Hàng tồn kho HTK là một phần quan trọng trong tài sản lưu động vànằm ở nhiều khâu trong quá trình cung ứng sản xuất, dự trữ và lưu thông củanhiều doanh nghiệp,vì vậy vấn đề tất yếu là ph
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP 2
1.1.Khái niệm chung và phân loại dự phòng trong doanh nghiệp 2
1.1.1.Khái niệm chung về dự phòng 2
1.1.2.Phân loại các khoản dự phòng 2
1.2.Các nguyên tắc kế toán cần tuân thủ khi trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 3
1.2.1.Nguyên tắc thận trọng 3
1.2.2.Nguyên tắc giá gốc 5
1.2.3.Nguyên tắc phù hợp 5
1.3.Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quốc tế về dự phòng giảm giá hàng tồn kho 6
1.3.1.Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) 6
1.3.2.Chuẩn mực kế toán Quốc tế và so sánh với Chuẩn mực kế toán Việt Nam 9
1.3.2.1.Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) 9
1.3.2.2.So sánh chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quốc tế về trích lập dự phòng giảm giá HTK 10
PHẦN II: KẾ TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP 12
2.1 Khái niệm dự phòng giảm giá hàng tồn kho và các nguyên tắc hạch toán 12
2.1.1.Khái niệm dự phòng giảm giá hàng tồn kho 12
2.1.2.Thời điểm và nguyên tắc lập 12
2.1.2.1.Về thời điểm 12
2.1.2.2.Về nguyên tắc 12
2.1.3.Mục đích và đối tượng của dự phòng giảm giá HTK 13
2.1.4.Nhiệm vụ hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 13 2.1.5.Xử lý hủy bỏ đối với vật tư,hàng hóa đã trích lập dự phòng.14
Trang 22.2 Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 15
2.2.1.Phương pháp tính 15
2.2.1.1.Phương pháp tính giá trị thuần có thể thực hiện được 15
2.2.1.2.Phương pháp tính khoản dự phòng cần lập 16
2.2.2.Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 17
2.2.2.1.Tài khoản sử dụng 17
2.2.2.2.Phương pháp hạch toán 18
2.3.Ảnh hưởng của dự phòng giảm giá hàng tồn kho tới Báo cáo tài chính của doanh nghiệp 19
2.3.1.Về phương diện kinh tế 19
2.3.2.Về phương diện tài chính 20
2.3.3.Về phương diện thuế 21
PHẦN III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO 23
3.1.Về vấn đề tên gọi của dự phòng giảm giá hàng tồn kho 23
3.2.Về phương pháp xác định và sử dụng dự phòng giảm giá hàng tồn kho 24
3.2.1.Về phương pháp xác định 24
3.2.2.Về sử dụng khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho 25
3.3.Về thời điểm trích lập dự phòng 26
3.4.Về công tác hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 27
KẾT LUẬN 28 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường với nhiều biến động,hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp tiềm ẩn rất nhiều rủi ro với những nguyênnhân.Một trong những nghiệp vụ để giảm thiểu những thiệt hại cũng như tăngcường sự tự chủ của doanh nghiệp khi rủi ro xảy ra là thực hiện dự phòng
Hàng tồn kho (HTK) là một phần quan trọng trong tài sản lưu động vànằm ở nhiều khâu trong quá trình cung ứng sản xuất, dự trữ và lưu thông củanhiều doanh nghiệp,vì vậy vấn đề tất yếu là phải có chiến lược quản lý tốthàng tồn kho cũng như việc xác định và ghi nhận HTK đòi hỏi phải đượcquan tâm thường xuyên.Xuất phát từ nguyên tắc thận trọng và để đáp ứng yêucầu phản ánh thực chất giá trị khoản mục HTK giúp người sử dụng báo cáotài chính (BCTC) có cái nhìn đúng đắn nhất về thực trạng tài sản của doanhnghiệp,trong điều kiện các rủi ro về biến động giảm giá có thể xảy ra,việctrích lập và quản lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong doanhnghiệp là vô cùng cần thiết
Với ý nghĩa thiết thực của vấn đề này,em đã chọn đề tài “Bàn về kếtoán dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong doanh nghiệp” làm đề án mônhọc
Đề tài gồm 3 phần:
Phần 1: Lý luận chung về trích lập dự phòng giảm giá HTK trong DN
Phần 2: Kế toán dự phòng giảm giá HTK trong doanh nghiệp
Phần 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán dự phòng giảm giá HTK Mặc dù đã cố gắng,nhưng đề tài không thể tránh khỏi những thiếusót.Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến và giúp đỡ của các thầy cô để
đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Đông đã tậntình hướng dẫn giúp em hoàn thành đề tài này!
Trang 4PHẦN I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG
GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.Khái niệm chung và phân loại dự phòng trong doanh nghiệp
1.1.1.Khái niệm chung về dự phòng
Trong kinh doanh,để hạn chế bớt những thiệt hại và để chủ động hơn
về tài chính trong các trường hợp xảy ra rủi ro do các nguyên nhân kháchquan giảm giá vật tư,hàng hóa,giảm giá các khoản vốn đầu tư trên thị trườngchứng khoán,thị trường vốn…hoặc thất thu các khoản nợ phải thu có thể phátsinh,doanh nghiệp cần và được phép thực hiện chính sách dự phòng giảm giátrị thu hồi của vật tư,tài sản…trong kinh doanh
Như vậy,dự phòng là sự xác nhận về phương diện kế toán một khoảngiảm giá trị tài sản do những nguyên nhân mà hậu quả của chúng cũng khôngchắc chắn.Vì những tài sản này doanh nghiệp vẫn đang nắm giữ,đang quản lýchứ chưa chuyển đổi hay nhượng bán,nên dự phòng thực chất là việc ghinhận trước một khoản chi phí thực tế chưa thực chi vào chi phí kinh doanh,chiphí đầu tư tài chính của niên độ báo cáo để có nguồn tài chính cần thiết bùđắp những thiệt hại có thể xảy ra trong niên độ liền sau.Dự phòng làm tăngtổng số chi phí,do vậy nó đồng nghĩa với sự tạm thời giảm thu nhập ròng củaniên độ báo cáo-niên độ lập dự phòng
1.1.2.Phân loại các khoản dự phòng
Các khoản dự phòng lần đầu được đề cập trong thực hành kế toán ởViệt Nam vào năm 1997.Quy định về trích lập các khoản dự phòng được sửađổi, bổ sung theo thời gian phù hợp với sự đổi mới quy chế tài chính và kếtoán (như ban hành chuẩn mực kế toán kể từ cuối năm 2001); theo đó, kể từ
Trang 5đầu năm 2002, trích lập các khoản dự phòng được thực hiện theo Thông tư số107/2001/TT-BTC ngày 31/12/2001,sau đó được thay thế bằng Thông tư số13/2006/TT-BTT ngày 27/3/2006 và gần đây nhất là Thông tư số288/2009/TT-BTC.Theo đó,trong chế độ kế toán Việt Nam hiện nay bao gồmcác loại sau:
Dự phòng giảm giá HTK:
Là dự phòng phần giá trị tổn thất do giá vật tư,thành phẩm,hàng hóa tồnkho bị giảm
Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính:
Là dự phòng tổn thất do các loại chứng khoán đầu tư của doanh nghiệp
bị giảm giá,giá trị các khoản đầu tư tài chính bị tổn thất do tổ chức kinh
tế mà doanh nghiệp đang đầu tư vào bị lỗ
Dự phòng nợ phải thu khó đòi:
Là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do các khoản nợ phải thu quá hạnthanh toán,nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được dokhách nợ không có khả năng thanh toán
Dự phòng bảo hành sản phẩm,hàng hóa,công trình xây lắp:
Là dự phòng chi phí cho những sản phẩm,hàng hóa,công trình xây lắp
đã bàn giao cho người mua nhưng doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ phảitiếp tục sửa chữa,hoàn thiện theo hợp đồng hoặc cam kết với kháchhàng
Trong đề tài này,em xin đi sâu vào nghiệp vụ kế toán dự phòng giảm giá HTK
1.2.Các nguyên tắc kế toán cần tuân thủ khi trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1.2.1.Nguyên tắc thận trọng
Trang 6Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01,việc thực hiện hạch toán kếtoán trong DN cần phải tuân thủ một số nguyên tắc kế toán cơ bản,trong đó cónguyên tắc thận trọng.
Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập cácước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọngđòi hỏi:
a/ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn
Từ định nghĩa về các khoản dự phòng ta đã biết dự phòng giảm giá HTK nóiriêng và các khoản dự phòng nói chung được coi là chi phí hợp lý trong DN
và sẽ làm giảm thu nhập của DN trong kỳ báo cáo.Vì vậy,việc trích lập dựphòng không nên lập quá lớn,thứ nhất là để tránh ảnh hưởng đến kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp,vì thực chất,những khoản chi phí này vẫn chưa đượcthực chi;thứ hai là kiểm soát việc các DN có thể lợi dụng khoản mục này đểtăng chi phí,với mục đích trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước.Theoquy định,dự phòng giảm giá HTK chỉ được trích lập với phần chênh lệch giữagiá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được,để đảm bảo có số liệu hợp lýnhất
b/ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập(tài sản không được phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện ước tính từ việc bánhay sử dụng chúng):
Như vậy,nếu có dấu hiện chứng tỏ rằng HTK có giá trị thuần nhỏ hơngiá gốc thì phải đánh giá theo giá trị thuần có thể thực hiện được.Điều nàygiúp đóng góp quan trọng trong việc phản ánh đúng giá trị HTK cũng như giátrị tài sản khi được điều chỉnh thích ứng với biến động thị trường của DN ởthời điểm lập báo cáo,cung cấp những thông tin hữu ích cho việc ra quyếtđịnh của các nhà đầu tư và những người sử dụng báo cáo.Mặt khác việc phảnánh đúng giá trị còn giúp ích cho công tác định giá DN,đặc biệt là khi DN
Trang 7không đáp ứng các yêu cầu hoạt động liên tục như phá sản,giải thể,sápnhập,hợp nhất kinh doanh…
1.2.2.Nguyên tắc giá gốc
Cũng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01,nguyên tắc giá gốc đượcphát biểu như sau:”Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tàisản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặctính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giágốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩnmực kế toán cụ thể.”
Giá trị HTK trên sổ sách là giá gốc và không thể thay đổi.Vì vậy,vớinhững thay đổi về giá do tác động khách quan từ môi trường bên ngoài,đểphản ánh đúng giá trị HTK bên trong DN,việc trích lập dự phòng giảm giáHTK là cần thiết.Việc ghi giảm giá gốc HTK cho bằng với giá trị thuần có thểthực hiện được là phù hợp với nguyên tắc tài sản không được phản ánh lớnhơn giá trị thực hiện được ước tính từ việc bán hay sử dụng chúng.Tuynhiên,nguyên tắc giá gốc vẫn được tuân thủ vì giá gốc HTK và khoản dựphòng giảm giá được hạch toán trên hai tài khoản độc lập nhau,qua đó báocáo kế toán của doanh nghiệp vẫn thể hiện được cả giá gốc và giá trị thực hiệnđược của HTK
1.2.3.Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc phù hợp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 được quyđịnh là: “Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghinhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng cóliên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồmchi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phảitrả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.”
Trang 8Có thể thấy rằng việc có trích lập dự phòng hay không thì về dài hạn,lợinhuận của doanh nghiệp cũng không thay đổi.Tuy nhiên,thời điểm ghi nhận
và bản chất của các khoản chi phí của doanh nghiệp sẽ thay đổi.Khi bánHTK,giá gốc của HTK đã bán,khoản chênh lệch giữa dự phòng giảm giáHTK phải lập ở cuối niên độ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảmgiá HTK đã lập ở năm trước,các khoản hao hụt,mất mát của HTK,sau khi trừ
di phần bồi thường do cá nhân gây ra và chi phí sản xuất chung không phân
bổ đều được ghi nhận là chi phí sản xuất,kinh doanh trong kỳ.Nếu DN khôngtrích lập dự phòng giảm giá HTK thì chi phí của doanh nghiệp sẽ là GVHBbao gồm toàn bộ phần giá gốc của HTK,còn nếu doanh nghiệp có trích lập dựphòng thì chi phí GVHB của năm xảy ra nghiệp vụ bán hàng sẽ được bù đắpmột phần bởi chi phí dự phòng đã trích lập.Như vậy doanh thu thu được trongnăm đó thấp hơn (do giá trị thuần có thể thực hiện của HTK đã giảm) nhưngvẫn sẽ phù hợp với GVHB phát sinh.Ngược lại,nếu việc giảm giá không xảyra,hoặc có xảy ra nhưng không ở mức thiệt hại như dự kiến hay khoản dựphòng giảm giá HTK phải lập cuối năm nay thấp hơn khoản dự phòng giảmgiá HTK đã lập ở cuối niên độ kế toán trước thì doanh nghiệp phải hoàn nhậplại toàn bộ hoặc một phần các khoản dự phòng đã trích lập để ghi giảm chiphí sản xuất,kinh doanh trong kỳ.Điều này cũng nhằm đảm bảo nguyên tắcphù hợp giữa doanh thu và chi phí
1.3.Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quốc tế về dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1.3.1.Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)
Nghiệp vụ trích lập dự phòng giảm giá HTK được trình bày trong mộtphần của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “Hàng tồn kho” ban hành kèmtheo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BộTài chính.Theo đó,doanh nghiệp sẽ tiến hành trích lập dự phòng giảm giá
Trang 9HTK nếu xảy ra các dấu hiệu chứng minh rằng giá trị HTK không thể thu hồi
đủ do HTK bị hư hỏng,lỗi thời,giá bán bị giảm hoặc chi phí hoàn thiện,chi phí
để bán được hàng tăng lên
Cuối kỳ kế toán năm,khi giá trị thuần có thể thực hiện được của HTKnhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá HTK.Số dự phòng giảm giáHTK được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của HTK lớn hơn giá trị thuần cóthể thực hiện được của chúng.Việc lập dự phòng giảm giá HTK được thựchiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho.Đối với dịch vụ cung cấp dở dang,việclập dự phòng giảm giá HTK được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêngbiệt.Ở đây nhằm thực hiện đúng công tác tính toán và trích lập dự phòng cầnphải làm rõ cách xác định giá trị thuần có thể thực hiện được và giá gốc HTK
*Về giá gốc HTK:
Giá gốc HTK bao gồm:chi phí mua,chi phí chế biến và các chi phí liên quantrực tiếp khác phát sinh để có được HTK ở địa điểm và trạng thái hiệntại.Trong đó,chi phí mua bao gồm giá mua,các loại thuế không được hoànlại,chi phí bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quantrực tiếp đến việc mua hàng,chiết khấu thương mại,giảm giá hàng mua…Chiphí chế biến gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sảnxuất,chi phí sản xuất chung cố định phân bổ Đặc biệt cần quan tâm đến cácloại chi phí không được tính vào giá gốc HTK có thể làm tăng giá gốc như chiphí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp,các chi phí trực tiếp khác phát sinhtrên mức bình thường…
*Về giá trị thuần có thể thực hiện được:
Nếu như giá gốc HTK có thể được xác định một cách dễ dàng thông qua cáchóa đơn,chứng từ hợp pháp hợp lý trên các khoản chi phí thực tế đã phát sinhthì giá trị thuần có thể thực hiện được khó xác định hơn,do các yếu tố để tínhtoán hoàn toàn là ước tính và các chi phí chưa thực sự phát sinh.Do vậy chuẩn
Trang 10mực kế toán cũng yêu cầu việc ước tính giá trị thuần có thể thực hiện đượccủa HTK phải dựa trên bằng chứng tin cậy thu thập được tại thời điểm ướctính.Việc ước tính này phải tính đến sự biến động của giá cả hoặc chi phí trựctiếp liên quan đến các sự kiện diễn ra sau ngày kết thúc năm tài chính,mà các
sự kiện này được xác nhận với các điều kiện hiện có ở thời điểm ước tính.Cụthể:
-Nếu HTK được bán ra càng gần ngày sau ngày kết thúc kỳ kế toánnăm thì có thể căn cứ vào giá đã có thể bán được của HTK để xác định lạimức dự phòng đã lập
-Nếu hàng tồn kho được bán ra càng xa ngày sau ngày kết thúc kỳ kếtoán năm thì giá bán của HTK không được sử dụng để xác định lại mức dựphòng đã lập vì đã có ảnh hưởng của sự thay đổi giá.Lúc này nên tham khảocác mức giá hiện có trên thị trường để ra mức giá ước tính hợp lý nhất,từ đó
có được giá trị khoản dự phòng phù hợp
-Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cần điều chỉnh đòihỏi doanh nghiệp phải điều chỉnh số liệu đã ghi nhận trong Bảng cân đối kếtoán như:HTK được bán sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cung cấp bằngchứng về giá trị thuần có thể thực hiện được vào ngày kết thúc kỳ kế toánnăm giảm đi.Khi đó cần phải trích lập dự phòng giảm giá HTK
Chuẩn mực kế 02 cũng quy định khi ước tính giá trị thuần có thể thựchiện được phải tính đến mục đích của việc dự trữ HTK.Ví dụ,giá trị thuần cóthể thực hiện được của lượng HTK dự trữ để đảm bảo cho các hợp đồng bánhàng hoặc cung cấp dịch vụ không thể hủy bỏ phải dựa vào giá trị trong hợpđồng,dự phòng giảm giá HTK được trích lập khi giá trị này nhỏ hơn giá gốc
-Nếu số hàng đang tồn kho lớn hơn số hàng cần cho hợp đồng thì giá trịthuần có thể thực hiện được của số chênh lệch giữa hàng đang tồn kho lớn
Trang 11hơn số hàng cần cho hợp đồng được đánh giá trên cơ sở giá bán ước tính.Dựphòng giảm giá HTK được trích lập khi giá trị thuần này thấp hơn giá gốc.
-Nếu số hàng đang tồn kho nhỏ hơn số hàng cần cho hợp đồng thìdoanh nghiệp cần mua thêm HTK để đáp ứng cho hợp đồng.Khi đó,dự phònggiảm giá được trích lập khi giá thỏa thuận trong hợp đồng nhỏ hơn giá vốncủa lượng hàng mua vào
Nguyên liệu,vật liệu và công cụ,dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mụcđích sản xuất sản phẩm không được đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm
do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sảnxuất của sản phẩm.Khi có sự giảm giá của nguyên liệu,vật liệu,công cụ dụng
cụ mà giá thành sản xuất sản phẩm cao hơn giá trị thuần có thể thực hiệnđược,thì nguyên liệu,vật liệu,công cụ,dụng cụ tồn kho được đánh giá giảmxuống bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng
Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh giá mới về giá trịthuần có thể thực hiện được của HTK cuối năm đó.Việc trích lập hay hoànnhập các khoản dự phòng cần được thực hiện để đảm bảo cho giá trị của HTKphản ánh trên BCTC là theo giá gốc (nếu giá gốc nhỏ hơn giá trị thuần có thểthực hiện được) hoặc theo giá trị thuần có thể thực hiện được (nếu giá gốc lớnhơn giá trị thuần có thể thực hiện được)
1.3.2.Chuẩn mực kế toán Quốc tế và so sánh với Chuẩn mực kế toán Việt Nam
1.3.2.1.Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS)
Hàng tồn kho nói chung và việc trích lập dự phòng giảm giá HTK nóiriêng được quy định tại chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 02 “Inventories” do
Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế ban hành.Đây là cơ sở để nhiều quốcgia,trong đó có Việt Nam thực hiện nghiên cứu,vận dụng nhằm xây dựng vàcông bố các chuẩn mực kế toán riêng phù hợp với đặc điểm từng quốc gia
Trang 12IAS 02 cũng quy định HTK được tính theo giá gốc,trường hợp giá trịthuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì được tính theo giá trị thuần
có thể thực hiện được.Theo đó,khi giá trị thuần có thể thực hiện được củaHTK nhỏ hơn giá gốc thì phải trích lập dự phòng giảm giá HTK.Việc lập dựphòng giảm giá HTK được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho
1.3.2.2.So sánh chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quốc tế về trích lập dự phòng giảm giá HTK
Chuẩn mực kế toán Việt Nam về HTK được xây dựng trên cơ sở vậndụng,kế thừa chuẩn mực kế toán Quốc tế,mặt khác,trong điều kiện hội nhậpkinh tế thế giới,các quy định theo hướng quốc tế hóa các chuẩn mực quốc tế
là cần thiết nhằm có được sự phù hợp và thống nhất trong phương pháp kếtoán.Theo xu hướng đó,nhìn chung chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế
về HTK hay dự phòng giảm giá HTK khá tương đồng nhau,tuy nhiên chuẩnmực kế toán Việt Nam được xây dựng phù hợp với đặc điểm riêng của nềnkinh tế nước ta nên có quy định rõ ràng hơn ở một số nội dung
- Cả hai chuẩn mực đều có đối tượng trích lập dự phòng giảm giá HTK
là các loại HTK thuộc sở hữu của doanh nghiệp có dấu hiệu giảm giá hoặc cógiá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc.Tuy nhiên,VAS 02thường xét chủ yếu là các loại HTK dùng để bán,cùng với quy định các loạiHTK dùng để sản xuất chỉ được trích lập dự phòng khi giá bán các sản phẩmsản xuất ra từ các loại vật tư đó giảm sút trên thị trường.Trong khi đó,đốitượng trích lập dự phòng giảm giá của IAS 02 là toàn bộ các loại vật tư,sảnphẩm hàng hóa tồn kho.Ngoài ra,việc xem xét giá gốc HTK với giá trị thuần
có thể thực hiện được trong IAS 02 được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàngtồn kho,trong một số trường hợp có thể thực hiện với một nhóm các hàng hóaliên quan,nhưng ở VAS 02 thì không cho phép ghi giảm giá gốc HTK với mộtnhóm các hàng hóa có liên quan
Trang 13- Cả hai chuẩn mực đều đưa ra cùng khái niệm và cách tính giá trịthuần có thể thực hiện được của HTK,tuy nhiên VAS 02 có hướng dẫn chi tiếthơn về việc xác định giá trị này cần xem xét đến sự biến động giá cả hoặc chiphí trực tiếp liên quan đến các sự kiện diễn ra sau ngày kết thúc năm tàichính,hoặc phải xem xét đến mục đích của việc dự trữ HTK.
- Cả IAS 02 và VAS 02 đều xây dựng quy định về trích lập dự phònggiảm giá HTK trên cơ sở nguyên tắc thận trọng.Khoản dự phòng cần phảitrích lập là phần chênh lệch giữa giá gốc HTK và giá trị thuần có thể thựchiện được.Vào cuối mỗi năm,các giá trị này phải được đánh giá mới lại đểthực hiện trích lập hay hoàn nhập dự phòng
Như vậy,có thể nói những nội dung của chuẩn mực kế toán Việt Nam
về dự phòng giảm giá HTK đã khá gần với chuẩn mực kế toán Quốc tế.Điềunày sẽ tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam trên tiến trình hội nhập
Trang 14PHẦN II
KẾ TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO
TRONG DOANH NGHIỆP
2.1 Khái niệm dự phòng giảm giá hàng tồn kho và các nguyên tắc hạch toán
2.1.1.Khái niệm dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá HTK là khoản dự tính trước để đưa vào chi phí sảnxuất kinh doanh phần giá trị bị giảm xuống thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế toáncủa HTK
Việc lập dự phòng giảm giá HTK nhằm phản ánh đúng giá trị thuần cóthể thực hiện được của HTK của doanh nghiệp khi lập báo cáo tài chính vàocuối kỳ kế toán cũng như nâng cao sự tự chủ về tài chính của doanh nghiệpkhi có sự xảy ra thiệt hại nếu HTK bị lỗi thời,giảm giá
2.1.2.Thời điểm và nguyên tắc lập
2.1.2.1.Về thời điểm
Theo thông tư 228/2009/TT-BTC,thời điểm tiến hành trích lập hayhoàn nhập dự phòng giảm giá HTK là thời điểm cuối kỳ kế toán năm,trướckhi lập báo cáo tài chính.Cụ thể: Đối với các doanh nghiệp được Bộ Tài chínhchấp thuận áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch (bắt đầu từ ngày1/1 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm) thì thời điểm thực hiện là vào cuối nămtài chính;đối với những doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoánphải lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì được trích lập và hoàn nhập cáckhoản dự phòng ở thời điểm lập báo cáo tài chính giữa niên độ
2.1.2.2.Về nguyên tắc
-Việc lập dự phòng giảm giá HTK phải được tiến hành cho từng loạivật tư,hàng hóa.Riêng đối với các dịch vụ cung cấp dở dang,việc lập dựphòng được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt
Trang 15-Doanh nghiệp phải xây dựng cơ chế quản lý vật tư,hàng hóa và tráchnhiệm của từng bộ phận,từng nhân viên trong các lĩnh vực này.
-Doanh nghiệp phải lập hội đồng thẩm định mức trích lập dự phònghợp lý.Cuối mỗi kỳ kế toán phải thực hiện đánh giá mới về giá trị thuần có thểthực hiện được của HTK cuối năm đó
Ngoài ra cần tuân thủ các nguyên tắc theo quy định ở VAS 02 đã trìnhbày ở trên
2.1.3.Mục đích và đối tượng của dự phòng giảm giá HTK
Mục đích của việc trích lập dự phòng giảm giá HTK xuất phát từnguyên tắc thận trọng nhằm bù đắp thiệt hại thực tế xảy ra do HTK bị giảmgiá so với giá gốc trên sổ,đặc biệt là khi cho vay,xử lý,thanh lý cần phải xácđịnh giá trị thực tế của HTK trên hệ thống báo cáo kế toán
Theo đó,đối tượng của hoạt động này là HTK thuộc sở hữu của doanhnghiệp,có chứng từ hợp pháp hợp lý chứng minh giá vốn bao gồm các loại vậttư,thành phẩm,hàng hóa tồn kho bị giảm giá trong đó có HTK bị hư hỏng,kémphẩm chất,lạc hậu mốt,lạc hậu kỹ thuật,lỗi thời,ứ đọng,chậm luân chuyển,sảnphẩm dở dang,chi phí dịch vụ dở dang
2.1.4.Nhiệm vụ hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
-Xác định số lượng từng loại HTK hiện có trong doanh nghiệp vào cuốiniên độ kế toán có dấu hiệu giảm giá để lập dự phòng
-Xác định mức dự phòng giảm giá cần lập của từng loại HTK cho niên
độ tới
-Hoàn nhập dự phòng giảm giá của từng loại HTK nếu mức dự phòngcần lập nhỏ hơn số DP còn lại vào cuối niên độ kế toán.Trích lập thêm dựphòng nếu dự phòng giảm giá của từng loại HTK còn lại nhỏ hơn mức cần
-Phải trích lập và theo dõi riêng cho từng loại HTK và phải có hồ sơchứng minh riêng cho từng loại đó để đảm bảo điều kiện:giá trị thuần có thể