Phân tích một số hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện trường đại học Y dược Huế năm 2011 Tác giả: Phạm Thị Thùy Dung Nguồn trích: Nộp thư viện Từ khóa Chủ đề: cung ứng thuốc Mô tả: Phân tích một số hoạt động cung ứng thuốc bao gồm lựa chọn, mua sắm, cấp phát và sử dụng thuốc tại bệnh viện trường ĐHY Dược Huế năm 2011. Đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao chất lượng công tác cung ứng thuốc tại BV trường ĐH Y Dược Huế Nhà xuất bản: ĐHDHN Ngày tháng: 2012 Loại hình, kiểu: khóa luận dược sĩ
Trang 1
BỘ Y TẾ TRUONG DAI HOC DUOC HA NỘI
PHAM THI THUY DUNG
PHAN TiCH MOT SO HOAT DONG
CUNG UNG THUOC TAI BENH VIEN
TRUONG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUÉ,
NĂM 2011
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI - 2012
Trang 2
BỘ Y TẾ TRUONG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NOL
PHAM THI THUY DUNG
PHAN TiCH MOT SO HOAT DONG CUNG UNG THUOC TAI BENH VIEN TRUONG DAI HQC Y DUGQC HUE,
NAM 2011
"Người hướng dẫn:
1DS Nguyễn Phương Chỉ Nơi thực hiện:
1.89 mén Quản lý và kinh tế được
3 Bệnh viện trường đại học Y Dược Huế
HÀ NỘI - 2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn tới dược ĩ Nguyễn Phương Chỉ, người
đã giúp tôi có cơ hội thục hiện khóa luận này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới TS Nguyễn
“Thi Song Hà, người thầy đãtận nh hướng dẫn và chỉ bo tôi trong quá tỉnh thực hiện khóa luận này
‘Toi xin gửi lời cảm ơn tới được sĩ Nguyễn Phước Bích Ngọc - học viên cao học khóa I5 và các cán bộ nhân viên bệnh viện trường Đại học ¥ Dược
"Huế đã tạo điều kiện giúp tôi có được những thông tỉn cần thiết để thực hiện
đỒ tài của mình
Tôi cũng xin giả là cảm ơn tới Ban giám hiệu trường Đại học Dược Hà
Nội, các thầy cô giáo trong bộ môn Quản í và Kinh tế được nổi riêng và các
Trang 4MỤC LỤC DANH MYC CAC CHE VIET TAT
13 Mật vài nết về bệnh viên trường Đại học Y Dược Huế, “
1.3.1.Mô hình tổ chức 14
1.32.Rhoa Duge bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế 15
'CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
Trang 5
2.32:Phương pháp thu thập số liệu 19
2.3.3 Phương pháp phân ích, xử í số liệu 19 CHƯƠNG II: KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1.1.Quy trình lựa chon thuốc, 2I
3.1.2 Phân tích đánh mục thuốc bệnh viện 22 3.Lâ Phân tích sự phù hợp của danh mục thuốc với mô hình bệnh tật và quy
3.3.Hoat déng tin mi, edp pdt thuốc 46 3.3:1.Hoạt động bảo quản, tồn tữ thuốc 36
3.4.Hoat déng hung din si dung thud 4 3.4.1.Giám sát thực hiện danh mục thuốc, 4 3.4.2 Giám sát hoạt động kê đơm thuốc 43 3.4.3.Hoạt động thông ti thuốc và được lâm sàng “ BAN LUAN
KET LUAN
Trang 6-Đại học Y Dược Huế
-Hội đồng thuốc và điều tr
Trang 7
1 | Băng 3.1:Coredu DMT bénh vign theo nhóm được lÝ ai
2 | Bang 3.2: Gi tj của một số nhdm thade nit dung ts BV [25
3 | Bảng3.3:Môhình bệnh ie binh vign amg DHYDH | 24
| Bing3.&°THITCY trong danh mục thuốc BV 26
3 | Bing 3.5: TVG thude thre 8 rong DMT Khong siding [26
6 | Bang 3.6: Mes thube ding ngoài DMT bệnh viện 2 T— [ Băng 5ñ: Kết quả đấu thầu mua thuốc 30
| Bing 3.8:Danh mục thuốc tráng thi 3
3 — [ Băng 5.9: Các hình thức mua thuốc tỉ bệnh viện 3
10 | Bang 3.10: TH16 thude nd, thude ngosi tong DMT ming | 34 thầu
TÍ | Băng 51Ï:R Tệthuốc mang tên gốc vàtễn ương mại | 35 trong DMT tring tha
12_ | Bang 3.12:Co cfu kinh phi cho thade néi, thade ngosi | 35
15 | Bảng 3.13: Trang thiếtbi bảo quản thuốc tại kho 37
14 | Bảng 3.14: Giátrịxuấtnhập tồn kho 38
13 | Bang 3.15: Gid tri thade ein han o6 tong kho 39
16 | Băng Ä16: Một số hình thức thông tin thuốc 4ã
Trang 8
DANH MYC HINH
1 _— Tình L.I:Chu tình cung ứng thuốc ?
2 Hình 2:Các yêu tổ ảnh hưởng tối lựa chọn thuốc 4
3 inh 1.3:Chu tinh mua thuốc 3
2 Hinh 14:80 8 quy tình cấp phát thuốc 7
3 Hinh 15:80 818 chic bénh vién l5
6 Tãnh2.I:Cácnội dụng nghiên cứu 2
7 Hình 3.I:Quy trình điều chình DMT năm 2011 2I 8ˆ Hình 3.2:Quy trình đấu thầu mua thuốc 28
3 — Hãnh3.ã:Biễu đổ cơ cầu thuốc nội thuốc ngoại 35
10 nh Ã4: Quy hình cấp phát thuốc 4
TẢ Hình 3.5: Quy trình sử dụng thuốc ngoài danh mục 4
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ:
Để đáp ứng nhu cầu CSSK, chất lượng khám chữa bệnh của các cơ sở y
tẾ đặc biệt là BV cần phải không ngừng hoàn thiện và nâng cao Một trong những yếu tổ quyết định chất ượng khám chữa bệnh ở BV là hoạt động cung ứng thuốc Tự thân thuốc không đủ để đảm bảo CSSK người dân mà vẫn để là thuốc phải được cung ứng đầy đủ, hường xuyên, có chất lượng, dim bảo sử
dụng thuốc an toàn, hợp lý thi mới có thể đóng góp có hiệu quả vào sự nghiệp
SSK cho nhân dân
“Trong những năm qua các bệnh viện đã có nhiều cỗ gắng trong hoạt động cưng ứng thuốc Song bên cạnh đó vẫn còn tổn ti những bắt cập như: nhiều bệnh viện chưa đảm bảo cung ứng đủ thuốc, người bệnh nội trú phải tr mưa thuốc, việc lạm dạng kháng sinh, corteoid và vitamin cồn rất phổ biển Tình trạng sử dụng thuốc không hợp lý đó gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng về kinh tế và xã hội Do đó nghiên cứu về hoạt động cung ứng thuốc của các bệnh viện là việ làm hết sức cần thiết góp phần nâng cao chất
lượng công tác khám chữa bệnh tại bệnh viện
"Bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế là BV đa khoa hạng 1, trực thuộc trường Đại học Y Dược Huế Với quy mô hiện nay 350 giường bệnh, gồm đẫy đủ các chuyên khoa lâm sàng, labo xét nghiệm với máy móc, thiết bị hiện đại đáp ứng mọi nhu cầu chân đoán và điều tỉ các chuyên khơa theo yêu cầu người dân, chủ yếu là khu vục miễn Trung - Tây Nguyên Tuy nhiên, BV trường ĐH Y Dược Huế hoạt động theo mô hình bán công, nguồn kinh phí hạn hợp, phải độc lấp và tự túc, Khoa Dược BV còn hạn chế về nhân lực và kinh phí hoạt động Những điều này ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động cung ứng thuốc của BV, Trước những vấn dễ trên, để tim hiểu hoạt động cung ứng thuốc tại BV trường ĐH Y Dược Huế, chứng tôi đã tiễn hành thực hiện đề ti
Trang 11“ Phân tích một số hoạt số hoạt động cung ứng thuốc tại BV trường ĐH
Y Dược Huổ, năm 2011” với các mục iêu sau
1 Phân tích một số hoạt động cung ứng thuốc bao gồm lựa chọn, mua
Trang 12'CHƯƠNG I: TONG QUAN
1.1.Tổng quan về hoạt động cung ứng thuốc bệnh viện:
Hoạt động cung ứng thuốc trong bệnh viện là hoạt động mang tính chất chư trình Việc quản lí cung ứng thuốc theo chu tình là một biện pháp quản lí rắt
hiệu quả để đạt được mục tiêu chung là đảm bảo cung ứng thường xuyên và
đủ thuốc có chất lượng dén tin người bệnh và đảm bảo s đụng thuốc hợp lí,
an toàn và có hiệu quả [8]
Tựa chọn thuốc là việc xác định chúng loại huốc để cung ứng Trên cơ
sở mô hình bệnh tậ, phác đồ điều trị, ảnh hình thực tế bệnh viện lựa chọn và xây dựng danh mục thuốc Lựa chọn đóng thuốc là cơ sở cho việc điều tị an toàn, hiệu quá và tết kiệm chỉ phí bởi danh mục thuốc bệnh viện đã phần rào định hướng được cho các bác sĩ trong việc kê đơn và là cơ sở cho thục hiện
cung ứng thuốc bệnh viện [15]
Trang 13Việc hư chon thuốc thành phẩm theo nguyên tắc sau: ưu tiên lựa chọn thuốc có trong DMTTY, thuốc trong DMT chủ yếu, thuốc generie, thuốc đơn chất thuốc sản xuất trong nước, thuốc của các doanh nghiệp dược đạt tiêu
chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP)
CCác yếu tổ ảnh hường tới việc xây dựng DMT BV có thể được tóm tắt trong
sơ đồ dưới đây:
Trang 14
thuốc, đúng số lượng với giá cả hợp lý và với tiêu chuẩn chất lượng được thừa nhận
Để chuẩn bi cho việc mua thuốc được chủ động và hoạt động cung ứng
dy di, kip thời đầu tiên phải xác được nhu cầu về số lượng và chủng loại thuốc đảm bảo cân đối với ngân quỹ của BY
Việc xác định như cầu thuốc có thể dựa vào thống kê thực tế tình hình sử dạng thuốc tại BV hoặc có thể dựa vào MHBT và phác đồ điề trị chuẩn
“em xét ll vide “Cân đối giữa nhụ
chọn thuốc cầu ngân quy
Hình 1.3: Chu trink mua thude
* Chọn phương thie mwa
‘Theo chi thi s6 09/BYT-CT ngày 25/02/1997 của BYT chỉ rõ: "việc mua bán thuốc được thục hiện theo thể thúc đếu thầu, chỉ định th, chọn thầu
Trang 15công khai theo quy định của nhà nước” Ngày 27/7/2005 Bộ Y tế và Bộ ti chính ban hành thông tư liên tich số 20/2005/TTLT-BYT-BTC về hướng dẫn thực hiện đấu thầu cung ứng thuốc trong các cơ sở y tẾ công lập Sau một thời gian thực hiện, Bộ Y tổ và Bộ tài chính Ếp tục ban hành thông tư liên ịch số 10/2007/TTLT-BYT-BTC có bổ sung và thay đổi một số điểm trong thông tr
20 cho phù hợp Tùy thuộc đặc điểm
thức mua theo luật đấu thầu và các văn bản dưới luật hướng dẫn thực hiện
ñ thầu mà các đơn vị chọn phương
uật đấu thầu
“Có các phương thức mua sắm như: đầu thầu rộng rã, đấu thầu hạn chế, chỉ
định thằu, chào hồng cạnh ranh, mua
*Chọn nhà cũng ứng:
Sau khi lựa chọn được phương thức mua tiến hành tổ chức đầu thẫu để lựa chon nhà cung ứng ĐỂ lựa chọn nhà cung ứng cằn phân tích đánh giá về các mặt: năng lực kinh doanh, uy ín, thương hiệu, iêu chí về kĩ thuật của thuốc
và giá dự thẫu Mụe tiêu cuối cùng là ha chọn nhà cung ứng có giá cung ứng hợp lí và chất lượng tin cf
Sau khi kết quả trúng thầu được phê duyệt, hai bên ma bán sẽ kí kết hợp đồng theo quy định
‘Bat hang va theo đối đơn hàng: xem có đúng số lượng, chủng loại và chất lượng như đã quy định trong hợp đồng trước đó hay không Việc đặt hàng sẽ tiến hành theo dự tr, cần xác định lượng đặt hàng và lượng dự trữ để phù hợp với như cầu thực tế sử dụng, tránh tồn đọng hay thiểu thuc
*Nhận thuốc và kiển tra: Nhận thuốc và ghỉ chép số sách rõ rằng số lượng, quy cách, đối chiếu với hóa đơm, phiếu báo lô
Trang 16*Thanh toán: thanh toán theo phương thức cụ thể tùy BV, o6 thể bằng tiền mặt, chuyển khoản Thanh toán theo số lượng đã mua và đứng giá theo hợp đồng mua bán đã kí
*Tihu thập thông tử vỀ tiêu thực Cập nhật thong tin v8 ình hình tiêu thụ để
có kế hoạch cho các à mua hàng sau hợp ký, hiệu quả hơn
1.1.8 Tên trữ và cấp phát thuắc:
Sau khi thuốc đã nhập vào kho, khơa Dược tổn trữ, bảo quản, cấp phát thuốc, hồa chất, hàng tiêu hao đến các khoa lâm sàng và cận lâm sàng phục vụ bệnh nhân
“Tồn trữ, bảo quản thuốc là một khâu quan trọng để đảm bảo cung cấp thuốc đến tận tay người đùng với chất lượng tốt
‘Tn tri, bio quan thuốc bao gồm:
+ Kiểm nhập
+ Quản lý thuốc, hóa chất và vật dụng y tế tiêu hao tại các khoa + Bảo quản tại kho Dược: xây dựng kho theo đúng chuyên môn và an toàn, bảo dim 5 chống
+ Kiểm kê: thực hiện kiểm kê định kỷ, có hội đồng kiểm kê
+ Bàn giao: bảo quản đứng quy định, tà liệu bảo quản rõ rằng và lưu trữ theo đứng quy định[1]
“Quy tình cấp phát thuốc từ khơa Dược tới khoa lâm sing va tr Khoa im sảng đến người bệnh được xây dựng cụ thể căn cứ vào tình hình nhân lực, như cầu điều tị của mỗi bệnh viện trên nguyên tắc phục vụ thuốc kịp thời, thuận
tiện nhất cho điều trị.
Trang 17
Kho dinh
Kho Khoa lim sng | [ Khoa cận lâm sàng | [_ Tổ pha chế
lệ thuộc vào thuốc của bệnh nhân [15]
Quy tinh sit dung thuốc
+ Chân đoán và kê đơn: Quyết định thuốc nào là cần thiết cho bệnh nhân, liều bao nhiêu và quá tình điều ị à bao lâu [21] Thuốc phải được kế dụng thuốc an toần hợp lý, theo di ADR của thuốc
đơn theo đứng quy chế kê đơn và bán thuốc theo đơn
Trang 18+ Đồng gới, dán nhãn: Theo WHO thuốc được ghỉ nhấn đúng là mỗi thuốc phải có bao bì đóng gói riêng có đầy đủ các thông tin tên bệnh nhân, tên thuc, thời gian và cách sử dụng
+ Cấp phát thuốc: là một yếu tổ quan trong trong sử dụng thuốc tốt, đảm bảo thuốc được cung cấp cho bệnh nhân với lều lượng và số lượng quy đinh, cùng với những chỉ dẫn rõ rầng, và được đựng trong các đồ bao gối để duy tì hiệu lực của thuốc [22]
« Tuân thủ hướng dẫn sử dụng thuốc: hướng dẫn và giám sát việc sử dạng thuốc của người bệnh, theo đõi các phản ứng có hại, những tương tíác bất lợi của thuốc
1⁄2, Thực trạng cung ứng thuốc tại bệnh viện hiện nay:
“Trong thời gian vừa qua, các cơ sở khám chữa bệnh (bệnh viện) đã có nhiều cổ gắng trong việc cung ứng thuốc cho người bệnh, đặc bit là từ năm
1997 đến nay, các HĐT&ĐT bệnh viện đã hoạt động tích cực, góp nhẫn cung
cấp đã thuốc đảm bảo chất lượng và sử dụng thuốc hợp lían toàn, chất lượng điều tr ngày càng cao.Tuy nhiên, nhiễu bệnh viện chưa đảm bảo cung cấp đủ thuốc chủ yếu, nguời bệnh nội trú phải tr mua thuốc, nhà thuốc bệnh viện chưa thực hiện nghiêm túc các quy định của Bộ Y tế, quy chế kê đơn và bán
thuốc theo đơn [4]
1L2.1.Tình hành lựa chọn thuốc tại BV:
DMT chữa bệnh chủ yếu sử dụng tri các cơ sở khám chữa bệnh đã không ngừng được bổ sung, sửa đồi cho phù hợp với tình hình thực tế DMT chi yu ban hành năm 2011 đã tương dối đầy đủ với 1143 thuốc/hoạt chất tân dược Trong danh mục thuốc sử dụng ti các bénh vign lệ thuốc chủ yếu khá cao, thường trên 60% cho thấy các bệnh viện đã tuân thủ tốt nhưng quy định của BOY
thằm đảm bảo quyền lợi cho người tham gia BHYT Tuy nhiên t lệ
Trang 1910
thuốc thiết yếu trong danh mục thuốc bệnh viện lạ khá thấp, qua khảo sát ti bệnh viện ỉm Hà Nội ỉlệ TTY tong danh mac 1a 38,89 nấm 2010, ti bệnh viện da liễu trung ương tỉ lệ này đạt 37,9% năm 2009, bệnh viện Thanh Nhàn
Tà 37% năm 2008 Các bệnh viện cằn xem xét đưa thêm TTY vào danh mục
thuốc bệnh viện nhằm đáp ứng được chính sách quốc gia về thuốc,
“Các BV hầu hết đã xây dựng được quy tình hựa chọn thuốc hợp lí dựa trên cơ sở các yếu tổ như MHBT tại bệnh viện, kinh phí bệnh viện, số liệu tiêu thụ ti các khoa phòng Tuy nhiên, qua khảo sết tại BV Thanh Nhàn, hoạt động lựa chọn thuốc chủ yếu đựa vào nhu cầu của năm trước, bệnh viện chưa
chi trong đến việc xây dựng MHBT hàng năm vì vậy dẫn đến thiếu một số loi thuốc phục vụ nhu cầu điề tị [15]
“Các mặt hàng thuốc lưu hành rên thị trường chưa thật sự phù hợp với
“MEIBT tại nước ta, chủ yếu tập trung vào các mặt hàng thuốc bán chạy trên thĩ trưng và lợi nhuận cao Theo số liệu thống kê năm 2007 về số lượng đăng
kí thuốc theo nhóm tác dụng dược If, trong tổng số 16626 số đăng kí thuốc được cấp có 51.9% số đăng kí tập trung ở nhóm thuốc kháng sinh; nhóm thuốc hạ sốt, giảm dan, chống viêm phi steroid; nhóm thuốc vitamin và khoáng chất nhóm thuốc tiêu hóa [15]
1.2.2.Tinh hình mua thuốc tạ BV:
(Qua khảo sát 776 BV có 4623 % BV tiến hành mua thuốc thông qua đấu thầu theo hướng dẫn của thông tr liên tịch số 10/2007/TTLT-BYT-BTC Tại trung ương, từ tháng 8/2005 đến may có 97% tong tổng số 37 bệnh
viên/viện có giường bệnh tiễn hành đầu thầu rộng rãi [l6] Tuy nhiên, trong việc đầu thầu thuốc các BV rất khó khăn trong việc xây đựng tiêu chuẩn chấm thầu đối với thuốc Thuốc được lựa chọn trúng thầu vẫn theo tính chủ quan
Trang 20của người lựa chọn Việc chẳm và xét thầu vẫn còn kéo dài ảnh hưởng tồi tiến
ẩn giá thuốc rên thị trường Qua nghiên cứu hoạt động dẫu thầu thuốc tại một
số bệnh viện trung ương năm 2009-2010 của tác giả Đào Phương Linh và công sự cho thấy gần 2/3 thuốc trứng thầu có giá không cao hơn giá thuốc bán buôn trên thị trường, diễu này đã phân ánh nỗ lực của các nhà cung ứng giữ giá thuốc không tăng để có thuốc trúng thiu vào các bệnh viện Trong danh mục thuốc trúng thầu có từ 462: đến 78% thuốc trứng thầu năm 2010 có giá
"không cao hơn thuốc trứng thẫu năm 2009/19]
“Thị trường thuốc Việt Nam rất phong phí trong đó tỉ trọng thuốc sản
lệ thuốc nội là 613% năm 2011, bệnh viện Thanh Nhàn-Hà Nội tỉ lệ này là
60,6% năm 2008, bệnh viện châm cứu trung ương t lệ thuốc nội chiếm
34,4%, bệnh viện đa khoa Xanh Pôn năm 2008 tỉ lệ thuốc nội là 33,4%, bệnh
viên phụ sản trung ương năm 2006 thì tỉ lệ này là 21,1%, bệnh viện da liễu trùng ương là 17,1% năm 2009[14], [15], [I, 18], 20]
1.2.3.Tinh hình cấp phái, tin tric thube tgi BV:
Trang 21Thực hiện chỉ thị số 05/2004/CT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc chắn chỉnh công tác cung ứng thuốc, sử dụng thuốc trong BV, khoa Dược một
số BV đã tổ chức cung ứng thuốc tới tận khoa lâm sàng, nâng cao được trích nhiệm phục vụ bệnh nhân của BV Tuy nhiên, đ thực hiện và duy tì ốt công tác này đồi hỏi một lượng lớn nhân lực dược Theo thông tr 22/2011/TT- BYT, tùy thuộc vào điều kiện nhân lực của đơn vị, khoa Dược đưa thuốc đến các khoa lâm sàng hoặc khoa lâm sàng nhận thuốc tại khoa Dược theo quy định của Giám đốc bệnh viện Trên thực tế, các BV hẳu hết vẫn tổ chức khoa
toạt động của quẫy thuốc như một bộ phận của kho lẻ nhưng không có giấy phép hoạt động là một hạn chế trong cung ứng thuốc BV[16] Trong khoa Dược và tạ các khoa lâm sàng của BV, các quy chế về thuốc độc, thuốc gây nghiện, hướng thần được thục hiện theo đứng quy chế của Bộ Y tế Khoa Dược có đầy đủ số sách, chứng từ theo doi xuất nhập và có hội đồng theo dõi thuốc hỏng, vỡ, kém chất lượng và thuốc thu hồi vỏ, thuốc gây nghiện, hướng thần theo quy định của
Bộ Y tế Việc ứng dụng công nghệ thông tỉn vào quản lí công tác xuất nhập kho phần nào giảm thiểu được sai sót, kiểm soát được số lượng hàng tồn kho
để kịp thời bổ sung khi thiểu, đảm bảo cung ứng thuốc đẫy đủ, kịp thôi 1.24.Tinh hình hướng dẫn sử dụng thuốc tại BY:
Tại một số BV lớn ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, khoa Dược đã
triển khai được công tác dược lâm sàng, phát huy nhiệm vụ hướng dẫn sử
dạng thuốc cồn tại các BV tuyển tỉnh đặc biệt là tuyển huyện thì công tác
Trang 22dược lâm sàng chưa phát huy được vai trò và đáp ứng yêu cầu Nguyên nhân chủ yếu do thiếu được sỹ đại học và trên đại học
Các BV lớn đã bước đầu thành lập được đơn vị thông tỉn thuốc của mình, đồng vai trò quan trọng trong việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Hoạt động của HĐT & ĐT ti các BV, thông n về thuốc và những hoạt động về [ADR là những nội dung quan trọng trong công tác đảm bảo cung ứng thuốc Tuy nhiên sau nhiều nấm được thành lập, HĐT & ĐT chưa phát huy được vai
trò của mình TTT chưa được cập nhật thường xuyên, các buổi sinh hoạt khoa
học, các đợt tập huấn đối với cán bộ y tẾ còn í Tại BV Xanh Đôn, số bác sĩ không biết đến đơn vị thông tin thuốc BV chiếm tối 1/5
hồi[ 16] Qua khảo sát tại BV Thanh Nhàn, BV Vân Đồn-Quảng Ninh, tổ được
lâm sàng và thông tin thuốc đã được thành lập từ lâu nhưng được sĩ lâm sàng chưa khẳng định được vai trồ của mình, do thiếu nhân lực nên các thành viên trong tổ được lâm sàng cũng đồng thời làm nhiệm vụ thông tin thuốc, các
Trang 23Nhìn chung, công tác cung ứng thuốc BV vẫn còn nhiều tổn tại và bắt cập, các BV cần nỗ lực hơn nữa để đảm bảo mục tiêu cung ứng thuốc đẫy đủ, kịp thời có chất lượng đáp ứng như cầu điều tị an toàn, hiệu quả và kinh tế 1.ã Mật vài nét về BV trường Đại học ¥ Dược Huế:
BV Trường Đại học Y Dược Huế được thành lập tháng 102002 theo quyết định số 4518/QĐ-BGH&ĐT-TCCB ngày 04/10/2002 của Bộ Giáo dục
& Dio tạo, trên cơ sở nâng cấp Trung tâm nghiên cứu y học lâm sàng của
ôm đầy đủ các chuyên khoa lâm sàng, labo xét nghiệm với máy móc, thiết bị hiện đại đáp
trường Đại học Y Dược Huổ Với quy mô hiện nay 350 giường,
Bệnh viện trường Đại Học Y Dược Huế hoạt động theo mô hình bán công
Tả chức Bệnh viện trường Đại Học Y Dược Huế được phân thành 3 khối chính là khối lâm sàng, cận lâm sàng và các phòng chức năng Bên cạnh đó cồn có sự có mặt của các tổ chức đoàn thể và các hội đồng như hội đồng thuốc và điều tr, hội đồng khoa học kỹ thuật, hội đồng thí đua khen thưởng
và kỹ luật đồng vai tồ rất quan trong trong quá tình điều hành và hoạt động của bệnh viện
Sơ đồ mô hình tổ chức bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế xin được tình bày trong hình L5
Trang 251.3.2.Khoa Dupe BV tring BH Y Dược Huế:
Khoa Dược là một bộ phận có tính độc lập và không thể thiếu trong hệ thống tổ chức bệnh viện từ trung ương đến cơ sở Là một khoa chuyên môn
chịu sự điều hành trực tiếp của Giám đốc bệnh viện, trong một BV chỉ có một khoa Dược, đây là tổ chức cao nhất đảm nhiệm công tác về Dược, cho nên nó khác với các khoa lâm sàng ở chỗ không những có tính chất thuần túy của một khoa chuyên môn mà còn mang tính chất của một tổ chức quản lý và tham mưu về toàn bộ công tác Dược trong bệnh viện, góp phần trích nhiệm
với bệnh viện về việc nâng cao hiệu quả điều tị, đảm bảo an toàn tong khẩm
chữa bệnh nhất là trong sử dạng thuốc
“Chức năng và nhiệm vụ của Khoa Dược:
Theo thông từ số 22201 1/TT_BYT của Bộ Y tế về * Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược BV” quy định rõ chức năng và nhiệm vụ của Khoa Dược BV như sau:
* Chức năng của khoa Dược:
Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa Duge có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc
"bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp
dy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tr vẫn, giám sát việc thực hiện sử
dạng thuốc an toàn, hợp lý
* Nhiệm vụ của khoa Dược :
-Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng
-Quản lý, theo đối việc nhập thuốc, cấp phát thuốc
“Đầu mỗi tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều tị
-Bảo quân thuốc theo đứng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc"
Trang 26-Thực hiện công tác được lâm sang, thong tin, tr vin về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuc
-Quin If, theo dõi việc thục hiện các quy định chuyên môn về được tại các khoa trong bệnh viện
-Nghiên cửu khoa học và đào tạo; là cơ sử thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về được
-Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo đối, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh
và theo d6i ình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện
-Tham gia chỉ đạo tuyển
-Tham gia hội chân khi được yêu cầu
-Tham gia theo đối, quản lý kinh phí sử dạng thuốc
-Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo đõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo
cáo về vật tư y tẾ tiêu hao (bông, băng, cần, gạc)
Cơ cấu nhân lực Khoa Dược BV trường ĐH Y Dược Huế:
“Tổng số biên chế hiện tại của Khoa dược bệnh viện Đại học Y dược
"Huế là 10 cán bộ, trong đó có 4 DSĐH, 5 DSTH và 1 Trưởng Khoa có chức danh PGS
“Căn cử nh hình nhân lực như trên, Khơa Dược có sự phân công công tác cho các bộ phận, da số là kiêm nhiệm, chủ yẾ gi những bộ phận sau: + Dược chính
Trang 27To đặc thù Bệnh viên Đại học Y Dược Huế hoạt động theo mô hình bán công, được nâng cấp từ trung tâm nghiên cứu y học lâm sàng của trường Đại học Y Dược Huế nên trong cơ cầu tổ chức nhân sự và cơ sở vật chất của bệnh viên có sự đạn xen, lồng ghép với các bộ phận trực thuộc Trường Bản thân các cán bộ giảng dạy tì Trường cũng trực tiếp tham gia công tác khẩm chữa bệnh của bệnh viện Tuy nhiên, tổ chức nhân lực Khoa Dược bệnh viện và khoa Dược của trường là hoàn toàn tích biệ, đảm nhiệm công tác chuyên môn khác nhau và cùng hỗ trợ nhau trong quá trình làm việc Hiện tại, Khoa Dược của trường thực hiện pha chế các loi dung dịch sát khuẩn dùng ngoài cang ứng cho khoa Dược bệnh viện để tổ chức cắp phát đến các khoa phòng lâm sing và cận lâm sàng Khoa Dược bệnh viện lại là cơ sở thực hành của sinh viên Dược
Tám hạ:
“Trước đây, đã có rất nhiều đề ti nghiên cứu về cung ứng thuốc tong bệnh viện đa khoa cũng như chuyên khoa: bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện
“Xanh Đôn, bệnh viên Phụ sản Trung ương, bệnh viện K, Tuy nhiên, đây đều
là các bệnh viện công lập sử dụng nguỗn ngân sách nhà nước, chưa cổ nhiều
48 tài nghiên cứu về việc cưng ứng thuốc tại các bệnh viện bán công trên cơ
sở tự chủ, ự quân về tài chính Bệnh viện trường đại học Y Dược Huế là bệnh viên bán công, trụ thuộc trường đại học Y Dược Huế, ừ trước tối nay chưa
có đề tài nào nghiên cứu về vẫn để cụng ứng thuốc tại đây Chính vì vậy chứng tôi thực hiện đề tà “Phân tích một số hoạt động cung ứng thuốc tại
Trang 28'CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 2.1.Đối trợng nghiên c
= Khoa Dược BV Trường Đại học Y Dược Huế với các hoạt động cung ứng
thuốc nhưc lựa chọn thuốc, mưa thuốc, bảo quản, cấp phát thuốc giám sát sử
dạng thuốc
- Hội đồng thuốc và điều trị BV trường ĐH Y Dược Huế
~ Một số khoa lâm sàng liên quan tới hoạt động quản lísử dụng thuốc
- Phòng tài chính kế toán, phòng kế hoạch tổng hợp
i dung nghiên cứu: Thể hiện trên sơ đồ Hình 2.1
2.3.Phuong pháp nghiên cứu:
2.3.1.Phuong pháp mô tả hồi cứu
Hồi cứu các hồ sơ sổ sách liên quan tới hoạt động cũng ứng thuốc tri BV
trong năm 201L
2.3.2 Pharomg php thu thập sổ iệu:
3) Phương pháp quan sá: quan sát hoạt động cắp phát thuốc, hoạt động hướng dẫn sử dụng thuốc ại bệnh viện
Ð) Phương pháp thu thập số iệu qua hỗ sơ số sách:
~ _ Các báo cáo về bệnh tật năm 201 1 lưu tại phòng kế hoạch tổng hợp
- _ SỐ sách xuất nhập, thống kê sử đụng thuốc trong năm 2011 hưu tại khoa Dược và phòng Tài chính kế toán
- _ Danh mục thuốc của bệnh viện năm 201 L
~ _ Các ti liệu iên quantới hoạt động dấu thầu mua thuốc
~ _ Các t liệu có liên quan đến cung ứng thuốc tại bệnh viện
- _ Biên bản họp, t liệu hoạt động của HĐT-ĐT năm 201 1
-.3.8 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu:
Trang 29La chon ude: | Muasim thuie: | Tn tri, clp | Huong din st
phát thuốc: | dyng thuốc:
-Quy tình lựa|-Quy tình đấu -Công tác bảo -Giámsátthực
chọn thuốc thầu thuốc tỉ quản, tổn trừ hiệndanh mục -Cơ cấu danh mục | BV thuốc: thuốc,
thuốcciaBV |-KẾ quả trúng +HỆthốngkho -Giám sáthoạt Sir phi hop cia | thầu +Số lượng trang động kế đơn
DMT véi MHBT, |-Phin tích DMTT thiếtbi bảo quản -Công tác TTT va quy định của Bộ | tring thin +Th hình xuất - DLS
vé -Kinh phí mua nhậptồnkho — -Báo céo theo dai -Sựphù hợp của thuốc -Quyình cấp | ADR
Trang 30
2
CHUONG 3: KET QUA NGHIEN COU
311 Hoạt động lựa chọn thuốc:
Du thio danh muc hoat chit
"Phê duyệt, thông qua Gidm de BV :
Danh mục hoạt chất sử đụng năm 2011
“Hình 3.1: Quy tình điều chỉnh DMT tại bệnh viện, năm 2011
ge xiy dựng, điễu chỉnh DMTBV do khoa Dược thực hiện trên cơ sở
vi
DMTBV cũ, như cầu điều tị thục tế của BV, thông tỉn về nguồn kinh phí bệnh viện, DMTCY của Bộ Y tổ Các khoa phòng có thể gửi yêu cầu lên khoa Dược để xem xé, cân nhắc đưa một số thuốc vào DMT HĐT&ĐT có vai trò
tư vấn trong quá tình lựa chọn thuốc Tuy nhiên, có 2 căn cứ quan trọng là
mô hình bệnh tật và phác đồ điều trị chuẩn vẫn chưa được quan tâm đúng mức trong quá tình xây dụng danh mục thuốc
4.1.2.Phan tich danh mục thuốc bệnh:
Trang 31
5 _ | Thuốc giảm dau, hạ sốt chống viêm NSAIDs, | 28 | 68
điều tr gút, bệnh xương khớp,
6 ‘Vitamin và khoáng chất 3L [51 'omaon và các thuốc tác động vào hệ thẳng nội | 20 | 48
tết
5 Đăng địch điễu chỉnh nước, điện giải 1 [44
10 “Thuốc tác dụng đối với máu 15
1Í “Thuốc tê, mê 14
TZ | Thuốc chống đi ứng và đàng ong tởnghọp | l3 | 32
quá mẫn
H “Thuốc diễn trị bệnh da liễu 1 Ƒ
14 | Thude gin co vA ie ch cholinesterase 9 | 22
5 “Thuốc tác đụng lên đường hô bắp 3 18
16 | Thuốc có tác dụng thúc đề và cằm máu sau đ | 6 | 1ã
Trang 322B
9 "Thuốc chẳng động kinh: 4 Tô
20 “Thuốc đầng trong chẩn đoán 4 10
21 “Thuốc lợi tiểu 3 07
2 “Thuốc tẩy tring, sat khudn 3 s7
2 “Thuốc điễu tị đau nửa đầu 2 05
2 “Thuốc điễu mì bệnh đường tết niệu 2 05
25 Huyết thanh và giobulin miễn địch 7 02
25 nhám tác đụng được lí 41 Ì T086
DMTBV có 411 hoạt chất được cha thành 25/27 nhầm tác dụng được
lí, trong đó các nhóm thuốc chiếm tỉ
sao bao gồm nhóm thuốc điều ị kí sinh trùng, chống nhiễm khuẩn; thuốc tm mạch; thuốc đường tiêu hóa và thuốc ưng thư, điều hòa miễn địch Riêng 4 nhóm thuốc này chiếm gin 50% trong danh mục thuốc bệnh viện
.,1.8,Phân tích sự phù hẹp của danh mục thuắc bệnh viện với mô hình: bệnh tật và quy định cũa Bộ Y ế:
> Tiên tuắc sử dụng tại bệnh viên
"Băng 32: Giá trị của một số nhóm thuắc sử dụng tại bệnh viện, năm 2011
STT Nhóm thuốc Giá trj(VNP) |_ THIEC%)
1 Ì Thuốc điều tị mg thư 10410873048|— 404 2— Thuốc đềuminhiễmkhuẩm KẾT | 6.661.709536 | 257 3— TThuốegiàmđauhasốtchốngviêm | 2369605080, 9.1
Trang 333 [Thuốc khá 1.608332.105 ]— 62
"Tổng tiễn thuốc 25940840411) 1008
“Thuốc có giá sử dụng cao nhất là nhóm thuốc điều tr ung thư chiếm tỉ lệ tới 40,1% tổng tiền thuốc Điễu này hoàn toàn hợp lí vì đây là nhóm thuốc rất đất tiền và khoa ung bướu là một khoa phát triển mạnh của bệnh viện Tiếp theo là nhóm thuốc điều tr nhiễm khuẩn, KST chiếm 25,7% tổng tiền thuốc
"Bên cạnh đó các nhóm thuốc giảm đan, hạ sốt, chống viêm; nhóm thuốc tiêu hóa, tìm mạch, thuốc tê mê và các vitamin cũng là những nhóm thuốc có giá trị sử đụng cao tại bệnh viện Những nhóm thuốc này cũng có lệ cao về số
"tượng trong đạnh mục thuốc bệnh viện
Su phi hap cia dank mue thude, 1ién thắc tiêu thự với MHB:
Mit trong những yếu tổ quan trọng để xây dựng danh mục thuốc là mô
hình bệnh tật của bệnh viện Mô hình bệnh tật của bệnh viện Y Dược Huế
trong năm 2011 được thể hiện trong bảng sau đây:
Trang 34
25
Ä [EDE90 | Bah noi it Dinh dudng— | 613 46
chuyển hóa
10 | NOON | Bénh ienigu sinh duc 346 4 1ï |T80199 "Bệnh da và mô đưổi da 468 3ã
13 | Q00-Q9 | Ditiehim sinh bat thuing | 173 TÃ
VỀNST I4 |H00H659 7Ì "Bệnh mắt T8 12
MHBT của bệnh viện tưởng đại học Ý Dược Huế rất da dạng là
`MEBT đặc trưng của bệnh viện đa khoa gồm hầu hết các chương bệnh Trong đồ các chương bệnh chiếm tỉ lệ cao nhất à bệnh tiêu hóa (16.8), thai nghền sinh sản (13.2), chắn thương, ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân bên ngoài (12.64), bệnh hô hấp (10,4%), bệnh tuần hoàn (9.7%), bướu tân sinh (8.34) Điều này cũng phù hợp với danh mục thuốc của bệnh viên cũng như tiễn thuốc iêu thụ ti bệnh viện với lệ cao của các nhóm thuốc tiêu hóa, kháng sinh, tuẫn hoàn, giảm đau, chống ưng thư điều hòa miễn dịch cả về số lượng lẫn gid ti Tuy nhiên, trong danh mục thuốc tỉ lệ nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn và điều tị kí sinh trùng của bệnh viện chiếm lệ cao nhất nhưng chương bệnh nhiễm khuẩn-kế sinh trùng chỉ chiếm tỉ lệ 42% Điều này
có thể được giải thích là do các thuốc chống nhiễm khuẩn còn được sử dụng
để điều trị các bệnh thuộc phân loại ở các chương bệnh khác như bệnh về tiêu