1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện chế độ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn tài chính và gia đình Toàn Cầu

66 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 603 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại công ty...9 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN TÀI CHÍNH VÀ GIA ĐÌNH TOÀN CẦU...1

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG- TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN TÀI CHÍNH VÀ GIA ĐÌNH TOÀN CẦU 3

1.1 Đặc điểm lao động của Công ty Cổ phần Tư vấn tài chính và gia đình Toàn Cầu 3

1.2 Các hình thức trả lương của công ty 3

1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương của Công ty Cổ phần Tư vấn tài chính và gia đình Toàn Cầu 6

1.3.1 Bảo hiểm xã hội 6

1.3.2 Bảo hiểm y tế 6

1.3.3 Bảo hiểm thất nghiệp 6

1.3.4 Kinh phí công đoàn 6

1.4 Các khoản thu nhập khác của người lao động 7

1.5 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại công ty 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN TÀI CHÍNH VÀ GIA ĐÌNH TOÀN CẦU 13

2.1 Vai trò, nhiệm vụ của hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 13

2.1.1 Vai trò của hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 13

2.1.2 Nhiệm vụ của hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 14 2.2 Hạch toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty 15

2.2.1 Hạch toán số lượng lao động 15

2.2.2 Hạch toán thời gian lao động 15

2.2.3 Hạch toán kết quả lao động 16

Trang 2

2.2.4 Tính lương và các khoản phải trả người lao động 17

2.2.5 Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 17

2.2.5.1 Chứng từ kế toán sử dụng 17

2.2.5.2 Tài khoản kế toán sử dụng 18

2.2.5.3 Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương .20 2.2.6 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 23

2.2.6.1 Hệ thống chứng từ kế toán 23

2.2.6.2 Hệ thống tài khoản kế toán 24

2.2.6.3 Hệ thống sổ kế toán 25

2.2.6.4 Báo cáo tài chính 26

2.3 Hạch toán số lượng, thời gian và kết quả lao động tại Công ty 31

2.3.1 Hạch toán số lượng lao động 31

2.3.2 Hạch toán thời gian lao động 31

2.3.3 Tính lương và các khoản trích theo lương tại Công ty 39

2.3.4 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 45

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN TÀI CHÍNH VÀ GIA ĐÌNH TOÀN CẦU 54

3.1 Đánh giá thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn tài chính và gia đình Toàn Cầu 54

3.1.1 Những ưu điểm 54

3.1.2 Những tồn tại 57

3 2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện chế độ kế toán lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn tài chính và gia đình Toàn Cầu 58

KẾT LUẬN 62

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

UBNDTP Hà Nội Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội

CNTT Công nghệ thông tin

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

BẢNG SỐ 2.1: BẢNG CHẤM CÔNG 32

BẢNG SỐ 2.2: BẢNG NGHIỆM THU 33

BẢNG SỐ 2.3: BẢNG TÍNH LƯƠNG CÔNG NHÂN VIÊN 35

BẢNG SỐ 2.4: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG 37

BẢNG SỐ 2.5: BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG TOÀN CÔNG TY 37

BẢNG SỐ 2.6: BẢNG TẠM ỨNG LƯƠNG 41

BẢNG SỐ 2.7: BẢNG TẠM ỨNG LƯƠNG KỲ I – TOÀN CÔNG TY 41

BẢNG SỐ 2 8: TRÍCH BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY 43

BẢNG SỐ 2.9: BẢNG TRÍCH BHXH, BHYT, KPCĐ 46

BẢNG SỐ 2.10: BẢNG THANH TOÁN BHXH 49

Sơ đồ 1.1: Bộ máy Kế toán 10

SƠ ĐỒ SỐ 2.1: HẠCH TOÁN CÁC THANH TOÁN VỚI CNVC 21

SƠ ĐỒ 2.2: HẠCH TOÁN THANH TOÁN BHXH, BHYT, KPCĐ 22

SƠ ĐỒ SỐ 2.3: QUY TRÌNH TÍNH VÀ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG 31 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN TÀI CHÍNH VÀ GIA ĐÌNH TOÀN CẦU 31

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế mở hiện nay, bất cứ một doanh nghiệp nào khi thamgia vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều mong muốn có được lợi nhuận tối

*** ưu Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những đối sách phù hợp, tìmmọi cách tiết kiệm chi phí Một trong những khoản mục chi phí mà doanhnghiệp nào cũng quan tâm đến là chi phí về nhân công – là phần trị giá sứclao động của công nhân viên tiêu hao cho sản xuất Chi phí này biểu hiện quatiền lương mà chủ doanh nghiệp phải trả cho công nhân viên

Tiền lương là một phạm trù kinh tế phức tạp và có vai trò quan trọngtrong quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Nó là chi phí đốivới doanh nghiệp đồng thời là ích lợi kinh tế đối với người lao động Việchạch toán chính xác chi phí về tiền lương có ý nghĩa cơ sở cho việc xác địnhđầy đủ chi phí nhân công của doanh nghiệp, đồng thời tạo nên sự công bằngtrong phân phối tiền lương của người lao động Có thể nói, hạch toán tiềnlương là một trong những công cụ quản lý của doanh nghiệp Tùy theo từngđiều kiện hoạt động, đặc điểm sản xuất kinh doanh khác nhau mà doanhnghiệp có phương thức hạch toán khác nhau Song các doanh nghiệp cần phảithực hiện công tác quản lý, hạch toán tiền lương và các khoản trích theolương một cách hợp lý, có hiệu quả và phù hợp Để từ đó có biện pháp tiếtkiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động nhằm đảm bảo lợi nhuận chodoanh nghiệp và thu nhập ổn định cho người lao động

Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Tư vấn tài chính và gia đìnhToàn Cầu em đã được tiếp cận với thực tế hạch toán và quản lý tiền lương củacông ty Em đã cố gắng kết hợp giữa những kiến thức được học trong nhà

trường với kiến thức thực tế hoàn thành chuyên đề với đề tài: “Hoàn thiện

Trang 6

chế độ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn tài chính và gia đình Toàn Cầu”

Chuyên đề ngoài lời mở đầu và kết luận bao gồm 3 chương:

Chương 1: Đặc điểm lao động – tiền lương và quản lý lao động, tiền lươngcủa Công ty Cổ phần Tư vấn tài chính và gia đình Toàn Cầu

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương củaCông ty Cổ phần Tư vấn tài chính và gia đình Toàn Cầu

Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương củaCông ty Cổ phần Tư vấn tài chính và gia đình Toàn Cầu

Trang 7

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG- TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ

VẤN TÀI CHÍNH VÀ GIA ĐÌNH TOÀN CẦU

1.1.Đặc điểm lao động của Công ty Cổ phần Tư vấn tài chính và gia đình Toàn Cầu

Công ty Cổ phần Tư vấn tài chính và gia đình Toàn Cầu tổ chức kinhdoanh theo hình thức siêu thị tự chọn, là đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa, lắpráp, bảo dưỡng, bảo trì máy tính, máy in

Thị trường chính của công ty tập trung hầu hết trong thành phố Hà Nội

và một số tỉnh lân cận như Hưng Yên, Quảng Ninh,Thái Bình Thái Nguyên,

Hà Tây, Phú Thọ Công ty hoạt động với phương châm: " Bảo hành cả niềmtin “

Cùng với việc mở rộng mạng lưới khách hàng, hoàn thiện dich vụ bánhàng và chăm sóc khách hàng, Công ty cổ phần tư vấn tài chính và gia đìnhtoàn cầu hiện nay đang là đại lý bán hàng của một số hãng nổi tiếng trong giớicông nghệ thông tin Công ty được nhà sản xuất hỗ trợ về kỉ thuật, tài chính,các dich vụ bảo hành sản phẩm hàng hóa góp phần đưa ứng dụng công nghệthông tin ngày càng rộng rãi trong tất cả mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

1.1 Các hình thức trả lương của công ty

Công ty Cổ phần Tư vấn tài chính và gia đình Toàn Cầu áp dụng hai hìnhthức trả lương cơ bản: trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩmhoàn thành

* Hình thức trả lương theo thời gian

Trang 8

Hình thức trả lương theo thời gian thực hiện việc tính trả lương chongười lao động theo thời gian làm việc thực tế của họ Hình thức trả lươngnày áp dụng cho công nhân làm việc văn phòng như nhân viên điều hànhhành chính, quản trị, tổ chức lao động, thống kê, tài vụ, kế toán.

Theo cách tính lương này thì tiền lương trả cho người lao động đượctính theo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thạo nghiệp vụ, kỹthuật chuyên môn của người lao động Tùy theo tính chất lao động mà mỗingành nghề cụ thể có một thang lương riêng Trong mỗi thang lương đó lạichia thành nhiều bậc lương Bậc lương thể hiện trình độ, nghiệp vụ thànhthạo, mỗi bậc lương ứng với một hệ số lương nhất định

Trong chế độ tiền lương hiện nay hệ số lương tối thiểu được quy địnhbằng một ứng với lương cơ bản là 290.000đ/tháng

Chế độ trả lương này chỉ áp dụng cho những lao động không thể địnhmức và tính toán chặt chẽ khối lượng Sản phẩm hoặc công việc của lao độngchỉ đòi hỏi đảm bảo chất lượng sản phẩm mà không đòi hỏi năng suất laođộng

Hình thức này được chia thành 2 loại: Theo thời gian giản đơn và theothời gian có thưởng

 Hình thức trả lương theo thời gian giản đơn bao gồm:

+ Lương tháng:

Là tiền lương đã được quy định sẵn đã được quy định từng bậc lươngtrong các tháng lương Lương tháng được áp dụng để trả cho cán bộ côngnhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế

Mức lương tháng = Lương cơ bản x Hệ số lương + Phụ cấp (nếu có)

+ Lương ngày:

Trang 9

Là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày và số ngàylàm việc thực tế trong tháng.

Lương ngày thường được áp dụng để trả lương cho người lao động trựctiếp hưởng lương theo thời gian hoặc lương cho nhân viên trong thời gianthực tập, hội họp hay làm thêm nhiệm vụ khác, cho người lao động theo hợpđồng hoặc ngắn hạn

Mức lương ngày = Số ngày làm việc theo chế độMức lương tháng + phụ cấp

Mức lương giờ = Mức lương ngày

Số ngày làm việc theo chế độ

 Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng

Người lao động ngoài tiền lương thời gian giản đơn còn nhận được mộtkhoản tiền thưởng do kết quả tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượngsản phẩm; tiết kiệm nguyên vật liệu hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đượcgiao

* Hình thức trả lương theo sản phẩm

Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương theo sốlượng, chất lượng công việc đã hoàn thành Đây là hình thức trả lương phùhợp với nguyên tắc phân phối lao động, gắn chặt với số lượng và chất lượnglao động, và cũng là hình thức trả lương cơ bản đang được áp dụng trong cơ

Trang 10

sở sản xuất vật chất Nó có nhiều ưu điểm hơn so với hình thức trả lương theothời gian.

1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương của Công ty Cổ phần Tư vấn tài chính và gia đình Toàn Cầu

1.3.1 Bảo hiểm xã hội

Là khoản chi phí trợ cấp cho cán bộ, công nhân viên trong trường hợptạm thời hoặc vĩnh viễn mất sức lao động nhằm giảm bớt những khó khăntrong đời sống của bản thân khi gặp tai nạn, rủi ro, ốm đau, thai sản Số tiềnbảo hiểm xã hội do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý Nó trích theo một tỷ lệnhất định trên tổng số lương và các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tếphát sinh trong kỳ Hiện nay tỷ lệ này là 24% Trong đó 17% doanh nghiệpnộp và 7% còn lại được trừ vào lương theo tháng

1.3.2 Bảo hiểm y tế

Được sử dụng để thanh toán về việc khám chữa bệnh Hiện nay tỷ lệtrích là 4,5% trong đó 3% tính vào chi phí, 1,5% trừ vào thu nhập của ngườilao động và người lao động được hoàn trả thông qua mạng lưới bảo hiểm y tế

1.3.3 Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành chonhững người bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định người laođộng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% tiền lương, tiền công tháng; người

sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng và Nhà nước

sẽ hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảohiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp

1.3.4 Kinh phí công đoàn

Là khoản chi phí cho hoạt động công đoàn cấp trên và công đoàn cấpdưới, nhằm phục vụ, thăm quan, nghỉ mát Khoản này sẽ do doanh nghiệpchịu hoàn toàn và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo một tỷ lệ

Trang 11

nhất định Hiện nay là 2%, một phần phải do doanh nghiệp giữ để dùng vàohoạt động công đoàn.

Tóm lại các quỹ bảo hiểm được hình thành từ hai nguồn:

+ Chủ doanh nghiệp : sử dụng lao động phải tính 21% (tính vào chi phíhoạt động sản xuất kinh doanh)

Trong đó có: 17% là bảo hiểm xã hội

2% là bảo hiểm y tế 1% là kinh phí công đoàn 1% là bảo hiểm thất nghiệp

+ Cá nhân lao động : phải đóng góp cho quỹ là 7%

Trong đó có: 5% là bảo hiểm xã hội

1% là bảo hiểm y tế 1% là bảo hiểm thất nghiệp

1.4 Các khoản thu nhập khác của người lao động

Phụ cấp lương

Điều 4 Nghị định 26/CP ngày 23/05/1995 quy định có 7 loại phụ cấpsau:

+ Phụ cấp khu vực : áp dụng cho nhứng lao động làm việc ở những nơi

xa xôi hẻo lánh, điều kiện sống và sinh hoạt gặp nhiều khó khăn

+ Phụ cấp ca ba : Là khoản phụ cấp cho những người làm ca ba

+ Phụ cấp thu hút : Khuyến khích những người chấp nhận đến làm việctrong môi trường làm việc độc hại hoặc nguy hiểm chưa xác định trong mứclương

+ Phụ cấp đắt đỏ : áp dụng cho những nơi có chỉ số giá cả sinh hoạtcao hơn chỉ số giá bình quân từ 10% trở lên

+ Phụ cấp lưu động : áp dụng đối với một số công việc phải thườngxuyên thay đổi địa điểm

Trang 12

+ Phụ cấp trách nhiệm : trả cho những người vừa trực tiếp sản xuấtvừa kiêm cả chức vụ quản lý nhưng không thuộc chức vụ lãnh đạo bổ nhiệm,hoặc những người làm công việc đòi hỏi trách nhiệm cao nhưng chưa đượcxác định mức lương.

Tiền thưởng

Ngoài chế độ tiền thưởng và các khoản trích theo lương, các doanhnghiệp còn xác định chế độ tiền thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích caotrong hoạt đọng sản xuất kinh doanh Có 2 chế độ thưởng sau:

Thưởng thường xuyên: được trích từ quỹ lương để trả cho người laođộng theo một tiêu chuẩn nhất định Đây là một khoản tiền lương bổ sungnhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, tránh bình quân chủnghĩa Tiền thưởng phụ thuộc vào năng lực sản xuất và sáng tạo của người laođộng, có tác dụng khuyến khích người lao động hăng say làm việc

Tiền thưởng về chất lượng sản phẩm: áp dụng khi công nhân có sángkiến làm nâng cao chất lượng sản phẩm Khoản tiền này tính trên cơ sở tỷ lệchung không quá 40% phần chênh lệch giá giữa sản phẩm có phẩm cấp caovới sản phẩm có phẩm cấp thấp

Tiền thưởng về tiết kiệm vật tư: áp dụng khi người lao động có sángkiến biện pháp làm tiết kiệm được vật tư hàng hóa Khoản tiền này tính trên

cơ sở giá trị vật tư người lao động tiết kiệm được so với định mức và tỷ lệkhông quá 40%

Tiền thưởng định kỳ: khoản tiền này không thuộc quỹ lương mà đượctrích từ quỹ khen thưởng, khoản tiền này thường được trả cho người lao độngdưới hình thức phân loại lao động trong một kỳ (quý, năm, nửa năm) Khoảntiền này không thuộc chi phí của doanh nghiệp nhưng thuộc thu nhập củangười lao động

Trang 13

Thưởng một cách đúng đắn hợp lý là cần thiết, nó sẽ trở thành một đònbẩy kinh tế kích thích tăng năng suất và tiết kiệm chi phí Vì vậy chế độ tiềnthưởng cần tôn trọng các nguyên tắc sau:

+ Phải xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu, tầm quan trọng của sản xuấthay công việc mà áp dụng hình thức hay chế độ thưởng thích hợp

+ Phải đảm bảo chỉ tiêu số lượng và chất lượng

Đảm bảo mức thưởng hợp lý, công bằng với người lao động

Tiền thưởng không vượt quá số tiền làm lợi

1.5 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại công ty

Công ty Cổ phần Tư vấn tài chính và gia đình Toàn Cầu tổ chức công tác Kế

toán theo hình thức tập trung, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty,

là một bộ phận trong hệ thống thông tin kinh tế trong quản lý Bộ máy kế toáncủa công ty cần được tổ chức một cách khoa học và hợp lý, đồng thời phảinắm bắt đặc điểm và quy mô hoạt động của sản xuất kinh doanh, các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh, từng khâu, từng bộ phận, từ đó tổ chức Kế toán và bố trí

nhân viên cho phù hợp

Phòng kế toán - hành chính tổng hợp của Công ty Cổ phần Tư vấn tài chính và gia đình Toàn Cầu có chức năng quản lý công tác kế toán tài chính,

tổng hợp phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn, phục vụ tình hình xuất nhậpkhẩu kịp thời, đồng thời biên tập kế hoạch tài chính phục vụ cho năm kếhoạch

Nhằm đảm bảo công tác Kế toán của công ty được đồng bộ, nhịp nhàng.Phản ánh đầy đủ trung thực tình hình xuất - nhập của công ty, thông tin báocáo kịp thời theo yêu cầu và tham mưu chính xác để Giám đốc ra quyết địnhphù hợp với chế độ chính sách hiện hành, phù hợp với tình hình thực tế củacông ty

Trang 14

Phòng kế toán - hành chính sự nghiệp Công ty Cổ phần Tư vấn tài chính

và gia đình Toàn Cầu có nhiệm vụ và quyền hạn :

- Phản ánh và kiểm tra tình hình ký kết, thực hiện hợp đồng xuất - nhậpkhẩu

- Kiểm tra, quản lý hàng hoá xuất - nhập khẩu về cả số lượng và giá trị

- Tổ chức kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết để tính toán chính xác hiệu quảkinh doanh xuất - nhập khẩu

- Lập kế hoạch tài chính trong kỳ kế hoạch, đồng thời có biện pháp longuồn vốn trong khâu nhập thiết bị

- Lập sổ theo dõi kế hoạch thu chi của quá trình hoạt động nhập khẩu thiết

bị, tổ chức hạch toán đúng nguyên tắc theo pháp lệnh kế toán, thống kê củanhà nước

- Theo dõi chế độ thanh quyết toán, tìm mọi biện pháp tăng hiệu quả sửdụng vốn, bảo toàn vốn, phát triển vốn

- Theo dõi, quản lý vốn TSCĐ, vốn lưu động, lập chứng từ theo dõi diễnbiến tình hình xuất - nhập khẩu hàng hoá của công ty

- Có quyền dừng những khoản chi sai nguyên tắc gây tổn thất đến quyền lợichung của Công ty và kịp thời báo cáo chủ tài khoản là Giám đốc biết cho ýkiến giải quyết

Công ty Cổ phần Tư vấn tài chính và gia đình Toàn Cầu: Là đơn vị hạch

toán độc lập, có con dấu riêng, có tài khoản giao dịch riêng Công tác tài chính được thể hiện qua các mối quan hệ giữa công ty với Ngân hàng, công tyvới khách hàng và công ty với Nhà nước Cùng với sự biến động và phát triểncủa công ty, bộ máy kế toán của công ty cũng được tinh chế và kiểm toán nhằm đảm bảo phục vụ cho công tác kế toán được toàn diện đáp ứng yêu cầu quản lý của công ty

Sơ đồ 1.1: Bộ máy Kế toán

Trang 15

1 Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước Nhà nước về quản lý tài chínhtrong công ty theo điều lệ kế toán trưởng Nhà nước đã ban hành Kế toántrưởng giúp giám đốc công ty chỉ đạo thực hiện thống nhất công tác kế toán

và thống kê, đồng thời kiểm tra kiểm soát tình hình kinh tế tài chính của đơn

vị Phụ trách chung điều hành công việc trong phòng đáp ứng yêu cầu kinhdoanh, điều hành vốn, cân đối trong toàn công ty

2 Phó phòng kế toán giúp việc cho kế toán trưởng, điều hành và giảiquyết công việc lúc kế toán trưởng đi vắng Phó phòng kế toán kiêm kế toántổng hợp, lập báo cáo kế toán định kỳ

3 Kế toán mua hàng : theo dõi và hạch toán toàn bộ hoạt động muahàng của công ty, bao gồm mua hàng nội địa, thành phẩm sản xuất gia công,tiếp nhận hàng nhập khẩu

Kế toán hàng tồn kho

Kế toán tài chính

Thủ quỹ

Kế toán thanh toán

Trang 16

4 Kế toán bán hàng : theo dõi và hạch toán toàn bộ hoạt động bán hàngcủa công ty, bao gồm xuất bán cho các đơn vị trong nước, xuất khẩu, bánbuôn, bán lẻ, bán đại lý, bán trả góp.

5 Kế toán hàng tồn kho : theo dõi và hạch toán các hoạt động nhập khẩu

và tồn kho hàng hoá, thành phẩm ở tất cả các kho của công ty Công ty ápdụng phương pháp kê khai thường xuyên, tồn kho lấy theo số thực tế tạiphòng kế toán

6 Kế toán tài chính : theo dõi và hạch toán kế toán vốn bằng tiền, tài sản

cố định, tài sản lưu động, nguồn vốn và các quỹ xí nghiệp, theo dõi chi phí vàcác khoản công nợ nội bộ, thanh toán với ngân sách nhà nước và phân phốilợi nhuận

7 Thủ quỹ : chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt, ngoại tệ, ngân phiếu củacông ty, có trách nhiệm thu, chi số tiền trên phiếu thu, phiếu chi Phát hiện

tiền giả do khách hàng trả, nếu nhầm lẫn phải chịu trách nhiệm bồi thường.

8 Kế toán thanh toán : theo dõi ngoại tệ, hàng xuất nhập khẩu nội địa, thuế và dịch vụ kiều hối

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC

Trang 17

KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

TƯ VẤN TÀI CHÍNH VÀ GIA ĐÌNH TOÀN CẦU

2.1 Vai trò, nhiệm vụ của hạch toán tiền lương và các khoản trích theo

lương

2.1.1 Vai trò của hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Tiền lương là một phạm trù kinh tế, nó biểu hiện quan hệ xã hội nóichung giữa những người lao động trong các doanh nghiệp cũng như giữangười lao động và các tập thể lao động nói riêng trong việc phân phối một bộphận chủ yếu của thu nhập quốc dân Như vậy, mức tiền lương phụ thuộc vàokhối lượng thu nhập quốc dân, vào quy mô tiêu dùng cá nhân và sự đóng gópcủa mỗi người lao động

Tiền lương là một bộ phận của thu nhập quốc dân được biểu hiện bằngtiền bảo đảm thoả mãn nhu cầu vật chất, văn hoá trực tiếp mà nhà nước dùng

để phân phối một cách hợp lý và có kế hoạch cho người lao động căn cứ vào

số lượng, chất lượng mà người lao động đã cống hiến cho xã hội phù hợp vớitrình độ phát triển của kinh tế- xã hội Nhà nước ta điều chỉnh mức thu nhậpcủa người lao động thông qua mức lương tối thiểu

Trong các đơn vị sản xuất kinh doanh, tiền lương được tính vào giáthành sản phẩm mà người chủ phải bỏ ra để thuê mướn lao động phục vụ choquá trình sản xuất kinh doanh, điều đó có nghĩa là sức lao động được coi làmột yếu tố đầu vào

Các Mác đã phân tích tính phi lý của khái niệm hàng hoá lao động, ôngchứng minh rằng : “Lao động không thể mua bán trao đổi được, lao độngkhông là hàng hoá” Cái mà người ta mua bán chính là khả năng lao động, làsức lao động của con người, chính sức lao động mới là hàng hoá Vì vậy,

Trang 18

phạm trù thị trường lao động cũng phi lý như hàng hoá lao động, cái màngười ta muốn đề cập đến ở đây chính là thị trường hàng hoá sức lao động.

Giá cả hàng hoá sức lao động biểu hiện thành tiền khi mua bán Giá cảsức lao động là biểu hiện bằng tiền của tổng giá trị sức lao động nó mang mộthình thái đặc biệt, đó là tiền lương (tiền công) Như vậy tiền lương chính là giá

cả sức lao động, tiền lương sẽ phụ thuộc vào các yếu tố cấu thành sức lao động

và quan hệ cung - cầu trên thị trường lao động Trong các điều kiện cụ thể, tiềnlương còn phụ thuộc vào một số yếu tố như phong tục tập quán, trình độ vănminh của xã hội Mặt khác do tiền lương phụ thuộc vào giá tư liệu sinh hoạt,nhu cầu cuộc sống nên tiền lương không cố định giữa các thời kỳ khác nhau

2.1.2 Nhiệm vụ của hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, việc chấp hành chínhsách, chế độ lao động, tiền lương, trợ cấp bảo hiểm xã hội và tình hình sửdụng quỹ tiền lương, bảo hiểm xã hội

Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy

đủ đúng đắn các chế độ về lao động tiền lương và bảo hiểm xã hội đúng chế

độ, đúng phương pháp

Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản chi phí, tiềnlương, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoànvào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận đơn vị sử dụng lao động

Ngăn chặn những hành vi vô trách nhiệm, vi phạm chính sách lao độngtiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

2.2 Hạch toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động Trong cácdoanh nghiệp, tiền lương phụ thuộc vào vị trí trách nhiệm của người lao độngvới công việc Số tiền phải trả cho những cá nhân khác nhau là khác nhau Vì

Trang 19

vậy, nhiệm vụ đặt ra đối với công tác hạch toán tiền lương là phải hạch toántrên nguyên tắc chính xác tuyệt đối, đảm bảo sự công bằng trong doanhnghiệp.

Hạch toán chi tiết các nghiệp vụ về tiền lương trong doanh nghiệp là sựquan sát, phản ánh, giám đốc trực tiếp về số lượng lao động, thời gian laođộng, và kết quả lao động Trên cơ sở đó sẽ tính toán và xác định số tiềnlương phải trả cho từng lao động trong doanh nghiệp

2.2.1 Hạch toán số lượng lao động

Hạch toán lao động về mặt số lượng từng loại lao động theo ngànhnghề, công việc theo trình độ tay nghề (cấp bậc kỹ thuật của công nhân viên)

Chỉ tiêu số lao động trong doanh nghiệp phản ánh trên sổ sách lao độngcủa doanh nghiệp phòng tổ chức lao động tiền lương lập căn cứ vào sổ laođộng hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu Sổ sách này được lập chung chotoàn bộ doanh nghiệp và được lập riêng cho từng bộ phận, nhằm nắm chắctình hình phân bổ và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp/

Cơ sở để ghi vào sổ sách của doanh nghiệp Về lao động là các chứng

từ ban đầu về tuyển dụng, thuyền chuyển công tác, nâng bậc Mọi biến động

về lao động trong doanh nghiệp đều phải được ghi chép kịp thời vào sổ sáchlao động

2.2.2 Hạch toán thời gian lao động

Hạch toán sử dụng thời gian lao động là việc ghi chép phản ánh mộtcách chính xác kịp thời về số ngày công, giờ công làm việc thực tế hay ngừngviệc, nghỉ việc của từng công nhân, từng đơn vị sản xuất hay từng phòng bantrong doanh nghiệp

Hạch toán sử dụng thời gian lao động có tác dụng trong công tác quản

lý và kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động từ đó làm căn cứ để tính lương,thưởng một cách chính xác

Trang 20

Chứng từ ban đầu là các bảng chấm công Trong bảng chấm công cóghi rõ ngày đi làm, ngày nghỉ việc ngày vắng mặt của người lao động Bảngchấm công được lập riêng cho từng bộ phận như tổ chức sản xuất, các phòngban và được chấm công trong vòng một tháng Bảng chấm công do tổ trưởnghoặc các thủ trưởng trực tiếp ghi và để công khai cho người lao động giámsát Cuối tháng bảng chấm công dùng để tổng hợp thời gian lao động đã sửdụng trong doanh nghiệp và làm cơ sở để tính lương, thưởng cho từng tổ,từng người.

2.2.3 Hạch toán kết quả lao động

Hạch toán kết quả lao động là việc phản ánh chính xác số lượng và chấtlượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành của từng người, từng

bộ phận Đây là căn cứ để tính lương, thưởng và kiểm tra sự phù hợp của tiềnlương phải trả với kết quả lao động thực tế, chính xác năng suất lao động.Kiểm tra việc thực hiện định mức lao động của từng người, từng bộ phận của

cả doanh nghiệp

Để hạch toán kết quả lao động trong doanh nghiệp người ta thường sửdụng các chứng từ ban đầu khác nhau, tùy thuộc vào từng loại hình, đặc điểmsản xuất của từng doanh nghiệp Các chứng từ ban đầu được sử dụng chủ yếulà: phiếu xác nhận sản phẩm hoặc xác nhận công việc hoàn thành hợp đồnggiao khoán

Hạch toán kết quả lao động là cơ sở để tính tiền lương cho người laođộng hay theo bộ phận lao động hưởng lương theo sản phẩm

Có thể nói rằng: hạch toán lao động vừa được sử dụng lao động, vừa là

cơ sở để tính toán tiền lương phải trả cho người lao động Vì vậy hạch toánlao động có rõ ràng, chính xác kịp thời mới đáp ứng đúng tiền lương chongười lao động trong doanh nghiệp

Trang 21

2.2.4 Tính lương và các khoản phải trả người lao động

Công việc tính lương tính thưởng và các khoản khác phải trả cho ngườilao động được thực hiện tập trung tại phòng kế toán doanh nghiệp Thời gian

để tính lương thưởng và các khoản trả khác cho người lao động là từng tháng.Tất cả các chứng từ làm căn cứ để tính phải được kế toán kiểm tra trước khitính lương, thưởng và đảm bảo được các yêu cầu của chứng từ kế toán

Sau khi tiến hành kiểm tra các chứng từ để tính lương, tính thưởng, trợcấp, phụ cấp, kế toán tiến hành tính toán theo các hình thức chế độ đang ápdụng tại doanh nghiệp

Để thanh toán tiền lương, thưởng và các khoản phụ cấp, trợ cấp chongười lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập bảng thanh toántiền lương cho từng đội tổ sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả tínhlương cho từng người Trong bảng thanh toán lương có ghi rõ từng khoản tiềnlương gồm lương sản phẩm, lương thời gian, các khoản phụ cấp trợ cấp, cáckhoản khấu trừ và số tiền người lao động được lĩnh Các khoản thanh toán trợcấp bảo hiểm xã hội cũng được thực hiện tương tự Sau khi kế toán trưởngkiểm tra, xác nhận, ký, giám đốc duyệt “bảng thanh toán lương và bảo hiểm

xã hội” sẽ là căn cứ để thanh toán lương, bảo hiểm xã hội cho người lao động

2.2.5 Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

2.2.5.1 Chứng từ kế toán sử dụng

Chứng từ kế toán về tiền lương và bảo hiểm xã hội ở các doanh nghiệpđược nhà nước quy định sử dụng các chứng từ bắt buộc sau: Bảng chấm công,bảng thanh toán tiền lương, bảng tính lương, phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xãhội, bảng thanh toán tiền thưởng…

Các chứng từ trên có thể làm căn cứ để ghi sổ trực tiếp hoặc làm cơ sởtổng hợp mới ghi vào sổ kế toán

Trang 22

Ngoài ra có thể sử dụng các chứng từ hướng dẫn nếu doanh nghiệp thấycần thiết và có các nghiệp vụ phát sinh thêm và liên quan đến những thong tin

bổ xung cho việc tính lương, phụ cấp lương, bảo hiểm xã hội… Phiếu xácnhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, phiếu báo làm thêm giờ, hợp đồnggiao khoán, biên bản tai nạn lao động

2.2.5.2 Tài khoản kế toán sử dụng

Kế toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế sử dụng các TK334,TK338

+ TK 334: Phải trả công nhân viên

Nội dung: Phản ánh các khoản tiền doanh nghiệp phải trả công nhânviên về tiền lương, tiền thưởng, tiền công lao động, tiền chi trả bảo hiểm xãhội và các khoản khác thuộc thu nhập của từng người lao động

Kết cấu:

- Các khoản khấu trừ vào tiền công,

tiền lương của công nhân

- Tiền lương, tiền công đã trả công

Tài khoản 334 có thể có số dư bên nợ trong trường hợp cá biệt, dùng đểphản ánh số tiền đã trả vượt quá số phải trả về tiền lương, tiền công, tiềnthưởng và các khoản phụ cấp có tính chất lương, tính vào quỹ của doanhnghiệp

+ Tài khoản 338: “ Phải trả nộp khác”:

Trang 23

Nội dung: Dùng để phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơquan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, BHYT, các khoản khấu trừvào lương, theo quyết định của tòa án ( tiền nuôi con ly dị, án phí…) Giá trịtài sản thừa chờ xử lý và các khoản vay mượn tạm thời Nhận ký quỹ ký cượcngắn hạn các khoản giữ hộ và thu hộ.

Kết cấu:

Nợ TK338 Có

- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào

các tài khoản liên quan theo quyết

định ghi trong biên bản xử lý

- BHXH phải trả cho công nhân

hơn số phải nộp hoặc số BHXH,

BHYT, KPCĐ vượt chi chưa được

cấp bù

Số dư: Số tiền còn phải nộp phải trả

- BHXH, CPCĐ đã trích chưa nộp đủcho cơ quan quản lý hoặc số quỹ màchưa chia hết

TK 338 gồm 5 TK cấp 2:

TK 3381 “Tài sản thừa chờ giải quyết” Phản ánh giá trị tài sản thừachưa được xác định rõ nguyên nhân, chờ quyết định xử lý của cấp có thẩmquyền

TK 3382 “Kinh phí công đoàn” phản ánh tình hình trích và tình hìnhthanh toán KPCĐ ở đơn vị

Trang 24

2.2.5.3 Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công, kế toán thanh toán tiền lương

và các khoản thanh toán về trợ cấp BHXH, các chứng từ liên quan đến hoạtđộng công đoàn kế toán phản ánh vào TK 334 và TK 338 một cách phù hợp

và được khái quát qua sơ đồ sau:

Trình tự kế toán các nghiệp vụ chính về thanh toán tiền lương đượcbiểu hiện qua sơ đồ sau:

Trang 25

SƠ ĐỒ SỐ 2.1: HẠCH TOÁN CÁC THANH TOÁN VỚI CNVC

Trình tự kế toán quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ được biểu diễn qua sơ đồ sau:

Các khoản khấu trừ và

thu nhập của nhân viên

TK 334

Công nhân trực tiếp

và các khoản khác phải trả công nhân viên chức

Nhân viên phân xưởng

Nhân viên bán hàng và qlý DN

Tiền thưởng BHXH

Trang 26

SƠ ĐỒ 2.2: HẠCH TOÁN THANH TOÁN BHXH, BHYT, KPCĐ

TK 334

TK 111, 112 Chi phí kinh doanh 19%

Trang 27

2.2.6 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

2.2.6.1 Hệ thống chứng từ kế toán

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý, đồng thời phù hợp với quy môhoạt động của công ty Bộ máy kế toán của công ty theo hình thức tập trung.Theo hình thức này toàn bộ công tác kế toán của công ty được thực hiện trọnvẹn trong phòng kế toán từ khâu ghi chép ban đầu đến khâu tổng hợp báo cáo

và kiểm tra kế toán

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu

Chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ chi tiết

Bảng cân đối tài khoản

Bảng báo cáo kế toán

Sổ quỹ

Trang 28

Mọi hoạt động kinh tế tài chính của công ty được lập theo chứng từmẫu:

- Phần lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiềnlương, danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH, bảng phân bổ tiềnlương và BHXH

- Phần hàng tồn kho bao gồm: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho vậnchuyển nội bộ, thẻ kho biên bản kiểm kê vật tư hàng hoá

- Phần bán hàng: Hoá đơn GTGT, sổ theo dõi thuế GTGT

- Phần tiền tệ gồm: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, bảngkiểm kê quỹ

- Phần TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ, sổ theodõi TSCĐ và công cụ dụng cụ

- Cuối tháng các nhân viên kế toán lập: Báo cáo doanh thu, báo cáo kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo hàng bán ra

2.2.6.2 Hệ thống tài khoản kế toán

Để phục vụ cho kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa kế toán sử dụngcác tài khoản sau:

- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng” Tài khoản này dùng để phảnánh doanh thu bán hàng thực tế và doanh thu thuần Với tài khoản này công ty

mở các tài khoản cấp II

- TK 5111: Doanh thu kinh doanh hàng hóa

- TK 5113: Doanh thu dịch vụ

- TK 5114: Doanh thu khác

- Tài khoản 531 “Hàng hóa bị trả lại” Phản ánh trị giá hàng hóa đã bán

bị bên mua trả lại

- Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán” Phản ánh số tiền giảm giá chongười mua theo giá bán

Trang 29

- Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”

- Ngoài ra công ty còn sử dụng các tài khoản:

Trang 30

2.2.6.4 Báo cáo tài chính

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (12/2011)

(ĐVT: đồng)

Tài sản Mã số Số đầu năm Số cuối năm

A.Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 100 35,440,405,890 63,130,510,816

1.Tiền mặt tại quỹ 111 2,277,248,617 786,204,340 2.Tiền gửi ngân hang 112 9,337,584,459 21,708,671,649

II-Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120

1.Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 121

2.Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 129

III-Các khoản phải thu 130 13,659,835,816 30,694,004,026 1.Phải thu của khách hang 131 5,830,486,905 15,724,702,628 2.Trả trước cho người bán 132 3,426,804,074 12,110,423,906 3.Thuế GTGT được khấu trừ 133 423,229,708 347,135,764

5.Các khoản phải thu khác 138 3,979,315,129 2,511,741,728 6.Dự phòng các khoản phải thu kho đòi 139

1.Chi sự nghiệp năm trước 161

2.Chi sự nghiệp năm nay 162

B Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 200 1,944,194,369 1,973,943,599

1,944,194,3

69

1,973,943,5991,973,943,599 1.Tài sản cố định hữu hình 211 1,944,194,3 1,973,943,599

Trang 31

Tài sản Mã số Số đầu năm Số cuối năm

_ Giá trị hao mòn lũy kế 213

(1791518215)(1,791,518,215)

(2476480505)(2,476,480,505)2.Tài sản cố định thuê tài chính 214

3.Tài sản cố định vô hình 217

II- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 220

1.Đầu tư chứng khoán dài hạn 221

2.Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn 229

III-Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230

IV-Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn 240

tổng cộng tài sản 250 37,384,600,259 65,104,454,415

số số đầu năm số cuối kỳ

A- nợ phải trả 300 31,120,999,399 58,595,960,982 I- Nợ ngắn hạn 310 31,091,771,662 58,595,960,982 1.Vay ngắn hạn 311 16,684,684,000 33,108,180,402 2.Nợ dài hạn đến hạn trả 312

3.Phải trả cho người bán 313 2,917,313,162 5,062,494,841 4.Người mua trả trước tiền 314 10,113,591,565 19,667,063,813 5.Thuế và các khoản phải nộp Nhà

6.Phải trả công nhân viên 316 3,445,000

7.Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317

8.Các khoản phải trả, phải nộp khác 318 551,901,394 275,352,918

Trang 32

Tài sản Mã số Số đầu năm Số cuối năm

2.Tài sản thừa chờ xử lý 332

3.Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn 333

B- NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 6,263,600,860 6,508,493,433

I Nguồn vốn - quỹ 410 6,263,600,860 6,508,493,433 1.Nguồn vốn kinh doanh 411 6,000,681,113 6,000,681,113 2.Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412

1.Quỹ quản lý của cấp trên 421

2.Nguồn kinh phí sự nghiệp 422

- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm

- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay 424

TỔNG CỘNG NGUỐN VỐN 37,384,600,259 65,104,454,415

Nhận xét: Nhìn vào bảng cân đối kế toán ta thấy:

+ Về tài sản: TSLĐ và vốn đầu tư ngắn hạn tăng mạnh, TSCĐ và đầu từdài hạn tăng ít hơn Như vậy là vốn lưu động là rất quan trọng đối với công ty

+ Về nguồn vốn: Tổng nguồn vốn tăng từ 27.719.854.156 đồng tươngứng với mức tăng 174%

Trang 33

BÁO CÁO KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

10 Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh 30

Ngày đăng: 17/04/2015, 08:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ SỐ 2.1: HẠCH TOÁN CÁC THANH TOÁN VỚI CNVC - Hoàn thiện chế độ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn tài chính và gia đình Toàn Cầu
2.1 HẠCH TOÁN CÁC THANH TOÁN VỚI CNVC (Trang 26)
SƠ ĐỒ 2.2: HẠCH TOÁN THANH TOÁN BHXH, BHYT, KPCĐ - Hoàn thiện chế độ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn tài chính và gia đình Toàn Cầu
SƠ ĐỒ 2.2 HẠCH TOÁN THANH TOÁN BHXH, BHYT, KPCĐ (Trang 27)
Bảng tổng  hợp chi tiếtSổ chi tiết - Hoàn thiện chế độ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn tài chính và gia đình Toàn Cầu
Bảng t ổng hợp chi tiếtSổ chi tiết (Trang 28)
SƠ ĐỒ SỐ 2.3: QUY TRÌNH TÍNH VÀ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN TÀI CHÍNH VÀ GIA ĐÌNH - Hoàn thiện chế độ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn tài chính và gia đình Toàn Cầu
2.3 QUY TRÌNH TÍNH VÀ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN TÀI CHÍNH VÀ GIA ĐÌNH (Trang 36)
BẢNG SỐ 2.1: BẢNG CHẤM CÔNG - Hoàn thiện chế độ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn tài chính và gia đình Toàn Cầu
2.1 BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 37)
BẢNG SỐ 2.3: BẢNG TÍNH LƯƠNG CÔNG NHÂN VIÊN - Hoàn thiện chế độ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn tài chính và gia đình Toàn Cầu
2.3 BẢNG TÍNH LƯƠNG CÔNG NHÂN VIÊN (Trang 40)
Hình thức của phiếu chi, phiếu tạm ứng - Hoàn thiện chế độ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn tài chính và gia đình Toàn Cầu
Hình th ức của phiếu chi, phiếu tạm ứng (Trang 43)
BẢNG SỐ 2. 8: TRÍCH BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY - Hoàn thiện chế độ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn tài chính và gia đình Toàn Cầu
2. 8: TRÍCH BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY (Trang 48)
BẢNG SỐ 2.9: BẢNG TRÍCH BHXH, BHYT, KPCĐ - Hoàn thiện chế độ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn tài chính và gia đình Toàn Cầu
2.9 BẢNG TRÍCH BHXH, BHYT, KPCĐ (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w