Như vậy, đối với người làm công tác giáo dục phải thay đổi quan điểm, cáchthức, phương pháp giáo dục theo hướng tích hợp trong giáo dục và dạy học để phùhợp với xu thế phát triển tất yếu
Trang 1Như vậy, đối với người làm công tác giáo dục phải thay đổi quan điểm, cáchthức, phương pháp giáo dục theo hướng tích hợp trong giáo dục và dạy học để phùhợp với xu thế phát triển tất yếu trên, nhằm giúp phát triển năng lực giải quyết nhữngvấn đề phức tạp và làm cho việc học tập trở nên ý nghĩa hơn đối với học sinh (HS) sovới việc học các môn, các mặt giáo dục được thực hiện riêng rẽ Tích hợp trongphương pháp dạy học tích cực giúp nâng cao năng lực người học, giúp đào tạo nhữngcon người có đầy đủ phẩm chất và năng lực để giải quyết các vấn đề của cuộc sốnghiện đại.
Sinh học là một môn khoa học thực nghiệm, mục tiêu môn Sinh học THCSnhằm trang bị những kiến thức cơ bản tương đối hoàn chỉnh về cấu tạo, hoạt độngcủa các nhóm vi sinh vật, nấm, thực vật, động vật và con người; bước đầu hiểu đượccác quy luật cơ bản của quá trình sống, của hiện tượng di truyền và biến dị, của mốiquan hệ giữa sinh vật và môi trường sống, về sự phát triển của giới sinh vật; làm cơ
sở cho việc hiểu biết những nguyên tắc kỹ thuật trong sản xuất có liên quan đến Sinhhọc, các biện pháp giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường, nhằm bảo vệ tăng cường sứckhỏe để tiếp tục học tập lên trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, dạy nghềhoặc đi vào cuộc sống
Với mục tiêu đó, Sinh học là một bộ môn có nhiều khả năng tích hợp các nội
Trang 2sinh sản, giáo dục phòng chống ma túy, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm vàhiệu quả, giáo dục an toàn giao thông, … đồng thời vận dụng kiến thức liên môn đểgiải quyết các vấn đề nảy sinh trong cuộc sống
Là một giáo viên (GV) giảng dạy bộ môn Sinh học, trước yêu cầu của thực tếgiảng dạy ngày càng hiện đại đòi hỏi phải đào tạo con người phát triển toàn diện, bảnthân tôi băn khoăn trăn trở, làm thế nào để phương pháp dạy học bộ môn Sinh họcđược thực sự là dạy học theo chủ đề tích hợp, góp phần đào tạo các em HS trở thànhnhững con người có khả năng thích ứng với thời đại mới? Điều đó đã thôi thúc tôinghiên cứu đề tài:
“Lồng ghép phương pháp tích hợp trong dạy học tích cực Sinh học 9”.
Điểm mới của đề tài: Nghiên cứu đề tài này nhằm giúp GV áp dụng, lồng ghépphương pháp tích hợp, vận dụng kiến thức liên môn để giảng dạy bộ môn Sinh họcnói chung và Sinh học 9 nói riêng; giúp HS nắm kiến thức bài học một cách tổng quát
và vận dụng kiến thức đó giải quyết các vấn đề trong thực tế đời sống
Cho đến hiện nay, tôi được biết đề tài này chưa có ai nghiên cứu
1.2 PHẠM VI ÁP DỤNG ĐỀ TÀI
Được áp dụng cho chương trình Sinh học 9 THCS
Trang 32 PHẦN NỘI DUNG
2.1 THỰC TRẠNG
Tích hợp là một khái niệm được sử dụng trong nhiều lĩnh vực Trong khoa họcgiáo dục, tích hợp xuất hiện từ thời kỳ khai sáng, dùng để chỉ một quan niệm giáo dụctoàn diện con người, chống lại hiện tượng làm cho con người phát triển thiếu hài hòa,mất cân đối
Trong dạy học các bộ môn, tích hợp được hiểu là sự kết hợp, tổ hợp các nộidung từ các môn học, lĩnh vực học tập khác nhau thành một “môn học” mới hoặclồng ghép các nội dung cần thiết vào những nội dung vốn có của môn học
Ngày nay, do những yêu cầu đổi mới giáo dục, đáp ứng sự phát triển kinh tế
-xã hội của đất nước trong giai đoạn CNH - HĐH, phương pháp tích hợp trong dạyhọc tích cực cần được quan tâm thực hiện và trở thành phổ biến trong nhà trườngTHCS nhằm đào tạo các thế hệ HS trở thành con người phát triển toàn diện, giải
quyết mọi vấn đề một cách tổng quát
Trong những năm qua, từ việc thăm lớp, dự giờ đồng nghiệp, nhất là những
GV chưa có kinh nghiệm, chưa tiếp thu được các phương pháp tích hợp trong dạy họctích cực bộ môn nên rất lúng túng, do đó thường mắc phải một số hạn chế sau:
- Việc GV giúp HS tích hợp các kiến thức liên môn và kỹ năng đã lĩnh hội cònhạn chế, việc xác lập mối liên hệ giữa các tri thức và kỹ năng thuộc các môn học cònchưa rõ ràng, nên cách tổ chức, thiết kế các nội dung, tình huống tích hợp để HS vậndụng phối hợp các kiến thức và và kỹ năng riêng rẽ của các môn học khác vào giảiquyết vấn đề của bài học đặt ra còn rời rạc, chưa thống nhất, do đó HS chưa lĩnh hộiđược các kiến thức và phát triển năng lực cũng như kỹ năng tích hợp
- Việc tổ chức, thiết kế các hoạt động phức hợp để HS học cách sử dụng phốihợp những kiến thức và kỹ năng của các môn học khác còn lúng túng, chưa hiệu quả
Trang 4- GV đã đặt HS vào trung tâm của quá trình dạy học, đã để HS tham gia vàogiải quyết các vấn đề, các tình huống tích hợp song chưa nhiều, chưa áp dụng cho tất
Trang 52.3 CÁC GIẢI PHÁP
Từ những cơ sở trên, tôi mạnh dạn đưa ra một số giải pháp về việc lồng ghépphương pháp tích hợp trong dạy học tích cực đối với bộ môn Sinh học 9 ở trườngTHCS như sau:
Việc lồng ghép phương pháp tích hợp trong dạy học tích cực thể hiện ở 3 mứcđộ:
+ Mức độ lồng ghép toàn phần: Mục tiêu của bài học phù hợp hoàn toàn vớimục tiêu và nội dung của phần cần tích hợp
+ Mức độ lồng ghép bộ phận: Chỉ có một phần nội dung bài học có nội dungcần lồng ghép tích hợp
+ Mức độ liên hệ: Có điều kiện liên hệ một cách logic
2.3.a THIẾT KẾ GIÁO ÁN
Thiết kế giáo án bài dạy Sinh học theo phương pháp tích hợp không chỉ chútrọng nội dung kiến thức tích hợp mà cần phải xây dựng một hệ thống việc làm, thaotác tương ứng của GV và HS nhằm tổ chức, dẫn dắt HS từng bước lĩnh hội đối tượnghọc tập, nội dung môn học, đồng thời hình thành và phát triển năng lực, kỹ năng tíchhợp, tránh áp đặt một cách duy nhất Giờ học Sinh học áp dụng lồng ghép phươngpháp tích hợp là một giờ học hoạt động phức hợp đòi hỏi sự tích hợp các kỹ năng,năng lực liên môn để giải quyết nội dung tích hợp, chứ không phải sự tác động cáchoạt động, kỹ năng riêng rẽ lên một nội dung riêng rẽ thuộc một đơn vị kiến thức nàođó
Trong thiết kế giáo án cần chú ý những vấn đề sau:
- Xác định mục tiêu của bài học: Mục tiêu của bài học phải xác định cho ngườihọc, cần cụ thể mức độ cần đạt được đối với chuẩn kiến thức, kỹ năng và phát triển tưduy của HS ở ba mức độ cụ thể là: Nhận biết, thông hiểu và vận dụng
Trang 6- Xác định được những hoạt động trong quá trình dạy học, trong từng hoạtđộng cần làm rõ hoạt động nào của GV và hoạt động nào của HS Tương ứng với mỗihoạt động thì GV cần áp dụng phương pháp nào và dự kiến thời gian cho hoạt động.
- Lựa chọn các kiến thức cơ bản, nâng cao và cập nhật theo một cấu trúc hợp lý
- không nhất thiết phải thực hiện tuần tự theo SGK, trong đó chú ý nội dung nào cầntích hợp, tích hợp những kiến thức môn học nào HS đã được học và có thể vận dụngđược; tránh chọn các nội dung tích hợp xa chủ đề bài học, làm phân tán việc học tậpcủa HS
- Lựa chọn các phương pháp và phương tiện dạy học gắn với từng nội dung cụthể giúp HS chủ động khai thác tự chiếm lĩnh từng đơn vị kiến thức đặt ra
- Chuẩn bị nội dung bài giảng theo hệ thống câu hỏi dưới dạng các vấn đề mà
GV nêu ra mang tính tích hợp cao, gắn bó với thực tiễn và tăng tính thực hành Đểthiết kế câu hỏi, GV phải nắm bắt được mục tiêu của bài học, ý đồ của người viếtSGK Trong mỗi giáo án phải thể hiện được phương pháp rõ ràng phù hợp với từngkiểu bài, từng đối tượng HS và làm nổi bật được hoạt động giữa thầy và trò
- GV cần thiết kế tiến trình dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của HS,cần tạo điều kiện cho HS dự đoán tình huống và cách giải quyết tình huống trong nộidung bài học bằng những kiến thức thu nhận được sau khi đã được cung cấp kiếnthức có liên quan
- Hướng dẫn HS học cũ ở nhà, chuẩn bị nội dung và đồ dùng học tập cần thiếtcho bài học mới ở nhà một cách cụ thể, chu đáo
2.3.b TỔ CHỨC DẠY HỌC
Các khâu tổ chức một tiết dạy Sinh học trên lớp là tiến trình thực thi bản kếhoạch phối hợp hoạt động hữu cơ hoạt động của HS và của GV theo một cơ cấu sưphạm hợp lí, khoa học, trong đó GV giữ vai trò, chức năng tổ chức, hướng dẫn, địnhhướng chứ không phải truyền thụ áp đặt một chiều HS được đặt vào vị trí trung tâm,của quá trình tiếp nhận tri thức, đóng vai trò là chủ thể Do đó, trong quá trong tổchức dạy học cần chú ý một số vấn đề sau:
Trang 7* Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS:
Trong phương pháp tích hợp, HS phải được cuốn hút vào các hoạt động họctập do GV tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa
rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được GV sắp đặt HS phảiđược đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, HS trực tiếp quan sát, làm thínghiệm, thảo luận, vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết vấn đề đặt ra theo cáchsuy nghĩ của mình, từ đó nắm được phương pháp “làm ra” kiến thức, kỹ năng đó,không rập khuôn theo khuôn mẫu sẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo
Như vậy, GV không chỉ đơn giản truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hànhđộng, giúp HS biết hành động và tích cực tham gia các chương trình hành động củacộng đồng
* Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học:
Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Đặc biệt trong
xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh hiện nay, GV cần chú ý rèn luyện cho HS cóđược phương pháp, kỹ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho HS lòng ham học,khơi dậy nội lực vốn có của HS, kết quả học tập sẽ nhân lên gấp bội
* Tăng cường học tập cá thể, phối hợp học tập hợp tác:
- Trong một lớp học, trình độ kiến thức và tư duy của HS không đồng đều thìviệc tích hợp ứng dụng của công nghệ thông tin bằng các phương tiện hỗ trợ (xemphim, quan sát tranh ảnh, giải trò chơi ô chữ…) sẽ đáp ứng yêu cầu cá thể hóa hoạtđộng học tập theo nhu cầu và khả năng học tập của HS sẽ rất hiệu quả
- Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể ý kiến của mỗi cá nhân đượcbộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó HS được nâng lên một trình độ mới
* Kết hợp đánh giá của thầy với đánh giá của trò:
GV hướng dẫn HS phát triển năng lực tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học,
GV cần tạo điều kiện để HS được tham gia đánh giá lẫn nhau, giúp các em trở thànhnhững con người năng động, sớm thích nghi với đời sống xã hội ngày phát triển
Trang 8không ngừng, chính vì vậy ngay từ cấp THCS GV phải trang bị cách giải quyết vấn
đề một cách tổng quát cho các em
2.4 NỘI DUNG – ĐẠI CHỈ TÍCH HỢP TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 9
Bài 12: Cơ chế
xác định giới
tính
Cơ chế NST xác định giới tính
- Cơ sở khoa học của việc sinh con trai, con gái -> Giáo dục tư tưởng “Trọng nam khinh nữ”;
việc cấm chẩn đoán giới tính thai nhi;…ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản.
Lồng ghép một phần
Liên hệ
Bài 21-24:
Đột biến
Tác nhân gây đột biến
Cơ sở khoa học và nguyên nhân một số bệnh ung thư ở người.
và kiểu hinh
Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường Muốn có năng suất cao trong sản xuất nông nghiệp cần chú ý bón phân hợp lí.
Lồng ghép một phần
Bài 30: Di
truyền học với
con người
- Di truyền học với
- Giáo dục sức khỏe sinh sản vị thanh niên; Luật hôn nhân và gia đình…
Lồng ghép một phần
Trang 9hôn nhân
và KHHGĐ
- Hậu quả di truyền
do ô nhiễm môi trường
- Các chất phóng xạ và các hóa chất có trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra đã làm tăng ô nhiễm môi trường, tăng tỉ lệ người mắc bệnh, tật
di truyền -> Giáo dục HS cần phải đấu tranh chống vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học và phòng chống ô nhiễm môi trường.
Bài 32: Công
nghệ gen
Khái niệm công nghệ sinh học
Ứng dụng công nghệ sinh học để bảo tồn nguồn gen quý hiếm và lai tạo ra các giống SV có năng suất, chất lượng cao và khả năng chống chịu là việc làm hết sức hiệu quả để bảo vệ thiên nhiên.
Hệ sinh thái; Con người, dân số và môi trường;
Bảo vệ môi trường
- Hình thành nguyên lí SV – Đất –Môi trường (Đây là phần lớn kiến thức về môi trường và bảo
Trang 10Bài 41-46 - Môi trường và các nhân tố sinh thái.
- Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên SV và
sự thích nghi của SV với môi trường Môi trường tác động lên SV, đồng thời Sv cũng tác động trở lại làm thay đổi môi trường.
Lồng ghép toàn phần, liên hệ
Bài 47: Quần
thể sinh vật
- Vai trò của quần thể SV trong thiên nhiên và đời sống con người.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến biến động số lượng
cá thể của quần thể và cân bằng quần thể.
Lồng ghép toàn phần, liên hệ Bài 48: Quần
thể người
Tăng dân
số và phát triển XH
Để có sự phát triển bền vững, mỗi quốc gia cần phải phát triển dân số hợp lí Ảnh hưởng của dân
số tăng quá nhanh dẫn tới thiếu nơi ở, nguồn thức
ăn, nước uống, ô nhiễm môi trường, tàn phá rừng
và các nguồn tài nguyên khác.
Lồng ghép một phần, liên hệ
Bài 49: Quần
xã sinh vật
Quan hệ giữa ngoại cảnh với quần xã
Các loài trong quần xã luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau Số lượng cá thể của quần thể trong quần xã luôn luôn được khống chế ở mức
độ phù hợp với khả năng của môi trường, tạo nên cân bằng sinh học trong quần xã.
Lồng ghép một phần
Bài 50: Hệ sinh
thái
Các SV trong quần xã gắn bó với nhau bởi nhiều mối quan hệ, trong đó quan hệ dinh dưỡng có vai trò quan trọng được thể hiện qua chuỗi thức ăn
và lưới thức ăn -> Giáo dục ý thức bảo vệ đa dạng sinh học.
Lồng ghép toàn phần
Bài 51-52:
Thực hành: Hệ
sinh thái
Giáo dục ý thức bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ
đa dạng sinh thái.
Lồng ghép toàn phần
Lồng ghép toàn phần
Trang 11đó gây ra xói mòn và thoái hóa đất, ô nhiemx môi trường, hạn hán, lũ lụt, lũ quét,
- Mỗi người đều phải có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống của mình.
Bài 54: Ô
nhiễm môi
trường
- Thực trạng ô nhiễm môi trường.
- Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.
Lồng ghép toàn phần
- Hậu quả ô nhiễm môi trường.
- Biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường.
Lồng ghép toàn phần
vệ rừng và cây xanh trên Trái đất sẽ có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ đất, nước và các tài nguyên SV khác.
Lồng ghép toàn phần
Lồng ghép toàn phần
Bài 60: Bảo vệ
đa dạng các hệ
sinh thái
- Các HST quan trọng cần bảo vệ là: HST rừng, HST biển, HST nông nghiệp,
- Mỗi quốc gia và mội người dân đều phải có trách nhiệm bảo vệ các HST, góp phần bảo vệ
Lồng ghép toàn phần
Trang 12Lồng ghép toàn phần
Mục II: Cơ chế NST xác định giới tính
GV treo H.12.2 SGK, hướng dẫn HS quan sát, nghiên cứu thông tin SGK, trảlời câu hỏi:
? Có mấy loại trứng và tinh trùng được tạo ra qua giảm phân?
? Sự thụ tinh giữa các trứng và tinh trùng nào để tạo ra hợp tử phát triển thànhcon trai hay con gái?
? Tại sao tỉ lệ con trai và con gái sinh ra xấp xỉ 1 : 1?
HS trao đổi nhóm thống nhất ý kiến
GV cùng cả lớp trao đổi, HS tự rút ra kết luận sau khi thảo luận
Trang 13Như vậy: Sau khi phân tích cơ chế xác định giới tính ở người, GV hướng dẫn
HS rút ra được kết luận cơ sở khoa học của việc sinh con trai hay con gái, từ đó giáo dục tư tưởng “Trọng nam khinh nữ” và đồng thời giúp các em biết giữ gìn cơ thể tránh các yếu tố xấu ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản.
Ví dụ 2 (lồng ghép bộ phận):
Tích hợp ứng dụng CNTT, giáo dục môi trường - giáo dục sức khỏe - an toàn giao thông - giáo dục hôn nhân trong bài “Đột biến gen”
Phần kiểm tra bài cũ:
Để tạo hứng thú cho HS và vừa giúp HS ôn lại kiến thức cũ, GV tổ chức giảitrò chơi ô chữ Sinh học:
- Chia lớp làm 2 đội, mỗi đội đã có sự chuẩn bị còi để dành quyền trả lờinhanh
- Phổ biến luật chơi
- Phát động thi đua giữa 2 đội: đội nào dành được quyền trả lời nhanh và đúng
Mục II: Nguyên nhân phát sinh đột biến gen
Để gây hứng thú, kích thích niềm đam mê, ham học hỏi cho HS, tạo niềm tinvào khoa học thực tiễn, GV yêu cầu HS xem đoạn phim về một số nguyên nhân phátsinh đột biến gen Sau đó, yêu cầu HS liên hệ thực tế để rút ra các nguyên nhân phátsinh đột biến gen