Quản lý CPSX của Công ty TNHH Sản phẩm mới Công nghệ mới...7 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI CÔNG NGHỆ M
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN PHẢM MỚI CÔNG NGHỆ MỚI 3
1.1.Đặc điểm sản phẩm của công ty 3
1.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty 5
1.3 Quản lý CPSX của Công ty TNHH Sản phẩm mới Công nghệ mới 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI CÔNG NGHỆ MỚI 9
2.1.Giới thiệu về phần mềm kế toán công ty sử dụng 9
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty 12
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 13
2.1.1.1 Nội dung 13
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng 14
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán 14
2.1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (chi phí NCTT) 25
2.1.2.1 Nội dung 25
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng 25
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán 25
2.1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 32
2.1.3.1 Nội dung 32
2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán 33
2.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 43
2.2 Tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH Phát triển Sản phẩm mới - Công nghệ mới 46
2.2.1 Đối tượng tính giá thành 46
2.2.2 Kỳ tính giá thành 46
Trang 2CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI CÔNG NGHỆ MỚI 45
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán CFSX và tính giá thành SP tại công ty
và phương hướng hoàn thiện 50
3.1.1 Ưu điểm 50 3.1.2 Nhược điểm 52
3.2.Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH Phát triển Sản phẩm mới - Công nghệ mới 56
KẾT LUẬN 62 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 3Danh môc ch÷ viÕt t¾t
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn NVL : Nguyên vật liệu BHYT : Bảo hiểm y tế BHXH : Bảo hiểm xã hội BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp KPCĐ : Kinh phí công đoàn
DN : Doanh nghiệp CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp CPSXC : Chi phí sản xuất chung
SP : Sản phâm CPSX : Chi phí sản xuất TSCĐ : Tài sản cố định DPT : Công ty TNHH Phát triển sản phẩm mới
công nghệ mới
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất sản phẩm 6
Biểu 2.1 - Giao diện làm việc chính của Fast Accounting 2008.f 10
Biểu 2.2 - Phiếu xuất kho 16
Biểu 2.3 - Phiếu xuất kho 18
Biểu 2.4 - Bảng phân bổ nguyên vật liệu - Công cụ dụng cụ 19
Biểu 2.5 - Sổ chi tiết vật tư - Bột bông hồng xanh 20
Biểu 2.6 - Tổng hợp nhập xuất tồn kho nguyên liệu 21
Biểu 2.7 - Sổ cái tài khoản 621- Chi phí nguyên vật 21
Biểu 2.8 - Sổ tổng hợp chữ T tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 24
Biểu 2.9 - Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 31
Biểu 2.10 - Sổ cái tài khoản 622 - Chi phí NCTT 32
Biểu 2.11 - Sổ chi tiết tai khoản 6272 - Xuất hủy bì lợn 35
Biểu 2.12 - Sổ chi tiết tài khoản 6273 - Chi phí hủy trứng 36
Biểu 2.13 - Sổ chi tiết tài khoản 6277 - Chi phí cho xe lạnh 38
Biểu 2.14 - Sổ chi tiết tài khoản 6278 - Chi phí bằng tiền khác 40
Biểu 2.15 - Sổ cái tài khoản 627 - Chi phí SXC 40
Biểu 2.16 - Sổ tổng hợp chữ T tài khoản 627 - Chi phí SXC 40
Biểu 2.17 - Sổ cái tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 45
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa phát huy nội lực phát triển nền kinh tế đấtnước đó đã và đang là chủ trương chính sách ưu tiên hàng đầu của đảng vànhà nước Đặc biệt với sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thếgiới( WTO) thì một lượng lớn các nguồn đầu tư trong và ngoài nước đã đượcthu hút, tạo ra động lực thúc đẩy sự tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế.Nền kinh tế thị trường mở mang lại cho các DN nhiều cơ hội để phát triểntuy nhiên nó luôn mang trong mình những thách thức, sự chọn lọc và đào thảikhắt khe nhất Tồn tại, phát triển hay không đó là nỗ lực của DN là sự cạnhtranh sản phẩm trên thị trường Do đó một doanh nghiệp muốn tồn tại vàđứng vững phải tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình từviệc đầu tư vốn, tổ chức sản xuất đến việc tiêu thụ sản phẩm Muốn vậy, cácdoanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu
mã cho phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng, không nhữngthoả mãn nhu cầu khách hàng trong nước mà còn đáp ứng thị hiếu của kháchhàng quốc tế Một trong những biện pháp hữu hiệu nhất mà các doanh nghiệpcó thể áp dụng để cạnh tranh đó là tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm,nó đã và đang là giải pháp hữu hiệu quyết định đến quy mô và kết quả kinhdoanh của DN
Kế toán là bộ phận cấu thành của hệ thống công cụ quản lý kinh tế, có vaitrò tích cực trong việc,quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế
Kế toán cung cấp các thông tin kinh tế tài chính hiện thực có giá trị pháp lý và
độ tin cậy cao giúp doanh nghiệp và các đối tượng có liên quan đánh giá đúngđắn tình tình hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy kế toán doanh nghiệp có vịtrí, vai trò rất quan trọng trong hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Đặc biệt công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm làcông việc luôn được các nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm vì nó chi phốiđến chất lượng, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 6Thấy được vai trò cũng như ý nghĩa quan trọng của công tác kế toán tậphợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp, em đã tiếp xúc vàtìm hiểu về việc tổ chức công tác kế toán này tại Công ty TNHH Phát triểnSản phẩm mới Công nghệ mới.
Được sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo công ty, cán bộ nhân viên phòng kếtoán cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Trần Quý Liên -Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, cùng với sự nỗ lực của bản thân, sauthời gian thực tập tại Công ty TNHH Phát triển Sản phẩm mới Công nghệ mới
em đã đi sâu nghiên cứu và lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Phát triển Sản phẩm mới Công nghệ mới” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của
mình.Với mong muốn hoàn thiện nâng cao nhận thức bản thân và góp phần hoànthiện công tác kế toán tại công ty Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo của
em được kết cấu thành 03 chương như sau:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty TNHH Phát triển Sản phẩm mới Công nghệ mới.
Chương 2 : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Phát triển Sản phẩm mới Công nghệ mới.
Chương 3 : Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Công ty TNHH Phát triển Sản phẩm mới Công nghệ mới.
Do trình độ lý luận và thời gian thực tập còn hạn chế nên trong báo cáocủa em không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự giúp đỡ củaquý thầy cô để em hoàn thiện Chuyên đề thực tập này
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Đào Thị Liên
Trang 7CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN
NGHỆ MỚI
1.1.Đặc điểm sản phẩm của công ty
Sản phẩm của Công ty là Bánh Bao mang thương hiệu Malai rất đa dạngbao gồm ba nhóm sản phẩm chính là Bánh Bao Chay, Bánh Bao Nhân Ngọt
và Bánh Bao Nhân Mặn với hình dáng kích thước và mẫu mã khác nhau.Nhận thức rõ được yêu cầu của thị trường và đảm bảo sự cạnh tranh cũng nhưlợi nhuận của công ty, lãnh đạo cán bộ công nhân viên trong công ty luôn nỗlực tạo ra các sản phẩm đảm bảo tính thẩm mỹ và chất lượng nhằm khẳngđịnh thương hiệu sản phẩm
Trang 8STT Mã VT Tên vật tư ĐVT
Tiêu chuẩn chất lượng
Các sản phẩm bánh bao được sản xuất bằng dây chuyền công nghệkhép kín và chất lượng theo tiêu chuẩn sản xuất riêng của nghành Nguồnnguyên liệu đầu vào của công ty được cung cấp từ những nhà cung cấp đầuvào có uy tín trong nước Chính vì vậy ngày 18/01/2012 công ty đã được đánhgiá và chứng nhận bởi TQCS International Pty Ltd (Hệ thống an toàn thựcphẩp) vì có năng lực kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm phù hợp vớicác yêu cầu tiêu chuẩn của ISO 22000: 2005 về an toàn vệ sinh thực phẩm.Với dây chuyền sản xuất hiện đại, nguyên liệu chế biến chọn lọc, công thứcchế biến được nghiên cứu kỹ lưỡng nhằm mang lại chất lượng tốt nhất đảmbảo sức khoẻ người tiêu dùng, phù hợp với mọi khách hàng Các sản phẩm
mang thương hiệu Malai đã có mặt rộng khắp các tỉnh thành thông qua hệ
thống phân phối đa dạng trên toàn quốc gồm hơn 300 Siêu thị và các Đại lý
được uỷ quyền phân phối như Hệ thống siêu thị tại Hà Nội: Siêu thị Metro,
Trang 9Big C, Coop mart, Fivimart, Hapro, Intimex Hệ thống siêu thị tại tất cả các tỉnh thành khắp miền Bắc, miền Trung, miền Nam như: Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, TP Hồ Chí Minh và gần 1000
điểm bán lẻ cũng như các hệ thống phân phối nhượng quyền
Tính chất sản phẩm: các sản phẩm bánh bao của công ty đều mangtính đơn chiếc
Loại hình sản xuất
Các sản phẩm bánh bao của công ty được sản xuất theo đơn đặt hàng
và dựa trên kế hoạch được phòng kinh doanh xây dựng lên do tìm hiểu nhucầu thị trường, do khách hàng đặt và do tính chất của sản phẩm
Thời gian sản xuất
Nguyên vật liệu đưa vào một lần sản xuất cho ra thành phẩm ngay,thời gian sản xuất dựa trên số lượng sản phẩm mà kế hoạch yêu cầu
Đặc điểm sản phẩm dở dang
Hầu như công ty không có sản phẩm dở dang hoặc có thể là những sảnphẩm sai quy cách chất lượng bị ngừng sản xuất Từ đó có thể đánh giá mức
độ hoàn thành của sản phẩm theo tiêu chuẩn và tỷ lệ hoàn thành
1.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty
Quy trình công nghệ
Quy trình công nghệ khoa học và dây chuyền sản xuất hiện đại chính làlợi thế cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp, đòi hỏi có sự đầu tư cả vềvật chất và đào tạo nhân lực
Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 10Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất sản phẩm
Quy trình công nghệ sản xuất bánh bao có thể chia làm 3 giai đoạn:
-Giai đoạn chuẩn bị sản xuất
-Giai đoạn sản xuất
-Giai đoạn kiển nghiệm, đóng gói và nhập kho.
+ Giai đoạn chuẩn bị nguyên liệu: sau khi có kế hoạch của phòng sảnxuất các nhân viên kho có kế hoạch chuẩn bị nguồn bột mì, thịt lợn, thịt bò,trứng muối, trứng cút, đậu xanh, đậu đỏ và các vật liệu phụ phù hợp phục
vụ cho sản xuất, đảm bảo tính đầy đủ và thống nhất trong quy trình
+ Giai đoạn sản xuất:
Tổ nhân: Nhận nguyên liệu để tạo nên nhân các loại bánh bao, có tráchnhiệm lọc thịt, xay thịt, trộn nhân và nấu nhân ngọt theo định mức Sau đóchuyển sang tổ vỏ
Tổ vỏ: Sau khi nhận được bột mì và các nguyên liệu phụ khác tư khonguyên liệu thì tiến hành các công việc cần thiết để làm nên bánh chay
Nhào trộn
Trang 11hoặc vỏ cho các loại nhân; nhận nhân từ tổ nhân để nặn bánh và cho bánhvào lò hấp.
+ Giai đoạn kiểm nghiệm, đóng gói và nhập kho: Sau khi bánh từ lò hấp,quạt cho bánh nguội Phụ trách sản xuất có trách nhiệm kiểm tra chất lượng,mẫu mã, chủng loại bánh, rồi chuyển bánh cho tổ thành phẩm đóng gói nhậpkho và bảo quản
Cơ cấu tổ chức sản xuất
Hoạt động sản xuất được tập trung theo một quy trình khép kín với ba tổ sảnxuất hoạt động riêng
Mỗi tổ sản xuất đều có một kỹ thuật đứng đầu chịu trách nhiệm về kế hoạchsản xuất về chất lượng sản phẩm và đảm bảo tiến độ công việc Nhân viên trong các các tổ chịu trách nhiệm thực hiện các công việc mà tổtrưởng đã phân chia
Kết thúc mỗi công đoạn sản xuất trong từng phân xưởng các bán thành phẩmđều được bàn giao lại cho người chịu trách nhiệm các công đoạn còn lại
1.3 Quản lý CPSX của Công ty TNHH Sản phẩm mới Công nghệ mới.
Xây dựng, phê duyệt kế hoạch
Kế hoạch sản xuất do phòng kinh doanh lập Kế hoạch này được lập dựatrên sự tìm hiểu nhu cầu thị trường hoặc theo yêu cầu của đơn đặt hàng Bản
kế hoạch có sự phê duyệt của giám đốc, chữ ký và phê duyệt của trưởngphòng kinh doanh, được lập thành 3 liên: 1 liên phòng kinh doanh lưu, 1 liênbáo cáo giám đốc, 1 liên chuyển cho phòng kế toán Việc lập kế hoạch là vôcùng quan trọng, do NVL đầu vào là bột mì, trứng, sữa, đậu và cả sản phẩmđầu ra là các loại bánh bao có ảnh hưởng đến sức khoẻ của người tiêu dùng vàcông sức của tập thể nên lập kế hoạch phải kĩ lưỡng, lượng NVL cần dùng,lượng còn tồn kho, lượng dự trữ để tránh tình trạng dư thừa quá nhiều, gây ứđọng vốn hoặc ứ đọng thành phẩm sản xuất ra Yêu cầu thiết yếu với phòngkinh doanh là phải luôn nắm rõ sát sao lượng vật tư tồn kho và lượng vật tưcần mua thêm để phục vụ kế hoạch cho phù hợp nhất
Trang 12 Lập định mức
Các loại định mức: định mức về tiêu hao NVL chính ( nhằm kiểm soát
và hạn chế phế liệu, phế phẩm để chi phí NVL đỡ cao); định mức chi phíSXC dựa trên ước tính công suất sản xuất trong tháng, trong đó có táchCPSXC cố định như chi phí khấu hao nhà xưởng, kho tàng …CPSXC biếnđổi: điện, khấu hao CCDC…, thời gian sản xuất bình quân một sản phẩm.,định mức chi phí nhân công trực tiếp…
Định mức này do phòng kế toán lập; phê duyệt của kỹ thuật phân xưởng,
kế toán trưởng và giám đốc, làm căn cứ để theo dõi và kiểm soát chi phí trongquá trình sản xuất trong tháng
Bảng định mức được phòng kế toán lập dựa trên khảo sát thực tế củanhững tháng trước, tham khảo các doanh nghiệp cùng ngành, quy mô tươngđương, cùng sản xuất mặt hàng thép hình, thép hộp Từ đó kế toán sẽ đưa ramột định mức tiên tiến, khả thi
Kiểm soát chi phí
Cuối mỗi tháng, phòng kế toán lập báo cáo kiểm soát chi phí và bảngphân tích giá thành Báo cáo này được xây dựng dựa trên bảng tính giá thànhcác sản phẩm, thành phẩm sản xuất trong tháng và so sánh với bảng địnhmức, chỉ ra các chỉ tiêu vượt định mức Đồng thời tìm ra và báo cáo nguyênnhân
Trang 13CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT
TRIỂN SẢN PHẨM MỚI CÔNG NGHỆ MỚI
2.1.Giới thiệu về phần mềm kế toán công ty sử dụng.
Công ty hiện đang ứng dụng vi tính trong việc tổ chức công tác kế toánnhằm giúp cho việc cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác giảmbớt công việc kế toán thủ công Phần mềm kế toán áp dụng tại công ty là :
Fast Accounting 2008 f Đây là phần mềm kế toán hiện đang được nhiều
Trang 14Biểu 2.1 - Giao diện làm việc chính của Fast Accounting 2008.f
Trên màn hình giao diện chính của phần mềm kế toán ta thấy các phần
hành kế toán liên quan ở mục Các phân hệ nghiệp vụ.
Quá trình hạch toán khi áp dụng máy vi tính: kế toán viên từ các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh thu nhập được các chứng từ kế toán sẽ tiến hành cập nhập
số liệu ban đầu vào máy Máy sẽ tự động xử lý vào các sổ Nhật ký chung, sổchi tiết và các sổ cái tương ứng Ngưới sử dụng sẽ mở các loại sổ theo yêucầu quản lý và công việc yêu cầu có sẵn trong máy
Việc khai báo mã đối tượng do kế toán tự quy ước Chẳng hạn như đốivới mã vật tư:
Trang 15Mã vật tư Tên vật tư
TP018 Bì Lợn
TP019 Bút Bi Joi
TP022 Bột
TP025 Bơ tường an
TP042 Chất bảo quản
TP046 Củ đậu
TP054 Bột công nghệ
TP056 Chất trộn
TP057 Chất trộn QC
Phần mềm kế toán Fast Accounting có tính năng chủ yếu là cập nhật
các chứng từ ban đầu, tự vào các sổ cái và các sổ chi tiết tương ứng, tập hợp chi phí, giúp cho việc tập hợp chi phí được nhanh chóng, giảm bớt các bước
làm thủ công Tuy nhiên, nó có nhược điểm là không giúp cho việc đánh giá
sản phẩm làm dở dang và việc tính giá thành phức tạp cho từng loại sản phẩm được nhanh chóng, các công việc kế toán này vẫn còn phải làm thủ công Riêng đối với việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thì trình tự kế toán trên máy vi tính được tiến hành theo các bước sau:
- Việc tập hợp chi phí sản xuất do máy tự động kết chuyển dựa trên số liệu cập nhập ban đầu của kế toán viên
- Căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ để đánh giá sản phẩm làm dở dang theo từng đối tượng tập hợp chi phí mà nhập số liệu dở dang cuối kỳ vào máy
- Căn cứ vào yêu cầu của người cần thông tin, máy sẽ tự động xử lý và đưa ra thông tin theo yêu cầu
- Khâu tính giá thành cho từng loại sản phẩm thì do kế toán tự tính thủ công
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty
Trang 16Quá trình sản xuất sản phẩm, chu kỳ sản phẩm ngắn, sản phẩm của công
ty sản xuất theo chu trình khép kín
Để thuận lợi cho quản lý và hạch toán, tập hợp chi phí và tính giá thànhđược thuận lợi, chi phí sản xuất của công ty được phân loại theo khoản mục:
- Chi phí NVL trực tiếp: bao gồm các chi phí về NVL chính là bột mìbông hồng xanh và thịt ngoài ra còn một số vật liệu phụ như: men, chất trộn,hương dâu, hương sữa dừa…
- Chi phí nhân công trực tiếp: tiền lương, các khoản trích theo lương củacông nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: Tất cả chi phí liên quan đến quản lý, phục vụsản xuất trong phạm vi phân xưởng như chi phí điện nước, chi phí khấu haoTSCĐ, chi phí CCDC,…
Giá thành sản xuất sản phẩm được xác định dựa trên 3 khoản mục chiphí này Hai khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp làchi phí ngoài sản xuất, được hạch toán để xác định kết quả kinh doanh
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất sản phẩm ở Công ty là sản xuất nhiềuloại sản phẩm, số lượng nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn và cũng để đáp ứng yêucầu của công tác quản lý và công tác kế toán, để tập hợp chi phí sản Công ty
sử dụng cả hai phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp và gián tiếp Cụ thể
đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì những chi phí phát sinh liên quanđến sản xuất sản phẩm nào thì tập hợp cho sản phẩm đó, còn đối với chi phínhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung thì Công ty lại sử dụngphương pháp gián tiếp để phân bổ chi phí cho từng sản phẩm dựa trên tiêuthức nhất định
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1 Nội dung
Nguyên vật liệu là đối tượng tham gia lao động dưới dạng vật hóa thamgia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và giá thành của nó được chuyển hết 1lần vào giá thành sản phẩm
Trang 17Chi phí NVL trực tiếp là khoản mục chi phí chiếm tỉ trọng lớn trong giáthành sản phẩm của công ty ( chiếm tỉ trọng xấp xỉ 90% trong tổng chi phí sảnxuất), vì thế hạch toán đúng, đủ chi phí NVL trực tiếp có tầm quan trọng đặcbiệt trong việc xác định lượng tiêu hao vật chất trong sản xuất sản phẩm vàđảm bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm.
Nguyên vật liệu trực tiếp của công ty TNHH Phát triển Sản phẩm mới Công nghệ mới có rất nhiều loại Mỗi loại có các công dụng khác nhau trongquá trình sản xuất các loại bánh thành phẩm Hầu hết mọi nguyên vật liệu củacông ty là mua ngoài
-Nguyên vật liệu trực tiếp của công ty gồm các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: Bột mì bông hồng xanh, đậu xanh, thịt bò,trứng vịt, trứng cút, trứng muối…
- Nguyên vật liệu phụ: men, chất trộn, hương dâu, hương sữa dừa,chocolate…
Tùy từng loại sản phẩm mà tỷ trọng từng loại nguyên vật liệu chiếmtrong tổng thể cũng sẽ có sự khác nhau
Nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất sản phẩm gồm hai loại:
- Nguyên vật liệu xuất từ kho vật tư của Công ty giao cho các phânxưởng sản xuất (chiếm tỷ trọng lớn)
- Nguyên vật liệu mua ngoài không qua nhập kho mà giao thẳng chophân xưởng sản xuất (chiếm tỷ trọng nhỏ)
Vì Công ty tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân giaquyền cả kỳ nên cuối kỳ phần mềm kế toán sẽ tự động tính giá trị thực tế xuấtkho Công thức tính trị giá vật liệu xuất kho như sau:
Số lượng vật liệu
xuất kho =
Định mức NVLcho 1 ĐV SP x
Số sản phẩmtheo kế hoạchGiá vốn thực tế của = Số lượng vật x Đơn giá bình quân của
Trang 18vật liệu xuất kho liệu xuất kho vật liệu xuất kho
Đơn giá bình quân của
vật liệu xuất kho trong
kì
=
Trị giá thực tế củanguyên vật liệu tồn
đầu kì
+
Trị giá thực tế củanguyên vật liệu nhập
trong kỳKhối lượng nguyên
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng
Để tâp hợp chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621- chiphí NVL trực tiếp
Tài khoản 621 được mở chi tiết cho từng loại sản phẩm theo quy cách
cụ thể do chi phí được phản ảnh này có thể hạch toán trực tiếp chứ không phảiqua bước phân bổ
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán
Do tính chất quan trọng của chi phí nguyên vật liệu nên trong quá trình
sử dụng nguyên vật liệu phải xuất phát từ yêu cầu sản xuất của từng phânxưởng, ở từng sản phẩm sản xuất Bởi vậy, việc cung ứng nguyên vật liệu phảixuất phát từ các kho cho sản xuất sản phẩm mới được thực hiện Căn cứ vàobảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu đã được xây dựng, khi có kế hoạch sảnxuất sản phẩm theo các đơn đặt hàng nhận được, cộng với giấy đê nghị xinxuất vật tư của bộ phận sản xuất, phòng sản xuất sẽ viết phiếu xuất kho
Trang 19Phiếu xuất kho được lập thành ba liên:
- Liên một: Lưu tại phòng sản xuất
- Liên hai: Thủ kho giữ lại để ghi thẻ kho sau đó chuyểnlên cho phòng kế toán để về sau kế toán sẽ bổ sung cột đơn giá và thành tiền
- Liên ba: Người nhận giữ để ghi sổ kế toán và theo dõi ở
bộ phận sử dụng
Phiếu xuất kho được lập nhằm theo dõi chặt chẽ số lượng vật liệu xuấtkho cho các bộ phận sử dụng trong đơn vị làm căn cứ để hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm, kiểm tra việc sử dụng và thực hiện định mứctiêu hao vật liệu
Khi viết phiếu xuất kho, phòng sản xuất chỉ điền vào các cột: tên hànghóa, mã số, đơn vị tính và yêu cầu xuất
Sau khi lập phiếu xong, người lập và kế toán trưởng ký xong chuyểncho giám đốc duyệt; người nhận sẽ cầm phiếu xuất kho xuống kho để lĩnhvật tư Sau khi xuất kho, thủ kho ghi số lượng vào cột thực xuất và cũngngười nhận kí tên Khi liên hai được chuyển lên, kế toán sẽ cập nhập sốliệu vào phần mềm
Ví dụ:
Ngày 01/10/2011, công ty xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất hàng bán
lẻ theo phiếu xuất kho số 01/10 như sau:
Trang 20Biểu 2.2 - Phiếu xuất kho
CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI - CÔNG NGHỆ MỚI
780 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Ngày 1 tháng 10 năm 2011
Người nhận hàng: Anh Hùng
Đơn vị: DP T173 - Tổ vỏ
Địa chỉ: 780 Minh Khai _ Hai Bà Trưng _ Hà Nội
Nội dung: Xuất làm hàng mặn
NGƯỜI LẬP PHIẾU NGƯỜI NHẬN HÀNG THỦ KHO KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trên phiếu xuất kho chỉ ghi số lượng, chưa ghi đơn giá, thành tiền Căn
cứ vào phiếu xuất kho hàng ngày, thủ kho ghi vào thẻ kho, theo dõi tình hìnhxuất nhập từng vật tư và chuyển các phiếu xuất kho lên cho kế toán vật tư đểcập nhập số liệu vào máy
Quy trình nhập liệu:
1 - Ban đầu, từ màn hình giao diện của phần mềm kế toán, kế toán vật tư
vào mục “các phân hệ nghiệp vụ”
2 - Sau đó, ta tiếp tục vào mục “kế toán hàng tồn kho”, rồi chọn mục
“cập nhật số liệu”, cuối cùng tích tiếp vào mục “phiếu xuất kho”
3 - Giao diện nhập liệu mở ra, căn cứ vào các phiếu xuất kho đã tập hợp
được, kế toán tiến hành nhập các thông tin cần thiết ( Lấy ví dụ là phiếu xuấtkho số 06/10 )
Mã giao dịch: 4 - sản xuất (máy ngầm định)
Trang 21 Tỷ giá VNĐ: 1.00(máy ngầm định)
Mã hàng, mã kho: Kế toán nhập vào một phần tên kho rối ấn Enterhoặc nhấn F5 để chọn KNL - Kho nguyên liệu và các loại nguyên liệu
Số lượng nguyên liệu: kế toán tự nhập
Các mục còn lại như: Tên hàng, đơn vị tính máy sẽ tự động hiện ra;Giá VNĐ và thành tiền sẽ được tự động tính vào cuối kỳ
Nhấn lưu, chương trình nhập liệu được ghi vào máy
Cuối tháng, sau khi tập hợp được giá thực tế xuất, nhập, tồn của từngloại vật tư, kế toán sẽ có được đơn giá bình quân của từng loại vật tư Côngviệc tính giá vật tư (nguyên vật liệu) xuất kho này do máy tự tính Để có đơngiá vật tư xuất kho, kế toán làm như sau:
o Vào các chứng từ nhập kho phát sinh trong tháng
o Vào các chứng từ xuất kho vật tư nhập phần số lượng
o Tính giá vật tư trong máy vào mục “kế toán hàng tồnkho” Sau đó vào tiếp mục “cập nhật số liệu” và tiếp đến là vào mục “tính giátrung bình” Máy sẽ cho ta đơn giá xuất kho của từng loại vật tư Đồng thời,máy sẽ tự động chạy đơn giá vật tư ở các sổ liên quan đến việc tính giá vật tư
Ví dụ: Cuối tháng, ta có phiếu xuất kho số 01/10 ngày 01/10/2011 ở
trên nhưng ở dạng đầy đủ, có cả đơn giá và thành tiền như sau:
Nhấn F7 in, ta được phiếu xuất kho đầy đủ như sau:
Trang 22Biểu 2.3 - Phiếu xuất kho
CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI - CÔNG NGHỆ MỚI
780 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Ngày 1 tháng 10 năm 2011
Người nhận hàng: Anh Hùng
Đơn vị: DP T173 - Tổ vỏ
Địa chỉ: 780 Minh Khai _ Hai Bà Trưng _ Hà Nội
Nội dung: Xuất làm hàng mặn
NGƯỜI LẬP PHIẾU NGƯỜI NHẬN HÀNG THỦ KHO KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Như vậy, cuối tháng ta xác định được đơn giá xuất kho của từng loại
nguyên liệu của phiếu xuất kho số 01/10 theo như trên, với tổng thành tiền là 2.139.531 đồng.
Nói tóm lại, công việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chotừng sản phẩm sản xuất ra dựa vào các phiếu xuất kho nguyên vật liệu cho sảnxuất mà thủ kho chuyển lên cho kế toán, sau đó kế toán mới cập nhật số liệuban đầu vào máy hàng tháng Khi đó, chương trình phần mềm kế toán sẽ tự
tập hợp được chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng sản phẩm qua bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Muốn xem bảng phân bổ nguyên
vật liệu, công cụ dụng cụ, ta click vào “kế toán chi phí và tính giá thành”, tiếpđến là “báo cáo chi phí theo tiểu khoản”, cuối cùng tích vào “bảng phân bổnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ”, ta được một màn hình giao diện, ấn F7 in
ra, ta được bảng phân bổ Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ như sau:
Trang 23Biểu 2.4 - Bảng phân bổ nguyên vật liệu - Công cụ dụng cụ
Công ty TNHH Phát triển Sản phẩm mới
Trang 24Từ bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trên ta thấy: Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong tháng 10/2011 là: 918.227.482 đồng.
Xem, lọc dữ liệu theo yêu cầu
Sau khi đã cập nhật xong số liệu ban đầu, muốn xem tình hình xuất củamột loại vật tư cụ thể nào đó, ta vào mục “kế toán hàng tồn kho”, tiếp đến tíchvào mục “báo cáo hàng tồn kho”, cuối cùng vào mục “thẻ kho/sổ chi tiết vật
tư” Khi đó, ta có một màn hình nhập liệu Ta nhập đủ thông tin về: Mã
kho: “KNL” - Kho nguyên liệu Mã vật tư: TP017 - Bột bông hồng xanh”
“Từ ngày: 01/10/2011 đến ngày 31/10/2011” Mẫu báo cáo: VNĐ Tiếp đó ấnnút “nhận” thì máy sẽ cho ra sổ chi tiết vật tư theo yêu cầu trên màn hình sau:
Biểu 2.5 - Sổ chi tiết vật tư - Bột bông hồng xanh
Trang 25Công ty TNHH Phát triển Sản phẩm mới
- Công nghệ mới
SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ
KNL - Kho nguyên liệu Vật tư: TP017 - Bột bông hồng xanh
Tháng 10/2011 Chứng từ
Tổng cộng 9.789 33.084 322.332.850 32.636 317.986.159 1.077,2 13.316.055
Trang 26 Xem bảng cân đối vật tư, sổ cái tài khoản
Từ các số liệu cập nhật ban đầu, máy sẽ tự động kết chuyển sang sổ chitiết vật tư (Tài khoản 152), “Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn”, chuyển vào “sổNhật ký chung” và “sổ cái TK 621” theo định khoản:
Nợ TK621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)
Có TK 152, 153, 111, …
Ví dụ: Căn cứ vào phiếu xuất kho số 01/10 ngày 01/10/2011 đã có đơn
giá xuất kho nguyên vật liệu thì sẽ thực hiện bút toán trên theo định khoản với
số tiền như sau: Nợ TK621: 2.139.531
Nhấn F7 để xem các sổ này.Các sổ này được thể hiện ở các biếu sau ởtrang bên
Biểu 2.6 - Tổng hợp nhập xuất tồn kho nguyên liệu
Biểu 2.7 - Sổ cái tài khoản 621- Chi phí nguyên vật
Trang 27Công nghệ mới
TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN
KNL - Kho nguyên liệu
Tháng 10/2011
Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị
Trang 28Công ty TNHH Phát triển Sản phẩm mới
Trang 29Biểu 2.8 - Sổ tổng hợp chữ T tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công ty TNHH Phát triển Sản phẩm mới
1521 Nguyên liệu, vật liệu chính 714.470.740,00 0,00
Trang 302.1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (chi phí NCTT)
2.1.2.1 Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp tại công ty TNHH Phát triển Sản phẩmmới - Công nghệ mới bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp, tiềnthưởng có tính chất lương, các khoản phải trả phải nộp
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng
Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, kế toán sửdụng TK 622
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán
Ở Công ty hiện đang áp dụng hai hình thức trả lương cơ bản là: Lương sản phẩm và lương thời gian Tuỳ từng đối tượng công nhân viên,
tuỳ vào đặc điểm, tính chất công việc để lựa chọn hình thức trả lương cho phùhợp Đối với công nhân trực tiếp sản xuất thì chủ yếu hưởng lương theo sảnphẩm Hình thức này gắn liền với năng suất lao động nên đã khuyến khíchcông nhân tích cực sản xuất, tăng năng suất lao động Lương sản phẩm đượctính dựa vào số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ và đơn giá từng loại sảnphẩm ở từng phân xưởng Đối với bộ phận công nhân viên không trực tiếp sảnxuất ra sản phẩm (chẳng hạn như bộ phận văn phòng) thì không thể áp dụnghình thức trả lương trên mà áp dụng hình thức trả lương theo thời gian
Ở công ty TNHH Phát triển Sản phẩm mới - Công nghệ mới, nếu khôngcó gì thay đổi thì lương tháng sẽ được phát vào ngày đầu tiên của tháng tiếptheo Trong tháng, xưởng sẽ tiến hành tính lương thực tế cho công nhân Cuốitháng, sau khi có số liệu tổng hợp về số sản phẩm làm được của phân xưởng,công ty sẽ phát lương thanh toán cho từng công nhân
Ở công ty, tại xưởng sản xuất bánh thì công nhân của tổ nhân và tổ vỏ sẽhưởng lương theo sản phẩm, còn tổ thành phẩm, bộ phận văn phòng thì sẽhưởng lương theo thời gian Cán bộ công nhân viên được nghỉ bốn ngày trongtháng Nghỉ quá số buổi cho phép sẽ bị phạt trừ lương tính cho hai ngày
Tổng quỹ lương của công ty được tính như sau:
Trang 31Lương thực tế =
Lương cơ bản (tính theo ngày
Số giờ thực tế
Đối với công nhân ngừng, nghỉ việc, kế toán căn cứ vào bảng xét duyệtcủa phòng hành chính nhân sự về ngày nghỉ hợp lý của công nhân sản xuất vàtính lương ngừng, nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất
Hiện tại, công ty TNHH Phát triển Sản phẩm mới - Công nghệ mớikhông trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất mà chỉ khi cóxét duyệt của Phòng hành chính nhân sự đối với công nhân nghỉ phép theoquy định mới tiến hành trả tiền lương nghỉ phép Số tiền này được tính luônvào chi phí nhân công trực tiếp của tháng phát sinh
Đối với các khoản trích theo lương là Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảohiểm Y tế (BHYT), Kinh phí công đoàn (KPCĐ) thì Công ty áp dụng theoquy định hiện hành (tháng 10/2011) như sau :
Trang 32- Tỷ lệ trích BHXH là 22% Lương cơ bản (16% tính vào chi phí, 6%trừ vào lương cả người lao động).
- Tỷ lệ trích BHYT là 4.5% Lương cơ bản (3% tính vào chi phí, 1.5%trừ vào lương của người lao động)
- Tỷ lệ trích KPCĐ là 2% Lương thực tế tính hết vào chi phí
- Tỷ lệ trích BHTN là 2% Lương cơ bản ( 1% tính vào chi phí, 1% tínhvào lương cho người lao động)
Khi trích BHXH, BHYT và KPCĐ ta có các định khoản như sau:
Nợ TK622 (Chi phí nhân công trực tiếp)
Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389,) (chi phíphải trả, phải nộp khác: KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN)
Dựa vào danh sách lao động và quỹ lương cơ bản, kế toán lập bảngtrích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
Sau khi lập bảng thanh toán tiền lương, việc phân bổ chi phí nhân côngtrực tiếp cho từng sản phẩm được kế toán tiền lương thực hiện thủ công sauđó mới nhập số liệu vào máy
Ví dụ: Theo số liệu của bảng thanh toán tiền lương tháng 10/2011,
tổng chi phí nhân công trực tiếp của toàn công ty là 123.379.900 đồng Từ các
sổ chi tiết ta có tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ là 918.227.482đồng, trong đó chi phí NVLTT của sản phẩm bánh bao chay to là74.498.717,64 đồng
Chi phí nhân công trực tiếp cho từng sản phẩm được tính theo công thức:
CPNCTT cho sản
Tổng CPNCTT trong kì
Hệ số phân bổ được tính như sau:
Hi = Chi phí NVLTT cho sản phẩm i Tổng chi phí NVLTT
Trang 33Như vậy ta có:
Hệ số phân bổ cho sản phẩm bánh bao chay to là:
Hct = 74.498.717,64 918.227.482 = 0,081Vậy chi phí nhân công trực tiếp cho bánh bao chay to là:
123.379.900 x 0,081 = 9.989.598
Dưạ vào bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ có liên quan, kếtoán nhập số liệu vào máy
Quy trình nhập liệu:
1- Từ màn hình giao diện chính của phần mềm Fast, kế toán vào phân hệ
nghiệp vụ “Kế toán tổng hợp”, chọn phần hành “Cập nhật số liệu”.(Biểu 2.10 - Phiếu kế toán)
Trang 342- Trong phần “Cập nhật số liệu”, chọn “Phiếu kế toán”, máy sẽ tự động
chuyển đến màn hình nhập liệu về chi phí nhân công trực tiếp
3- Cập nhật các số liệu vào như sau: (Lấy ví dụ là tháng 10/2011)
- Diễn giải: Phải trả công nhân tháng 10/2011
- Nhấn F4 để tạo thêm dòng mới, kế toán tiếp tục nhập: