1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG NHÀ MÁY XI MĂNG

59 529 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 842 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm khí hậu 2.2.Điều kiện kinh tế- xã hội 2.2.1.Cơ cấu hành chính và dân số hiện nay 2.2.2.Tình hình kinh tế- văn hóa- xã hội 2.3 Tài nguyên thiên nhiên 4 Hiện trạng môi trường khôn

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT KHOA MÔI TRƯỜNG BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHỦ ĐỀ: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG NHÀ MÁY

XI MĂNG

Trang 2

Chương II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – MÔI TRƯỜNG KINH TẾ - XÃ HỘI

2.1.Điều kiện tự nhiên và môi trường

2.1.1 Vị trí địa lí 2.1.2.Đặc điểm địa hình 2.1.3 Đặc điểm khí hậu 2.2.Điều kiện kinh tế- xã hội

2.2.1.Cơ cấu hành chính và dân số hiện nay 2.2.2.Tình hình kinh tế- văn hóa- xã hội 2.3 Tài nguyên thiên nhiên

4) Hiện trạng môi trường không khí

5) Hiện trạng chất lượng nước

II) Tài nguyên sinh vật

3) Kết luận chung về kinh tế - xã hội thị trấn Kiên Lương

4) Ý kiến của nhân dân trong vùng về Công ty Xi măng Hà Tiên 2

CHƯƠNG IV

Trang 3

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY XI MĂNG HÀ TIÊN2 4.1 Nguồn gây tác động:

4.1.1/ Các tác động:

4.1.2 Tiêu chuẩn môi trường áp dụng cho hoạt động của Công ty

4.2 Đối tượng và quy mô bị tác động:

Các bảng thông tin liên quan

CHƯƠNG VCÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC MÔI TRƯỜNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY XI MĂNG HÀ

TIÊN 2 I.) Các biện pháp hạn chế tác động tiêu cực tới môi trường

1 Định hướng quy hoạch thị trấn Kiên Lương

2 Quy hoạch kỹ thuật

3 Thoát nước thải

4 Quy hoạch cấp nước

5 Luật môi trường và chuyển giao công nghệ

II.) Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường

2.1 Các biện pháp khống chế ô nhiễm do hoạt động của dự án

2.1.1 phương pháp kiểm soát ô nhiễm

2.2.2 Các biện pháp giảm thiểu ổ nhiễm nguồn nước

2.2.3 Các giải pháp khác nhằm giảm thiểu ô nhiễm và làm đẹp cảnh quan môi trường nhà máy xi măng

2.2.4 Giải pháp giảm thiểu các tác động kinh tế - xã hội

Chương VI: Tham Vấn Ý Kiến Cộng Đồng:

Trang 4

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ MÁY XI

cả về chiều sâu và chiều rộng Hoạt động sản xuất này sẽ đem lại hiệu quả kinh tếcao, song cũng là loại hình công nghiệp có nhiều tiềm năng gây ô nhiễm, suy thoáimôi trường

Theo quy định tại Ðiều 18 Luật Bảo vệ Môi trường của Nước CHXHCN ViệtNam số 52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, các dự án sản xuất xi măngphải thực hiện lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ÐTM) trình nộp Cơquan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường thẩm định (Sở tài nguyên môi trường)

Nguồn dữ liệu tài liệu tham khảo

Luật Bảo vệ Môi trường của Nước CHXHCN Việt Nam số 52/2005/QH11 ngày

Trang 5

Báo cáo “Khảo sát, xây dựng danh mục và đánh giá tác động môi trường cácnguồn ô nhiễm chính tại khu công nghiệp Kiên Lương - Ba Hòn - Hòn Chông vàthị xã Rạch Giá tỉnh Kiên Giang” do EPC thực hiện 3.1996.

Các sách, hướng dẫn về kỹ thuật ĐTM của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàngphát triển Châu Á (ADB), Chương trình Môi trường của Liên Hợp Quốc (UNEP)

và Ủy ban Kinh tế Văn hóa Xã hội Châu Á Thái Bình Dương (ESCAP)

Hướng dẫn về quan trắc môi trường của Hệ thống quan trắc môi trường Toàn cầu(GEMS), 1987

Hướng dẫn về phương pháp đánh giá nhanh về ô nhiễm môi trường do tổ chức Y

Tế Thế Giới (WHO), phát hành năm 1993

CHƯƠNG 1 : MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án

Công ty xi măng Hà Tiên 2 công suất 1400.000 tấn / năm

Số nhân công: 200 người

Đã làm ĐTM từ năm thành lập – 1989 Nay làm lại ĐTM bổ sung năm 2009

1.2 Chủ dự án:

Công ty CP Xi Măng Hà Tiên 2 là một doanh nghiệp nhà nước (trực thuộcTổng Công ty CN xi măng Việt nam ) có trụ sở chính đặt tại Thị trấn KiênLương, Huyện Kiên Lương, Tỉnh Kiên Giang

1.3 Vị trí địa lý của dự án:

Công ty xi măng Hà Tiên 2 thuộc thị trấn Kiên Lương- huyện Hà Tiên- tỉnhKiên Giang Công ty nằm dọc theo quốc lộ 80 cách thị xã Rạch Gía- KiênGiang 60 km về hướng Đông Nam, cách biên giới Campuchia về phía Bắckhoảng chừng 30 km Diện tích toàn công ty là 9686600 m2, trong đó diện tíchsản xuất là 345947 m2

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án

1) Quy mô nhà máy2) Năng lực sản xuất hiện tại 2009

Sản xuất clinker

1) Phương pháp ướt công suất 240000 tấn/ năm, máy móc tương đối đã

cũ (1989)

Trang 6

2) Phương pháp khô công suất 900000 tấn / năm, máy móc có tuổi thọđến 2025

3) Sản xuất xi măng có công suất 1400000 tấn / năm

1.5 Công nghệ sản xuất

1) Sơ đồ sản xuất của nhà máy:

2) Các hạng mục công trình và khối lượng xây lắp

Hệ thống nhà xưởng chính

Các công trình phụ trợ

Khối lượng các công trình thi công

3) Nhu cầu về năng lượng, nhiên liệu, nước phục vụ sản xuất

Nhu cầu về năng lượng và phương thức cung cấp,

Trang 7

Nhu cầu về nhiên liệu và phương thức cung cấp,

Nhu cầu cấp nước (sản xuất, sinh hoạt) và phương thức cung cấp

Nhu cầu và phương thức cung cấp nguyên liệu

Nhu cầu về đá vôi và phương thức cung cấp,

Nhu cầu về sét và phương thức cung cấp,

Nhu cầu về các loại nguyên liệu phụ khác và phương thức cung cấp

4) Phương thức vận chuyển, phân phối thành phẩm

Phương thức vận chuyển, phân phối xi măng bằng đường bộ, đường thuỷ (nếu có),Phương thức vận chuyển phân phối clinke (nếu có)

5) Tiến độ thực hiện dự án

Nêu lịch trình thực hiện các hạng mục công trình của dự án từ giai đoạn chuẩn bịđến giai đoạn hoàn thành đưa công trình vào hoạt động

1.6 Các phương pháp đánh giá tác động môi trường

Ðối với các dự án Nhà máy xi măng, việc đánh giá tác động môi trường thườngđược tiến hành bằng những phương pháp sau đây:

1) Phương pháp liệt kê (Checklists)

2) Phương pháp ma trận (Matrices)

3) Phương pháp mạng lưới (Networks)

4) Phương pháp so sánh

5) Phương pháp chuyên gia

6) Phương pháp đánh giá nhanh

7) Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa

8) Phương pháp mô hình hoá

9) Phương pháp phân tích chi phí, lợi ích

CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN , MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI

Bảng2.1: Các thông số môi trường và tài nguyên cần khảo sát khi đánh giá môi trườngnền đối với dự án nhà máy Xi măng

Trang 8

I Ðiều kiện tự nhiên

1.1 Vị trí địa lý Ðịa danh, toạ độ và địa lý của khu

vực thực hiện dự án Vị trí hànhchính và giao thông

Tài liệu dự án hoặcatlat quốc gia

1.2 Ðặc điểm địa

hình, địa mạo

Mô tả những đặc điểm địa hìnhcủa khu vực dự án một cách chitiết (núi, đồi, đồng bằng )

Tài liệu dự án hoặcđịa lý, địa chất khuvực

II Ðặc điểm kinh tế - xã hội

2.1 Dân cư

-lao động

Chú ý đến tình hình dân cư kiếmsống trong những khu vực thựchiện dự án và chịu tác động của

dự án

Theo số liệu thống kêcủa địa phương và tàiliệu điều tra, phỏngvấn khi khảo sát 2.2 Kinh tế Việc phát triển dự án trong mối

liên quan đến Quy hoạch pháttriển kinh tế của vùng, tỉnh

- Việc làm và thất nghiệp

Như 2.2

Trang 9

2.4 Văn hoá lịch sử - Các công trình văn hoá, lịch sử,

du lịch có giá trị trong khu vựcthực hiện dự án hoặc ở những khuvực lân cận chịu tác động của dựán

- Thuần phong mỹ tục và phongtục tập quán của dân địa phương

có thể có ảnh hưởng đến việc thựchiện dự án

III Tài nguyên thiên nhiên

3.1 Tài nguyên đất - Tổng diện tích đất tự nhiên và

chất lượng

- Hiện trạng sử dụng đất (nôngnghiệp, lâm nghiệp, chuyên dùng,đất ở, sử dụng khác, đất chưa sửdụng)

- Hiện trạng sử dụng tài nguyênnước mặt trong khu vực

Thu thập thông tin, tưliệu điều tra cơ bảncủa khu vực và khảosát, điều tra bổ sung

dự án Cần đặc biệt chú ý đếnnhững chủng loại đặc thù của khuvực hoặc có trong sách Ðỏ

Như 3.2

IV Hạ tầng cơ sở và dịch vụ

Trang 10

4.1 Giao thông - Ðặc điểm của các tuyến đường

giao thông (thuỷ, bộ) có liên quanđến hoạt động vận chuyển của dựán

- Tai nạn, sự cố giao thông

Tài liệu của cơ quanchức năng và quản lýhành chính địaphương

4.2 Dịch vụ,

thương mại

Hiện trạng và khả năng cung cấpdịch vụ, thương mại

V Hiện trạng môi trường vật lý

5.1 Chất lượng đất - Hàm lượng chất hữu cơ

- Phương phápKjendahn

- Phương pháp trắcquang

- Máy đo pH

- Quang phổ hấp thụnguyên tử

- Oxy hoà tan (DO)

- Nhu cầu oxy sinh hoá (BOD5)

- Một số kim loại nặng có nguồngốc từ đá vôi, sét

- Máy đo độ khoáng

- Winhle hoặc điệncực oxy

- Oxy tiêu thụ sau 5

Trang 11

- Hàm lượng dầu, mỡ

- Tổng số Coliform

ngày ở nhiệt độ 200C

- Quang phổ hấp thụnguyên tử

- Sắc ký khí

- Lọc qua màng vànuôi cấy ở 430C 5.3

- Phương phápTetracloromercurat(TCM/pararosanilin)

- Phương pháp Saltman

Griss Phương pháp đokhối lượng

- Máy đo PM10 5.4 Tiếng ồn - L50

- L eq

- Lmax

- Máy đo mức ồntương đương tíchphân

nt

nt 5.5 Chấn động - Gia tốc

Trang 12

Số liệu môi trường nền sau khi được thu thập cần phải được xử lý và thể hiệntrong báo cáo ÐTM một cách rõ ràng, đơn giản với mức độ càng định lượng càngtốt Dưới đây là một vài hướng dẫn cụ thể để tham khảo trong khi thực hiện xácđịnh chất lượng của từng thành phần môi trường.

2.2.1 Môi trường đất

Môi trường đất của khu vực thực hiện dự án được đánh giá dựa vào các số liệuđiều tra về hiện trạng sử dụng đất cho các mục đích phát triển kinh tế Các số liệucần được thể hiện một cách định lượng và có thể lập thành bảng như dưới đây

2.2.2 Môi trường nước

Đối với Dự án Nhà máy xi măng, việc đánh giá chất lượng môi trường nước nóichung, nước mặt và nước ngầm nói riêng căn cứ vào kết quả đo đạc và phân tíchmẫu nước tại các điểm lấy mẫu theo các chỉ tiêu đã nêu

2.2.3 Môi trường không khí

Hoạt động của dự án có nhiều tiềm năng gây ô nhiễm môi trường không khí đặcbiệt là bụi, khí độc Do vậy các số liệu khảo sát, đo đạc cần phải được lựa chọn saocho phản ánh được một cách chính xác và trung thực nhất về chất lượng môitrường không khí khu vực thực hiện dự án và khu vực lân cận (chịu những tácđộng trực tiếp hay gián tiếp của dự án)

2.2.4 Tiếng ồn

Ðể đánh giá mức ồn nền, phải tiến hành lựa chọn địa điểm sao cho thật thích hợp

để có thể xác định những nguồn gây ra tiếng ồn hiện có trong khu vực đồng thờiđánh giá được khả năng lan truyền âm thanh Ðể thuận lợi cho việc theo dõi, giámsát, vị trí các điểm đo đạc chất lượng môi trường không khí nói chung, tiếng ồnnói riêng phải được thể hiện trên một bản đồ ở tỷ lệ thích hợp

2.2.5 Hiện trạng các điều kiện kinh tế - xã hội

Các điều kiện kinh tế - xã hội tại khu vực thực hiện Dự án và lân cận sẽ chịunhững ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp nhất định, vì vậy việc khảo sát và đánh giáhiện trạng các điều kiện kinh tế xã hội của khu vực là một vấn đề rất cần thiết

Trang 13

CHƯƠNG III:

HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

KHU VỰC CÔNG TY XI MĂNG HÀ TIÊN

I) Hiện trạng môi trường vật lý

Vùng đồng lụt nửa hở là vùng bằng phẳng có địa hình tương đối thấp (thường < 1,0 m so với mực nước biển) và bằng phẳng Về mùa lũ chịu ngập nông (dưới 1,0 m) ngắn hạn (thường dưới 3 tháng) Do sát biển và địa hình thấp xâm nhập mặn trở thành vấn đề nghiêm trọng

Điều kiện thổ nhưỡng có nhiều khắc nghiệt, đa số là đất phèn Vào mùa khô, đất tại khu vực Công ty bị xâm nhập mặn Các nhóm đất chính là : đất mặn nhiều - phèn tiềm tàng nặng và đất mặn nhiều - phèn hoạt động trung bình bão hòa nước trên 9 tháng

Khu vực Kiên Lương - Ba Hòn - Hòn Chông có nhiều núi đá vôi và có trữ lượng phosphorite, dolomite lớn nhất ở phía Nam Trữ lượng đá vôi là

284.390.285 Tấn Trữ lượng phosphorite là 827.702 Tấn Trữ lượng dolomite là 4.200.000 Tấn Hiện nay trong khu vực đã có nhiều cơ sở sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng qui mô lớn

2) Khí hậu

Trang 14

a) Nhiệt độ không khí

Tại Rạch Giá nhiệt độ trung bình nhiều năm là 28 0C Tháng nóng nhất là tháng 4 với nhiệt độ trung bình là 300C Tháng lạnh nhất là tháng 1 với nhiệt độ trung bình là 25,5 oC Nhiệt độ cao nhất đo được là 37,2 0C (tháng 4 -2007) Nhiệt

là 100% (tháng 9 - 2000) Độ ẩm tương đối thấp nhất là 39% (tháng 1 - 2000).c) Áp suất khí quyển

Tại Rạch Giá Áp suất khí quyển trung bình nhiều năm là 1009 mb Tháng

10 có áp suất trung bình cao nhất (1.012 mb) và tháng 5 có áp suất trung bình thấp nhất (1006,9 mb) Áp suất cao nhất đo được là 1018 mb (tháng 1 - 2005) Áp suất thấp nhất đo được 1003 mb (tháng 5 - 2002)

d) Mưa

- Tại Rạch Gía

Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 tới tháng 11 Mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng

4 năm sau Lượng mưa trung bình nhiều năm khoảng 2.016 mm/năm Tháng 8 là tháng mưa nhiều nhất với lượng mưa 310 mm Tháng giêng là tháng mưa ít nhất với 6,5 mm Lượng mưa trong mùa mưa chiếm trên 90% lượng mưa trong năm Sốngày có mưa trung bình trong năm là 178,6 ngày, trong đó mùa mưa chiếm

khoảng 159,3 ngày Tháng 8 có số ngày mưa nhiều nhất với 26,2 ngày Tháng 2 có

số ngày mưa ít nhất với 1,0 ngày

Tại Hà Tiên

Chế độ mưa tương tự như tại Rạch Giá Lượng mưa trung bình nhiều năm

là 2.031 mm/năm

Trang 15

e) Độ bốc hơi

- Tại Hà Tiên Độ bốc hơi trung bình năm là 1109,3 mm, cao nhất là tháng 9 (122,9mm) và thấp nhất là tháng 9,10 (72 mm) Độ bốc hơi tại Rạch Giá cao hơn một ít , trung bình năm 1167,9 mm, cao nhất vào tháng 3 (128,4 mm), thấp nhất vào tháng

- Tầm nhìn xa: Số ngày trung bình có tầm nhìn xa nhỏ hơn 5 km là 7,6 ngày/năm

Từ tháng 1 tới tháng 3 đều có tầm nhìn xa hơn 5 km

g) Chế độ gió

Có hai mùa chính đó là mùa gió Tây - Nam và mùa gió Đông - Bắc

Tại trạm khí tượng quốc gia Rạch Giá, từ tháng 6 tới tháng 9 hướng gió chủyếu là hướng Tây Nam và hướng Tây với tần suất thay đổi như sau :

- Hướng Tây Nam : từ 26,95% (tháng 6) tới 33,07% (tháng 8)

- Hướng Tây : từ 35,17% (tháng 7) tới 41,47% (tháng 9)

Tốc độ gió theo các hướng trên thay đổi trong khoảng 4 m/s đến 8,9 m/s Gió với vận tốc từ 9 m/s đến 14,9 m/s xuất hiện 73/83 lần trong 5 năm Gió với vận tốc lớn hơn 16 m/s chỉ xuất hiện một lần vào ngày 7/9/1989 Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau hướng gió chủ yếu là Đông Bắc và hướng Đông Tuy nhiên gió Đông Nam cũng xuất hiện với tần suất tương đối lớn trong tháng 1 và tháng 2 Tầnsuất của các hướng gió như sau :

Hướng Đông Bắc : từ 2,53% (tháng 3) đến 33,33% (tháng 11)

Hướng Đông : từ 9,67% (tháng 11) đến 33,71% (tháng 1)

Hướng Đông Nam : từ 3,00% (tháng 11) đến 33,38% (tháng 3)

Vận tốc trung bình trong thời gian này thay đổi từ 0,1 m/s đến 3,9 m/s Vận tốc cực đại đo được hai lần với vận tốc trong khoảng 9 - 14 m/s Từ tháng 4 đến

Trang 16

tháng 5 hướng gió thay đổi từ Đông Bắc tới Tây Nam Trong tháng 10 hướng gió thay đổi từ Tây Nam tới Đông Bắc.

Ngoài ra tại ngay vùng nhà máy thường có gío từ biển thổi vào và gío không định hướng thường xuyên

h) Bão: Khu vực khảo sát ít bị ảnh hưởng trực tiếp của bão Theo kết quả quan trắctrong thời gian 39 năm, tại đây trung bình 10 năm mới có 1 cơn bão

3) Chế độ triều:

Kênh Ba Hòn thông ra biển và chịu ảnh hưởng hoàn toàn của thủy văn biển Vịnh Thái Lan Chế độ triều Vịnh Thái Lan khác hẳn ở Biển Đông vùng ĐBSCL Vịnh Thái Lan tương đối kín Tại đây nhật triều (một lần triều trong ngày) là chủ đạo Biên độ triều thấp (0.5 - 1.5 m so với 2.0 - 3.5 m ở biển Đông) Do vậy việc gây xói mòn biển và xâm nhập mặn vào đất liền ít hơn so với vùng biển Đông ở ĐBSCL

Ngoài Vịnh, nhiệt độ nước biển ấm áp hầu như quanh năm, mức giao động thường từ 26oC đến 31oC trên bề mặt và 27oC - 30oC ở độ sâu 30 m Độ mặn nước Vịnh (vùng biển Việt Nam) dao động trong khoảng 28 - 34 ppt (ở bề mặt) và32.6 - 33.0 ppt ở vùng độ sâu 30m Về mùa lũ ở ĐBSCL (tháng 7 - 10) độ mặn trong vịnh giảm chút ít

Theo dõi trên kênh cho thấy ảnh hưởng triều gây nên hiện tượng xâm nhập mặn Vào mùa nước (tháng mùa mưa) nước trong kênh khu vực nhà máy ngọt Vào mùa khô nước lợ

Tất cả các điều kiện môi trường vật lý trên tạo ra độ phong phú về số loài

và sinh khối lớn của các loài thủy sinh trong Vịnh nhưng trong kênh việc khai thácthủy sản không được đặt thành một nhất là đối với thị trấn Kiên Lương

4) Hiện trạng môi trường không khí

theo QCVN 19 -2009

Trong tháng 12- 1995, khu vực xung quanh Công ty Xi măng Hà Tiên 2 đã

bị ô nhiễm không khí do bụi, nồng độ bụi trong không khí xung quanh cao hơn tiêu chuẩn (TCVN 5937 - 1995) cho phép (0,38 - 0,73 mg/m3) Các chất ô nhiễm

có nguồn gốc từ việc đốt nhiên liệu hóa thạch (SO2 và NO2) thấp hơn tiêu chuẩn khoảng 4 lần và 15 lần (SO2: 0,056 - 0,14 mg/m3; NO2: 0,018 - 0,027 mg/m3) Khu vực xa Công ty hơn (Ba Hòn - Hòn Chông) không khí còn sạch, đạt tiêu

Trang 17

chuẩn không khí cho khu dân cư Có thể nói, nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí là hoạt động của ngành CN xi măng trong đó phần chính là Công ty xi măng và giao thông vận tải.

Nồng độ bụi tại các điểm đo trong và ngoài khu vực Công ty đều cao hơn tiêu chuẩn cho phép đối với tiêu chuẩn không khí bao quanh Các điểm đo ngoài khu vực sản xuất có nồng độ bụi vượt tiêu chuẩn không khí bao quanh từ 2 đến 3 lần Các điểm đo trong khu vực sản xuất đều rất cao Nồng độ bụi cao nhất tại kho chứa clinker của dây chuyền ướt (180,5 mg/m3) và bến xuất clinker được đo ở cuối hướng gió, vào thời điểm xuất clinker rời xuống xà lan (176,8 mg/m3) sau đó

là khu vực đóng bao (85 mg/m3) rồi đến khu vực cấp clinker từ dây chuyền sản xuất theo phương pháp khô xuống băng tải (68 mg/m3) và khu vực rót xi măng bao xuống xe tải (48 mg/m3)

Nồng độ SO2 và NO2 tại các điểm được đo đều thấp, đạt tiêu chuẩn cho phép đối với không khí bao quanh

- Tiếng ồn trong khu vực cối đập đá, khu vực máy nghiền bi, máy nén khí cao hơn tiêu chuẩn Khu vực cối đập đá có tiếng ồn cao nhất (115 - 117 dB) nhưng do xây dựng ở sát chân núi, cách khá xa các khu vực hoạt động khác nên tiếng ồn chỉ ảnh hưởng trong phạm vi hẹp Tiếng ồn ngoài cổng bảo vệ và khu vực hành chính thấp, đạt tiêu chuẩn cho phép

Trong bốn thông số ô nhiễm bụi, SO2, tiếng ồn đã tiến hành đo kiểm tra chỉ có nồng độ SO2 và NO2 là đạt tiêu chuẩn của môi trường Riêng nồng độ NOx trong xưởng hàn cao do ảnh hưởng của khói hàn quẩn trong xưởng Chất lượng không khí trong và ngoài khu vực Công ty xi măng Hà Tiên 2 hiện nay bị ô nhiễm chủ yếu do bụi và tiếng ồn Nguyên nhân chính là chưa kiểm soát được lượng bụi thải

ra từ các nguồn khác nhau trong quá trình sản xuất Việc xác định nguồn gốc và đặc trưng các nguồn ô nhiễm để từ đó đề ra các phương án xử lý giảm thiểu ô nhiễm là một trong những nội dung cơ bản của báo cáo đánh giá tác động môi trường này

5) Hiện trạng chất lượng nước

· Chất lượng nước mặt

Kết quả phân tích mẫu nước kinh Ba Hòn cho thấy: nhìn chung nước kênh trong vùng dự án hiện bị ô nhiễm nhẹ do chất hữu cơ, riêng khu vực bến xuất nhậpcủa nhà máy COD lên tới 41 mg/l Tuy nhiên nước bị nhiễm phèn khá nặng (pH

Trang 18

thấp 3,3 - 3,6, SO42- khá cao 20 - 70 mg/l) Vào thời điểm khảo sát

(tháng10.2006) nước ngọt, độ mặn khoảng 0,38 ppt - 0,42 ppt Vào mùa khô tại đây có hiện tượng xâm nhập mặn, nước bị lợ nên không thể sử dụng cấp nước sinhhoạt Hoạt động bốc dỡ và giao thông thủy đã gây ô nhiễm nước về dầu mỡ trên kênh Chỉ tiêu vi sinh khá cao (46000 MNP/100 ml) ở bến bốc dỡ cho thấy sự hiệndiện của sinh hoạt tập trung tại bến Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân làm cho ô xy hòa tan trong nước khá thấp (4,4 - 4,6 mg/l)

· Chất lượng nước ngầm

Khu vực Công ty Xi măng Hà Tiên 2 không có nguồn nước ngầm đạt tiêu chuẩn cấp nước Nước ngầm ở đây khan hiếm và phần lớn bị nhiễm phèn, mặn Tại khu vực Kiên Lương nước ngầm trong tầng đá vôi ở độ sâu 100 m có thể đạt lưu lượng tới 5 m3/h Nước có độ kiềm cao, pH = 8,2, hàm lượng bicacbonat lên tới 356 mg/l, hàm lượng Cl- khoảng 265 mg/l Ở tầng sâu hơn nước thường bị nhiễm mặn

· Chất lượng nước cung cấp cho Công ty Xi măng Hà Tiên 2

Hiện nay Công ty Xi măng Hà Tiên 2 sử dụng nguồn nước cấp từ hồ

2.000.000 m3 trong khu vực Công ty Vào mùa mưa nước ngọt đổ từ đầu nguồn

về, nước được bơm từ kênh vào hồ Khi mùa khô đến, nước kênh Ba Hòn tại khu vực bị nhiễm mặn, nước cấp được lấy từ nguồn nước dự trữ trong hồ Lưu lượng nước được khai thác khoảng 3500 m3/ngày Dựa trên kết quả phân tích, chất lượng nước hồ sau khi xử lý dùng cấp nước cho Công Ty thỏa mãn yêu cầu về hóa

lý chất lượng nguồn nước sinh hoạt Tuy nhiên để đảm bảo về chỉ tiêu vi sinh Công ty cần có thêm biện pháp khử trùng trước khi sử dụn

II) Tài nguyên sinh vật

1) Hệ sinh thái cạn vùng dự án

Công ty Xi măng Hà Tiên 2 tọa lạc trong một khuôn viên 9.686.600 m2 Phía Nam của Công ty là kênh Ba Hòn, liền đó là Tỉnh lộ Rạch Giá - Hà Tiên Phía Đông của Công ty là bến cảng (của Công ty) và khu dân cư Các phía Bắc và Tây là vùng đất ngập nước (wetland) kéo dài đến biển Vùng đất ngập nước này hiện còn hệ sinh thái tự nhiên chưa được chuyển thành đất nông nghiệp do đất phèn, nước phèn (về mùa mưa) và nước mặn (về mùa khô)

Phụ thuộc vào địa hình, chất lượng đất và độ mặn, thảm thực vật vùng đất ngập nước ven Công ty Xi măng Hà Tiên 2 được xác định như sau:

Trang 19

- Vùng nước có độ mặn < 5 (cách Công ty độ 1 km về phía Tây) cây chủ đạo là dừa và 1 số cây bụi.

- Vùng nước có độ mặn 5 - 10 (cách Công ty 1 - 3 km về phía Tây): chủ yếu là dừa nước (Nipa fruticans) và 1 số loại cây bụi hoang dại

- Vùng núi đá vôi: ven và trên các núi đá vôi (Núi Còm, Núi Nai, núi Trầu ) chỉ có một số loại cây bụi hoang dại mọc thưa thớt

- Vùng ven biển cửa kênh Ba Hòn:

Tại vùng này còn dải rừng ngập mặn thưa, các loại cây ưu thế là đước (Rhizophora), nét (Ceriops), vẹt (Bruguiera)

Nhìn chung hệ sinh thái đất ngập nước và núi đá vôi ven Công ty Xi măng

Hà Tiên 2 đã bị xâm phạm Trên diện tích này hầu như không còn rừng nguyên sinh mà đã bị diễn thế, tạo điều kiện phát triển các loại cây bụi là chủ yếu

Qua nghiên cứu từ 2005 đến nay Trung tâm Bảo vệ Môi trường và Phân viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật đã xác định được tại vùng Kiên Lương - Ba Hòn 211 loài thực vật thuộc 60 họ đặc trưng cho cả 4 hệ sinh thái: ngập mặn, đồngngập nội địa, núi đá vôi và hệ sinh thái nông nghiệp

Trong vùng ven Công ty Xi măng Hà Tiên 2 không phát hiện các loài động vật hoang dã quí hiếm, tại một số núi đá vôi Cây Xoài và Bãi Voi Lớn thuộc Công

ty xi măng Sao Mai có một số bầy khỉ Các loài động vật hoang dã ở Kiên Lương

đã phát hiện với số lượng còn phong phú là: các loài bò sát (rắn, rùa, tắc kè ); các loài lưỡng thê (ếch, nhái) và nhiều loại côn trùng

2) Sinh vật đáy

Kết quả phân tích mẫu sinh vật đáy tại 3 trạm ở vùng này như sau:

- Trạm 1: không có mẫu sinh vật đáy

- Trạm 2: chỉ có Giun nhiều tơ thuộc họ Maldanidae, khối lượng là 0,60 g/m2 và mật độ 40 con/m2

- Trạm 3: cũng chỉ thu được Giun nhiều tơ (họ Maldanidae), khối lượng 0,1g/m2 và mật độ 20 con/m2

Ngoài Giun ra, chưa phát hiện được một loại sinh vật đáy nào khác tại vùng này

Trang 20

Sinh vật đáy trong khu vực nghèo nàn Chất đáy tại các trạm thu mẫu là bùnsét vón cục, không thích hợp cho sinh vật đáy sinh sống Nguyên liệu rơi vãi và các chất thải của Nhà máy xi măng ở đây là một trong những nguyên nhân làm cho đáy của kênh không phù hợp cho sinh vật đáy.

3) Động vật phù du

Động vật phù du có thành phần loài phong phú, số lượng nhiều, chúng là thức ăn của nhiều loài cá và hải sản có giá trị kinh tế, chúng là khâu cơ bản trong chuỗi thức ăn của thủy vực Sinh vật lượng động vật phù du tăng hay giảm đều ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến sự biến động nguồn lợi nghề cá và ngành nuôi trồng thủy sản

III) Các vấn đề kinh tế xã hội khu vực Công ty Xi măng Hà Tiên 2:

1) Dân số lao động

Thị trấn có 16.110 người (kể cả lực lượng công nhân các xí nghiệp đóng trong Thị trấn), trong đó số nữ 8764 người chiếm 54,4 % Số lao động (trên 15 tuổi) là 7833 người (48,6 % dân số) Tốc độ gia tăng dân số năm 2005 là 1,5 %, dựkiến đến năm 2010 là 1,0 %

2) Hoạt động kinh tế

- Công nghiệp

Kiên Lương là thị trấn công nghiệp tập trung lớn nhất tỉnh Kiên Giang và thuộc loại lớn ở ĐBSCL (chỉ sau khu CN Trà Nóc ở Cần Thơ) Số lượng công nhân tại các Công ty lớn đã gần 2000 người (Công ty Xi măng Hà Tiên 2 có 1300 người, xi măng Kiên Giang có 350 người, công nhân xí nghiệp lắp máy 18 - 2 trên

250 người) Số lao động làm việc tại các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại Kiên Lương trên 500 người Do đó có thể nói CN và tiểu CN là ngành kinh tế quan trọng nhất của Kiên Lương Tổng sản phẩm công nghiệp (kể cả của Trung Ương) hàng năm trên 150.000.000 USD

Tuy nhiên, do trình độ văn hóa thấp số người gốc Kiên Lương được nhận vào các công ty CN chưa tới 500 người phần lớn chỉ làm công nhân

- Nông nghiệp

Trang 21

Gan 70 % số dân thị trấn làm nông nghiệp Nông nghiệp trong thị trấn bị ảnh hưởng của các yếu tố: vùng đất ngập nước có độ mặn cao về mùa khô và có khả năng bị axít hóa vào đầu mùa mưa nên khó đạt năng suất cao.

Diện tích đất canh tác lúa hiện nay chỉ 1100 ha (7,3 % tổng diện tích thị trấn), do ảnh hưởng mặn nên phần lớn diện tích chỉ trồng lúa 1 vụ (lúa mùa) năng suất 3 - 4 tấn/ha Diện tích cây màu (bắp, mè) và rau chỉ 100 ha Diện tích cây dài ngày (điều, bạch đàn) độ 100 ha Phần lớn diện tích đất của thị trấn vẫn còn bỏ hoang, do điều kiện canh tác khó khăn

Trong thị trấn không có nghề nuôi hoặc đánh bắt thủy sản

- Dịch vụ

Dịch vụ đóng vai trò quan trọng tại Thị trấn công nghiệp này Kiên Lương có khu vực chợ rộng lớn với trên 500 sạp hàng (điện máy, bách hóa, thực phẩm, nhà hàng) Dọc quốc lộ có nhiều hàng quán ăn uống, tạp hóa, sửa chữa xe, tiệm may Nghề xe ôm khá phát triển với trên 50 đầu xe, phần lớn người chạy xe ôm là công nhân các Công ty Nhà nước hiện đang bị thất nghiệp

Nhìn chung so với các huyện, xã ở Kiên Giang, mức độ phát triển giáo dục

ở Kiên Lương thuộc loại khá

- Văn hóa

Trong thị trấn có nhà văn hóa (của Công ty Xi măng Hà Tiên 2) thỉnh thoảng có hoạt động Phần lớn nhân dân hưởng thụ văn hóa qua xem ti vi (80 % số

Trang 22

hộ có tivi), video (phần lớn chương trình video là phim Hồng Kông, Đài Loan hoặc ca nhạc hải ngoại).

Toàn thị trấn có 2608 hộ trong đó 75% số hộ đã có điện Riêng ấp Lung Lớn chưa có điện Theo ý kiến của lãnh đạo, thị trấn hiện nay không có tệ nạn xì

ke, ma túy, trộm cướp Tuy nhiên tệ nạn cờ bạc còn phổ biến, mại dâm vẫn còn tại các điểm ven tuyến đường sông

- Y tế

Trong thị trấn có bệnh viện đa khoa với 50 giường, 7 bác sĩ Bệnh viện này phục

vụ luôn cho công nhân các nhà máy trong khu vực

Tại mỗi ấp đều có 1, 2 tổ y tế làm nhiệm vụ chích ngừa (tiêm chủng), tuyên truyền

vệ sinh và kế hoạch hóa

Các bệnh phổ biến hiện nay chủ yếu là bệnh truyền nhiễm: tiêu chảy, lỵ, phụ khoa,sốt rét Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng khá cao (tại ấp Lò Bom có 122 em dưới 12 tháng trong đó có 10 em bị suy dinh dưỡng cấp 1, 2)

- Cơ sở hạ tầng

Kiên Lương là thị trấn có cơ sở hạ tầng vào loại khá so với tỉnh Kiên

Giang

- Hệ thống giao thông:

Quốc lộ Rạch Giá - Hà Tiên rải nhựa, rộng 6m xuyên theo chiều dài thị trấn

và kênh Rạch Giá - Hà Tiên, kênh Ba Hòn rộng 50 - 60 m, sâu 2- 4 m là các tuyến giao thông chính phục vụ vận chuyển hàng hóa (kể cả sản phẩm và nguyên liệu từ Công ty Xi măng Hà Tiên 2), hành khách đến TP Hồ Chí Minh, Rạch Giá, Hà Tiên và các trung tâm khác ở ĐBSCL Từ đây hàng hóa có thể đi Campuchia, TháiLan

Trang 23

- Cấp nước

Khu chợ và khu tập thể công nhân được cấp nước qua đường ống từ hồ chứa nước của Công ty Xi măng Hà Tiên 2 Nguồn nước này mặc dầu chưa đạt tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng nước uống nhưng có thể sử dụng cho sinh hoạt và ăn uống (sau khi đun sôi) Một phần dân chúng chưa được cấp nước phải sử dụng nước mưa tích trữ từ mùa mưa để ăn uống Một số ít gia đình (ấp Lung Lơn) đôi khi còn dùng nước kênh ô nhiễm (dầu mỡ, vi trùng) làm nguồn nước sinh hoạt

- Vệ sinh môi trường

Mặc dầu điều kiện vệ sinh môi trường ở Kiên Lương khá hơn nhiều vùng ở ĐBSCL nhưng vẫn còn ở mức lạc hậu Toàn thị trấn không có bãi rác đúng qui cách, không có hệ thống thu gom, xử lý nước thải Nước thải, chất thải sinh hoạt vẫn còn đưa trực tiếp vào đất, vào kênh rạch Đây là nguyên nhân của các bệnh đường nước vẫn còn phổ biến ở đây

3) Kết luận chung về kinh tế - xã hội thị trấn Kiên Lương

Thị trấn có diện tích lớn, cơ sở hạ tầng tương đối tốt, điều kiện phát triển kinh tế, văn hóa, y tế khá hơn phần lớn các huyện ở Kiên Giang và ĐBSCL Kết quả này có được một phần là nhờ sự phát triển công nhiệp trong vùng, trong đó Công ty Xi măng Hà Tiên 2 đóng vai trò chủ đạo Tuy nhiên, Kiên Lương vẫn chưa thoát khỏi tình trạng lạc hậu về nông, lâm nghiệp, văn hóa, giáo dục, y tế

Do vậy việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, phát triển các cơ sở sản xuất hiện hữu, như Công ty Xi măng Hà Tiên 2, là 3) Kết luận chung về kinh tế - xã hội thị trấn Kiên Lương

nhu cầu cấp bách

4) Ý kiến của nhân dân trong vùng về Công ty Xi măng Hà Tiên 2

· Ý kiến của lãnh đạo UBND Kiên Lương

UBND thị trấn Kiên Lương đánh giá cao sự hỗ trợ của Công ty Xi măng HàTiên 2 trong việc góp phần giải quyết lao động địa phương và hỗ trợ địa phương trong 1 số công trình phúc lợi Tuy nhiên Uy ban mong muốn Công ty có thêm cácchương trình giúp đỡ địa phương trong việc nâng cấp cơ sở hạ tầng và phát triển văn hóa, y tế, xã hội Chính quyền địa phương cũng yêu cầu Công ty Xi măng Hà Tiên 2 quan tâm giải quyết sớm vấn đề ô nhiễm môi trường (cụ thể là khói, bụi )

· Ý kiến của người dân

Trang 24

Qua phỏng vấn 12 chủ hộ sống ven quốc lộ cách Công ty từ 200 m đến

5000 m, ý kiến của nhân dân tập trung ở 2 điểm sau:

- Nhân dân ủng hộ sự tồn tại và phát triển của Công ty Xi măng Hà Tiên 2

- Tất cả các hộ với mức độ khác nhau đều than phiền về ô nhiễm môi trường do các nhà máy xi măng gây ra trong đó có Công ty Xi măng Hà Tiên 2

Các hộ cách nhà máy < 2000 m (ấp Lò Bom) đều cho rằng ô nhiễm bụi nặng nhất là về mùa khô (bụi phủ trên mái nhà, trong sân, có khi không thể ăn cơm ngoài trời do bụi) Đại diện Hội đồng Nhân dân Kiên Lương và cán bộ y tế ấp

Lò Bom cho rằng có tỉ lệ cao dân bị bệnh viêm mũi, ho, viêm đường hô hấp trên

do khói bụi từ các nhà máy (không có số liệu, bệnh án thống kê chi tiết)

Các hộ cách nhà máy 2000 - 5000 m (ấp Xà Ngách và ấp Ba Hòn xã DươngHòa) cho rằng thỉnh thoảng có khói bụi, đặc biệt vào mùa khô, bụi gây ngứa mắt

Các hộ ở ấp Cư Xá, Chợ Tròn (cách Công ty độ 4000 m cho rằng bụi nhiều chỉ khi có gió đưa về

Nói chung người dân than phiền về vấn đề ô nhiễm bụi do các nhà máy trong khu vực gây ra, trong đó có Công ty Xi măng Hà Tiên 2 (vấn đề này đã đượcnêu trong 1 số hội nghị của Hội đồng Nhân dân Thị trấn) Tuy nhiên, cho đến nay cũng chưa có đơn khiếu nại từ dân chúng

Trang 25

- Sử dụng nước, năng lượng và hệ thống giao thông

- Bốc dỡ vận chuyển, lưu trữ

- Hoạt động của thiết bị lò nung

- Dây chuyền nghiền clinker

- Tiêu hủy nước thải sinh hoạt và nước lẫn dầu

- Nạo vét luồng kênh và giao thông thủy

Trong suốt quá trình hoạt động tác động chính yếu tới môi trường được đánh gía là do xuất phát từ dây chuyền sản xuất clinker ướt Trong quá trình vận hành tác động xấu đến cộng đồng chủ yếu do những khiếm khuyết về thiết kế hay hoạt động bất cẩn gây sự cố, và do các tác nhân ô nhiễm phát sinh từ quá trình sản xuất như dầu mỡ thất thoát hoặc các tác động do khai thác nguyên liệu Các tác nhân này gây ảnh hưởng lâu dài nhưng có khả năng kiểm soát Các tác động trên được phân tích lần lượt ở các tiểu mục trong Chương IV này

4.1.2 Tiêu chuẩn môi trường áp dụng cho hoạt động của Công ty

Ở Việt Nam Bộ Tiêu chuẩn Nhà nước về môi trường đã được ban hành năm 1995 (TCVN-1995) Bộ tiêu chuẩn là cơ sở pháp lý để Công ty xi măng Hà Tiên 2 và các cơ quan quản lý môi trường thực hiện nghiêm chỉnh Các tiêu chuẩn quan trọng nhất liên quan đến hoạt động của Công ty là:

- Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp (QCVN 24 - 2009)

- Tiêu chuẩn nước bề mặt ( QCVN 08 - 2008)

- Tiêu chuẩn không khí xung quanh (QCVN 05 - 2009)

- Tiêu chuẩn nồng độ tối đa cho phép khí thải nhà máy xi măng (QCVN 23

- 2009)

- Tiêu chuẩn khí thải CN đối với bụi và các chất vô cơ (QCVN 19 - 2009)

- Tiêu chuẩn tiếng ồn (5945-2005)

4.2 Đối tượng và quy mô bị tác động:

4.2.1) Ảnh hưởng của vị trí dự án tới môi trường

Trang 26

-Đối với cảnh quan thiên nhiên

Công ty xi măng nằm ở thị trấn Kiên Lương thuộc huyện Hà Tiên tỉnh KiênGiang Thị trấn nằm ở ranh giới giữa hai tiểu vùng sinh thái: vùng núi sót và vùng đồng lũ hở Cạnh nhà máy xi măng có ba hòn núi có tên núi Còm, núi Trầu và núiChâu Hang cũng nằm trong khu vực này Theo như qui hoạch và khai thác của nhàmáy núi Còm, núi Trầu còn có thể cung cấp nguyên liệu cho Công ty khoảng 15 năm,núi này được qui định bảo tồn Như vậy hoạt động của nhà máy như hiện nay

có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan tự nhiên khu vực nhưng không vi phạm các vùng được quy hoạch bảovệ

-Đối với công trình lân cận

Trong khu vực dự án các nhà máy lân cận có cùng tính chất (xi măng) Nhưvậy ảnh hưởng do các yếu tố chủ yếu như bụi hầu như không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất ngoại trừ sức khoẻ của công nhân Ảnh hưởng được đánh gía là lớn cũng do bụi tới nhà dân trong thị trấn Kiên Lương Ảnh hưởng này là từ lâu và chưa khắc phục cho đến thời điểm này

-Đối với chất lượng đất trong khu vực

Do tác động của bụi đá và xi măng (chủ yếu) đất trồng quanh khu vực có thể bị chai cứng, vôi hóa làm giảm độ màu của đất Hiện nay khu vực ảnh hưởng chủ yếu nằm trong khuôn viên nhà máy nơi không có sản xuất nông nghiệp -Đối với nuôi trồng thủy sản

Nuôi trồng thủy sản trong khu vực hầu như không có Tuy nhiên, từ hoạt động của Công ty tác nhân dầu mỡ thất thoát có ảnh hưởng đến chất lượng nước

và thủy sinh của kênh Ba Hòn

4.2.2)Ảnh hưởng của quy trình công nghệ

-Dây chuyền nung clinker ướt

Dây chuyền nung clinker ướt là một dây chuyền khép kín có đặc điểm côngnghệ là phối liệu được đưa vào lò dạng ướt Việc điểu khiển từ phòng điều độ trung tâm Công suất của 2 lò tổng cộng đạt 850 tấn/ngày clinker Là dây chuyền được thiết kế và chế tạo vào những năm 60 nên bản thân công nghệ cũng như thiết

bị đã cũ và chưa đáp ứng được tiêu chuẩn về môi trường hiện nay Nhà máy đã có nhiều cải tiến và sửa chữa nhưng về cơ bản không giải quyết triệt để được vấn đề ônhiễm môi trường

Trang 27

4.2.3/Ảnh hưởng tới mơi trường do hoạt động khai thc v sản xuất

Nguồn gốc ô nhiễm Vấn đề ô nhiễm đặc trưng Đặc điểm nguồn

Khoan và nổ mìn - Bụi đất đá, khói thuốc nổ, - Phân tán, không

tiếng ồn, rung liên tục

Đập, nghiền, sàng đá - Bụi đá, tiếng ồn, rung - Phân tán, liên

tụcDự trữ đá trong bãi chứa - Bụi đá phát tán theo gió - Phân tán

Đổ rót đá ở đầu băng tải - Bụi đá, tiếng ồn - Phân tán, không

liên tục

Đào, ủi, xúc đất sét, đá - Bụi đá, khí thải xe công trình - Phân tán, không

CO

liên tục

.Dự trữ đất sét trong bãi - Bụi đất - Phân tán

Quá trình khai thác, chế biến đá vơi và đất sét gây nên một số tác động tới mơi trường trong đĩ hai tác nhân chính là bụi và tiếng ồn rung

- Đặc trưng các nguồn ơ nhiễm

Trang 28

Đối với nguồn ô nhiễm phân tán, không liên tục có thể ước tính tải lượng các chất ô nhiễm đưa vào môi trường Tải lượng ô nhiễm trong quá trình khai thác được tính toán dựa trên nhu cầu nguyên liệu sử dụng hàng năm và hệ số ô nhiễm tương ứng với từng hoạt động Tải lượng ô nhiễm bụi đất và bụi đá tại Công ty được tính theo nhu cầu nguyên liệu phục vụ sản xuất năm 1996.

- Khai thác và chế biến đá

Theo phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế thế giới, lượng bụi tạo thành trong quá trình khai thác và chế biến đá là:

0,4 kg bụi/tấn đá trong công đoạn nổ mìn khai thác đá hộc

0,14 kg bụi/tấn đá khi xay, sàng khô hoặc 0,009 kg/tấn nếu xay sàng ướt

0,17 kg bụi/tấn đá khi bốc xếp, vận chuyển

Với khối lượng khai thác đá 1.607.000 tấn/năm thì lượng bụi sinh ra trong khu vựcước tính là:

- Khai thác đất sét

Lượng bụi bay vào không khí trong hoạt động khai thác, vận chuyển và chứa tại bãi ước tính khoảng 0,134 kg/tấn đất sét Khối lượng đất sét được khai thác là 297.800 tấn/năm nên tải lượng bụi bay vào không khí là 39,9 tấn/năm

-Tác động của bụi đá và đất sét

Trang 29

Quá trình khai thác và chế biến sơ bộ đất sét hầu như không gây ô nhiễm không khí Trong phương pháp khai thác ướt lượng bùn sét trong các hồ chứa có

độ ẩm tới 60 - 65%, khi khai thác theo phương pháp khô đất vẫn có độ ẩm tự nhiên khá cao (16 - 20%) do đó bụi sinh ra không đáng kể Ô nhiễm chỉ sinh ra khitồn trữ đất sét trong bãi chứa, sân phơi ngoài trời Vào mùa khô nóng, gió lớn, mộtmột phần mặt đất lộ ra, khô trên bề mặt có thể theo gió phát tán vào không khí

Ô nhiễm không khí chủ yếu là bụi đá trong quá trình nổ mìn, ủi, xúc lên xe tải

và đập bằng cối đập Hệ thống băng tải vận chuyển đá sau khi đập được bao kín nên đã giảm đáng kể lượng bụi đá phát tán vào không khí Tuy vậy, ở hầu hết các

vị trí khác như các điểm đầu băng tải, điểm rót đá sau khi đập xuống bãi chứa… đều chưa lắp đặt hệ thống thu bụi hoặc che bao Đặc biệt, điểm rót đá từ băng tải xuống bãi chứa đá quá cao so với mặt đất nên bụi đá trong khi rơi theo gió phát tánvào không khí đã gây ô nhiễm, ảnh hưởng trên một vùng rộng

Bụi đất đá vào phổi thường gây kích thích cơ học và phát sinh phản ứng xơ hóa phổi, gây nên những bệnh về hô hấp Do có đặc tính trơ và không chứa các hợp chất có tính gây độc nào khác nên bụi đá không gây ra các bệnh di truyền, độctính mãn Bụi đất đá có kích thước lớn (bụi thô), nặng, ít có khả năng đi vào phế nang phổi, ít ảnh hưởng đến sức khỏe Còn bụi có kích thước nhỏ (bụi hô hấp) thì nguy hiểm hơn đối với đường hô hấp Tại vị trí đầu băng tải vận chuyển đá sau khi

ra khỏi cối đập KA03, nồng độ bụi không quá cao như những nơi khác (2,5

mg/m3) nhưng lại là loại bụi có kích thước nhỏ và tác động của loại bụi có kích thước nhỏ này được đánh gía là cao hơn hẳn đối với sức khoẻ của công nhân.-Tác động của tiếng ồn, rung

Quá trình khai thác đá vôi gây nên tiếng ồn lớn tại khu vực sản xuất và vùng lân cận Các nguồn gây ồn chính là tiếng máy khoan, tiếng nổ mìn, xe xúc, tiếng

ồn do các xe tải chở đá về cối đập (có 32 xe, trọng tải < 15 tấn phục vụ khai thác

đá vôi) Tiếng ồn tại các mỏ đá thường ảnh hưởng trong phạm vi tương đối rộng, tiếng nổ mìn khai thác đá có thể vượt 100 dB ở khoảng cách 300 m cách điểm nổ Nguồn ô nhiễm này không liên tục, chỉ có khi khai thác

Quá trình nổ mìn tạo ra độ rung lớn trong khu vực có bán kính từ 500 đến 1.000 m cách điểm đặt mìn Độ rung và chấn động lớn sẽ gây ảnh hưởng tới các công trình xây dựng hoặc nhà ở của nhân dân trong khu vực

Công ty đã nghiên cứu biện pháp chống rung tối thiểu do nổ mìn, giảm ảnh hưởng đến công trình xây dựng

Ngày đăng: 17/04/2015, 01:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1) Sơ đồ sản xuất của nhà máy: - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG NHÀ MÁY XI MĂNG
1 Sơ đồ sản xuất của nhà máy: (Trang 6)
Bảng 4.3 Nguồn gốc và vấn đề ô nhiễm không khí tại khu vực khai thác  nguyên liệu - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG NHÀ MÁY XI MĂNG
Bảng 4.3 Nguồn gốc và vấn đề ô nhiễm không khí tại khu vực khai thác nguyên liệu (Trang 27)
Bảng 4.4 Tải lượng ô nhiễm từ các nguồn thải - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG NHÀ MÁY XI MĂNG
Bảng 4.4 Tải lượng ô nhiễm từ các nguồn thải (Trang 30)
Bảng 4.5 Kết quả đo bụi trong ống khói lò - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG NHÀ MÁY XI MĂNG
Bảng 4.5 Kết quả đo bụi trong ống khói lò (Trang 33)
Bảng 4.6  Gía trị đo đạc và tính toán về nồng độ bụi tại ống khói dây  chuyền ướt - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG NHÀ MÁY XI MĂNG
Bảng 4.6 Gía trị đo đạc và tính toán về nồng độ bụi tại ống khói dây chuyền ướt (Trang 34)
Bảng 4.7 Tóm tắt các thông số chuyển đổi đầu vào cho tính phát tán - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG NHÀ MÁY XI MĂNG
Bảng 4.7 Tóm tắt các thông số chuyển đổi đầu vào cho tính phát tán (Trang 34)
Bảng 4.8 Tiêu chuẩn về khí thải - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG NHÀ MÁY XI MĂNG
Bảng 4.8 Tiêu chuẩn về khí thải (Trang 36)
Bảng 4.12 Tóm tắt vùng ảnh hưởng do bụi từ Công ty - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG NHÀ MÁY XI MĂNG
Bảng 4.12 Tóm tắt vùng ảnh hưởng do bụi từ Công ty (Trang 38)
Bảng 4.14 Tổng tải lượng ô nhiễm trong toàn bộ quá trình khai thác  nguyên liệu - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG NHÀ MÁY XI MĂNG
Bảng 4.14 Tổng tải lượng ô nhiễm trong toàn bộ quá trình khai thác nguyên liệu (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w