1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy bia việt nam công suất 420 triệu lít năm

113 1,5K 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó, nhà máy cũng sẽ xây dựng một số khu vực như: khu vực chứa lon không,khu vực nhập liệu, khu vực chứa nguyên liệu mới Silo, kho thành phẩm nhằm phục vụcho nhu cầu xây dựng nhà

Trang 1

Thực hiện điều 18 luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam, Công ty TNHH Nhà máy Bia ViệtNam phối hợp với đơn vị tư vấn là công ty Cổ Phần Tư vấn Kỹ Thuật Bảo Minh nghiêncứu xây dựng Báo cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường (ĐTM) cho dự án mở rộng Báocáo ĐTM là công cụ khoa học kỹ thuật nhằm phân tích, dự đoán các tác động có hại trựctiếp và gián tiếp, trước mắt và lâu dài, mức độ ảnh hưởng của dự án đến môi trường vàkinh tế xã hội, từ đó tìm ra phương án tối ưu để hạn chế các tác động xấu của nó đến môitrường xung quanh, đồng thời cũng tạo điều kiện khuyến khích các tác động có lợi

2 CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM)

Cơ sở pháp luật

- Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam số 52/2005/QH11 được Quốc Hội Nước

CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ ngày 01/07/2006(Điều 18,19 quy định các đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môitrường)

- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP của Chính Phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị Định số 80/2006/NĐ-CP;

- Thông tư số 22/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường : Quy định và

hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18

Trang 2

tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược,đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

- Nghị định 179/2013/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi

trường

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi

trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Các văn bản Pháp luật về Môi trường hiện hành khác

Căn cứ các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam

- TCVN 5574:2012 “Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế”

- TCXDVN 9115:2012 “Kết cấu bê tông và BTCT lắp ghép – quy phạm thi công và

- QCVN 14/2008 BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

- QCVN 08:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;

- QCVN 09:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;

- QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

- QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

Các tài liệu kỹ thuật

- Các số liệu hiện trạng chất lượng môi trường tự nhiên phường Thới An, quận 12,TP.HCM;

- Các số liệu điều kiện tự nhiên, khí tượng thuỷ văn, tình hình kinh tế - xã hộiTP.HCM;

Trang 3

- Các số liệu từ UBND quận 12, TP.HCM

- Các báo cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường đã được thực hiện ở Việt Nam trongnhững năm vừa qua, nhất là các báo cáo ĐTM đối với các dự án ở khu vựcTp.HCM;

- Các số liệu đo đạc về hiện trạng môi trường tại khu vực xây dựng (môi trườngnước, không khí), các số liệu về vị trí địa lý, tình hình kinh tế xã hội hiện tại củakhu vực dân cư;

3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM

Phương pháp sưu tầm tài liệu và khảo sát thực địa, điều tra

Sưu tầm tài liệu về môi trường tự nhiên và sự phát triển kinh tế - xã hội khu vực:

 Các yếu tố khí tượng, thủy văn (chế độ: nhiệt, gió, mưa, bức xạ mặt trời; chế độthủy văn nước mặt, nước ngầm,…) tại khu vực dự án;

 Các số liệu về địa hình, thổ nhưỡng,… tại khu vực dự án

 Báo cáo khảo sát địa chất công trình khu vực dự án

 Sưu tầm tài liệu về cơ sở hạ tầng: Hệ thống cấp nước; Hệ thống thoát nước; Hệthống đường giao thông; Hệ thống thông tin liên lạc; Hệ thống phòng cháy chữacháy; Mạng lưới điện và hệ thống cung cấp năng lượng

 Sưu tầm tài liệu và khảo sát thực tế các điều kiện kinh tế xã hội (dân cư, tổ chứchành chính, phân bố đất đai, công nghiệp, nông nghiệp, y tế, giáo dục,…) tại khuvực dự án

Khảo sát hiện trạng môi trường (đất, nước, không khí, nước ngầm) tại khu vực dự án:

 Khảo sát chất lượng nước ngầm;

 Khảo sát chất lượng nước mặt xung quanh khu vực dự án;

 Khảo sát chất lượng môi trường không khí trong khu đất dự án, khu dân cư xungquanh;

 Lấy mẫu phân tích thành phần nước, không khí và đất khu vực dự án

 Điều tra hiện trạng môi truờng tại các nhà dân

Trang 4

Phương pháp nhận dạng

Phương pháp nhận dạng thực hiện:

- Mô tả hiện trạng môi trường;

- Xác định tất cả các thành phần của dự án

Để thực hiện phần này có thể sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp liệt kê

 Liệt kê các tác động môi trường do hoạt động xây dựng dự án

 Liệt kê các tác động môi trường khi dự án đi vào hoạt động

 Liệt kê các tác động đến môi trường kinh tế - xã hội

- Phương pháp ma trận môi trường

Phương pháp dự báo

Phương pháp dự báo thực hiện:

- Xác định sự thay đổi đáng kể của môi trường;

- Dự báo về khối lượng và không gian của sự thay đổi đã xác định ở trên;

- Đánh giá khả năng sẽ ảnh hưởng xảy ra theo thời gian

Để thực hiện phần này có thể sử dụng các phương pháp sau:

- Các hệ thống thông tin môi trường và các mô hình khuyếch tán;

- Sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, tỷ lệ hoá và đo đạt phân tích

Phương pháp đánh giá

Phương pháp đánh giá thực hiện:

- Xác định lợi ích và mức độ thiệt hại mà công động dân cư chịu ảnh hưởng bởi hoạtđộng của dự án;

- Xác định mức độ và so sánh về lợi ích giữa các phương án giảm thiểu ô nhiễm môitrường

Để thực hiện phần này các phương pháp sau có thể sử dụng:

Trang 5

- Phương pháp so sánh: so sánh về lợi ích kinh tế và kỹ thuật, lựa chọn và đề xuấtphương pháp giảm thiểu tác động.

Trong các phương pháp đánh giá tác động môi trường được trình bày ở trên, phương phápliệt kê là phương pháp mang tính hệ thống, cách tiếp cận rõ ràng, đơn giản tránh bỏ sótcác vấn đề, có thể xây dựng cho nhiều thành phần như: hoạt động, thành phần môi trường,tác động hay biện pháp giảm thiểu Bên cạnh đó, phương pháp liệt kê còn có thể dễ dàngsửa đổi, thêm bớt các thành phần, Có thể bán định lượng, so sánh với quy chuẩn kỹ thuật,tiêu chuẩn môi trường Hoạt động và tác động có thể nhóm lại để xem xét tác động thứcấp và tam cấp

Phương pháp mô hình hóa

Phương pháp mô hình hóa được sử dụng để dự báo khả năng phát tán ô nhiễm

4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM

Báo cáo ĐTM của dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy bia Việt Nam – công suất 420triệu lít/năm)” tại số 170 Lê Văn Khương, phường Thới An, quận 12, Tp.HCM do cácthành viên sau đây thực hiện:

- Trần Mỹ Duyên

- Lê Thành Phát

- Lâm Thảo Phương

- Hoàng Thanh Xuân

- Huỳnh Thanh Vũ

- Lê Phương Loan

- Nguyễn Thị Phi Yến

CHƯƠNG 1

Trang 6

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 TÊN DỰ ÁN

Tên dự án : Đầu tư xây dựng Nhà máy bia Việt Nam – công suất 420 triệu lít/năm

Địa điểm : Số 170 Lê Văn Khương, Phường Thới An, Quận 12, Tp.HCM

1.2 CHỦ DỰ ÁN

Chủ dự án : Công ty TNHH Nhà máy Bia Việt Nam

Địa chỉ trụ sở chính : Số 2, Ngô Đức Kế, lầu 15, Phường Dakao, Quận 1,Tp.HCM

Giám đốc : David Teng Sen Fatt

Dự án “Đầu tư xây dựng Nhà máy bia Việt Nam – công suất 420 triệu lít/năm” của công

ty được thực hiện trên mặt bằng của công ty

Vị trí công ty có các mặt tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc : giáp khu dân cư

- Phía Nam : giáp khu nhà máy nước giải khát IBC

- Phía Tây : giáp đường Lê Văn Khương

- Phía Đông: giáp đường Lê Thị Riêng

Sơ đồ vị trí dự án được trình bày tại Hình 1.1

Trang 7

Nhà máy bia Việt Nam

Hình 1.1: Vị trí nhà máy bia Việt Nam trong khu vực

1.4 NỘI DUNG XÂY DỰNG DỰ ÁN

1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án

Nhà Máy Bia Việt Nam dự kiến xây dựng với diện tích 12 ha đặt tại Phường Thới An, Quận 12, Tp.HCM Công suất của nhà máy là 420 triệu lít bia/ năm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu thụ

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án

Các hạng mục công trình chính

- Lắp mới 16 bồn ủ bia đứng, dung tích mỗi bồn là 5.040 hl/bồn

Trang 8

- Lắp mới 03 bồn ủ bia nằm ngang, dung tích mỗi bồn là 5.040 hl/bồn.

Sử dụng một phần diện tích để xây dựng khu vực đóng gói Đồng thời lắp thêm 01 dâychuyền đóng lon mới công suất 90.000 lon/giờ

Khu vục bốc dỡ hàng hóa sẽ được dời sâu vào bên trong 45m

Khu vực thu hồi khí CO 2

Nhà máy đầu tư một số thiết bi mới như:

- 01 bồn khí CO2 lỏng dung tích 100 tấn;

- 01 hệ thống thu hồi và hóa lỏng khí CO2 , công suất 1.000 kg/h

Lắp đặt 01 máy phát điện trung thế 15 kV, công suất máy là 2.000 kVA

Xây dựng khu vực sửa chữa thiết bị của nhà mày với diện tích 135 m2

Lắp 03 nồi hơi mới, công suất mỗi nồi là 15 tấn/h

- Lắp 01 máy nén khí mới, công suất 1.000 KW;

- Lắp 01 máy nén NH3 mới, công suất 1.000 KW;

- Lắp 02 dàn ngưng NH3 mới, công suất mỗi máy là 1.646 KW

Kho tổng hợp có vị trí phía sau nhà máy khoảng 36m

Trang 9

Bên cạnh đó, nhà máy cũng sẽ xây dựng một số khu vực như: khu vực chứa lon không,khu vực nhập liệu, khu vực chứa nguyên liệu mới (Silo), kho thành phẩm nhằm phục vụcho nhu cầu xây dựng nhà máy có công suất 420 triệu lít/năm.

Diện tích đất sử dụng của từng hạng mục công trình chính trong dự kiến thay đổi khi dự

án “Đầu tư xây dựng Nhà máy bia Việt Nam – công suất 420 triệu lít/năm” của công ty

TNHH Nhà máy Bia Việt Nam đi vào hoạt động được trình bày cụ thể trong Bảng 1.1 Bảng 1.1 Quy mô diện tích của công ty TNHH Nhà máy Bia Việt Nam

13 Khu vực chứa nguyên liệu 588,0

Trang 10

Nguồn nước phục vụ cho hoạt động sản xuất cũng như hoạt động sinh hoạt của công ty lànguồn nước ngầm, dự kiến sử dụng 5 giếng với tên gọi lần lượt là giếng 4, giếng 5, giếng

6, giếng 8, giếng 9 Quy trình xử lý nước ngầm tại công ty được trình bày tóm tắt như sau:

Nước giếng thô -> khử trùng bằng clo -> tháp khử khí -> TB thoáng hoá và khử sắt -> khử clo dư trong nước -> hồ chứa.

Trang 11

Nước sau khi thực hiện quá trình xử lý, chất lượng nước cấp sẽ đạt QCVN 01:2009/BYT.Trong tương lai, nhà máy cũng sử dụng thêm nguồn nước của thủy cục bên cạnh nguồnnước ngầm, để giảm bớt áp lực về nước ngầm của nhà máy.

Công trình thoát nước của dự án chủ yếu là hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải.Nước mưa chảy tràn trên bề mặt khuôn viên công ty được thu gom theo mương hở vàđược tách riêng với nước thải Nước mưa sau khi được thu gom sẽ chảy trực tiếp vềnguồn tiếp nhận của khu vực mà không cần xử lý

Nước thải sinh hoạt từ hoạt động vệ sinh của công nhân sẽ được thu gom và xử lý sơ bộtại bể tự hoại rồi theo hệ thống thu gom chung trong nhà máy đưa về hệ thống xử lý nướcthải tập trung Tại đây, nước thải sẽ được xử lý triệt để đạt quy chuẩn môi trường trướckhi thải ra nguồn tiếp nhận bên ngoài

Nước thải sản xuất tại nhà máy bia thường có hàm lượng chất hữu cơ cao ở trạng thái hoàtan và trạng thái lơ lửng phát sinh chủ yếu từ các công đoạn như nấu, công đoạn lên men,lọc bia, quá trình vệ sinh chai và chiết chai,… cũng sẽ được thu gom và đưa về hệ thống

xử lý nước thải tập trung

Lối vào chính của công ty được bố trí cổng vào nằm trên đường Lê Văn Khương, ngoài racòn có thêm một cổng phụ, bên trong có đường giao thông nội bộ và bãi đậu xe Toàn bộ

hệ thống đường giao thông đều được trải nhựa để hạn chế bụi và tăng vẻ mỹ quan cho nhàmáy

Diện tích đất sử dụng của từng hạng mục công trình phụ trợ trong dự kiến thay đổi khi dự

án “Đầu tư xây dựng Nhà máy bia Việt Nam – công suất 420 triệu lít/năm” của công ty

TNHH Nhà máy Bia Việt Nam đi vào hoạt động được trình bày cụ thể trong Bảng 1.2

Bảng 1.2: Quy mô diện tích các hạng mục công trình phụ trợ của công ty TNHH

Nhà máy Bia Việt Nam

Trang 12

03 Văn phòng, nhà ăn, cáckhu vực phụ trợ khác

Hiện tại diện tích cây xanh tại khu vực dự án chiếm 43,3% tổng diện tích của nhà máy.Tuy nhiên, khi dự án xây dựng được triển khai, diện tích cây xanh tại khu vực dự án sẽgiảm còn khoảng 26,415 m2 do cải tạo lại 2 mương thoát nước dọc theo nhà máy, các vỉa

hè, các khoảng đất trống nhưng vẫn đảm bảo theo quy chuẩn Việt Nam về diện tích câyxanh phòng hộ trong khu vực nhà máy là 22% (quy chuẩn 20%, QCXDVN:01/2008/BXD), vẫn đảm bảo độ che phủ và tác dụng của thảm xanh phòng hộ môi trườngtrong khuôn viên dự án

Khu vực tập kết chất thải rắn

Trang 13

Khu vực tập kết chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất của nhà máy bao gồm chấtthải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn nguy hại sẽ được dời về khuônviên đất trống phía cuối nhà máy, bên trái gần khu vực xử lý nước thải tập trung của nhàmáy.

Để đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải phát sinh, công ty sẽ đầu tư xây dựng hệ thống xử lýnước thải đặt tại khuôn viên đất phía cuối nhà máy, nước thải sau khi xử lý sẽ đạt tiêuchuẩn nước thải QCVN 24:2009/BTNMT, cột A

Dự án “Đầu tư xây dựng Nhà máy bia Việt Nam – công suất 420 triệu lít/năm” của công

ty TNHH Nhà máy Bia Việt Nam với mục đích sản xuất bia với công suất 420 triệulít/năm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu thụ

1.4.3 Quy mô, công suất và sản phẩm

- Sản phẩm của dự án: bia các loại, chủ yếu là Tiger và Heineken;

- Công suất: 420 triệu lít/năm

Chuẩn bị nguyên liệu

GạoMalt

Trang 14

Hình 1.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy VBL.

Lon Chai

Xút

Hơi

Chất trợ lọcMen giống

Trang 15

Nguyên liệu sản xuất bao gồm: Malt, gạo và một số phụ liệu khác Gạo và Malt được đưavào Silo chứa, từ đó chúng được đưa tới hệ thống xử lý nguyên liệu rồi đưa đến bộ phậnxay nghiền thành những mảnh nhỏ tạo điều kiện cho các quá trính chuyển hoá nguyênliệu và trích ly tối đa dung dịch nấu bia.

Nấu – Đường hoá

Trong quá trình này, bột Malt và gạo được hoà chung với nước, chất bột với tác dụng củaenzyme trong nhiệt độ nhất định sẽ biến thành đường Quá trình biến đổi này rất quantrọng cho loại cũng như chất lượng bia sau này Mục đích chính của quá trình là hoà tanhết chất đường, khoáng chất, cũng như một số protein quan trọng

Nhiệt độ và thời gian trong quá trình tạo đường:

- Khởi đầu từ 420C giữ trong vòng 20 phút

- Tăng từ từ nhiệt độ từ 420C đến 500C trong vòng 10 phút

- Giữ ở nhiệt độ này khoảng 30 phút

- Tăng từ từ nhiệt độ từ 500C đến 640C trong vòng 15 phút

- Giữ ở nhiệt độ này khoảng 60 phút

- Tăng từ từ nhiệt độ từ 640C đến 750C trong vòng 10 phút

- Kiểm tra lượng bột còn sót lại trong quá trình tạo đường, nếu còn thì giữ tiếp tục ởnhiệt độ này, còn không thì quá trình tạo đường đã chấm dứt

Lọc dịch đường

Sau khi quá trình tạo đường chấm dứt, tất cả được bơm qua thùng lọc Chất lỏng được lọchết khỏi trấu cũng như các chất xơ và mầm của cây lúa Sau khi lần lọc nước nguyên chấtchấm dứt, nước nóng được đổ thêm vào để lấy hết lượng đường còn bám vào trong trấu

Quá trình nấu với hoa lúa

Nước đường được nấu trong thời gian khoảng từ 1 đến 2 tiếng (trung bình khoảng 90phút) Hoa bia sẽ được cho vào trong giai đoạn này để tạo vị cho loại bia

Trang 16

Trong lúc nấu, có rất nhiều phản ứng liên quan trực tiếp đến chất lượng xảy ra Dưới đây

là một số phản ứng quan trọng:

- Hoà tan và biến đổi các thành phần của chất hoa bia (Hopfen);

- Phản ứng kết hợp giữa Protein và các chất Polyphenols;

- Bốc hơi nước;

- Sát trùng;

- Phá huỷ enzyme;

- Bốc hơi các chất có mùi tạo ảnh hưởng xấu đến chất lượng bia

Tách bã hoa và thành phần không tan

Trong lúc nấu, protein phản ứng với polyphenols và tạo thành một hợp chất không có khảnăng hoà tan Trước khi lên men, những chất cặn này sẽ được loại bỏ

Làm nguội

Vi sinh có trong men bia chỉ có thể sống và hoạt động ở nhiệt độ thấp Trên 500C con men

sẽ chết rất nhanh, vì vậy nhiệt độ của nước đường cần phải được giảm xuống khoảng

100C một cách thật nhanh (tránh được tình trạng bị nhiễm các loại vi sinh khác) sau khinấu

Lên men

Quá trình lên men chủ yếu diễn ra trong giai đoạn chính tại tank lên men trong khoảngthời gian từ 5-7 ngày, ở nhiệt độ 9-100C Quá trình lên men được chia thành hai giai đoạn:giai đoạn lên men chính và giai đoạn lên men phụ

Tại giai đoạn lên men chính, một loại đường khá lớn chuyển hoá thành cồn, CO2 và cáchợp chất thơm, đồng thời giải phóng nhiệt Sản phẩm chính của quá trình này là bia nonđục, có mùi và vị đặc trưng Trong quá trình lên men, lượng men bia tăng gấp 3 lần.Chúng lắng xuống đáy tank lên men trong suốt giai đoạn cuối của quá trình lên men Cặnmen được tách ra và tái sử dụng hoặc bỏ đi

Trang 17

Bia non được tạo ra vào cuối thời kỳ lên men chính được chứa trong tank dưới áp suấtthấp (khoảng 0,5 - 0,7 bar) trong 14-16 ngày Lúc này xảy ra quá trình lên men phụ, quátrình này diễn ra chậm, chuyển hoá một lượng đường không đáng kể, lắng trong và bảohoà CO2 Nhiệt độ bảo quản được giảm tới 00C.

Lọc và chiết chai

Khâu xử lý cuối cùng trở thành bia thành phẩm là lọc, làm trong bia, bão hào lại lượng

CO2 đã bị tổn thất, chiết vào lon, chai và keg rồi đóng thành sản phẩm

1.4.5 Biện pháp thi công

Thi công trạm xử lý nước thải

Biện pháp thi công cọc nhồi

Lập bản vẽ mặt bằng thi công tổng bao gồm: vị trí cọc, bố trí các công trình phụ tạm Cácthiết bị sử dụng như máy cẩu, máy khoan, búa rung,… có đầy đủ tài liệu về tính năng kỹthuật, cũng như chứng chỉ về chất lượng, đảm bảo an toàn kỹ thuật của nhà chế tạo

Có phương án vận chuyển đất thải, dọn dẹp chướng ngại xung quanh tránh gây ô nhiễmmôi trường

Trước khi khoan cọc tiến hành kiểm tra lại đường cơ tuyến, lập các mốc cao độ, các cọcđịnh tim cọc khoan Các mốc cao độ và cọc định tim được đặt ở vị trí không ảnh hưởngkhi khoan và được bảo vệ cẩn thận Bê tông cọc bên cạnh trong cùng một móng đạt tốithiểu 70% cường độ thiết kế mới tiến hành khoan cọc kế tiếp

Các bước cơ bản để lắp đặt và hạ các đoạn lồng cốt thép như sau:

- Nạo vét đáy lỗ;

- Hạ từ từ đoạn thứ nhất vào trong hố khoan cho đến cao độ đảm bảo thuận tiện choviệc kết nối đốt tiếp theo;

- Giữ lồng cốt thép bằng giá đỡ chuyên dụng;

- Tháo giá đỡ và hạ tầng lồng cốt thép xuống;

Trang 18

- Lắp lại các thao tác trên đối với việc nối các đoạn tiếp theo cho đến đoạn cuối cùng;

- Kiểm tra cao độ phía trên của lồng cốt thép;

- Kiểm tra đáy lỗ khoan;

- Neo lồng cốt thép để khi đổ bê tông lồng cốt thép không bị trồi lên

Biện pháp thi công bể chứa

Công tác bê tông tuân thủ TCVN 5574:2012 “Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêuchuẩn thiết kế”, TCXDVN 9115:2012 “Kết cấu bê tông và BTCT lắp ghép- quy phạm thicông và nghiệm thu” trong suốt công tác bê tông

Công tác mạch ngừng thi công: trường hợp bê tông đổ với khối lượng lớn không thể thicông liên tục thì nhà thầu thực hiện mạch ngừng thi công Nhà thầu chọn loại mạch ngừngbằng thép cuộn, bản rộng 30cm, dày 2mm

Công tác cốt thép: tuân thủ theo tiêu chuẩn 5574:2012

Công tác cốt pha: tuân thủ theo TCVN 5574:2012, đảm bảo độ cứng không biến dạng, đủkhả năng chịu lực

Công tác chống thấm:

- Đối với hố ga và bể chứa: sau khi thi công xong sẽ bơm nước vào ngâm để thời gian 3ngày, cho tiến hành kiểm tra, nếu phát hiện vết thấm cho đánh dấu bằng sơn Sau đóbơm nước ra, xử lý vết thấm từ phía bên trong ra ngoài bằng cách đục mở rộng vếtthấm, xử lý bằng phụ gia chống thấm chuyên dụng;

- Đối với sàn mái sê nô: trong lúc vách vữa tạo dốc kết hợp với phụ gia chống thấmchuyên dụng để xử lý Sau đó bịt lại tất cả các lỗ thoát nước sàn mái, bơm nước ngầmthử thấm

1.4.6 Trang thiết bị máy móc

Trang 19

Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất dự kiến khi công ty TNHH Nhà máy Bia Việt Namđược xây dựng có công suất 420 triệu lít/năm được trình bày cụ thể trong Bảng 1.3.

Bảng 1.3: Danh mục máy móc thiết bị của công ty với công suất 420 triệu lít/năm

Trang 20

Thùng chứa malt và gạo 15 – 20 tấn/h

Máy cân malt và gạo 10 tấn – malt

05

Máy nghiền gạo – BH2 1,5 tấn/h

Máy nghiền gạo – BH3 3 tấn/h

06

Máy nghiền malt – BH2 5 tấn/h

Máy nghiền malt – BH3 18 tấn/h

II Khu vực sản xuất dịch đường

Nồi nấu cháo malt – BH2 490 hl

Nồi nấu cháo malt – BH3 369 hl

Trang 21

01 Hệ thống trữ men YeastPlant 8 x 90 hl APV – Đức

02 Tank lên men

Khu vực bồn lên men 1 6 x 1440 hl VN - Caric

Khu vực bồn lên men 2 20 x 1440 hl Đức - Ziemanm

Khu vực bồn lên men 3 14 x 1440 h

Khu vực bồn lên men 4 16 x 2950 hl

Khu vực bồn lên men 5 28 x 2950 hl

Khu vực bồn lên men 6 6 x 5640 hl

Trang 22

Khu vực bồn lên men

Bồn lên men ngang 3D 2 x 5040 hl Đức - Ziemanm

Bổn lên men ngang 3 x 5040 hl Đức - Ziemanm

03 Tank chứa bia thành phẩm 12 x 1440 hl VN - Caric

KHU VỰC CHIẾT BIA

Dây chuyền đóng lon 4 90.000 lon/h Sidel, Ý

Dây chuyền đóng chai 3 50.000 chai/h Đức-Krones

Dây chuyền đóng chai 2 50.000 chai/h Đức-Krones

Dây chuyền đóng keg 30 keg/h (20 lít) Đức – APV

phụ kiện: dàn bay hơi và

dàn hoá lỏng CO2

Hà Lan –Haffmans

Trang 23

Water Chiller York 3 x 1400 kWR VN – York

Trang 24

Bình bốc hơi trung gian

Caterpillar 3516 1 x 2000 kVA Mỹ - Caterpilar

Máy phát điện mới 1x2000kVA

07 Hệ thống xử lý nước thải 5700 m3/ngày

2.5T x 2

02 Xe nâng chạy LPG

1.5T x 3 Toyota/Still

2T x 1

Trang 25

3T x 6

1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án

Công ty dự kiến sẽ đi vào hoạt động vào tháng 04/2016

1.4.8 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu và hoá chất sử dụng

Nhu cầu sử dụng điện

Nguồn điện cung cấp cho dự án là điện lưới quốc gia hạ thế do Chi nhánh điện lựcTp.HCM cung cấp Khi dự án xây dựng nhà máy với công suất 420 triệu lít/năm đi vàohoạt động thì dự kiến nhu cầu sử dụng điện khoảng 37,380,000 kwh/năm Hoạt động sảnxuất tại công ty sẽ sử dụng điện với chỉ tiêu 8.9 Kwh/hl Khi dự án xây dựng được triểnkhai, công ty sẽ đầu tư 1 máy phát điện trung thế đảm bảo cung cấp đủ nguồn điện chohoạt động sản xuất trong tương lai của nhà máy

Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu và hóa chất

Nguyên vật liệu sử dụng dự kiến khi dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy bia Việt Nam –công suất 420 triệu lít/năm” của công ty TNHH Nhà máy Bia Việt Nam đi vào hoạt động

được trình bày cụ thể trong Bảng 1.4.

Bảng 1.4: Danh mục nguyên, nhiên liệu của công ty

Trang 26

04 Nắp khoén 463.272.727

cái

Dây chuyềnchai

nhãn

Dây chuyềnchai

kg/hl 50.765.820 kg

Nấu bia

07 Gạo 0.8575 kg/hl 3.601.500 kg Nấu bia

08 Hop extract 0.0143 kg/hl 60.060 kg Nấu bia

10 Zinc sunfate 0.0002 kg/hl 840 kg Nấu bia

11 Sulfuric acid 0.0003 kg/hl 1.260 kg Nấu bia

18 Nitric acid 0.0026 kg/hl 10.920 kg Vệ sinh

22 Jura perle 0.0187 kg/hl 78.540 kg Xử lý nước

Trang 27

1.4.9 Nhu cầu lao động

Khi dự án đi vào hoạt động, nhu cầu lao động dự kiến tại nhà máy là 400 người, phân bốđều tất cả các bộ phận làm việc tại nhà máy

KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

Trang 28

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Điều kiện tự nhiên tại khu vực dự án được mô tả tóm tắt như sau: (theo số liệu niêm giámthống kê thành phố Hồ Chí Minh năm 2010)

Dạng địa hình thấp trũng phân bố tiếp giáp với địa hình bậc thềm, chiếm diện tích khoảng1/3 vùng, tạo thành một thung lũng dọc theo kênh rạch nhỏ Độ cao tuyệt đối từ 2m đến5m và bị chia cắt bởi hệ thống kênh rạch khá dày Dạng địa hình này được tạo thành bởicác trầm tích Holocen nhiều nguồn gốc

2.1.2 Điều kiện khí tượng – thủy văn

Trang 29

Khu vực Tp.HCM chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, cónhiệt độ cao và ổn định quanh năm Một năm có hai mùa rõ rệt: mùa mưa bắt đầu từ tháng

5 đến tháng 11 và mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ Tp.HCM dao động trong ngày, biên độ nhiệt đạt đến 100C/ngày đêm Vì vậy,mặc dù ban ngày trời nắng nóng, ban đêm và sáng sớm vẫn có sương Đây là điều kiệnthuận lợi cho cây cối phát triển và xanh tốt quanh năm Nhiệt độ không khí trung bìnhngày trong năm ở nội thành Tp.HCM cao hơn các nơi khác trong địa bàn khu vực phíaNam 1,0 – 1,50C Nhiệt độ trung bình của năm là 28,20C (2007)

Số giờ nắng

Tp.HCM có mùa nắng chói chang, số giờ nắng trong ngày và trong tháng khá cao Cáctháng mùa khô có giờ nắng khá gay gắt, trên 60% giờ nắng trong năm

+ Tổng số giờ nắng trong năm là 2.067 – 2.072 giờ

+ Số giờ nắng trung bình mỗi tháng: 180 giờ

+ Số giờ nắng cao nhất (tháng 3): 259 giờ

có những cơn mưa gây ngập đường phố Những nơi thấp trũng có thể bị ngập sâu khoảng

20 – 80 cm

Độ ẩm

Trang 30

Các tháng mùa mưa có độ ẩm khá cao Độ ẩm trung bình các tháng mùa mưa dao độngtrong khoảng 65 – 82%, cao nhất là các tháng 7, 8, 9, 10 (trung bình 81%) Các tháng mùakhô có độ ẩm thấp hơn, thường chỉ vào khoảng 68 – 76% Trong đó, tháng có độ ẩm trungbình thấp nhất là tháng 2 (65%)

Gió, bão, lũ lụt

Khu vực Tp.HCM trong năm có 2 hướng gió chính: mùa khô có gió Đông – Đông Nam(còn gọi là gió chướng) và mùa mưa có gió Tây – Tây Nam Vận tốc gió trung bình 2 – 3m/s Gió thường thay đổi mạnh Gió chướng vào mùa khô thổi mạnh làm gia tăng sự xâmnhập mặn vào sâu trong lục địa và gia tăng mực nước đỉnh triều lên vài cm Tp.HCM làkhu vực ít có bão, thiên nhiên an hoà, thường thời tiết chỉ bị ảnh hưởng của áp thấp nhiệtđới hoặc chịu ảnh hưởng của bão từ khu vực miền Trung Các số liệu theo dõi, quan trắchơn 100 năm qua cho thấy vị trí này không xảy ra lũ lụt

Về thuỷ văn, hầu hết các sông rạch Tp.HCM đều chịu ảnh hưởng dao động triều bán nhậtcủa biển Đông Mỗi ngày, nước lên xuống hai lần, theo đó thuỷ triều thâm nhập sâu vàocác kênh rạch trong thành phố, gây nên tác động không nhỏ đối với sản xuất nông nghiệp

và hạn chế việc tiêu thoát nước ở khu vực nội thành

Mực nước triều bình quân cao nhất là 1,1m Tháng có mực nước cao nhất là tháng 10 -11,thấp nhất là các tháng 6-7 Về mùa khô, lưu lượng của nguồn các sông nhỏ, độ mặn 4%

có thể xâm nhập trên sông Sài Gòn đến qua Lái Thiêu, có năm lên đến tận Thủ Dầu Một

và trên sông Đồng Nai đến Long Đại Mùa mưa lưu lượng của nguồn lớn, nên mặn bị đẩylùi ra xa hơn và độ mặn bị pha loãng đi nhiều

Từ khi có các công trình thuỷ điện Trị An và thuỷ lợi Dầu Tiếng ở thượng nguồn, chế độchảy tự nhiên chuyển sang chế độ chảy điều tiết qua tuốc bin, đập tràn và cống đóng xả,nên môi trường vùng hạ du từ Bắc Nhà Bè trở nên chịu ảnh hưởng của nguồn, nói chung

đã được cải thiện theo chiều hướng ngọt hoá Dòng chảy vào mùa kiệt tăng lên, đặc biệttrong các tháng từ tháng 2 đến tháng 5 tăng 3-6 lần so với tự nhiên Vào mùa mưa, lượng

Trang 31

nước điều tiết giữ lại trên hồ, làm giảm thiểu khả năng úng lụt đối với những vùng trũngthấp; nhưng ngược lại, nước mặn lại xâm nhập vào sâu hơn Tuy nhiên, nhìn chung đã mởrộng được diện tích cây trồng bằng việc tăng vụ mùa canh tác Ngoài ra, việc phát triểncác hệ thống kênh mương, đã có tác dụng nâng cao mực nước ngầm trên tầng mặt lên 2-3

m, tăng thêm nguồn cung cấp nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của thành phố

Hiện nay, trong khu vực phường Thới An, quận 12 có khoảng 2.700 giếng khoan, ngoàicác giếng khoan của nhà máy Bia Việt Nam còn có các giếng khoan của các công ty sảnxuất nước giải khát, chế biến thực phẩm và giếng sinh hoạt của hộ dân Do mạng lưới cấpnước của tổng công ty cấp nước Sài Gòn SAWACO hoạt động hạn chế nên nước sử dụngchủ yếu là nước dưới đất

Theo báo cáo ĐCTV – ĐCCT Tp.HCM tỷ lệ 1: 50.000 của Đoàn 801 Liên đoàn 8, tầngchứa nước trong khu vực gồm các lớp chính:

Tầng chứa nước trong trầm tích bở rời nguồn gốc Holocen (Q IV )

Trầm tích Halocen có nhiều nguồn gốc khác nhau: đầm lầy biển, đàm lầy sông; đầm lầysông – sông biển, phân bố rông rãi trên Tp.HCM Thành phần thạch học chủ yếu là bùnsét, bùn pha sét, bùn cát pha với một ít vật chất hữu cơ Bề dày của trầm tích từ 5 – 15m,

có nơi dày đến 20m, khả năng chứa nước thấp Nước tồn tại trong các lỗ hồng cát, cátpha Nguồn gốc là do nước mưa rơi tại chỗ xâm nhập từ các kênh rạch, nước có thànhphần clorua bicacrbonat – sunfat, tổng độ khoáng hoá cao, không có giá trị cho uống vàtưới

Tầng chứa nước lỗ rỗng trong trầm tích bở rời nguồn gốc Pleistocen (Q I -m)

Tầng chứa nước này nằm ngay phía dưới tầng chứa nước trong trầm tích bở rời nguồn gốcHalocen (QIV) Nóc của tầng chứa nước này trong nhiều trường hợp là bề mặt phong hoáLaterit Lớp vỏ phong hoá Laterit nhiều nơi bị sét hoá chứng hoặc dẻo quánh, lớp phonghoá này không phải là lớp cách nước hoàn chỉnh, bởi bề mặt lồi lõm không liên tục tạothành các cửa sổ lưu thông từ trên xuống Thành phần phổ biến là các cỡ hạt khác nhau,

Trang 32

phần còn lại là sét, sạn, sỏi Nước của tầng này được trữ trong kẽ hở của các hạt có nguồngốc sông – sông biển hổn hợp Do chiều dày không lớn, độ cách nước kém ổn định nênnước trong tầng này có tính chất thay đổi, mực nước dao động theo mùa trong năm.

Tầng chứa nước lỗ rỗng – vỉa trầm tích bở nguồn gốc song Pliocen (N 2

2 )

Tầng chứa nước này phân bố rộng ở Tp.HCM, tầng có áp lực yếu, phủ lên trên lớp cáchnước hoặc thấm nước yếu Thành phần đất đá bao gồm cát với các cỡ hạt khác nhau, chủyếu là hạt trung (0,25 – 0,5 mm) chiếm ưu thế Tuy nhiên, có trường hợp các hạt lớn thô,sỏi

Bề dày tầng chứa nước trung bình khoảng 30 – 60m, có nơi là 100m Đây là tầng chứanước khá phong phú

Tầng chứa nước lỗ rỗng – khe nứt – vỉa trầm tích bở rời gắn kết nguồn gốc song Pleiocen hạ (N 1

2 )

Thành tạo chứa nước này nằm bên dưới N2 , được ngăn cách bởi 1 lớp sét mỏng từ vàimét đến 5-10m, thành phần chủ yếu là cát với nhiều cỡ hạt Nóc của tầng chứa nước này

có thể gặp ở độ sâu từ 100m – 160m, có nơi là 180 – 250m có độ khoáng hoá cao

2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI PHƯỜNG THỚI AN

Là một quận nằm ở phía Tây Bắc Tp.HCM, tình hình phát triển kinh tế xã hội của phườngThới An, quận 12 được trình bày tóm tắt như sau (tham khảo Báo cáo thực hiện kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng năm 2009 của UBND phường Thới An,quận 12)

2.2.1 Điều kiện kinh tế

Nông nghiệp

Trồng trọt: 40 ha hoa màu

Chăn nuôi: 17 ha chăn nuôi bò, chăn nuôi heo 2.150 con.

Trồng trọt và chăn nuôi gặp nhiều khó khăn do thức ăn gia súc và giá vật tư nông nghiệpcũng tăng Bên cạnh đó, dịch cúm H1N1 bùng phát gây tâm lý bất an cho người chăn nuôi

Trang 33

UBND phường đã phối hợp với trạm khuyến nông và bảo vệ thực vật tổ chức 03 cuộc tậphuấn về phòng và trị bệnh cho bò, hội thảo sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn,…

Công nghiệp

162 doanh nghiệp, 54 tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ tăng 4 hộ nâng tổng số hộlên 1.224 hộ

Công tác kiểm tra môi trường

Kiểm tra 03 cơ sở kinh doanh phế liệu liên quan đến môi trường theo phản ánh của ngườidân, trong đó có 01 trường hợp xử phạt vi phạm hành chánh về thương mại nhưng doanhnghiệp không chấp hành, UBND phường quyết định cưỡng chế 01 trường hợp chuyểnphòng kinh tế xử lý theo thẩm quyền và 01 trường hợp làm cam kết di dời theo quy định

Địa chính

Tiếp nhận và giải quyết 1.260 hồ sơ có liên quan về nhà đất và chuyển 100 hồ sơ xin cấpgiấy CNQSDĐ, 125 hồ sơ cấp giấy chứng nhận QSDĐNƠ

2.2.2 Điều kiện xã hội

Giải quyết việc làm cho 274/200 lao động đạt 137% và tạo điều kiện cho 01 trường hợpvay vốn từ nguồn hỗ trợ ngân hàng Chính sách xã hội để buôn bán với số tiền 10.000.000

đ, tạo điều kiện cho hộ có thu nhập, ổn định cuộc sống Phối hợp với phòng Lao độngThương binh Xã hội quận 12 tổ chức đưa 03 đối tượng diện chính sách đi điều dưỡng tạiCần Giờ, 05 đối tượng đi điều dưỡng tại Đà Lạt, chỉ điều dưỡng tại nhà 17 đối tượng, với

số tiền là 11.900.000 đ và bàn giao 02 đối tượng lang thang vào Trung tâm bảo trợ xã hộiTp.HCM

Hiện nay UBND phường quản lý 16 học viên sau cai nghiện, trong đó 10 người có sứckhoẻ tốt, 02 trung bình và 04 đã nhiễm HIV, AIDS

Dân số - Gia đình và trẻ em

Trang 34

- Thực hiện tốt chiến dịch truyền thông dân số đợt I/2009, kết quả trong 06 tháng đầunăm đã vận động được 04/07 ca triệt sản đạt 57,14%; đặt vòng 11/170 ca đạt 65,2%;thuốc tiêm 20/25 ca đạt 80%; thuốc cấy tránh thai 01/02 ca đạt 50%; thuốc và bao cao

su tránh thai đạt trên 60% Thu quỹ bảo trợ trẻ em nghèo được7.000.000đ/10.000.000đ đạt 70%;

- Trong 06 tháng đầu năm đã cấp phát 268 thẻ bảo hiểm y tế miễn phí cho trẻ dưới 06tuổi;

- Tổ chức 01 buổi tuyên truyền kỹ năng phòng tránh xâm hại tình dục và trẻ lao độngnặng nhọc trong điều kiện độc hại nguy hiểm cho học sinh phổ cập có 169 em thamdự;

- Nhân ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6 Thành phố, quận đã tặng 54 phần quà trị giá mỗiphần quà 100.000đ cho các em có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt trên địa bàn phường và

05 em được nhận tiền theo QĐ 19 (300.000đ/em) UBND phường hỗ trợ 1.040.000đ

để mua tập, quà bánh nhân ngày tổng kết học sinh phổ cập và mạnh thường quân KP3tặng 200 cuốn tập;

- Thường xuyên tyuên truyền vận động người dân không sinh con thứ 3, tuy nhiên trong

06 tháng đầu năm trên địa bàn phường đã có 08 trường hợp sinh con thứ 3

- Lập danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT cho hộ có thu nhập từ 6-8 triệu/người/năm là2.341 người

- Rà soát các hộ nghèo có vay các nguồn vốn do Hội CCB, HND, HLHPN và đoànthanh niên quản lý

- Khảo sát thu thập hộ nghèo giai đoạn 3, kết quả có 1.071/1.079 hộ (có 08 hộ đã bánnhà), dự kiến sẽ đưa ra khỏi chương trình 61 hộ có thu nhập trên 12 triệuđồng/người/năm Trong đó:

+ 475 hộ thu nhập từ 6-8 triệu đồng/người/năm;

+ 289 hộ có thu nhập trên 8-10 triệu đồng/người/năm;

Trang 35

+ 246 hộ có thu nhập trên 10 -12 triệu đồng/người/năm;

+ 61 hộ có thu nhập trên 12 triệu đồng/người/năm

Thu quỹ XĐGN 7.100.000đ/13.000.000đ đạt 54,62% Vận động hiện vật3.800.000đ/5.000.000đ đạt 76%

- Duy trì 5 lớp phổ cập tiểu học với 89 em; 4 lớp THCS với 70 em; 3 lớp THPT với 122em

- Kết quả, trong năm học 2008-2009:

+ Đối với phổ cập giáo dục: tỷ lệ học sinh hoàn thành bậc tiểu học 7/7 em đạt 100%;

tỷ lệ tốt nghiệp THCS 7/7 em đạt 100%; tỷ lệ tốt nghiệp THPT 1/16 em đạt 6,25%.+ Đối với giáo dục phổ thông: tỷ lệ học sinh tốt nghiệp vào lớp 6 là 211/211 học sinhđạt 100%

an toàn thực phẩm cho các hộ kinh doanh trên địa bàn theo phân cấp quận

- Tình hình dịch bệnh: trong 06 tháng đầu năm trên địa bàn phường xảy ra 48 ca sốtxuất huyết; 10 ca tay chân miệng; 18 ca sởi, quai bị, Rubella và theo dõi cách ly tạinhà 08 ca nghi nhiễm cúm A H1N1 do đi chung với chuyến bay có người bị nhiễm,đến nay 8 người này đã khoẻ mạnh bình thường

Công tác chữ thập đỏ

Trang 36

- Tổ chức Đại hội Đại biểu Hội chữ thập đỏ phường nhiệm kỳ III (2009-2014) có 95 đạibiểu chính thức và 30 khách mời tham dự.

- Hội chữ thập đỏ phường tổ chức hiến máu nhân đạo 02 đợt năm 2009 được 159/180 cađạt 88,33%

- Duy trì 02 chốt sơ cấp cứu tại khu phố 2A và khu phố 3

Công tác tư pháp – hộ tịch

- Tổ chức 48 cuộc tuyên truyền về Luật Giao thông đường bộ, Luật khiếu nại tố cáo,Nghị định 146 của Chính phủ, Luật thực hành tiết kiệm – chống lãng phí và Luậtphòng, chống tham nhũng, Luật đất đai, luật Lao động, Chỉ thị 406/TTg của Chínhphủ, Luật phòng chống ma tuý, dân số kế hoạch hoá gia đình, các quy định về phòng,chống cháy nổ, tiết kiệm điện, đền bù giải toả có 9.678 người tham dự và phát 2.964

tờ rơi về an toàn giao thông và tuyên truyền luật thuế thu nhập cá nhân cho nhân dân

Tổ chức 01 cuộc thi tìm hiểu luật khiếu nại tố cáo, có 92 hoà giải viên tham dự

- Phối hợp BCH đoàn phường, nhóm sinh viên trường ĐH luật TP.HCM biểu diễn 02tiểu phẩm về đền bù giải toả và vệ sinh môi trường cho 172 lượt người xem

CHƯƠNG 3

Trang 37

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG

3.1.1 Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng dự án

Các hoạt động trong giai đoạn xây dựng dự án bao gồm:

 San lấp mặt bằng, thi công nền móng

 Vận chuyển, tập kết, lưu giữ nguyên vật liệu

 Xây dựng các hạng mục cơ sở hạ tầng, kỹ thuật

 Sinh hoạt của nhân viên xây dựng tại công trường

3.1.1.1 Các nguồn tác động có liên quan đến chất thải

Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng được trìnhbày trong bảng dưới đây

Bảng 3.1 Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường có liên quan đến chất

thải trong giai đoạn xây dựng

San lắp mặt bằng, thi công

nền móng - Vận chuyển vật liệu xây dựng (gỗ, sắt thép, tôn,…) - Bụi, khói thải, tiếng ồn của các máy móc (máy trộn xi

măng, xe cẩu,…)

- Nước chảy tràn trên bề mặt công trường

- Chất thải rắn từ hoạt động phát quan cây cối và chất thải

từ quá trình xây dựng

Vận chuyển, tập kết, lưu

giữ nguyên vật liệu

- Khí thải, bụi từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu

như xi măng, cát đá,…

- Chất thải nguy hại bao gồm các thùng sơn, giẻ lau dính

dầu mỡ Xây dựng các hạng mục cơ

sở hạ tầng, hạ tầng kỹ thuật - Khói bụi từ việc vận chuyển máy móc thiết bị, VLXDđến nhà xưởng

- Quá trình thi công có gia nhiệt (cắt, hàn, tiện)

- Khói thải từ các hoạt động thi công như xe ủi, xe nâng,

Trang 38

…Sinh hoạt của công nhân - Chất thải sinh hoạt của công nhân trên công trường, bao

gồm nước thải và chất thải rắn

3.1.1.1.1 Tác động đến môi trường không khí

a) Ô nhiễm bụi do hoạt động san lắp mặt bằng và xây dựng các hạng mục

Trong hoạt động san lắp mặt bằng thì xảy ra các quá trình đào đất và vận chuyển đất đá ởcông trường gây ra bụi

Theo phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức y tế thế giới (WHO) 1993, lượng bụi này

có thể dự báo với các giả thiết như sau :

Hệ số ô nhiễm bụi từ quá trình vận chuyển đất đá có thể ước tính như sau:

E=k (1,7 ) [ 12 s ][ 48 S ][ 2,7 W ]0,7[ w 4 ]0,5[ 365− p 365 ]

- E: hệ số ô nhiễm (kg/tấn)

- k: cấu trúc hạt có giá trị trung bình 0,2 μmm

- s: độ dày của lớp bụi phủ bề mặt đường (8,9 %)

- S: vận tốc trung bình của các phương tiện vận chuyển đất đá ra vào khu vực dự án (5 km/h)

- W: tải trọng của phương tiện (15 tấn)

- w: số bánh xe trung bình (6 bánh)

- p: số ngày mưa trong năm (140 ngày)

Như vậy, hệ số ô nhiễm bụi sẽ là E = 0,08 kg/tấn

Theo dự tính chuẩn đất đá để xây dựng, thì cần khoảng 10420 m3 đất đá đễ san lắp toàn

bộ diên tích dự án Mặt khác, do địa hình dự án có độ cao không đồng đều, lại có nhiều vịtrí bị trũng nên cần một khối lượng đât đá san lắp lớn Tỉ trọng đất đá trung bình là 1,45tấn/m3 nên tổng khối lượng đất đá đào lắp là 15109 tấn đất đá

Trang 39

Từ hệ số nhiễm bụi và tổng khối lượng đất đá đào lắp, tính được tổng tải lượng bụi phátsinh trong toàn bộ thời gian san lắp là 1209 kg

Kết quả ước tính hệ số phát thải và nồng độ bụi phát sinh từ quá trình đào đắp được trìnhbày trong bảng sau:

Bảng 3.2 Hệ số phát thải và nồng độ bụi ước tính phát sinh trong quá trình đào đắp Tải lượng (*)

- (*) : Tải lượng (kg/ngày) = Tổng tải lượng bụi (kg)/ Số ngày thi công (ngày)

Số ngày thi công san lấp mặt bằng là 30 ngày;

- (**) : Hệ số tải lượng bụi bề mặt (g/m 2 /ngày )= Tải lượng (kg/ngày) x 10 3 /Diện tích (m 2 )

Diện tích mặt bằng dự án là 120000 m 2 ;

- (***): Nồng độ trung bình (mg/m 3 ) = Tải lượng (kg/ngày) x 10 6 / 24 / V (m 3 )

Thể tích tác động trên mặt bằng dự án V = S x H với S = 120000 m 2 và H = 10 m (vì chiều cao đo các thông số khí tượng là 10 m) ;

So với QCVN 19:2009/BTNMT về chất lượng không khí xung quanh, ta thấy nồng độ bụitrung bình của hoạt động san lắp mặt bằng và thi công nền móng vượt qui chuẩn chophép đối với nồng độ bụi trung bình trong 1 giờ

Trong xây dựng các hạng mục của dự án cũng sẽ phát sinh ra nhiều bụi từ xi măng, gạch, Nhìn chung, hạng mục càng cao thì khả năng phát bụi càng lớn

Vì vậy, nhà thầu xây dựng cần có các biện pháp thích hợp để đảm bảo chất lượng môitrường không khí để bảo vệ sức khỏe của người công nhân và các hộ dân nằm ở khu vựchứng gió

Trang 40

b) Ô nhiễm không khí phát sinh từ các phương tiện vận chuyển vật tư và từ các thiết

bị, máy móc thi công xây dựng

Hiện nay, chưa có số liệu chuẩn hoá về nguồn thải do các loại xe gây ra, do đó có thể sửdụng phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế thế giới (WHO)

Bảng 3.3 Hệ số ô nhiễm không khí đối với xe tải

(U)

SO 2 kg/U

NO x kg/U

CO kg/U

VOC kg/U

1 Xe tải lớn động cơ Diesel

3,5 đến 16 tấn

tn of

(*) Nguồn: Assessment of Sources of Air, Water, and Land Pollution -WHO, 1993.

Ghi chú: S là hàm lượng Sulfure trong dầu (S = 0,25%)

Với quãng đường trung bình cho 1 chuyến (đi và về) là 4km, thời gian thi công xây dựng

là 18 tháng Ta có bảng tóm tắt tải lượng các chất khí ô nhiễm của hoạt động chuyên chở vật liệu, thiết bị như sau:

Ngày đăng: 17/04/2015, 06:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Quy mô diện tích các hạng mục công trình phụ trợ của công ty TNHH Nhà máy Bia Việt Nam - Dự án đầu tư xây dựng nhà máy bia việt nam công suất 420 triệu lít năm
Bảng 1.2 Quy mô diện tích các hạng mục công trình phụ trợ của công ty TNHH Nhà máy Bia Việt Nam (Trang 11)
Bảng 1.3: Danh mục máy móc thiết bị của công ty với công suất 420 triệu lít/năm ST - Dự án đầu tư xây dựng nhà máy bia việt nam công suất 420 triệu lít năm
Bảng 1.3 Danh mục máy móc thiết bị của công ty với công suất 420 triệu lít/năm ST (Trang 18)
Bảng 1.4: Danh mục nguyên, nhiên liệu của công ty - Dự án đầu tư xây dựng nhà máy bia việt nam công suất 420 triệu lít năm
Bảng 1.4 Danh mục nguyên, nhiên liệu của công ty (Trang 25)
Bảng 3.3 Hệ số ô nhiễm không khí đối với xe tải - Dự án đầu tư xây dựng nhà máy bia việt nam công suất 420 triệu lít năm
Bảng 3.3 Hệ số ô nhiễm không khí đối với xe tải (Trang 40)
Bảng 3.4 Tải lượng các chất khí ô nhiễm của hoạt động vận tải - Dự án đầu tư xây dựng nhà máy bia việt nam công suất 420 triệu lít năm
Bảng 3.4 Tải lượng các chất khí ô nhiễm của hoạt động vận tải (Trang 41)
Bảng 3.6 Những tác hại của các chất ô nhiễm không khí - Dự án đầu tư xây dựng nhà máy bia việt nam công suất 420 triệu lít năm
Bảng 3.6 Những tác hại của các chất ô nhiễm không khí (Trang 43)
Bảng 3.10 Lượng nước sơ bộ dùng cho một số hoạt động thi công - Dự án đầu tư xây dựng nhà máy bia việt nam công suất 420 triệu lít năm
Bảng 3.10 Lượng nước sơ bộ dùng cho một số hoạt động thi công (Trang 47)
Bảng 3.11  Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng nhà máy - Dự án đầu tư xây dựng nhà máy bia việt nam công suất 420 triệu lít năm
Bảng 3.11 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng nhà máy (Trang 50)
Bảng 3.13: Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động của dự án. - Dự án đầu tư xây dựng nhà máy bia việt nam công suất 420 triệu lít năm
Bảng 3.13 Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động của dự án (Trang 54)
Bảng 3.16: Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải lò hơi trong một giờ - Dự án đầu tư xây dựng nhà máy bia việt nam công suất 420 triệu lít năm
Bảng 3.16 Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải lò hơi trong một giờ (Trang 57)
Bảng 3.15 Tải lượng các chất ô nhiễm trong lò hơi. - Dự án đầu tư xây dựng nhà máy bia việt nam công suất 420 triệu lít năm
Bảng 3.15 Tải lượng các chất ô nhiễm trong lò hơi (Trang 57)
Bảng 3.18: Nồng độ của khí thải của máy phát điện dự phòng. - Dự án đầu tư xây dựng nhà máy bia việt nam công suất 420 triệu lít năm
Bảng 3.18 Nồng độ của khí thải của máy phát điện dự phòng (Trang 58)
Bảng 3.20: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất của nhà máy bia. - Dự án đầu tư xây dựng nhà máy bia việt nam công suất 420 triệu lít năm
Bảng 3.20 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất của nhà máy bia (Trang 61)
Bảng 3.21: Nồng độ của các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất của nhà máy bia. - Dự án đầu tư xây dựng nhà máy bia việt nam công suất 420 triệu lít năm
Bảng 3.21 Nồng độ của các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất của nhà máy bia (Trang 61)
Bảng 3.24. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công nhân Thông số ô nhiễm Nồng độ (mg/l) QCVN 14 : 2008 - Dự án đầu tư xây dựng nhà máy bia việt nam công suất 420 triệu lít năm
Bảng 3.24. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công nhân Thông số ô nhiễm Nồng độ (mg/l) QCVN 14 : 2008 (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w