xuất bán đều được ghi chép và phản ánh vào cácchứng từ phù hợp Từ đó được phân loại và hạch toán vào sổ sách có liênquan Các chứng từ được sử dụng để hạch toán giá vốn hàng bán bao gồm:
Kế toán sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàngtồn kho và phương pháp tinh giá Nhập trước-Xuất trước để tính giá hàng xuấtkho Cuối tháng kế toán sẽ lập bảng tổng hợp Nhập-xuất-tồn để theo dõi cả vềmặt giá trị lẫn hiện vật Kế toán sẽ căn cứ vào bảng tổng hợp Nhập-xuất-tồnkho hàng hóa để xác định giá vốn của số hàng hóa đã xuất kho mang bán Tàikhoản sử dụng để hạch toán giá vốn là TK 632- Giá vốn hàng bán TK 632được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 để theo dõi chi tiết từng loại mặt hàngkinh doanh của công ty như sau:
TK 6321: Nước ngọt
TK 6322: Nước khoáng
Trang 20Để theo dõi giá vốn hàng bán, ngoài “bảng tổng hợp Nhập-xuất-tồn kho”của hàng hóa, kế toán còn sử dụng “sổ cái TK 632” và “sổ chi tiết TK 632”.Tại doanh nghiệp không có các nghiệp vụ xuất bán thẳng, không qua kho,
mà mọi hàng hóa đều được nhập kho rồi mới được xuất bán cho khách hàng,
do đó, mọi hàng hóa nhập vào và xuất bán đều được hạch toán trên TK 156.Chính vì vậy, số liệu trên bảng tổng hợp luôn khớp với thẻ kho do thủ kho
mở, việc kiểm tra và đối chiếu với thủ kho chỉ là so sánh, đối chiếu giữa bảngtổng hợp với thẻ kho
Tuy nhiên, doanh nghiệp lại không hạch toán chi phí mua hàng vào mộttiểu khoản của TK 156 (như các doanh nghiệp khác hay dùng TK 1562) đểphân bổ cho từng loại mặt hàng, mà cũng không theo dõi chi tiết và hay đưavào từng tiểu khoản khác tương ứng với từng mặt hàng mà toàn bộ chi phíphát sinh trong quá trình mua hàng đều được kế toán tổng hợp vào chi phíquản lý doanh nghiệp Đây là một điểm yếu cần khắc phục trong công tác kếtoán của doanh nghiệp
2.2.2.Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán
Khi có nghiệp vụ xuất kho bán hàng hóa, kế toán căn cứ vào phiếu xuấtkho, hóa đơn GTGT và các chứng từ có liên quan để nhập số liệu vào phân hệnghiệp vụ và máy sẽ tự động tính giá vốn lên sổ chi tiết và sổ cái TK 632 vàcác loại sổ chi tiết khác như báo cáo bán hàng tổng hợp Cùng lúc máy sẽ tựđộng vào sổ Nhật ký chung
Sổ chi tiết được mở riêng cho từng loại hàng hóa nên luôn có sự đối chiếugiữa kế toán vật tư và kế toán tiêu thụ Vì là doanh nghiệp thương mại nên giávốn có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động bán hàng của doanh nghiệp
Từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận Vì vậy, cần phải theo dõi chặt chẽ và xácđịnh đúng giá vốn của hàng bán ra trong kỳ
Trang 21Ví dụ: : Ngày 18/05/10, công ty xuất bán theo hóa đơn số 0135598, cho
Công ty Bộ công thương Tiền sân gồm 4 sân, với đơn giá bán chưa thuế là4.455000 đồng/sân,và 15 Thùng Ngọt với đơn giá bán chưa thuế là 240.000đồng/Thùng, giá vốn 147.000đồng/Thùng
Sau khi thỏa thuận với khách hàng, bộ phận kinh doanh tiến hành lậphợp đồng với khách hàng trong đó quy định rõ mọi thỏa thuận của cả hai bên
về việc bán hàng Mẫu hợp đồng được lập như sau:
Trang 22- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu các bên.
Hôm nay, ngày 05 tháng 05 năm 2010 tại Hà Nội, chúng tôi gồm:
ĐẠI DIỆN BÊN A
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI DỊCH
VỤ LAN ANH
ĐẠI DIỆN BÊN B
- Tên doanh nghiệp: Bộ Công Thương
Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:
Điều 1: Nội dung công việc giao dịch
Bên A th a thu n cung c p cho bên B nh ng h ng hóa nh sau:ỏa thuận cung cấp cho bên B những hàng hóa như sau: ận cung cấp cho bên B những hàng hóa như sau: ấp cho bên B những hàng hóa như sau: ững hàng hóa như sau: àng hóa như sau: ư sau:
(đồng)
Thành tiền (đồng)
01
03
SânNgọt
4 Sân
15 Thùng
4.455.000 240.000
17.820.000 3.600.000
CộngThuể GTGT (10%)
Tổng giá trị hợp đồng
21.420.000 2.142.000 23.562.000
(Bằng chữ: hai mươi ba triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn đồng chẵn)
………
Trang 23Điều 2: Phương thức thanh toán
Sau khi có biên bản bàn giao, bên B sẽ tiến hành kiểm định lại chất lượng
lô hàng Tối đa 15 ngày sau khi giao hàng, bên B sẽ chuyển biên bản kiểmnghiệm tới cho bên A
Nếu chất lượng lô hàng đảm bảo như trong hợp đồng thì bên B sẽ thanhtoán tổng giá trị hợp đồng thành một đợt, chuyển khoản bằng tiền VND trongvòng 5 ngày sau khi bàn giao biên bản kiểm nghiệm vào tài khoản của công
ty tại Ngân hàng BIDV Nếu chất lượng lô hàng không đảm bảo, bên B cóquyền từ chối thanh toán và được chấp nhận trả lại hàng
Liên 1: Lưu ở phòng kinh doanh
Liên 2: Chuyển cho thủ kho để làm thủ tục xuất kho Sau đó thủ kho sẽchuyển liên này cho phòng kế toán để làm căn cứ ghi sổ
Liên 3: Giao cho nhân viên phụ trách chuyển hàng cho khách hàng Sau
Trang 24Biểu 2.6: phiếu xuất kho
PHIẾU XUẤT KHO Ngày 05 tháng 05 năm 2010
Số 109
TK nợ: 632
TK có: 156
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Thị Yến Bộ phận: kinh doanh
Lý do xuất: xuất hàng bán theo hợp đồng số 245/HĐKT_LI
Xuất tại kho: Công Ty
ST
T
Tên hàng hóa
ĐV tính
Số lượng
Đơn giá Thành
tiền
Yêu cầu
Thực xuất
03 Nước ngọt Thùng 10.000 10.000 240.000 3.600.000
Xuất, ngày 18 tháng 05 năm 2010
Bộ phận cung ứng Người nhận Thủ kho (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Thủ kho căn cứ trên phiếu xuất kho tiến hành xuất kho hàng hóa giao chokhách hàng Khi hàng hóa được giao cho khách hàng và được khách hàngchấp nhận thanh toán, kế toán hàng hóa lập hóa đơn GTGT chuyển tới chokhách hàng cùng với biên bản giao nhận hàng hóa
2.2.3.Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán
Sau đó dựa trên phiếu xuất kho, kế toán hàng hóa ghi vào bảng tổng hợpNhập-xuât-tồn kho và ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, đồngthời vào sổ chi tiết TK 632, cuối kỳ lên sổ cái TK 632
Trang 26Khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đồng thời với việc kế toán lập bảngtổng hợp Nhập-xuất-tồn kho thì nghiệp vụ còn được được ghi vào sổNhật ký chung theo mẫu sau:
Thuế GTGT đầuvào
Tiền mặt
642133
111
3.252.750 325.275
3.578.035
………
15/05/2010 21485 Bán hàng
Phải thu kháchhàng
Thuế GTGT đầu raDoanh thu bánhàng
Gía vốn hàng bánHàng hóa
131
333115111
632156
23.562.000
22.205.000
3.960.000 19.602.000
22.205.00016/05/2010 PC
214
Chi phí vậnchuyển
Chi phí bánhàng
Trang 27Thuế GTGT đầuvào
Phải trả NBTiền gửi NHSeabank
DT tài chínhTiền mặt
331
112 SB515111
303.540.400
503.500
303.540.400 503.500
25/05/2010 BN
582PC219
KH thanh toánTiền gửi NHBIDV
Phải thu KHChi phí tàichính
Tiền mặt
112 BIDV 131 635 111
23.562.000 1.578.400
23.562.000 1.578.400
…………
Song song với việc ghi sổ Nhật ký chung, kế toán mở sổ chi tiết TK 632
để theo dõi chi tiết giá vốn từng mặt hàng, đây là căn cứ để đối chiếu với sổcái TK 632
Trang 28Biểu 2.8: Sổ chi tiết TK 632
CÔNG TY XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ LAN ANH
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 6321- “Giá vốn NƯỚC NGỌT”.
Trang 29Biểu 2.9: Sổ cái TK 632
CÔNG TY XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ LAN ANH
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản: 632- Giá vốn hàng bán.
Số dư cuối kỳ: 0 Ngày 31 tháng 05 năm 2010
KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI GHI SỔ
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 302.3.Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí vật liệu bao bì: bao gồm chi phí cho vật liệu bao gói, vật liệudùng cho lao động của nhân viên, vật liệu dùng cho sửa chữa quầy hàng
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: là chi phí cho các dụng cụ như: bàn ghế, máytính cầm tay phục vụ cho bán hàng
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng(nhà cửa, phương tiện vận chuyển)
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các chi phí dịch vụ mua ngoài sửa chữaTSCĐ, tiền thuê bốc vác, vận chuyển hàng hóa để tiêu thụ, tiền hoa hồng chođại lý bán hàng, cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu
- Chi phí khác bằng tiền: là chi phí phát sinh trong khi bán hàng ngoàicác chi phí kể trên như chi phí tiếp khách, quảng cáo, chào hàng
Tài khoản sử dụng: TK 641 - Chi phí bán hàng Tài khoản này được mởchi tiết cho từng nội dung chi phí ở trên
Mỗi khi có nghiệp vụ kinh tế liên quan đến chi phí bán hàng phát sinh,
kế toán căn cứ vào chứng từ gốc như: phiếu chi, bảng thanh toán tiềnlương để vào sổ chi tiết và sổ cái tài khoản 641
2.3.2.Kế toán chi tiết chi phí bán hàng
Cuối tháng, căn cứ vào sổ doanh thu bán hàng, bảng chấm công, bảngtính lương và phân bổ tiền lương, bảng tính tiền thưởng, kế toán tiến hànhtính lương cho nhân viên ghi sổ theo định khoản
Trang 32Biểu 2.10: Phiếu chi
CÔNG TY XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ LAN ANH Mẫu số 01 -TT
(Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ/CĐKT Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ TC)
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Mạnh Cường
Địa chỉ: Phòng kinh doanh
Nội dung chi: Chi mua dụng cụ phục vụ bán hàng
Số tiền: 16.246.000 đ
Bằng chữ: Mười sáu triệu hai trăm bốn mươi sáu ngàn đồng chẵn.
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 33Biểu số 2.11: Sổ cái TK 641
SỔ CÁI
Tài khoản 641 Chi phí bán hàng
Dư CK 0
Ngày 31 tháng 05 năm 2010
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 34Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ được tập hợp trên TK642- Chi phí quản lý doanh nghiệp, trong đó bao gồm các chi phí về điệnnước, điện thoại…Căn cứ vào Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương,Phiếu chi, kế toán tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 642 TạiCông ty dịch vụ Viễn thông VNPT , kế toán cũng tập hợp các khoản chi hộcho các đơn vị thuê đất trong Khu vực Hà Nội như chi về điện nước, điệnthoại…, tập hợp khoản chi về nộp phạt nộp chậm tờ khai thuế vào TK 642.
Khi phát sinh các khoản chi, kế toán ghi số liệu vào phiếu chi (mẫugiống phiếu chi cho chi phí bán hàng) Cuối tháng số liệu sẽ được tổng hợplên Sổ cái TK 642 Trong tháng 5/2010, số liệu phát sinh được ghi chépnhư sau:
Trang 35Biểu 2.12.Phiếu chi
Đơn vị: CÔNG TY XÂY DỰNG THƯƠNG
MẠI DỊCH VỤ LAN ANH
Địa chỉ: Thanh Nhàn - Hà Nội
Mã số thuế: 0101398348
Telefax: (08) 62647852, (04)39726951,
0904785995
Mẫu số 01-TT Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính
Người nhận tiền : Nguyễn Văn Tình
Địa chỉ : Bảo vệ (công ty)
Về khoản : Thanh toán tiền lương
Trang 36Đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ LAN ANH
Bộ phận: Tổ bảo vệ (Công ty)
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 05 năm 2010
Mẫu số 01a-LĐTL (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
S
T
T
Họ và tên
Ngạch bậc lương hoặc cấp bậc chức vụ
Số công hưởng lương sản phẩm
Số công hưởng lương thời gian
Số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng 100%
lương (BÙ)
Số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng
…% lương (PHÉP)
Số công hưởng BHXH
Lương thời gian+ Hội nghị, học tập H (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 37Bảng 2.3: Bảng thanh toán tiền lương tổ bảo vệ công ty tháng 5/2010
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Tổng cộng
Các khoản khấu trừ
Thực lĩnh nhận Ký
Trang 38Biểu 2.13: Sổ cái TK 642
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ LAN ANH
SỔ CÁI TK 642
02/5/2010 BN01/E03 Ngân hàng thu phí chuyển tiền 1121E 5.500
02/5/2010 PC001 Thanh toán mua VPP, chi phí hành chính 1111 497.000 Nguyễn ThùyTrang 02/5/2010 PC001 Thanh toán mua VPP, chi phí hành chính 1111 5.408.182 Nguyễn ThùyTrang 03/5/2010 BN01/E06 Ngân hàng thu phí chuyển tiền 1121E 11.000
04/5/2010 BN01/E07 Mua ủy nhiệm chi 05 quyển 1121E 42.500
04/5/2010 BN01/E8 Trả tiền điện tháng 3/2010 1121E 2.043.636
05/5/2010 BN01/E9 Ngân hàng thu phí chuyển tiền 1121E 5.500
08/5/2010 BN01/E10 Ngân hàng thu phí chuyển tiền 1121E 5.500
09/5/2010 BN01/E12 Ngân hàng thu phí nhắn tin 1121E 182.820
11/5/2010 BN01/E20 Trả tiền cập nhật phần mềm Luật VN 1121E 480.000
14/52010 BN01/E23 Ngân hàng thu phí chuyển tiền 1121E 11.000
15/5/2010 PC026 Nộp phạt chậm thuế tờ khai 12816/NKD 1111 1.691.172 Đoàn Lan Anh 16/5/2010 BN01/E24 Ngân hàng thu phi chuyển tiền 1121E 27.500
18/5/2010 BN01/E30 Trả tiền điện thoại T3/2010 1121E 3.633.030
24/5/2010 PC030 Thanh toán tiền tiếp khách 1111 8.059.727 Đoan Thái Dũng
27/5/2010 PC040 Chi lương tổ bảo vệ Công ty 1111 9.770.000
27/5/2010 BN01/E33 Thanh toán tiền điện nước AALBORG 1121E 56.127.701
27/5/2010 BPBKH Khấu hao tài sản cố định 214 5.085.400
Trang 40Biểu 2.14: Sổ cái TK 635
CÔNG TY CPXDTMDV LAN ANH
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản: 635- Chi phí tài chính
10/05/2010 PC219 Chiết khấu thanh toán 111 1.578.400