MỞ ĐẦU•CMPDs là nhóm bệnh có tính chất “dòng” của tế bào tạo máu đặc trưng bởi sự tăng sinh 1 hoặc nhiều dòng tủy myeloid lineages.. •Gan lách to là dấu hiệu thường gặp do sự cư trú quá
Trang 1Phân loại hội chứng tăng sinh tủy mạn
tính Chronic Myeloproliferative Disorders
(CMPDs)
Trang 2MỞ ĐẦU
•CMPDs là nhóm bệnh có tính chất “dòng” của tế bào tạo máu đặc trưng bởi sự tăng sinh 1 hoặc nhiều dòng tủy (myeloid
lineages)
•Sinh máu trong CMPDs là sinh máu có hiệu lực
•Gan lách to là dấu hiệu thường gặp do sự cư trú quá mức của các tế bào máu, sinh máu ngoài tủy xương hoặc thâm nhiễm của các tế bào lơ-xê-mi (LXM)
•Các bệnh thuộc nhóm CMPDs có thể chuyển dạng lẫn nhau và tiến triển đến suy tủy xương (do xơ tủy), rối loạn sinh tủy (sinh máu không hiệu lực) hoặc trở thành LXM cấp
•Tỷ lệ mắc CMPDs nói chung 6-9/100000 dân, bệnh thường
gặp ở người lớn
Trang 3MỞ ĐẦU
Các bệnh lý CMPDs thường có các đặc điểm chung sau:
•Tăng số lượng tế bào tủy xương, blast < 10%, tế bào
trưởng thành được, hình thái bình thường, máu ngoại vi tăng
1 hoặc 2,3 loại tế bào dòng tủy, gan lách to
•Bất thường về di truyền học không đặc hiệu cho từng bệnh riêng biệt trừ CML có NST Philadelphia t(9;22)(q34;q11),
BCR/ABL
Cơ sở xếp loại CMPDs dựa vào những tiêu chí sau:
•Dấu hiệu lâm sàng gợi ý
•Hình thái học tế bào
•Dòng tế bào tăng sinh chiếm ưu thế
Trang 4Phân loại CMPDs của WHO (2001)
ICD-O code
Trang 5LXM kinh dòng tủy (CML)
Giai đoạn mạn tính:
•Bạch cầu tăng cao (trung bình khoảng 170 G/l)
•Gặp đủ các lứa tuổi trung gian dòng BC hạt ở máu
•Blast < 2%
•Tăng BC ưa baso và acid
Trang 6LXM kinh dòng tủy (CML)
Giai đoạn tăng tốc khi có 1 hoặc nhiều hơn các biểu hiện sau:
•Blast 10-19% số lượng BC ở máu hoặc tế bào tủy xương
•Tỷ lệ BC ưa baso >20% ở máu
•Tiểu cầu giảm thường xuyên < 100 G/l không liên quan
đến điều trị hoặc tăng > 1000 G/l không đáp ứng với điều trị
•Lách to ra và tăng số lượng BC không đáp ứng với điều trị
•Bằng chứng tổn thương tế bào di truyền tiến triển: +8,
+Ph, +19, i(17q), t(3;21)(q26;q22)(EVI1/AML1)
•Tăng sinh mẫu tiểu cầu về kích thước và tập trung thành đám, kết hợp với tăng sinh xơ do sợi collagen hoặc sợi keo hoặc dòng hạt rối loạn nặng
Trang 7•Tăng sinh blast ngoài tủy xương
•Blast tập trung thành ổ hoặc đám trên tiêu bản sinh thiết tủy xương
Trang 14LXM kinh bạch cầu đoạn trung tính (CNL)
Tiêu chuẩn chẩn đoán:
1 Bạch cầu máu ngoại vi > 25 G/l
• Bạch cầu đũa và đoạn trung tính > 80% số lượng BC
• Tiền tủy bào, tủy bào và hậu tủy bào < 10% số lượng BC
• Nguyên tủy bào < 1%
2 Sinh thiết tủy xương rất giàu tế bào
• Các tế bào dòng hạt trung tính tăng cả về số lượng và tỷ lệ
• Nguyên tủy bào < 5% các tế bào có nhân trong tủy
• Dòng hạt trưởng thành bình thường
3 Gan lách to
Trang 15LXM kinh bạch cầu đoạn trung tính (CNL)
4 Không có nguyên nhân gây tăng BC đoạn trung tính thứ phát
• Không có tình trạng nhiễm khuẩn hoặc viêm
• Không có sự hiện diện của khối u, hoặc nếu có thì phải chứng minh được đó là các tế bào dòng tủy bằng di
truyền tế bào và phân tử
5 Không có NST Philadelphia hoặc tổ hợp gen BCR/ABL
6 Không có bằng chứng của các bệnh lý tăng sinh tủy khác
7 Không có bằng chứng của MDS hoặc MDS/MPD
Trang 16LXM kinh bạch cầu ưa acid (CEL)
và HC tăng BC ưa acid
Tiêu chuẩn chẩn đoán:
Tăng BC ưa acid hằng định > 1.5 G/l ở máu, tăng số lượng BC ưa acid trong tủy
và nguyên tủy bào < 20% ở máu hoặc tủy xương.
1 Loại trừ các nguyên nhân gây tăng BC ưa acid thứ phát
• Dị ứng
• Nhiễm ký sinh trùng
• Bệnh phổi (HC Loeffler, viêm phổi do tiếp xúc…)
• Bệnh lý collagen mạch máu
2 Loại trừ các bệnh lý khối u có tăng BC ưa acid phản ứng
• T cell lymphomas, bao gồm HC Sezary, mycosis fungoides
• U lympho Hodgkin
• Bệnh lý dưỡng bào (mastocytosis)
Trang 17LXM kinh bạch cầu ưa acid (CEL)
và HC tăng BC ưa acid (HES)
3 Loại trừ 1 số bệnh ác tính khác có tăng BC ưa acid
• LXM kinh dòng tủy
• LXM cấp dòng tủy có inv(16), t(16;16)(p13;q22)
• Các bệnh tăng sinh tủy khác
• HC rối loạn sinh tủy
4.Loại trừ bất thường về sản xuất cytokine và sai lệch kiểu hình của tế bào T
Nếu có bất thường dòng tủy, blast > 2% ở máu hoặc > 5%
Trang 18Đa hồng cầu nguyên phát (PV)
Tiêu chuẩn chẩn đoán:
A1: tăng thể tích khối HC toàn thể > 25% giá trị bình thường hoặc Hb > 185 g/l với nam và > 165 g/l với nữ
A2: Không có nguyên nhân gây tăng HC thứ phát bao gồm:
A4: Bất thường về gen học không phải NST Philadelphia ở
tế bào tủy xương
A5: Tạo cụm hồng cầu nội sinh in vitro
Trang 19Đa hồng cầu nguyên phát (PV)
B1: số lượng TC > 400G/l
B2: số lượng BC > 12G/l
B3: sinh thiết tủy xương thấy tăng sinh dòng HC và mẫu tiểu cầu
B4: EPO huyết thanh giảm
• Chẩn đoán PV khi có 2 tiêu chuẩn A1 + A2 và có thêm ít nhất 1 tiêu chuẩn A nữa hoặc 2 tiêu chuẩn
Trang 21Tăng tiểu cầu tiên phát (ET)
Tiêu chuẩn chẩn đoán:
1 Tiểu cầu tăng liên tục > 600G/l
2 Sinh thiết tủy xương thấy tăng sinh chủ yếu dòng mẫu tiểu cầu với tăng số lượng mẫu tiểu cầu kích thước lớn, trưởng thành
3 Không có bằng chứng của đa hồng cầu nguyên phát
4 Không có bằng chứng của LXM kinh dòng tủy
5 Không có bằng chứng của xơ tủy vô căn
6 Không có bằng chứng của HC rối loạn sinh tủy
7 Loại trừ các nguyên nhân gây tăng tiểu cầu phản ứng do:
Trang 24Xơ tủy mạn tính vô căn (CIFM)
Giai đoạn tiền xơ:
Tủy xương:
Giàu tế bào, tăng sinh dòng hạt Mẫu tiểu cầu tăng sinh và hình thái biến đổi
Lưới xơ không có hoặc rất ít
Trang 25Xơ tủy mạn tính vô căn (CIFM)
Giai đoạn xơ:
Thiếu máu rõ
Số lượng BC có thể bình thường,
giảm hoặc tăng
Số lượng TC rất thay đổi
Gan lách to rõ rệt
Máu:
Hồng cầu đa hình thái (giọt nước)
Có blast dòng tủy Tủy xương:
Tăng lưới xơ và sợi collagen Nghèo tế bào
Giãn các khoang sinh máu