1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng kế hoạch Road Show tung sản phẩm Mep ra thị trường

81 1,3K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng kế hoạch road show tung sản phẩm mep ra thị trường
Tác giả Nguyễn Tân Lộc
Người hướng dẫn Th.S Trần Mai Đông
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng kế hoạch Road Show tung sản phẩm Mep ra thị trường

Trang 1

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 1 www.key-marketing.com.vn

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thị trường cạnh tranh thanh toán điện tử ngày càng sôi động với chiến dịch PR mạnh mẽ của các công ty MobiVi đang trong giai đoạn chuẩn bị, hoàn thiện các sản phẩm Trong thời gian tới khi MobiVi chính thức đem sản phẩm giới thiệu ra thị trường sẽ cần những chiến dịch truyền thông, Marketing hiệu quả để có thể xác lập chỗ đứng trên thị trường cũng như tạo sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh

Hoạt động Road Show là một dạng của tổ chức sự kiện với những lợi ích mang lại như một Event Được các công ty áp dụng nhiều hiện nay bởi tính thuyết phục, thu hút số lượng người biết đến nhiều, truyền điệp được thông điệp của công ty tổ chức, dễ đem lại tình cảm gắn bó của các đối tượng mục tiêu đến với sản phẩm hay hình ảnh của công ty Loại hình sự kiện này đòi hỏi một kế hoạch cụ thể, kiểm soát được các hạng mục trong danh sách công việc cần làm, các tình huống phát sinh cũng thường xảy ra nhiều hơn

Sau khi phân tích các đặc điểm của sản phẩm, em thấc các hoạt động Road Show rất phù hợp với giai đoạn đầu tung sản phẩm MEP ra thị trường Chính vì vậy em đã chọn đề tài “XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ROAD SHOW TUNG SẢN PHẨM MEP RA THỊ TRƯỜNG” làm đề tài tốt nghiệp của mình

Trang 2

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 2 www.key-marketing.com.vn

để nghiên cứu công tác chuẩn bị, cách thức tổ chức và quản lý Road Show như thế nào? Và trả lời các câu hỏi liên quan: Mục đích của Road Show? Làm thế nào để tổ chức thành công Road Show? Các chiến lược truyền thông hỗ trợ để Road Show đạt hiệu quả cao nhất Toàn bộ kế hoạch này với mong muốn cung cấp cho MobiVi một sự lựa chọn thích hợp khi tung sản phẩm ra thị trường

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống lý luận về bản chất và đặc điểm của tổ chức sự kiện

Giới thiệu về thị trường thanh toán điện tử, các yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh của MobiVi

Phân tích tác động của việc ứng dụng hoạt động Road Show trong kế hoạch kinh doanh của MobiVi

Đề xuất và xây dựng các hình thức PR hỗ trợ nhằm nâng cao hiệu quả của Road Show

3 Phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công ty thanh toán điện tử Việt Phú MobiVi Nội dung nghiên cứu: Xây dựng kế hoạch tổ chức Road Show giới thiệu sản phẩm ra thị trường mang tên “Thưởng thức Coffee Wifi cùng MobiVi”

Phạm vi : Địa bàn tp Hồ Chí Minh (đặc biệt là khu vực trung tâm thành phố)

Số liệu thông tin : Các tài liệu nghiên cứu trong 2 năm gần đây

Trang 3

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 3 www.key-marketing.com.vn

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài là phương pháp thống kê và phân tích dữ liệu thứ cấp thu thập được trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp, các số liệu báo cáo trong các tài liệu phân tích đối thủ cạnh trang, tài liệu báo cáo thị trường thanh toán điện tử và các trang web về thông tin thị trường để từ đó rút ra những đáng giá và kết luận

5 Nội dung đề tài :

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

Chương 2: TỔNG QUAN THỌ TRƯỜNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ VIỆT NAM

Chương 3: THỰC TẾ KINH DOANH HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY

Chương 4: PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP LÝ DO CẦN THIẾT ĐỂ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ROAD SHOW GIỚI THIỆU SẢN PHẨM MEP

Chương 5: KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH “THƯỞNG THỨC COFFEE WIFI CÙNG MOBIVI”

Trang 4

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 4 www.key-marketing.com.vn

PHẦN NỘI DUNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ROAD SHOW GIỚI THIỆU

SẢN PHẨM MEP RA THỊ TRƯỜNG CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 KHÁI NIỆM CHUNG

1.1.1 Khái niệm Event

Sự kiện (event) là một sự kiện được diễn ra tại một thời điểm hoặc trong một khoảng thời gian nhất định tập trung ý tưởng, nguồn lực nhằm truyền đạt một thông điệp, tạo ấn tượng và thu hút sự quan tâm, chú ý đến đối tượng tham gia

Các loại sự kiện thường gặp :

Họp báo Hội nghị, hội thảo Giới thiệu sản phẩm Lễ khai mạc, khai trương, động thổ, khánh thành…

Road Show Musicshow Hội chợ, truyển lãm, lễ hội(Festival)…

Các chương trình xã hội

Trang 5

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 5 www.key-marketing.com.vn

1.1.2 Khái niệm Road Show

Road Show (diễn hoạt đường phố) là một hoạt động event gồm một số người mặc trang phục, phụ kiện… có những điểm tương đồng diễu hành xung quanh thành phố vì mục đích quảng cáo cho các sản phẩm của các công ty, hay ủng hộ các vấn đề xã hội như chính trị, môi trường

1.2 LỢI ÍCH CỦA HOẠT ĐỘNG EVENT ĐỐI VỚI MỘT CÔNG TY

1.2.1 Xác lập một thị trường mục tiêu hay một lối sống cụ thể

Thông qua chương trình sự kiện, các nhà Marketing có thể tạo lập mối liên hệ giữa thương hiệu tới nhóm khách hàng mục tiêu đã lựa chọn cho sản phẩm Người tiêu dùng có thể được phân nhóm theo địa lý, nhân khẩu, sinh học hoặc hành vi theo từng sự kiện Đặc biệt các sự kiện có thể được lựa chọn dựa trên thái độ của những người tham gia vào việc sử dụng các sản phẩm hoặc nhãn hiệu nhất định Điển hình cho trường hợp này là Honda Việt Nam, với chiến dịch “tôi yêu Việt Nam” ra đời vào tháng 8 năm 2003 với 3 thông điệp : an toàn, môi trường, và hoạt động xã hội Chiến dịch đã nhận được sự đánh giá rất cao của Chính phủ và Cộng Đồng Đặc biệt năm 2005, Công ty đã nhận được “Huân chương Lao động hạng 3” vì những đóng góp cho sự phát triển của đất nước, các bằng khen của Ủy ban an toàn giao thông quốc gia cho những nỗ lực trong công tác tuyên truyền an toàn giao thông Honda Việt Nam đã tạo ra một nhóm khách hàng quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường và sự an toàn bản thân khi lưu thông trên đường

Trang 6

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 6 www.key-marketing.com.vn

1.2.2 Làm tăng nhận thức về công ty và tên sản phẩm

Việc tài trợ cho các event lớn được truyền hình trực tiếp trên toàn thế giới thường đem lại cho thương hiệu sự xuất hiện mang tính ổn định–đây là điều kiện cần thiết để xây dựng nhận thức về thương hiệu đó Bằng việc lựa chọn khéo léo các sự kiện và hoạt động, nhận thức về sản phẩm của thương hiệu có thể được củng cố trong lòng người tiêu dùng Đó là lý do tại sao Nike và Adidas tranh giành các quyền tài trợ cho Olimpic Bắc Kinh 2008 Trong khi Nike đang là người chiếm lĩnh thị trường Trung Quốc, nhưng Adidas sẽ chi hơn 100 triệu USD để trở thành nhà cung cấp trang phục chính thức của Olimpic, từ vận động viên các đội tuyển Trung Quốc cho đến ban tổ chức tình nguyện viên… Tính ra sẽ có khoảng 600.000 người mặc trang phục của Adidas để xuất hiện trước 4 tỉ khán giả truyền hình trên thế giới Ngoài ra, với việc Adidas là tài trợ chính thức cho ngôi sao bóng rổ Yao Ming đang thi đấu tại giải NBA của Mỹ, anh có tác động tại Trung Quốc lớn hơn nhiều so với kỷ lục gia thế giới 110m vượt rào Liu Xiang của Nike Việc này sẽ giúp cho kế hoạch quảng bá sản phẩm cho Adidas tại Olimpic Bắc Kinh thuận lợi hơn nhiều so với đối thủ cạnh tranh Mục đích của các hoạt động tài trợ này là nhằm nâng cao nhận thức về thương hiệu dẫn đầu Adidas tại thị trường Trung Quốc rộng lớn

1.2.3 Tạo dựng và củng cố những liên hệ thương hiệu chính yếu

Bản thân các sự kiện có các liên tưởng mà có thể giúp tạo và củng cố các liên tưởng về thương hiệu sản phẩm Tiger Beer tài trợ cho chương trình Tiger Translate – Rock Your Passion 2007 vì tin rằng Tour diễn nhạc Rock

Trang 7

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 7 www.key-marketing.com.vn

này trên toàn quốc sẽ đem lại cho sản phẩm Tiger Beer sự mạnh mẽ, bản lĩnh như các Rocker đích thực Còn Heneiken chọn tài trợ cho các cuộc thi, cuộc trình diễn của các DJ (Disc Jockey) tại các quán Bar, vũ trường, sân vận động… nhằm xây dựng hình ảnh bia thượng hạng, cao cấp trong tâm trí của khách hàng

Trong một số trường hợp, bản thân các sản phẩm có thể được sử dụng tại các sự kiện Thông qua việc được sử dụng tại các sự kiện, khả năng xuất hiện trước ống kính truyền hình càng cao và thể hiện sự lớn mạnh của thương hiệu vì được sử dụng rộng rãi trong chương trình Sau khi ký được hợp đồng tài trợ với ủy ban Olimpic Quốc tế (IOC) thay thế Lenovo trở thành nhà tài trợ chính thức các thiết bị điện toán cho sau thế vận hội Bắc Kinh 2008 Theo nội dung hợp đồng, Acer sẽ tài trợ tiền mặt, các thiết bị điện toán như máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy chủ, cũng như nhân viên hỗ trợ kỹ thuật để góp phần vào công tác tổ chức của 2 kì đại hội Thế vận hội mùa đông năm 2010 tại Vancouver (Canada) và Mùa hè năm 2012 tại LonDon (Anh) Acer tin rằng sẽ xây dựng được chỗ đứng vững chắc tại 2 thị trường lớn là Bắc Mỹ (nơi Acer đã thu nạp được Gateway) và châu Âu (quê hương của Packard Bell, thương hiệu mà họ cũng đang có ý định thôn tín) Đây là nỗ lực khuếch trương thương hiệu trên phạm vi toàn cầu Do Olimpic là một trong những sự kiện lớn nhất hành tinh, nên hàng loạt thương hiệu tên tuổi khác cũng tham gia tài trợ Olimpic cùng lúc với Acer như công ty dịch vụ công nghệ thông tin Atos Origin, hãng nước giải khát Coca-Cola, tập đoàn công nghệ và dịch vụ đa quốc gia của Mỹ General Electrics, hãng thức ăn nhanh

Trang 8

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 8 www.key-marketing.com.vn

MCDonalds, đồng hồ Omega Thụy Sỹ, công ty điện tử Panasonic, Samsung…Có thể thấy sức hút của việc tài trợ cho các sự kiện đặc biệt là một nhu cầu vô cùng lớn của các thương hiệu nổi tiếng, muốn củng cố, xây dựng

vị trí vững chắc trong lòng công chúng

1.2.4 Tăng cường hình ảnh của công ty

Việc tài trợ được xem như một cách bàn hàng gián tiếp và là một phương tiện tăng cường hình ảnh công ty như một công ty tốt, có uy tín … Bằng cách đó, họ mong rằng khách hàng sẽ tin tưởng công ty và sau này sẽ chọn lựa sản phẩm của công ty trong số các sản phẩm khác Coca cola là một ví dụ điển hình về nỗ lực tạo ảnh hưởng tích cực đối với sản phẩm thông qua các hoạt động tài trợ dài hơi dành cho các sự kiện mà họ cho là có nhiều ảnh hưởng đến quan điểm của người tiêu dùng

1.2.5 Thể hiện sự cam kết của thương hiệu với cộng đồng hoặc về các vấn đề xã hội

Thường được gọi là hoạt động Marketing từ thiện, những sự tài trợ này thường liên quan đến các tổ chức phi lợi nhuận và từ thiện Một người đi tiên phong trong lĩnh vực này là American Express, công ty này đã tài trợ cho hơn

70 tổ chức từ thiện trên 18 nước với các khoản tài trợ trị giá 8,6 triệu USD từ năm 1981 đến năm 1986 Một ví dụ là Colgate-Palmolive đã tài trợ nhiều năm cho tổ chức Starlight Foundation – một tổ chức từ thiện dành cho những người ốm nặng Tại Việt Nam, một trong những chương trình nổi tiếng là nhãn hàng Omo với chương trình “Omo-áo trắng ngời sáng tương lai” được

Trang 9

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 9 www.key-marketing.com.vn

phát động trong năm 2001-2005 đã đem lại hơn 500.000 áo trắng đồng phục đến các trẻ em nghèo hiếu học nhân dịp năm học mới Ngoài ra, mỗi gói bột giặt được tiêu thụ khách hàng đã “đóng góp 99 đồng vào quỹ học bổng hỗ trợ học sinh nghèo hiếu học” Sự kiện này đã đem lại cho nhãn hàng Omo của Unilever sự tin tưởng,thiện cảm của công đồng đối với sản phẩm.Và điều quan trọng nhất là Omo đã tạo ra được một hình ảnh thương hiệu mang tính xã hội cao

1.2.6 Tăng cường lòng trung thành của khách hàng và những nhân viên tài năng

Nhiều sự kiện có các khu nghỉ riêng và những dịch vụ hoặc hoạt động đặc biệt dành riêng cho các nhà tài trợ và khách hàng của họ Gắn kết các khách hàng với các sự kiện như vậy hoặc bằng nhiều cách khác nhau có thể tạo sự tin tưởng và thiết lập các hợp đồng kinh doanh giá trị Từ quan điểm của nhân viên, các sự kiện có thể tạo sự tham gia, giáo dục đạo đức hay một biện pháp đãi ngộ khuyến khích Ví dụ, khi John Hancock tài trợ cho thế vận hội mùa đông 1994 đã tài trợ các chuyến đi tới Lillehanmer, Nauy như là một phần thưởng cho các đại lý bán được 100.000 Pound, gấp đôi doanh số của các đại lý đạt tiêu chuẩn các năm trước

Tại Việt Nam năm 2007 – Công ty Lenovo Việt Nam đã tổ chức chương trình dành cho các đại lý phân phối của mình Bằng hình thức trao giải thưởng cho các đại lý thắng cuộc trong các quý bán hàng trong chương trình thưởng khuyến khích bán hàng “Lenovo To Be No.1” Với tổng giải thưởng xuất phát trong quý 4/2006 là 27.500 USD và giải thưởng tiếp tục tăng trong

Trang 10

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 10 www.key-marketing.com.vn

các quý kến tiếp, Lenovo đã tạo tinh thần thi đua tăng doanh số bán hàng giữa các đại lý thành viên Điều quan trọng nhất mà Lenovo thu được là lòng trung thành của các đại lý bán hàng của mình thông qua sự kiện

1.2.7 Tạo ra cơ hội xúc tiến bán hàng và bán hàng

Nhiều nhà Marketing đã đưa ra các biện pháp như tổ chức các cuộc thi, sổ xố, mua hàng ngay trong cửa hàng, các hoạt động Marketing khác cùng với sự kiện mời khách hàng tham gia nhằm thu phản hồi từ phía người tiêu dùng Khi Spint tài trợ cho World Cup 1994, các hoạt động của nó bao gồm bán các Card điện thoại đường dài có hình các ngôi sao bóng đá, chương trình học địa lý cho các trường học thuộc khu vực Mỹ La tinh có gắn với kết quả trận đấu và giảm giá cho các cuộc gọi đường dài có liên quan đến ngành kinh doanh bóng đá cũng như các đội bóng đá trong nước

Ngoài nhũng ưu thế tiềm tàng trên, việc Marketing qua tài trợ cũng có nhiều nhược điểm, bởi vì thành công của một sự kiện là không thể đoán trước được và name ngoài tầm kiểm soát của nhà tài trợ Ví dụ như những hi vọng của Kodak khi hãng này tài trợ cho giải kinh khí cầu Great American Ballonfest đã tan theo mây khói khi thời tiết xấu đã làm hỏng cả kế hoạch tổ chức cho sự kiện này Việc tài trợ còn mang tính phân tán Nhận thức về vấn đề này, Ủy ban Tổ chức thế vận hội 1988 đã lập hợp đồng độc quyền trên toàn thế giới về việc gắn biểu tượng những vòng tròn Olimpic lên những chủng loại hàng hóa khác nhau Nhược điểm cuối cùng là cho dù nhiều người tiêu dùng có cảm tình với các nhà tài trợ do họ đã cung cấp những hỗ trợ tài

Trang 11

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 11 www.key-marketing.com.vn

chính cần thiết để sự kiện có thể xảy ra, một số người vẫn cảm thấy bực mình khi các sự kiện đó bị thương mại hóa do tài trợ

CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ 2.1 TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ VIỆT NAM

Đầu năm 2007 một văn bản quan trọng liên qua tới thanh toán điện tử đã có hiệu lực, đó là Quyết định số 291/2006/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm

2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020 đã đánh dấu một bước tiến lớn trong việc tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về thương mại điện tử Nghị định này thừa nhận giá trị pháp lý của chứng từ điện tử trong các hoạt động liên quan đến thương mại Đây thực sự là sơ sở để các doanh nghiệp và người tiêu dùng yên tâm tiến hành giao dịch thương mại điện tử, khuyến khích thương mại điện tử phát triển, bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia, đồng thời cũng là căn cứ pháp lý để xét xử khi có tranh chấp liên quan đến hoạt động thương mại điện tử Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc trong vấn đề thanh toán điện tử

Theo ông Tạ Quang Tiến, Cục trưởng Cục Công nghệ Tin học Ngân Hàng, tính đến năm 2007, đã có 12 ngân hàng áp dụng giải pháp Corebanking (tập trung hóa tài khoản kế toán) Tổng số lượng máy rút tiền tự động ATM đã lắp đặt trên toàn Việt Nam là 3.820 máy, với 15 ngân hàng đã trang bị máy ATM, số ngân hàng đã phát hành thẻ thanh toán là 25 và số

Trang 12

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 12 www.key-marketing.com.vn

lượng thẻ đã phát hành là 6,2 triệu thẻ, đã có 73 đơn vị và 305 chi nhánh ngân hàng tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng

Các dịch vụ Internet, Mobile phone, thẻ thanh toán và tài khoản cá nhân tại Việt Nam trong những năm qua phát triển rất mạnh và ổn định Điều này cho that thói quen mới là sử dụng Internet và các loại hình thanh toán qua ngân hàng tại Việt Nam đang ngày càng trở nên phổ biến một cách nhanh chóng trong xã hội

Quy mô thị trường mua bán trực tuyến là 28,259,498 USD Quy mô thị trường Game có thể đạt từ 83 triệu USD vào năm 2010 Quy mô thị trường P2P Payment năm 2006 tại Việt Nam được ước tính là hơn 2,915 tỉ USD

Quy mô thị trường Payroll là 5,5 tỉ USD Hơn 37 triệu thuê bao di động bao gồm cả trả trước và trả sau, với 80% thuê bao trả trước

Trung bình doanh số của Mobile Topup trên toàn bộ thị trường (6 mạng điện thoại) là 40 tỷ đồng/ngày, và 14,600 tỷ đồng/năm Tổng doanh số năm 2006 của dịch vụ gia tăng cho mạng điện thoại

di động tại Việt Nam lên tới 760 tỷ đồng

Ở Việt Nam, với 6,5 triệu người sử dụng thẻ ngân hàng và 500 ngàn người sử dụng thẻ thanh toán quốc tế, người tiêu dùng cá nhân hiện đang quen dần với các hình thức thanh toán điện tử qua việc sử dụng thẻ credit card &debit card của Visa, Master & American Express cũng như các thẻ

Trang 13

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 13 www.key-marketing.com.vn

ATM của ngân hàng Đông Á và ngân hàng Á Châu; trong khi đó dịch vụ này còn rất xa lạ với đối tượng doanh nghiệp hoặc dịch vụ thanh toán trực tuyến

Trang 14

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 14 www.key-marketing.com.vn

Bảng 2.1-Một vài số liệu thống kê về thị trường thanh toán thẻ năm 2007

Thị trường thanh toán điện tử rất cần phương tiện thanh toán tiền cho thương mại điện tử trên mạng Internet, Mobile với giá rẻ và an toàn, phương tiện giao dịch chứng khoán trên máy cầm tay, phương tiện thanh toán tiền cho các dịch vụ và mặt hàng bán trên đường phố (nhà hàng, khách sạn, cửa hàng, trạm xăng, siêu thị…) mà không cần phải trả bằng tiền mặt

Hiện có khoảng 20 ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán qua Internet (Internet Banking) và tin nhắn di động (SMS Banking) Thanh toán qua thẻ hay POS được đưa vào ứng dụng rộng rãi hơn với các chức năng ngày càng

đa dạng Bên cạnh ngân hàng, đối tượng cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử đang mở rộng sang những loại hình doanh nghiệp khác Mô hình thanh toán (Payment Gateway) đã được hình thành và bắt đầu đi vào hoạt động Đặc biệt, năm 2007 là năm đầu tiên một số Website thương mại điện tử Việt Nam triển khai cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến, bao gồm Pacific Airlines, 123mua!, Viettravel và Chợ điện tử

Trang 15

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 15 www.key-marketing.com.vn

2.2 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI KINH DOANH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

2.2.1 Cơ hội

Cơ hội đang rộng mở với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử với số lượng người sử dụng internet ngày càng tăng, năm 2007 đã có 17,5 triệu người sử dụng Internet và dự đoán cho năm 2010 vào khoảng 31,5 triệu người sử dụng Internet thì cơ hội tiếp xúc với khách hàng càng nhiều Các hình thức kinh doanh thương mại điện tử được xem là có tiềm năng phát triển rất lớn trong tương lai, kéo theo đó là việc phát triển các dịch vụ thanh toán trực tuyến nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, tổ chức trong việc thanh toán điện tử

Trang 16

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 16 www.key-marketing.com.vn

Đồ thị 2.1-Số lượng người sử dụng Internet qua các năm

Nguồn : Tài liệu báo cáo thương mại điện tử Việt Nam 2007

Số tài khoản cá nhân ngày càng tăng Từ năm 2000 đến nay số tài khoản cá nhân trong hệ thống ngân hàng đã có những bước phát triển nhảy vọt Tốc độ tăng trưởng trung bình mỗi năm vào khoảng 150% đối với số tài khoản cá nhân và 120% đối với số dư tài khoản

Đồ thị 2.2–Số lượng tài khoản cá nhân giai đoạn 2000 - 2007

Trang 17

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 17 www.key-marketing.com.vn

Với việc thành công của hàng loạt các trang web kinh doanh thương mại trực tuyến về các lĩnh vực như : Quảng cáo trực tuyến, Giải trí trực tuyến, Đào tạo trực tuyến và các loại hình kinh doanh giá trị gia tăng khác sẽ thúc đẩy cho một quá trình phát triển thịnh vượng của thương mại trực tuyến trong thế kỷ 21

Bảng 2.2–Tình hình kinh doanh một số trang web trực tuyến lớn tại VN

Nguồn : Tài liệu nội bộ Competitors Analysis của MobiVi (01/2008)

Trang 18

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 18 www.key-marketing.com.vn

2.2.2 Thách thức

Cơ hội nhiều nhưng thách thức cũng không ít dành cho thị trường thanh toán điện tử Đầu tiên phải nói đến là trình độ ứng dụng công nghệ thông tin giữa các ngân hàng không đồng đều Việc triển khai những ứng dụng ngân hàng hiện đại là rất khó khăn vì phụ thuộc vào vốn và kinh nghiệm Có ngân hàng có vốn thì lại không có kinh nghiệm và đội ngũ nhân lực công nghệ thông tin, còn ngân hàng có nhân lực công nghệ thông tin thì lại thiếu vốn Nhiều vấn dề khác liên quan tới người tiêu dùng như thói quen vay tiền,

do chưa thực sự tin tưởng vào hệ thống ngân hàng nên đa phần vẫn sử dụng hình thức vay mượn lẫn nhau Và thói quen tiêu dùng giao dịch trực tiếp bằng tiền mặt vẫn còn rất phổ biến Tiền mặt vẫn là phương tiện thanh toán chiếm tỷ trọng lớn trong khu vực doanh nghiệp và người tiêu dùng cá nhân Để người tiêu dùng thay đổi cách thanh toán truyền thống này cần một quá trình dài nỗ lực của ngân hàng và các công ty kinh doanh thương mại điện tử Ngoài ra, các vấn đề về hệ thống an ninh giao dịch, môi trường pháp lý, hạ tầng công nghệ…cũng là những thách thức lớn đối với thương mại điện tử Việt Nam trong quá trình hội nhập

Trang 19

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 19 www.key-marketing.com.vn

CHƯƠNG 3 : THỰC TẾ KINH DOANH CỦA CÔNG TY

3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY

3.1.1 Sơ lược về công ty cổ phần thanh toán điện tử Việt Phú

Tên công ty : Công ty cổ phần thanh toán điện tử Việt Phú

Địa chỉ : 95B Trần Quốc Toản, phường 7, quận 3, tp.HCM

Mạng thanh toán MobiVi có độ an toàn cao nhất, được xây dựng trên các công nghệ hiện đại và chuẩn mực, bởi các chuyên gia hàng đầu từ các nước có hệ thống tài chính ngân hàng và thanh toán hiện đại như Mỹ, Đức, Úc và Canada

Việt Phú hiện đang sở hữu một bộ máy nhân sự vững mạnh là các chuyên gia, tiến sĩ công nghệ thông tin, an toàn bảo mật, tài chính ngân hàng có chuyên môn cao, nhiều năm kinh nghiệm, tham gia sáng lập và lãnh đạo các công ty lớn trong lĩnh vực công nghệ thông tin và tài chính ngân hàng

Trang 20

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 20 www.key-marketing.com.vn

MobiVi tự hào vì hiện đang sở hữu 16 bằng phát minh về an toàn bảo mật, sở hữu nhiều công nghệ mới trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin, và đặc biệt thành công trong xây dựng giải pháp và sản phẩm ứng dụng công nghệ thông tin cho doanh nghiệp

Chiến lược phát triển của Việt Phú nhắm đến là xây dựng hệ thống thanh toán MobiVi trở thành một mạng thanh toán điện tử hàng đầu tại Việt Nam có thể ứng dụng rộng khắp trên các phương tiện hiện đại internet, điện thoại cố định ,di động , các hệ thống thẻ

Ngoài ra, Việt Phú nhắm đến việc kết nối tối đa số lượng các tổ chức tài chính ngân hàng ,những người bán hàng và những người mua hàng với khả năng cung ứng những dịch vụ thanh toán an toàn, ổn định, thuận tiện và tiết kiệm thời gian, chi phí

3.1.2 Các sản phẩm mà Việt Phú MobiVi đang sở hữu

Hiện tại, MobiVi đang sở hữu các sản phẩm sau để phục vụ cho các thanh toán, giao dịch điện tử :

Giải pháp thanh toán chứng khoán MobiVi Securities Settlement (MSS) Giải pháp thanh toán trực tuyến MobiVi E-commerce Payment (MEP) Giải pháp thanh toán trực tuyến giữa 2 người dùng cuối MobiVi Peer-to-Peer Payment (MPP)

Giải pháp thanh toán giữa các doanh nghiệp MobiVi B2B Payment(MBP)

Trang 21

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 21 www.key-marketing.com.vn

3.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh trong thời gian qua

Đã kết nối và hợp tác thành công với 8 đối tác ngân hàng hiện tại : ngân hàng xuất nhập khẩu EximBank, Đông Á Bank, IVB, MHB, GPBank, ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế VIBBank, ngân hàng ngoài quốc doanh VPBank, Ngân hàng TMCP Quân Đội MB và các ngân hàng lớn tại Việt Nam trong tương lai MobiVi đang trong quá trình mở rộng mạng lưới thanh toán ra nhiều khu vực

Sau khi tham gia tài trợ chính E-Banking Việt Nam 2007, sau đó là kết hợp cùng sở giao dịch chứng khoán tổ chức hội thảo “Giải pháp kết nối thanh toán giữa các công ty chứng khoán và ngân hàng” nhằm giới thiệu sản phẩm MSS của công ty Sau những sự kiện trên MobiVi đã có những bước biến triển tích cực về mối quan hệ hợp tác với các đối tác là công ty chứng khoán lẫn ngân hàng

3.2 PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH

3.2.1 Nhận định chung về đối thủ cạnh tranh và cơ hội cho Việt Phú

Ngoại trừ CitiConnect và những liên minh ngân hàng, nhìn chung các công ty được khảo sát có vẻ không phải là đối thủ trực tiếp hoặc “xứng tầm” của MobiVi vì họ không có thực lực hoặc không cạnh tranh trực tiếp đến các lĩnh vực mà MobiVi sẽ tham gia

Theo đánh giá phân tích, thì chưa có Brand nào “sở hữu” được 1 trong những value thúc đẩy khách hàng sử dụng thanh toán trực tuyến như tiện lợi, yên tâm (về công nghệ, tính bảo mật thông tin cá nhân), phong cách sống

Trang 22

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 22 www.key-marketing.com.vn

hiện đại, sành điệu, cảm giác mình là người “đương thời” hoặc trấn an được những lo lắng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ

Phần lớn các nhà cung cấp dịch vụ trên thị trường đều tập trung vào dịch vụ B2C và cụ thể là hỗ trợ mua bán cước trả trước (điện thoại, Game, thanh toán bán hàng từ Website); giả sử “lòng tin” là yếu tố quan trọng nhất trong lĩnh vực Online Payment thì MobiVi có thể tận dụng tình hình này để định vị mình là nhà cung cấp dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong lĩnh vực B2B, vì nếu mọi người nghĩ đến Việt Phú như là một chuyên gia trong lĩnh vực này thì việc triển khai những dịch vụ B2C, P2P sẽ gặp thuận lợi rất nhiều

Vấn đề MobiVi hiện giờ không nằn nhiều ở các đối thủ cạnh tranh Phần lớn các đối thủ cạnh tranh trực tuyến đều tự xưng mình là nhà cung cấp dịch vụ đầu tiên ở VN, nhưng vẫn chưa có công ty nào thể hiện được vai trò Market Leader vì hạn chế về nguồn lực, cơ sở vật chất và chỉ tập trung vào một số lĩnh vực nhất định Nên vấn đề trực tiếp ảnh hưởng đến thương hiệu MobiVi lúc này là làm sao đưa ra các dịch vụ thanh toán càng sớm càng tốt với một lộ trình hợp lý và kết hợp với việc thực hiện tốt công tác tiếp thị để đánh bóng thương hiệu dẫn đầu Market Leader trong lòng công chúng

Đối với một trang web cung cấp dịch vụ hõ trợ thanh toán trực tuyến thì phần thiết kế mỹ thuật của các trang web là một trong những điều quan trọng tạn niềm tin với khách hàng Tuy nhiên hầu hết các trang web công ty Việt Nam đều không đạt được độ mỹ thuật cao, nội dung nhiều trang web còn nghèo nàn, thậm chí có những mục có title nhưng hoàn toàn empty MobiVi

Trang 23

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 23 www.key-marketing.com.vn

cần đầu tư thực hiện tốt công tác thiết kế Layout nhằm tạo sự khác biệt với đối thủ và tạo lòng tin tưởng của khách hàng

Sản phẩm dịch vụ cung cấp mang tính trừu tượng Đối với người tiêu dùng là rất khó để họ hiểu và tin tưởng vào công nghệ MobiVi nên sử dụng yếu tố cụ thể là con người để quảng bá cho sản phẩm (Anh Trung Dung là hình tượng được đánh giá cao trong lĩnh vực IT của Mỹ lẫn Việt Nam) để tạo sự khác biệt

Theo kết quả nghiên cứu của MobiVi, phần lớn các đối thủ cạnh tranh đều không có được sự hỗ trợ của nhiều đối tác ngân hàng và cũng không cung cấp được nhiều dịch vụ cho khách hàng lựa chọn nên họ chỉ tập trung phục vụ những phân khúc nhỏ trên thị trường Điều này khiến họ rất khó khăn để đạt được Critical Mass, từ đó đạt được độ phổ thông cần thiết cho dịch vụ của họ trước công chúng

Trang 24

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 24 www.key-marketing.com.vn

Bảng 3.1-Đánh giá các đối thủ cạnh tranh

Citibank

Citi

Connect

Thanh tốn TMĐT

- Thương hiệu, khả năng marketing

- Cơng nghệ và kinh nghiệm của một ngân hàng hàng đầu thế giới

- Uy tín lớn: Thuận lợi cho khả năng liên hệ đàm phán với các ngân hàng

và đối tác lớn

- Tập đồn đa quốc gia

- Các tập đồn và cty lớn của VN

Website chấp nhận thanh tốn bằng tiền Việt cho các nhà cung cấp dịch vụ thơng qua việc sử dụng tài khoản, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng của họ mở tại các ngân hàng khác

Tốt

Banknet

Liên minh thẻ ATM

- Được Chính phủ

hỗ trợ

- Cĩ thể cung cấp nhiều dịch vụ cộng thêm khác bên cạnh việc rút tiền, chuyển khoản như:

chương trình ưu đãi khách hàng thân thiết, quản lý sinh viên …

- Cĩ sẵn số lượng

Chiếm 70% thị phần

Trang 25

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 25 www.key-marketing.com.vn

người sử dụng rất cao, dễ dàng đạt đựơc critical mass

- Cĩ thể cung cấp nhiều dịch vụ cộng thêm khác bên cạnh việc rút tiền, chuyển khoản như:

chương trình ưu đãi khách hàng thân thiết, quản lý sinh viên …

- Cĩ sẵn số lượng người sử dụng rất cao, dễ dàng đạt được critical mass

- Được Chính phủ

hỗ trợ

- Cĩ thể cung cấp nhiều dịch vụ cộng thêm khác bên cạnh việc rút tiền, chuyển khoản như:

chương trình ưu đãi khách hàng thân thiết, quản lý sinh viên …

- Cĩ sẵn số lượng người sử dụng rất cao, dễ dàng đạt đựơc critical mass

Chiếm 95% thẻ ATM Việt Nam cùng 3.600 máy ATM

Trang 26

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 26 www.key-marketing.com.vn

ePOS - phân phối mã cước điện tử qua mạng Internet mã cước di dộng trả trước, thẻ game, thẻ điện thoại internet, nạp tiền, thanh tốn hĩa đơn, mua bán hàng hĩa,

Quảng

bá khá rầm rộ, tương đối show off, Phân phối tương đối tốt

VPIN Topup Hệ thống phân phối

tương đối tốt

Những người sử dụng dịch vụ trả trước

“Hệ thống nhận dạng điện tử cá nhân T5000” thể hiện thơng qua các thiết bị đầu cuối chuyên biệt: máy cầm tay (Mpos, Vega)

và máy bán hàng tự động ( Auto)

Tốt, Phân phối tương đối tốt, website đang đựơc xây dựng

cĩ tài khoản ở Sacombank Chỉ cĩ thể thanh tốn dịch vụ

đối tốt

Trang 27

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 27 www.key-marketing.com.vn

Website bán hàng chấp nhận Visa và Master card

Đối tác ASIAPAY, chuyên cung cấp các các giải pháp thanh tốn trực tuyến trên mạng cho các nước trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương Tại HongKong cĩ 1500 website TMĐT được cung cấp Cổng thanh tốn điện tử qua ASIAPAY, chiếm 70%

thị phần

Khơng đặc sắc lắm

VNPay

Những người sử dụng dịch vụ trả trước

Chỉ cĩ một đối tác Ngân hàng ngoại thương Việtnam và cung cấp duy nhất một dịch vụ nạp cước cho thuê bao trả trước của Vinaphone là lượng khách hàng sẽ rất hạn chế, rất khĩ khăn để đạt được critical mass

Dịch vụ nạp tiền vào các loại tài khoản trả trước (thẻ cào di động, Game) bằng tin nhắn SMS và thanh tốn thơng qua tài khoản/thẻ tại Ngân hàng

VnTopup cho dịch vụ Vinaphone trả trước cho khách hàng cĩ tài khoản tại NH Cơng thương VN (Incombank)

Khơng đặc sắc lắm, Phân phối kém

Trang 28

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 28 www.key-marketing.com.vn

tử

Đối tượng khách hàng của Ingenico là các ngân hàng cĩ triển khai hệ thống thẻ, nhà phân phối

hệ thống bán hàng

tự động, cửa hàng bán lẻ, nhà hàng,

mà trọng tâm vào hai lĩnh vực là vận tải và viễn thơng

Tương đối tốt

VTC

Vcoin

Topup, thanh tốn mua hàng

Khơng

Dịch vụ trả trước và mua bán hàng tại VTC Shop Hạn chế những nơi chấp nhận đồng Vcoin: ; Khơng cĩ nhiều đối tác ngân hàng lớn: chỉ cĩ thể nạp tiền từ ATM của Vietcombank, hoặc

sử dụng dịch vụ của Techcombank, Đơng

Á, Phí rất cao nếu nạp Vcoin bằng SMS: từ 5.000 đồng đến 15.000 một tin nhắn

Nạp tiền vào tài khoản của VTC để cĩ đồng Vcoin dùng cho việc mua bán tại trang web VTC Shop và thanh tốn dịch vụ topup

Đã tạo đựơc awaren ess tương đối tốt với khách hàng mục tiêu

Tơipay

Thanh tốn TMĐT

D/v Topup cho những người cĩ thu nhập thấp trong xã

Trang 29

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 29 www.key-marketing.com.vn

niêm yết tại sàn NASDAQ) và quỹ đầu tư IDG Venture Vietnam

hội khơng cĩ cơ hội tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng (unbanked,under- banked)

OnePay

Thanh tốn TMĐT

VNPT

Payall Neo

topup, thanh tốn cước trả sau

Nguồn : Tài liệu nội bộ Competitors Analysis của MobiVi.(01/2008)

Trang 30

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 30 www.key-marketing.com.vn

3.2.2 Positioning Map

Sau các phân tích sơ lược ở trên, ta có Positioning Map về các đối thủ cạnh tranh theo 2 trục chính là : Thương hiệu, PR – Công nghệ, sản phẩm Các đối thủ cạnh tranh đang lấp đầy dần các phân khúc thị trường, MobiVi cần một chiến lược tung sản phẩm hợp lý, rõ ràng để chiếm lĩnh thị trường Đồ thị 3.1-Positioning Map

Nguồn : Tài liệu nội bộ Competitors Analysis của MobiVi.(01/2008)

Trang 31

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 31 www.key-marketing.com.vn

Tìm kiếm thơng tin

Đăng nhập MobiVi

(Login)

Xác định giá và thơng tin dịch vụ (Confirm)

Thanh tốn thành cơng (Authorized)

SMS và email thơng báo (Notify)

3.3 GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

3.3.1 Tiến trình sử dụng MEP thanh toán các hoạt động mua bán trực tuyến

Đồ thị 3.2-Sơ đồ tiến trình sử dụng sản phẩm thanh toán MEP

Nguồn : Tài liệu MEP launch của MobiVi

3.3.2 Các hoạt động chính của sản phẩm MEP

Cũng như các sản phẩm khác được cung cấp bởi MobiVi, tất cả các sản phẩm đều hoạt động dựa trên công dụng của ví điện tử E-wallet Nên chỉ cần đăng nhập một E-wallet duy nhất là có thể dụng toàn bộ các tính năng của sản phẩm.Các chức năng chính của E-wallet cũng là chức năng của MEP nói riêng, và của các sản phẩm của MobiVi nói chung Các tính năng chính của E-wallet là :

Chức năng nạp tiền từ tài khoản ngân hàng vào Ví điện tử (LOAD)

Trang 32

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 32 www.key-marketing.com.vn

Chức năng gán tài khoản ngân hàng (ADD A NEW BANK ACCOUNT)

Chức năng gửi tiền / trả tiền giữa 2 người dùng cuối (SEND) Chức năng rút tiền từ Ví điện tử gửi vào tài khoản ngân hàng (WITHDRAW)

Chức năng xác nhận các giao dịch / yêu cầu thanh toán (REQUEST)

Chức năng xem thông tin giao dịch, số dư (BALANCE)

Thông tin các giao dịch thực hiện (TRANSACTION)

3.3.3 Sản phẩm MPP (Peer-to-Peer Payment)

Ngoài ra, MobiVi cần tính toán tới việc tung sản phẩm MPP cùng lúc với sản phẩm MEP Vì cả 2 sản phẩm đều hoạt động dựa trên nền tảng E-Wallet của MobiVi Điểm khác biệt lớn nhất là MEP thì thanh toán điện tử bằng Internet, còn MPP thì thanh toán bằng điện thoại di động nên khi tung cùng lúc 2 sản phẩm sẽ tạo ra nhiều cơ hội chiếm lĩnh thị trường hơn

3.4 PHÂN TÍCH SWOT CỦA SẢN PHẨM MEP

3.4.1 Những điểm mạnh cần phát huy

Chi phí để ứng dụng mạng thanh toán MobiVi là rất thấp so với các phương tiện thanh toán hiện tại Vì thế, mạng thanh toán MobiVi sẽ làm tăng nhanh việc thanh toán không dùng tiền mặt ,đem lại hiệu quả cao cho nền kinh tế

Trang 33

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 33 www.key-marketing.com.vn

Hệ thống thanh toán được xây dựng trên cơ sở nền tảng E-wallet bảo đảm

an toàn, bảo mật và thuận tiện trong thanh toán so với các sản phẩm thanh toán hiện tại bắt buộc khai báo User Name và Password khi sử dụng

Một đội ngũ nhân lực chuyên gia thành đạt tại Mỹ và Việt Nam giỏi về chuyên môn, có nhiều kinh nghiệm với trên 30 bằng phát minh sáng chế bên Mỹ về an toàn bảo mật và công nghệ thông tin Đặc biệt là thương hiệu cá nhân Mr Trung Dung Hỗ trợ khách hàng tốt nhất trong việc phát triển các

cơ sở hạ tầng, kiến thức cần thiết cho sản phẩm

Mối quan hệ với các cơ quan chính phủ, nhà nước khá tốt là một lợi thế cho việc xin giấy phép cho các hoạt động kinh doanh, phát triển sản phẩm Đang hợp tác với nhiều công ty, tập đoàn có thương hiệu lớn trên thị trường để phát triển và triển khai các giải pháp thanh toán : Viettel, Prudental, Trung Nguyên, BVSC, SSI, Vietnamnet, VDC, VTC…Các công ty, tập đoàn này hiện có rất nhiều khách hàng, nên việc phát triển số lượng người dùng sản phẩm thanh toán của MobiVi sẽ thuận lợi hơn rất nhiều Kinh nghiệm và kiến thức về công nghệ thông tin cho tài chính, ngân hàng MobiVi như một “người đại diện online” bảo đảm cho khách hàng những dịch vụ luân chuyển tiền bạc an toàn và bảm mật cao nhất

Một kết nối với MobiVi, có thể kết nối với hệ thống ngân hàng đối tác của MobiVi rộng khắp trên cả nước (hiện giờ đã có 8 ngân hàng trong mạng thanh toán của MobiVi và hứa hẹn tiếp tục mở rộng trong thời gian tới) Bảm đảm cho MobiVi những sự hỗ trợ tốt nhất trong việc triển khai các hoạt động thanh toán trực tuyến non trẻ vốn nhiền khó khăn, thách thức

Trang 34

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 34 www.key-marketing.com.vn

Hình thức thanh toán phong phú chỉ với một kết nối E-Wallet có thể sử dụng nhiều hình thức thanh toán Mạng Internet, điện thoại di động, thẻ thanh toán (POS)

3.4.2 Những điểm yếu cần xem xét

Quản trị tổng quan chưa hợp lý, đang tiến triển thay đổi từng ngày Vừa thành lập nên vẫn có nhiều điều cần phải làm từ nhân sự, kỹ thuật, chiến lược kinh doanh…

Kế hoạch phát triển đang xác định và cần thêm thời gian để thực hiện các cuộc nghiên cứu thị trường nhằm phục vụ tốt nhất cho mục đích chung nhất của khách hàng

Số lượng ngân hàng trong hệ thống MobiVi Network còn nhiều hạn chế, tuy số lượng ngân hàng nhiều nhưng vẫn còn thiếu những tên tuổi lớn trên thị trường (Tuy nhiên vẫn đang gặp thuận lợi trong vấn đề đàm phán kết hợp kinh doanh với các thương hiệu ngân hàng lớn)

MobiVi là thương hiệu mới so với các dịch vụ khác trong thị trường thanh toán điện tử, nên vẫn cần nhiều thời gian để củng cố và phát triển thương hiệu

3.4.3 Cơ hội dành cho MEP

Nhu cầu thị trường thanh toán trực tuyến đối với khách hàng B2C, B2B, P2P rất cao

Quy mô thị trường thanh toán trực tuyến rất lớn và tiềm năng (Dựa vào các phân tích thị trường thanh toán trực tuyến)

Trang 35

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 35 www.key-marketing.com.vn

Chính phủ đang trên tiến trình hoàn thiện và ban hành các Luật giao dịch điện tử về thanh toán trực tuyến khuyến khích phát triển các hình thức thanh toán trực tuyến nhằm bắt kịp và hòa nhập vào thị trường thanh toán chung của thế giới

Các ngân hàng tại Việt Nam đang “khát” các giải pháp thanh toán trực tuyến nhằm đa dạnh hóa nguồn tiền và luân chuyển dòng tiền tệ

3.4.4 Thách thức dành cho MEP

Sản phẩm mới trên thị trường do đó cần có những chiến lược truyền thông hiệu quả để chiếm lĩnh thị trường

Thói quen thanh toán tiêu dùng của người Việt Nam cũng là một trở ngại lớn của việc phát triển sản phẩm Người tiêu dùng đã quen với việc sử dụng tiền mặt cho các hoạt động thanh toán

Hệ thống pháp lý chưa hỗ trợ việc xin giấy phép thanh toán điện tử

Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp : Citiconnect, Paynet, Mobizland, Onepay, Vnpay, Mxnet…đang có mặt trên thị trường phần nào đã gây dựng được hình ảnh và đang đẩy mạnh chiến lược quảng bá sản phẩm

MobiVi bị cạnh tranh lớn khi các liên minh thẻ ngân hàng (Smartlink, Banknet, Vnbc…) kết nối lại và cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử

Các đối thủ lớn uy tín về thanh toán điện tử ở nước ngoài như Paypal, 2moneycheckouts… vào Việt Nam trong tương lai sẽ tạo ra cạnh tranh khốc liệt hơn Và MobiVi cần chuẩn bị thật kỹ càng cho chiến lược tung sản phẩm

ra thị trường

Trang 36

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 36 www.key-marketing.com.vn

Các hình thức thanh toán hiện đang có mặt trên thị trường không ngừng cải thiện để đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường thanh toán

Bảng 3.2-Các hình thức thanh toán phổ biến tại VN

Trang 37

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 37 www.key-marketing.com.vn

Source : Tài liệu nội bộ Compertitors Analysis của MobiVi (01/2008)

Trang 38

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 38 www.key-marketing.com.vn

CHƯƠNG 4 : PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP LÝ DO CẦN THIẾT TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ROAD SHOW TUNG SẢN PHẨM MỚI MEP

4.1 KẾT QUẢ VÀ KINH NGHIỆM RÚT RA SAU CÁC EVENT TẠI CÔNG

TY

4.1.1 Tài trợ vàng chương trình E-Banking Việt Nam 2007 tại tp Hồ Chí Minh do tập đoàn dữ liệu quốc tế IDG tổ chức vào ngày 05-06/12/2007

Tần suất xuất hiện trên báo chí :

Với hơn 18 bài tham luận đến từ 18 diễn giả trong nước và quốc tế, trong đó có các diễn giả đến từ các công ty CNTT, cung cấp giải pháp CNTT trong lĩnh vực Ngân hàng, Hội thảo – triển lãm đã thu hút hơn 80 cơ quan báo chí, ngôn luận của cả nước ; 10 đài phát thanh và truyền hình lớn của cả nước như VTV1, HTV9, các đài truyền hình cáp VTC…đã tham dự, đưa tin và đưa bài, chuyên đề sự kiện

Ngoài các thông tin chung của MobiVi được đăng trên các báo đài, MobiVi còn có cơ hội giới thiệu riêng về sản phẩm mà công ty đang sở hữu đến khách hàng như phát biểu trong hội thảo, giới thiệu sản phẩm trên báo giấy, Internet…

Hiệu quả event E-banking mang lại :

Sản phẩm tham dự chương trình là MSS-giải pháp thanh toán chứng khoán kết hợp tổ chức cùng với ngân hàng Eximbank được đánh giá rất cao từ các ngân hàng đối tác và các công ty chứng khoán

Trang 39

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 39 www.key-marketing.com.vn

Tạo cho MobiVi một hình ảnh tốt trong thị trường thanh toán điện tử, hiện nay MobiVi vẫn đang thuận lợi trong vấn đề gặp gỡ và tạo dựng mối quan hệ làm ăn hợp tác với các đối tác ngân hàng và công ty chứng khoán

4.1.2 Kết hợp với Sở giao dịch chứng khoán thành phố HCM tổ chức hội thảo “Giải pháp kết nối thanh toán chứng khoán tối ưu giữa công ty chứng khoán và ngân hàng” vào ngày 25/02/2008

Tần suất xuất hiện trên báo chí :

Với gần 30 bài được đăng trên Internet, báo giấy và 3 đài truyền hình HTV7, VTC1, VTV1 đưa tin Đây là chương trình Event thành công đầu tiên

do MobiVi phối hợp cùng Hose Sở giao dịch chứng khoán tổ chức

Hiệu quả Event hội thảo mang lại cho MobiVi :

Được sự chứng thực của sở giao dịch chứng khoán về giải pháp thanh toán MSS, MobiVi đang có rất nhiều thuận lợi trong việc kết hợp với các công ty chứng khoán trong việc đáp ứng yêu cầu thực hiện quyết định 27/2007/QĐ-BTC

Lần đầu tiên một hình thức thanh toán Online được thực hiện Demo trực tiếp trên 3 miền của đất nước tạo cho các công ty chứng khoán niềm tin vào các tính năng của sản phẩm MSS

Với việc tham dự hội thảo đông đủ của 72 công ty chứng khoán thành viên của Sở giao dịch chứng khoán, và sự nhận xét tích cực của Ông Trần Đắc Sinh – Giám đốc sở giao dịch chứng khoán tp.HCM đã mở ra cho sản phẩm MSS một con đường thuận lợi cho việc tiếp cận các công ty chứng khoán

Trang 40

SVTH: Nguyễn Tân Lộc 40 www.key-marketing.com.vn

Với việc tổ chức vào đúng thời điểm (gần sát hạn chót thực hiện nghị định 27/2007/QĐ-BTC), quy tụ được tất cả các khách hàng mục tiêu (hầu hết các công ty chứng khoán tại tp.HCM – Hà Nội), được sự hỗ trợ của người có

uy tín (Sở giao dịch chứng khoán tp.HCM) và sản phẩm chất lượng phục vụ đúng nhu cầu của khách hàng mục tiêu đã tạo cho MobiVi một chỗ đứng vững chắc trong thị trường thanh toán chứng khoán Online

Sau 2 event đã tham gia thành công dưới hai hình thức khác nhau MobiVi đã nhận thức được tầm quan trọng của Event với truyền thông cho sản phẩm Event là một hình thức đã đem lại cho công ty phần nào danh tiếng, uy tín cho công ty và cơ hội tiếp cận khách hàng mục tiêu của sản phẩm Đó là lý

do tại sao MobiVi tiếp tục có ý định tiếp tục tổ chức các hoạt động Event để quảng bá cho các sản phẩm của công ty

4.2 PHÂN TÍCH CHÂN DUNG KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU CỦA SẢN PHẨM

Khách hàng mục tiêu sắp tới của sản phẩm sẽ bao gồm cả B2C (các khách hàng người tiêu dùng cuối cùng trên thị trường) và B2B (các Merchant đang hiện hữu trên thị trường thanh toán trực tuyến) Sau khi thực hiện các cuộc nghiên cứu thị trường và đánh giá độ hấp dẫn của các phân khúc thị trường, sau đây là các phân khúc khách hàng mục tiêu mà sản phẩm MEP muốn nhắm tới để phục vụ

Ngày đăng: 04/04/2013, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1-Một vài số liệu thống kê về thị trường thanh toán thẻ năm 2007 - Xây dựng kế hoạch Road Show tung sản phẩm Mep ra thị trường
Bảng 2.1 Một vài số liệu thống kê về thị trường thanh toán thẻ năm 2007 (Trang 14)
Đồ thị 2.1-Số lượng người sử dụng Internet qua các năm - Xây dựng kế hoạch Road Show tung sản phẩm Mep ra thị trường
th ị 2.1-Số lượng người sử dụng Internet qua các năm (Trang 16)
Đồ thị 2.2–Số lượng tài khoản cá nhân giai đoạn 2000 - 2007 - Xây dựng kế hoạch Road Show tung sản phẩm Mep ra thị trường
th ị 2.2–Số lượng tài khoản cá nhân giai đoạn 2000 - 2007 (Trang 16)
Bảng 2.2–Tình hình kinh doanh một số trang web trực tuyến lớn tại VN - Xây dựng kế hoạch Road Show tung sản phẩm Mep ra thị trường
Bảng 2.2 –Tình hình kinh doanh một số trang web trực tuyến lớn tại VN (Trang 17)
Bảng 3.1-Đánh giá các đối thủ cạnh tranh - Xây dựng kế hoạch Road Show tung sản phẩm Mep ra thị trường
Bảng 3.1 Đánh giá các đối thủ cạnh tranh (Trang 24)
Đồ thị 3.2-Sơ đồ tiến trình sử dụng sản phẩm thanh toán MEP - Xây dựng kế hoạch Road Show tung sản phẩm Mep ra thị trường
th ị 3.2-Sơ đồ tiến trình sử dụng sản phẩm thanh toán MEP (Trang 31)
Bảng 3.2-Các hình thức thanh toán phổ biến tại VN - Xây dựng kế hoạch Road Show tung sản phẩm Mep ra thị trường
Bảng 3.2 Các hình thức thanh toán phổ biến tại VN (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w