Trong điều kiện môi trường nóng bức và tốc độ sản nhiệt cao: 1 Ra mồ hôi là phương thức thải nhiệt tích cực nhất, 2 Cứ 100ml nước thải qua đường mồ hôi sẽ làm giảm thân nhiệt xuống 10 C,
Trang 1SINH LÝ BỆNH RỐI LOẠN CÂN BẰNG NƯỚC - ĐIỆN GIẢI
218 Trong điều kiện môi trường nóng bức và tốc độ sản nhiệt cao: (1) Ra mồ hôi là phương thức thải nhiệt tích cực nhất, (2) Cứ 100ml nước thải qua đường mồ hôi sẽ làm giảm thân nhiệt xuống 10 C, (3) Nhưng có thể dẫn đến mất nước qua đường mồ hôi
A (1)
B (2)
C (1) và (3)
D (2) và (3)
E (1), (2) và (3)
219 Mất nước qua đường mồ hôi: (1) Là mất nước ưu trương, (2) Là mất nước nhược trương, (3) Do mất nước nhiều hơn mất natri
A (1)
B (2)
C (1) và (3)
D (2) và (3)
E (1), (2) và (3)
220 Trong giai đoạn sốt cao, mất nước chủ yếu: (1) Qua đường mồ hôi, (2) Qua đường hô hấp, (3) Do tình trạng tăng thông khí
A (1)
Trang 2B (2)
C (1) và (3)
D (2) và (3)
E (1), (2) và (3) 221.Trong giai đoạn sốt lui, mất nước chủ yếu: (1) Qua đường hô hấp, (2) Qua đường mồ hôi, (3) Do tăng thải nhiệt
A (1)
B (2)
C (1) và (3)
D (2) và (3)
E (1), (2) và (3)
222 Phù: (1) Là tình trạng tích nước trong khoảng gian bào, (2) Là tình trạng tích nước trong các khoang tự nhiên như màng tim, màng phổi, màng bụng, (3) Qua mức bình thường
A (1)
B (2)
C (1) và (3)
D (2) và (3)
E (1), (2) và (3)
223 Natri: (1) Quyết định áp lực thẩm thấu ngoại bào, (2) Sự giữ Natri thường gây giữ nước lại sau đó gây phù, (3) Giảm mức lọc cầu thận và tăng tái hấp thu ở ống thận đều có thể gây ứ Natri
Trang 3A (1)
B (2)
C (1) và (3)
D (2) và (3)
E (1), (2) và (3)
224 Áp lực thủy tĩnh: (1) Có tác dụng đẩy và hút nước khỏi thành mạch, (2) Đẩy nước ra khoảng gian bào ngang mức mao mạch, (3) Do huyết áp quyết định
A (1)
B (2)
C (1) và (3)
D (2) và (3)
E (1), (2) và (3)
225 Tăng áp lực thủy tĩnh: (1) Do giảm sức co bóp của cơ tim, (2) Do cản trở sự lưu thông của máu, (3) Có thể có tăng áp lực thủy tĩnh đơn thuần mà không có phù
A (1)
B (2)
C (1) và (3)
D (2) và (3)
E (1), (2) và (3)
Trang 4226 Áp lực thẩm thấu keo máu: (1) Do albumine huyết đảm nhiệm, (2) Do các proteine huyết tương đảm nhiệm, (3) Có tác dụng giữ và hút nước vào trong lòng mạch
A (1)
B (2)
C (1) và (3)
D (2) và (3)
E (1), (2) và (3)
227 Giảm protit máu làm giảm áp lực keo máu dẫn đến phù khi có: (1) Giảm cung cấp, (2) Giảm tổng hợp, (3) Mất quá đáng qua đường nước tiểu
A (1)
B (2)
C (1) và (3)
D (2) và (3)
E (1), (2) và (3)
228 Tăng tính thấm thành mạch: (1) Do tình trạng thiếu oxy tổ chức, chuyển hóa kỵ khí, (2) Do viêm, dị ứng, , (3) Làm cho protéin thoát vào
mô kẽ giữ nước lại đó gây phù
A (1)
B (2)
C (1) và (3)
Trang 5D (2) và (3)
E (1), (2) và (3)
229 Phù do cản trở tuần hoàn bạch huyết: (1) Thường là phù đối xứng, (2) Thường là phù cục bộ, (3) Thường dẫn đến phù toàn
A (1)
B (2)
C (1) và (3)
D (2) và (3)
E (1), (2) và (3)
230 Sự cản trở cơ học trong các mô: (1) Quyết định mức độ và tính chất của triệu chứng phù, (2) Góp phần quan trọng trong sự xuất hiện và phân bổ của phù, (3) Do vậy thường thấy phù xuất hiện ở mí mắt, mặt trước xương chày
A (1)
B (2)
C (1) và (3)
D (2) và (3)
E (1), (2) và (3)
231 Phù : (1) Có thể toàn thân hoặc cục bộ, (2) Có thể do một hoặc nhiều
cơ chế gây phù tham gia, (3) Nhưng thường tác động qua lại ảnh hưởng lẫn nhau hình thành vòng xoắn bệnh lý
A (1)
Trang 6B (2)
C (1) vaì (3)
D (2) vaì (3)
E (1), (2) vaì (3)