Dễ dàng nhận thấy rằng, hiện nay doanh nghiệp đầu tưtrực tiếp nước ngoài xuất hiện rộng khắp ở các tỉnh như Bình Dương, Thànhphố Hồ Chí Minh, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên,… Từ việc tạo
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) 3
1.1 Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài 3
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm 3
1.1.2 Phân loại FDI 4
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến FDI 5
1.2 Các lý thuyết kinh tế về đầu tư 6
1.2.1 Số nhân đầu tư 6
1.2.2 Lý thuyết gia tốc đầu tư 7
1.2.3 Lý thuyết quỹ nội bộ của đầu tư 7
1.2.4 Lý thuyết tân cổ điển 8
1.2.5 Mô hình Harrod – Domar 9
CHƯƠNG II: VAI TRÒ CỦA FDI VỀ TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở VIỆT NAM 11
2.1 Vai trò của FDI với tăng trưởng kinh tế 11
2.1.1 Góp phần tăng nguồn vốn cho phát triển KTXH 11
2.1.2 FDI với nguồn thu ngân sách 12
2.1.3 Tác động tới xuất khẩu và cán cân thanh toán 12
2.1.4 Tác động tới quá trình mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập kinh tế 14
2.1.5 Tác động của FDI tới khoa học và công nghệ 14
2.2 Vai trò của FDI đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế 16
2.2.1 Huy động vốn để thay đổi cơ cấu kinh tế với tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng lên 16
2.2.2 Đóng góp của FDI vào chuyển dịch các lĩnh vực kinh tế 18
2.2.3 Đóng góp của FDI vào công nghiệp hóa nông thôn 22
Trang 32.3 Vai trò của FDI đối với đời sống xã hội 24
2.3.1 Tác động đến việc làm và chất lượng nguồn lao động 24
2.3.2 Nâng cao thu nhập cho người dân 26
2.3.3 Vai trò của FDI tới đời sống văn hoá, xã hội và chính trị 26
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP CHO VIỆC THU HÚT VÀ SỬ DỤNG FDI VÀO VIỆT NAM 29
3.1 Định hướng giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng FDI theo nghị quyết 103/NQ-CP năm 2013 29
3.2 Kiến nghị một số giải pháp về sử dụng hiệu quả FDI 29
KẾT LUẬN 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 4Nhiệm vụ của từng cá nhân
Mở đầu và Kết luận : Nguyễn Thi Diệu
Chương I, mục 1.1 : Nguyễn Trung Đức
Chương I, mục 1.2 : Nguyễn Thi Cúc
Chương II, mục 2.1, phần 2.1.1 và 2.1.2 : Nông Quỳnh Dương
Chương II, mục 2.1, phần 2.1.3, 2.1.4 và 2.1.5 : Lưu Đình Đạt
Chương II, mục 2.2, phần 2.2.1 : Cao Quý Dương
Chương II, mục 2.2, phần 2.2.2 và 2.2.3 : Tạ Thanh Cao
Chương II, mục 2 3, phần 2.3.1 : Lưu Đình Đạt
Chương II, mục 2.3, phần 2.3.2 và 2.3.3: Vũ Thị Nhật Ánh (nhóm trưởng)
Chương III : Nguyễn Thành Độ
Trang 5MỞ ĐẦU
Có thể nói FDI có ý nghĩa quan trọng đối với sự tăng trưởng và pháttriển của mỗi quốc gia, đặc biệt là những nước đang phát triển Bởi lẽ ởnhững nước này, mặcdù lực lượng lao động là dồi dào nhưng tiềm lực kinh tếcòn ở mức hạn chế Trong bối cảnh đó, FDI được nhìn nhận như là một trongnhững trụ cột của tăng trưởng và phát triển Về trước mắt, nó đáp ứng nhucầu việc làm cho một bộ phận lớn người lao động, giúp người dân nâng caomức thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống Xa hơn nữa, FDI thúc đẩy tíchcực đến tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế mà trong đó đáng quan tâm là giảm
tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngày công nghiệp và dịch vụ Nhìnmột cách tổng quan và khái quát, FDI mang một ý nghĩa vô cùng to lớn đốivới sự tăng trưởng và phát triển của một nền kinh tế
Ở Việt Nam, kể từ sau năm 1986, nền kinh tế nước ta đã có bước chuyểnmình tích cực trên mọi lĩnh vực Về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, ViệtNam chính là một trong những thị trường hấp dẫn hàng đầu Đông Nam Á đốivới nguồn vốn FDI Dễ dàng nhận thấy rằng, hiện nay doanh nghiệp đầu tưtrực tiếp nước ngoài xuất hiện rộng khắp ở các tỉnh như Bình Dương, Thànhphố Hồ Chí Minh, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên,… Từ việc tạo việc làm,tăng năng suất lao động và cải thiện nguồn nhân lực, các dự án FDI là nhân tốtích cực đẩy nhanh quá trình chuyển giao công nghệ và tăng cường xuất khẩuhàng hóa Đối với một nước đang trong giai đoạn đầu của quá trình côngnghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước như Việt Nam, vốn FDI đã, đang và sẽđóng góp tích cực cho sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế đât nước.Nghiên cứu về vai trò của FDI hiện nay không còn là một chủ đề mớituy nhiên nó luôn luôn dành được mối quan tâm sâu sắc từ nhiều chuyên giakinh tế Bời lẽ có nắm vững được vai trò to lớn của FDI đối với sự tăngtrưởng và phát triển kinh tế đất nước, chúng ta mới có ý thức sâu sắc đượctầm quan trọng của việc sử dụng nguồn vốn này hiệu quả Cũng chính vì lý
Trang 6do đó mà nhóm chúng tôi quyết định nghiên cứu về đề tài" Vai trò của nguồn vốn đầu tư FDI tới tăng trưởng và phát triển của Việt Nam".
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài tiểu luận này còn có kết cấu gồm 3chương :
Chương I: Những vấn đề cơ bản về đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI)Chương II: Vai trò của FDI đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế ViệtNam
Chương III : Chương III Giải pháp cho việc thu hút và sử dụng FDI vàoViệt Nam
Trang 7CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)
1.1 Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm
1.1.1.2.Đặc điểm
Tìm kiếm lợi nhuận: FDI chủ yếu là đầu tư tư nhan với mục đích hàngđầu là tìm lợi nhuận các nước nhận đầu tư, nhất là các nước đang phát triểncần lưu ý điều này khi thu hút FDI, phải xấy dựng cho mình một hành langpháp lý đủ mạnh và các chính sách thu hút FDI hợp lý để hướng FDI vào cácmục đích phát triển kinh tế, của nước mình, tránh tình trạng FDI chỉ phụ vụcho mục đích kiếm lợi nhuận của các chủ đầu tư
Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỉ lệ vốn tối thiển trongvốn pháp định hoặc vốn điều lệ theo quy định của luật pháp của từng nước đểgiành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư
Tỷ lệ góp của các bên trong vốn điều lệ hoặc vốn pháp định sẽ quy địnhquyền và nghĩa vụ của mỗi bên, đồng thời lợi nhuần và rủ ro cũng được phânchia theo tỷ lệ này
Thu nhập mà chủ đầu tư thu được phụ thuộc vào kết quả inh doanh củadoanh nghiệp mà họ bỏ vốn đầu tư, nó mang tính chất thu nhập kinh doanhkhông phải lợi tức
Chủ dầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và chịutrách nhiệm lỗ lãi Nhà đầu tư nước ngoài có quyền tự lựa chọn lĩnh vực đầu
Trang 8tư, hình thức đầu tư, thị trường đàu tư, quy mô đầu tư cũng như công nghệcho mình, do đó sẽ đưa ra các quyết định có lợi nhất cho họ.
FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ cho các nước tiếp cận đầu
tư Thông qua hoạt động FDI, nước chủ nhà có thể tiếp nhận được công nghệ,
kĩ thuất tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý
1.1.2 Phân loại FDI
1.1.2.1 Theo bản chất đầu tư
Có 2 hình thức chủ yếu: Đầu tư mới và mua lại sát nhập
Thứ nhất,Đầu tư mới là hoạt động đầu tư trực tiếp vào các cơ sở sản xuất
kinh doanhhooanf toàn mới ở nước ngoài hoặc mở rộng một cơ sở sản xuấtkinh doanh đã tồn tại với loại hình này phải bỏ nhiều tiền đầu tư nghiên cứuthị trường, chi phí lien hệ cơ quan nhà nước và sẽ có nhiều rủ ro
Thứ hai,Mua lại và sát nhập qua biên giới là hình thức FDI đến việc mua
lại hoặc hợp nhát một doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt dộng Với hìnhthức này có thể tận dụng lợi thế của dối tác ở nới tiếp nhận đàu tư, vì vậy tiếtkiệm được thời gian, giảm rủ ro
1.1.2.2 Theo tính chất dòng vốn
Vốn chứng khoán: Nhà đầu tư nước ngoài có thể mua cổ phần hoặc tráiphiếu doanh nghiệp do 1 công ty trong nước phát hành ở 1 mức dù lớn có thểtham gia vào các quyết định quản lý của công ty
Vốn tái đầu tư:Doanh nghiệp có vốn FDI có thể dung lợi nhuận thuđược tù hoạt động kinh doanh trong quá khứ để đầu tư thêm
Vốn vay nội bộ hay giao dịch nợ nội bộ; Giũa các chi nhánh hay công
ty cong trong cùng một công ty đa quốc gia có thể cho nhau vay hay mua cổphiếu, trái phiếu của doanh nghiệp của nhau
Trang 91.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến FDI
1.1.3.1 Nhóm động cơ về kinh tế
Thứ nhất, Nhân tố thị trường
Các chủ đầu tư có động cơ tìm kiếm thị trường sẽ quan tâm đến các yếu
tố nhưng dung lượng thị trường và thu nhập bình quân đầu người; tốc đọ tăngtrưởng của thị trường; khả năng tiếp cận thị trường khu vực và thế giới; các
sở thích đặc biệt của người tiêu dung ở nước nhận đầu tư và cơ cấu thịtrường Đới với các chủ đầutư muốn mở rộng thị trường tiêu thu sản phẩmquy mô và tiềm năng phát triển của thị trường nước nhận đầu tư là 1 yếu tốquan trọng khi chủ đầu tư cân nhắc để lựa chọn thị trường đầu tư Khi đề cậuđến quy mô của thị trường, tổng giá trị GDP – chỉ số đo lường quy mô củanền kinh tế - thường được quan tâm Các nghiên cứu khác chỉ ra rằng, mứctăng trưởng GDP cũng là tín hiệu tốt cho thu hút FDI
Thứ hai, Nhân tố lợi nhuận
Lợi nhuận thường dược xem là động cơ và mục tiêu cuối cùng của nhàđầu tư Trong thời kì toàn cầu hóa, việc thiết lập các xí nghiệp ở nước ngoàiđược xem là phương tiện rất hữu hiệu trong việc tối đa hóa lợi nhuận Điềunày được thực hiện thông qua việc thiết lập các mối lien kết chặc chẽ vớikhách hang và thị trường, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ, chia rủ ro trong kinhdoanh và tránh được cách rào cản trong thương mại tuy vậy trong ngắn hạn.khong phải lúc nào lợi nhuận cũng được đặt lên hang đàu để cân nhắc
Thứ ba, Nhân tố về chi phí
Nhiều việc nghiên cứu cho thấy, phần đông các MNEs đầu tư vào cácnước là đẻ khai thác tiềm năng, lợi thế về chi phí Trong dố, chi phí về laođộng thường được xem là nhân tố quan trọng nhất khi ra quyết định đầu tư.Nhiều nghiên cứu cho thấy, dối với các nước đang phát triển lợi thê chi philao động thấp là cơ hội để thu hút đầu tư trưc tiếp ở nước ngoài cho phépcông ty tránh đước hoặc giảm thiểu cadcs chi phí vần chuyển và do vậy có thể
Trang 10nâng cao năng lực cạnh tranh, kiểm soát được trực tiếp các nguốn cung cấpnghiên vật liệu với giá rê, nhận được các ưu đãi về đàu tư và thuế, cũng nhưcác chi phí sử dụng đất Ngoài chi phí vận chuyển và các khía cạnh chi phíkhác, cũng cần nhấn mạnh dến động cơ đầu tư của các công ty xuyên quốcgia nhằm tranh ảnh hưởng của hang rào thuế quan và thu thuế quan, cũng nhưgiúp giảm thiểu dáng kể các chi phí nhập khẩu.
1.2 Các lý thuyết kinh tế về đầu tư
1.2.1 Số nhân đầu tư
Số nhân đầu tư phản ảnh vai trò của đầu tư đối với sản lượng Nó chothấy sản lượng tăng bao nhiêu khi đầu tư gia tăng một đơn vị
Công thức
k = ΔYY ΔYI (1)
Trong đó: ΔY là mức giá tăng sản lượngY là mức giá tăng sản lượng
ΔY là mức giá tăng sản lượngI là mức giá tăng đầu tư
k là số nhân đầu tưNhư vậy, việc gia tăng đầu tư có tác dụng khuếch đại sản lượng tănglên số nhân lần Trong công thức trên, k là một số duyên lớn hơn 1 Vì khi I =
S, có thể biến đổi công thức (1) thành:
k= ΔYY ΔYI = ΔYY ΔYS = ΔYY −ΔYC ΔYY = 1−1ΔYC
ΔYY = 1−MPC1 = MPS1
Trong đó:
MPS = ΔYC ΔYY(khuynh hướng tiêu dùng biên)
MPS = ΔYY ΔYS ( khuynh hướng tiết kiệm biên)
Vì MPS ˂ nên k ˃1
Nếu MPC càng lớn thì k càng lớn Do đó, độ khuếch đại của sản lượngcàng lớn Sản lượng càng tăng, công ăn việc làm càng giảm
Trang 111.2.2 Lý thuyết gia tốc đầu tư
Số nhân đầu tư giải thích mối quan hệ giữa việc gia tăng đầu tư với giatăng sản lượng hay việc gia tăng đầu tư có ảnh hưởng như thế nào đến sảnlượng Như vậy, khi đầu tư xuất hiện như một yếu tố của tổng cầu TheoKeynes đầu tư cũng được xem từ góc độ tổng cung, nghĩa là,mỗi sự thay đổicủa sản lượng đều làm thay đổi đầu tư như thế nào
Theo lý thuyết này, để sản xuất một đơn vị đầu ra cho trước cần phải
có một lượng vốn đầu tư nhất định Tương quan giữa sản lượng và vốn đầu tư
có thể được biểu diễn như sau:
x=K Y (2)Trong đó: K vốn đầu tư tại thời kỳ nghiên cứu
Y: sản lượng tại thời kỳ nghiên cứux: hệ số gia tốc đầu tư
Từ công thức (2) suy ra:
K= x* Y
Như vậy, nếu x không đổi thì quy mô sản lượng sản xuất tăng dẫn đếnnhu cầu vốn đầu tư tăng theo và ngược lại Nói cách khác, chi tiêu đầu tư tănghay giảm phụ thuộc nhu cầu về tư liệu sản xuất và công nhân Nhu cầu cácyếu tố sản xuất lại phụ thuộc vào quy mô sản phẩm cần sản xuất
Có kết luận: Sản lượng phải tăng liên tục mới làm cho cầu đầu tư tăngcùng tốc độ, hay không đổi so với kỳ trước
Lý thuyết gia tốc đầu tư cho thấy: đầu tư tăng tỷ lệ với sản lượng ít ra
là trong với dài hạn
1.2.3 Lý thuyết quỹ nội bộ của đầu tư
Theo lý thuyết này, đầu tư có quan hệ tỷ lệ thuận với lợi nhuận thực tế:I= f (lợi nhuận thực tế) do đó dự án đầu tư đem lại lợi nhuận cao sẽ được lựachọn Vì lợi nhuận cao giữ lại cho đầu tư sẽ lớn và mức đầu tư sẽ cao hơn.Nguồn vốn cho đầu tư có thể huy động bao gồm: Lợi nhuận giữ lại, tiền trích
Trang 12khấu hao, đi vay các loại trong đó bao gồm cả việc phát hành trái phiếu vàbán cổ phiếu Lợi nhuận giữ lại và tiền trích khấu hao tài sản là nguồn vồn nội
bộ của doanh nghiệp, còn đi vay và phát hành trái phiếu, bán cổ phiếu lànguồn vốn huy động từ bên ngoài Vay mượn thì phải trả nợ, trường hợp nềnkinh tế lâm vào trạng thái suy thoái, doanh nghiệp có thể không phải trả nợ vàlâm vào tình trạng phá sản Do đó, việc đi vay không phải là điều hấp dẫn, trừkhi được vay ưu đãi Cũng tương tự, vốn tăng đầu tư bằng tự phát hành tráiphiếu cũng không phait là biện pháp hấp dẫn Còn bán cổ phiếu để tài trợ chođầu tư chỉ được các doanh nghiệp thực hiện trong khi hiệu quả của dự án đầu
tư là rõ rang và thu nhập do dự án đem lại trong tương lai sẽ lớn hơn các chiphí bỏ ra
Theo lý thuyết quỹ nội bộ của đầu tư, các doanh nghiệp thường chọnbiện pháp tài trợ cho đầu tư từ các nguồn vốn nội bộ và chính sự gia tăng củalợi nhuận sẽ làm cho mức đầu tư của doanh nghiệp lớn hơn
1.2.4 Lý thuyết tân cổ điển
Theo lý thuyết này thì đầu tư bằng tiết kiệm (ở mức sản lượng tiềmnăng) Còn tiết kiệm S= s.y (trong đó 0<s<1)
s: mức tiết kiệm từ một sản lượng ( thu nhập) và tỷ lệ tăng trưởng củalao động bằng với tỷ lệ tăng dân số và ký hiệu là n
theo hàm sản xuất, các yếu tố của sản xuất là vốn và lao động có thểthay thế cho nhau trong tương quan sau đây:
Trang 13α và (1- α) là hệ số co giãn thành phần của sản xuất với các yếu tố vốn
và lao động Trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo thì α và ( 1- α) biểu thịphần thu nhập quốc dân từ vốn và lao động
Từ hàm sản xuât Cobb Duuglas trên đây có thể tính được tỷ lệ tăngtrưởng của sản lượng như sau
g = r + αh + (1-α)n (4)
trong đó: g: tỷ lệ tăng trưởng của sản lượng
h: tỷ lệ tăng trưởng của vốnn: tỷ lệ tăng trưởng của lao độngBiểu thức trên cho thấy: tăng trưởng của sản lượng có mối quan hệthuận với tiến bộ của công nghệ và tỷ lệ tăng trưởng của vốn và lao động
Trong một nền kinh tế ở “ thời đại hoàng kim” có sự cân bằng trongtăng trưởng của các yếu tố sản lượng,vốn và lao động
1.2.5 Mô hình Harrod – Domar
Mô hình Harrod – Domar giải thích mối quan hệ giữa tốc độ tăngtrưởng kinh tế với yếu tố tiết kiệm và đầu tư
Nếu gọi:
Y là sản lượng năm t
g =ΔYY Y tốc độ tăng trưởng kinh tế
ΔY là mức giá tăng sản lượngY sản lượng gia tăng trong kỳ
S tổng tiết kiệm trong năm
s = Y S tỷ lệ tiết kiệm/ GDP
ICOR tỷ lệ gia tăng của vốn so với sản lượng
Từ công thức
ICOR = ΔYK ΔYY Nếu ΔY là mức giá tăng sản lượngK =I, ta có ICOR = ΔYY I
Ta lại có: I =S = s*Y Thay vào công thức tính ICOR, ta có:
Trang 14ICOR = ΔYK ΔYY = s∗Y ΔYY từ đây suy ra: ΔY là mức giá tăng sản lượngY= ICOR s∗Y
Phương trình phản ánh tốc độ tăng trưởng kinh tế
g = ΔYY Y = ICOR s∗Y :Y
Như vậy, theo Harrod – Domar, tiết kiệm là nguồn gốc của tăng trưởngkinh tế Muốn gia tăng sản lượng với tốc độ g thì cần duy trì tỷ lệ tích lũy đểđầu tư trong GDP là s với hệ số ICOR không đổi Mô hình thể hiện S lànguồn gốc của I, đầu tư làm gia tăng vốn sản xuất (ΔY là mức giá tăng sản lượngK) , gia tăng vốn sảnxuất sẽ trực tiếp làm gia tăng ΔY là mức giá tăng sản lượngY
Trang 15CHƯƠNG II: VAI TRÒ CỦA FDI VỀ TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở VIỆT NAM
2.1 Vai trò của FDI với tăng trưởng kinh tế
2.1.1 Góp phần tăng nguồn vốn cho phát triển KTXH
FDI gải quyết tình trạng thiếu vốn cho phát triển kinh tế xã hội do tíchlũy nội bộ thấp, cản trở đầu tư và đổi mới kỹ thuật trong điều kiện khoa học,
kỹ thuật thế giới phát triển mạnh
Mặc dù FDI thường chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng mức đầu tưcủa nước nhà nhưng đièu đáng chú ý là vốn FDI cho phép tạo ra các ngànhmới hoàn toàn hoặc thúc đẩy sự phát triển của một số ngành quan trọng đóivới quá trình công nghiệp hóa đất nước
Đối với Việt Nam, sau hơn 20 năm đổi mới, nguồn vốn đầu tư nướcngoài đã đóng góp giúp bổ sung quan trọng cho đầu tư phát triển, tăng tiềmlực kinh tế để khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trongnước như dầu khí, điện… Tính từ năm 2008 đến hết năm 2013, trên phạm vi
cả nước đã có trên 7624 dự án được cấp phép với tổng số vốn đăng ký 169 tỷUSD Đến năm 2013, Việt Nam đã thu hút được vốn đầu tư trên 50 quốc gia
và vùng lãnh thổ Năm 2013, các doanh nghiệp FDI chiếm 45,4% tổng lợinhuận và 30,5% tổng số nộp ngân sách Nhà nước của toàn bộ khối doanhnghiệp Không chỉ vậy, do tăng trưởng nhanh hơn các khu vực kinh tế khácnên khu vực FDI đóng góp tỷ trọng ngày càng cao vào GDP của Việt Nam.Năm 1995, tỷ lệ đóng góp vào GDP của khu vực FDI chỉ đạt 6,3%, tăng lên15,2% năm 2000 và 19,6% năm 2013 Nguồn vốn này cũng góp phần tíchcực vào việc hoàn chỉnh ngày càng đầy đủ và tốt hơn hệ thống cơ sở hạ tầng,giao thông vận tải, bưu chính viễn thông…, hình thành các khu công nghiệp,khu chế xuất, khu công nghệ cao, góp phần thực hiện công nghiệp hóa hiệnđại hóa đất nước, hình thành các khu dân cư mới, tạo việc làm cho hàng vạn
Trang 16lao động tại các địa phương Những vấn đề trên cho thấy tác dụng và ảnhhưởng quan trọng của FDI đối vơi sự phát triển của đất nước.
2.1.2 FDI với nguồn thu ngân sách.
Cùng với sự phát triển, FDI đóng góp ngày càng cao vào tăng nguồnthu ngân sách cho nhà nước thông qua việc đánh thuế vào các công ty nướcngoài… Theo số liệu của Bộ kế hoạch và đầu tư thì giai đoạn 1996 – 2000 thu
từ khu vực FDI chiếm 6% - 7% nguồn thu ngân sách quốc tế ( Nếu kể cảngành dầu khí thì chiếm gần 20% thu ngân sách ), đạt khoảng 1,45 tỷ USD;gấp 4.5 lần so với 5 năm trước đó, với nguồn thu bình quân khoảng 290 triệuUSD/ năm Đến giai đoạn 2001 – 2005 tăng lên đến 1 tỷ USD/ năm Đónggóp vào ngân sách Nhà nước của khu vực này năm 2013 là 214,3 nghìn tỷđồng, gấp 9 lần năm 2000, bình quân giai đoạn 2000-2013 tăng 18,1%/năm.Bên cạnh đó, FDI đã góp phần quan trọng vào việc thặng dư của tàikhoản vốn, góp phần cải thiện cán cân thanh toán nói chung
2.1.3 Tác động tới xuất khẩu và cán cân thanh toán
Xuất khẩu là một hoạt động quan trọng trong nền kinh tế, nó giúp manglại nguồn ngoại tệ, tăng thu nhập cho nền kinh tế, qua đó giúp phát triển xãhội và tăng trưởng nền kinh tế Như tất cả các nước trên Thế giới, Việt Namluôn cố gắng trở thành một nước xuất siêu nhưng với hoàn cảnh chung củacác nước đang phát triển là điểm xuất phát thấp, thiếu thốn nguyên, vật liệu,máy móc thiết bị công nghệ cao với giá thành lớn Trong khi chỉ có thể xuấtkhẩu những mặt hàng có giá trị thấp ở các lĩnh vực công nghiệp hay maymặc Do vậy, cán cân thương mại ở những nước đang phát triển và cả ở ViệtNam thường bị thâm hụt
Tuy nhiên, với những chính sách thu hút đầu tư của Nhà nước cùngnhững điều kiện phát triển thuận lợi với lượng lao động dồi dào và giá rẻ thìViệt Nam đang thực sự thu hút được rất nhiều nguồn vốn FDI từ các nước
Trang 17công nghiệp phát triển trên Thế giới đổ vào đây dưới dạng đầu tư bằng tiềnhay sự xuất hiện của các doanh nghiệp FDI.
Với sự xuất hiện này, cán cân thương mại của Việt Nam đã thặng dư liêntiếp qua 4 năm từ năm 2011 tới năm 2014 với lần lượt các mức thặng dư là
300 triệu USD vào năm 2011, 780 triệu USD vào năm 2012, 900 triệu vàonăm 2013 và đạt kỷ lục là 2,138 tỷ USD vào năm 2014 Trong đó, “công” lớnthuộc về các doanh nghiệp FDI
Cụ thể, trong năm 2014 khối doanh nghiệp FDI đã xuất khẩu 93.988 tỷUSD và nhập khẩu 84.192 tỷ USD, qua đó xuất siêu xấp xỉ 9.8 tỷ USD
Với việc xuất siêu trong 4 năm liên tục, chúng ta thấy rằng nền sản xuấttrong nước đang ngày càng phát triển và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thịtrường nước ngoài, qua đó chứng minh được phần nào Việt Nam đang ngàycàng hội nhập và tham gia nhiều hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu với công đầuthuộc về FDI
Bên cạnh những hào nhoáng về xuất siêu, chúng ta cũng phải nhìn nhậnvào những mảng tối của nó khi các doanh nghiệp trong nước không xuất siêu
mà thậm chí còn nhập siêu Trong khi Việt Nam chỉ thực sự tham gia ở khâugia công các sản phẩm công nghệ cao như của Samsung với giá trị gia tăngthấp, giá trị mà chúng ta thu lại thực sự không hề cao như bề ngoài của nó.Mặt khác, trong những năm tiếp theo, khi mà các doanh nghiệp FDI kếtthúc giai đoạn tăng công suất những dự án của họ thì nhập siêu hoàn toàn cóthể quay trở lại với Việt Nam và lần này chúng ta sẽ khó có thể thoát được nókhi mà xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu vẫn phụ thuộc vào nông nghiệp cũngnhư may mặc
FDI giúp cho Việt Nam xuất siêu, qua đó làm thặng dư cán cân thươngmại, giúp cán cân thanh toán có điều kiện trở nên thặng dư Nhưng ngoàinguồn ngoại tệ mà FDI mang lại qua xuất khẩu thì việc các doanh nghiệp, nhàđầu tư, chính phủ nước ngoài mang tiền vào Việt Nam đầu tư, thuê đất, mua
Trang 18hạ tầng cơ sở cũng mang lại nguồn ngoại tệ không nhỏ, giúp dòng tiền chảyvào Việt Nam và làm cho cán cân thanh toán cũng vì thế mà thặng dư.
2.1.4 Tác động tới quá trình mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập kinh tế
Với việc toàn cầu hóa ngày càng lan rộng và ăn sâu vào đời sống kinh tếcủa tất cả các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, quan hệ đối ngoại vàhội nhập kinh tế trở thành một vấn đề quan trọng đối với tất cả các nước vàViệt Nam cũng không nằm ngoài số đó
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một hoạt động kinh tế đối ngoại ra đờimuộn hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác, nhưng ngay khi xuất hiện,vào khoảng cuối thế kỷ XIX, đầu tư trực tiếp nước ngoài đã có vị trí đáng kểtrong quan hệ kinh tế quốc tế Đến nay đầu tư trực tiếp nước ngoài đã trởthành xu hướng của thời đại và là nhân tố quyết định bản chất các quan hệkinh tế quốc tế
Hoạt động FDI không chỉ mang lại lợi nhuận cao mà còn là sự đa dạnghóa đầu tư, giảm thiểu rủi ro, mở rộng thị trường
Hoạt động thu hút đầu tư FDI đã mang lại những mối quan hệ kinh tế tốtđẹp cho Việt Nam, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho Việt Nam tham giacác tổ chức kinh tế như ASEAN, ký Hiệp định khung với EU, Hiệp địnhThương mại với Hoa Kỳ, Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư với hơn
60 quốc gia và vùng lãnh thổ cũng như Hiệp định Đối tác kinh tế (EPA) vớiNhật Bản và nhiều quốc gia Qua đó, từng bước đưa Việt Nam tham gia vàochuỗi giá trị toàn cầu
2.1.5 Tác động của FDI tới khoa học và công nghệ
Ở các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng, khoa học
kỹ thuật và công nghệ còn lạc hậu, những công nghệ tiên tiến mà chúng ta cóphần lớn là từ nhập khẩu chứ không phải là do tự mình tạo ra Và trong quá
Trang 19trình phát triển, khoa học và công nghệ hiện đại luôn là nền tảng vững chắc
để phát triển kinh tế
Bởi vậy, chuyển giao và làm lan tỏa công nghệ là một trong những tiền
đề để phát triển năng lực công nghệ nội địa Dựa trên góc độ này, các doanhnghiệp FDI từ các nước công nghiệp phát triển đóng vai trò vô cùng quantrọng khi họ sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển giao công nghệ khiquyết định đầu tư tại Việt Nam thông qua các hoạt động công nghệ cao vàcung cấp trọn gói kiến thức
FDI có thể cung cấp và làm lan tỏa công nghệ ở cả dạng cứng và dạngmềm Về phần cứng, công nghệ nằm trong các sản phẩm, máy móc, dâychuyền mà nhà đầu tư mang sang nước bản địa thông qua một thỏa thuậnkinh tế nào đó thì khi tiếp nhận Việt Nam sẽ được tiếp cận, ảnh hưởng củacông nghệ đó cũng như những kiến thức cần thiết để có thể làm chủ côngnghệ đó
Về phần mềm, với những cách quản lý, điều hành sản xuất tân tiến,trong ngắn hạn nền kinh tế có thể hưởng lợi nhất định từ việc tăng năng suấtsản xuất, có thêm sản phẩm mới và hạ giá thành sản phẩm Trong dài hạn,việc hưởng lợi từ những công nghệ này tùy thuộc vào sự tiếp thu, phát triển
và nhân rộng của nước nhận đầu tư
Các doanh nghiệp FDI cũng gián tiếp thúc đẩy các doanh nghiệp trongnước phát triển khoa học và công nghệ thông qua việc mang về những máymóc tiên tiến, qua đó bắt buộc các doanh nghiệp khác phải nâng cấp cơ sở hạtầng của mình nếu không muốn bị loại khỏi cuộc chơi
Tuy nhiên, Việt Nam cũng cần có những chính sách phù hợp, tiếp nhận
và phát huy tiến bộ khoa học để tránh tình trạng nhập khẩu máy móc kéo dài
vì với độ trễ thời gian và sự phát triển ngày càng nhanh của công nghệ thìViệt Nam trong tương lai tới sẽ trở thành một “bãi rác công nghệ” của cácnước công nghiệp phát triển
Trang 20Để làm được điều đó, thu hút và tận dụng hơn nữa những hiệu ứng tíchcực từ các trung tâm R&D của doanh nghiệp nước ngoài, cần phải đáp ứngngày càng nhiều hơn nhu cầu nhân lực lành nghề trong lĩnh vực công nghệ vàkhoa học với chi phí thấp, một cơ sở sản xuất lớn để áp dụng được thành quảcủa khoa học và công nghệ Theo đó, với những nước ở trình độ phát triểnthấp như Việt Nam thì không có gì đáng ngạc nhiên khi phát triển khoa họccông nghệ mới chỉ diễn ra ở một số hữu hạn doanh nghiệp FDI Do đó, ViệtNam cũng cần củng cố khuôn khổ thể chế cho phát triển nguồn nhân lực cótrình độ và cho sáng tạo.
2.2 Vai trò của FDI đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế
2.2.1 Huy động vốn để thay đổi cơ cấu kinh tế với tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng lên
2.2.1.1 Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đãđược Đảng và Nhà nước ta xác định là con đường tất yếu để Việt Nam nhanhthoát khỏi tình trạng lạc hậu, chậm phát triển, trở thành một quốc gia văn
minh, hiện đại.
Nội dung và yêu cầu cơ bản của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước tatheo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là tăng nhanh tỷ trọng giá trị trongGDP của các ngành công nghiệp, xây dựng và thương mại - dịch vụ, đồngthời giảm dần tương đối tỷ trọng giá trị trong GDP của các ngành nôngnghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp (gọi chung là nông nghiệp) Cùng với quátrình chuyển dịch của cơ cấu kinh tế tất yếu sẽ dẫn đến những biến đổi kinh tế
và xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá của cơ cấu các vùng kinh
tế, các thành phần kinh tế, các lực lượng lao động xã hội, cơ cấu kinh tế đốinội, cơ cấu kinh tế đối ngoại…
Trong tiến trình đổi mới, cùng với đổi mới tư duy kinh tế, Đảng ta cónhiều đổi mới trong nhận thức về vấn đề xã hội, thực hiện chính sách xã hội